1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an su dia lop 4 tron bo theo chuan

92 773 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án Sử Địa Lớp 4 Trọn Bộ Theo Chuẩn
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử lớp 4
Thể loại Giao án bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày một số đặ điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ:+ Ngời dân ở Tây Nam Bộ thờng làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ.+ Trang

Trang 1

Tuần 19:

Môn

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Ngày 28/12/2009 Thứ ba ngày

- Nắm đợc một số sự kiện suy yếy của nhà Trần:

+ Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình; Chu Văn An dâng sớ chém 7 tên quan coi thờng phép nớc

+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh

- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần lập nên nhà Hồ:

Trớc sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly – một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi vua Trần lập nên nhà Hồ và đổi tên nớc là Đại Ngu

2 Kỹ năng:

- Hiểu một số nội dung cải cách của Hồ Quý Ly

- Hiểu vì sao nhà Hồ lại thất bại bởi giặc Minh

3 Thái độ

Hứng thú, tích cực tìm hiểu lịch sử Việt Nam

II Đồ dựng dạy- học

- Hỡnh minh họa như SGK

III.Cỏc hoạt động dạy- học

-Y/c hs hs trả lời 3 cõu hỏi cuối bài

*Giới thiệu bài:

-Ghi đề bài lờn bảng

-Y/c hs đọc SGK đoạn: Từ giữa thế kỉ XIV… ễng xin từ quan, thảo luận nhúm

N1: Đời sống của vua quan và nhõn dõn ta cuối thời Trần như thế nào? Vị quan nào bất bình trớc tình hình đó?

N2: Thỏi độ của nhõn dõn ta như thế nào?

N3: Tỡnh hỡnh nạn ngoai xõm ra sao?

N4:Theo em, nhà Trần cú đủ sức để gỏnh vỏc

-3 hs lờn bảng-Ghi đề bài lờn bảng

-Hoạt động nhúm 6.-Đọc SGK , thảo luận cõu hỏi GV giao

-Đại diện nhúm lờn trỡnh bày

-Nhận xột, bổ sung

Trang 2

cụng việc trị vỡ nước ta nữa hay khụng?

-Kết luận :Giữa thế kỉ thứ XIV, nhà Trần bước vào thời kỡ suy yếu Vua quan ăn chơi

sa dọa, bốc lột nhõn dõn tàn khốc.Trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An xin dâng sớ chém 7 tên quan coi thờng phép nớc

Nhõn dõn cực khổ, căm giận nổi dậy đấu tranh Giặc ngoại xõm lăm le xõm lược nước ta

-Y/c hs đọc SGK đoạn:Trong tỡnh hỡnh… hết

Hỏi:- Em biết gỡ về Hồ Quý Ly?

-Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà Trần là triều đại nào? Tên nớc là gì?

-Hồ Quý Ly đó tiến hành những cải cỏch gỡ

để đưa nước ta thoỏt khỏi tỡnh hỡnh khú khăn?

-Theo em, việc Hồ Quý Ly truất ngụi vua Trần và tự xưng làm vua là đỳng hay sai? Vỡ sao?

-Theo em vỡ sao nhà Hồ lại khụng chống lại được quõn xõm lược nhà Minh?

Kết luận : Năm 1400, trớc sự suy yếu của nhà Trần- Hồ Quý Ly một đại thần của nhà Trần truất ngụi vua Trần, lập nờn nhà Hồ và đổi tên nớc là Đại Ngu

Nhà Hồ đó tiến hành nhiều cải cỏch đưa đất nước thoỏt khỏi tỡnh trạng khú khăn Tuy nhiờn do chưa đủ thời gian đoàn kết được nhõn dõn nờn nhà Hồ thất bại trong cuộc khỏng chiến chống quõn Minh.Nhà Hồ sụp

đổ, nước ta rơi vào ỏch đụ hộ của nhà Minh

-Theo em, nguyờn nhõn nào dẫn đến sự sụp

đổ của một triều đại phong kiến

-Là quan đại thần của nhà Trần

-Năm 1400,Nhà Hồ

do Hồ Qỳy Ly đứng đầu lờn thay nhà Trần

-Vài hs trả lời -Đỳng vỡ lỳc đú nhà Trần chỉ lo ăn chơi, khụng quan tõm đến

sự phỏt triển của đất nước

-Vỡ nhà Hồ chỉ dựa vào quõnđội, chưa đủ thời gian thu phục lũng dõn, dựa vào sức mạnh đoàn kết của xó hội

-Do vua quan lao vào

ăn chơi sa đọa, khụng quan tõm đến sự phỏt

Trang 3

+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sơng

Mê Cơng và sơng Đồng nai bồi đắp

+ Đồng bằng Nam Bộ cĩ hệ thống sơng ngịi, kênh rạch chằng chịt Ngồi đất phù sa màu mỡ, đồng bằng cịn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo

M¸y tr×nh chiÕu, bµi gi¶ng ®iƯn tư

III.Hoạt động trên lớp :

Trang 4

+ẹB Nam Boọ naốm ụỷ phớa naứo cuỷa ủaỏt nửụực? Do caực soõng naứo boài ủaộp neõn ?

+ẹB Nam Boọ coự nhửừng ủaởc ủieồm gỡ tieõu bieồu (dieọn tớch, ủũa hỡnh, ủaỏt ủai.)?

+Tỡm vaứ chổ treõn Bẹ ẹũa Lớ tửù nhieõn

VN vũ trớ ẹB Nam Boọ, ẹoàng Thaựp Mửụứi, Kieõn Giang, Caứ Mau, caực keõnh raùch

GV nhaọn xeựt, keỏt luaọn:

Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nứơc ta Do hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên

Ngoài đất phù sa màu mỡ còn có đất mặn, đắt phèn cần đợc cải tạo.

GV cho HS quan saựt SGK vaứ hoàn thành bài tập:

+Tỡm vaứ keồ teõn moọt soỏ soõng lụựn,keõnh raùch cuỷa ẹB Nam Boọ

+ Maùng lửụựi soõng ngoứi, keõnh raùch

* Đọc SGK: Trả lời cá nhân ( Khá gỏi) +Neõu ủaởc ủieồm soõng Meõ Coõng

-HS traỷ lụứi

+Naốm ụỷ phớa Nam Do soõng Meõ Coõng vaứ soõng ẹoàng Nai boài ủaộp neõn

+Laứ ẹB lụựn nhaỏt caỷ nửụực ,coự dieọn tớch lụựn gaỏp 3 laàn ẹB Baộc Boọ ẹB coự maùng lửụựi soõng ngoứi keõnh raùch chaống chũt Ngoaứi ủaỏt ủai maứu mụừ coứn nhieàu ủaỏt chua, maởn, caàn caỷi taùo

+HS leõn chổ ẹB

-HS nhaọn xeựt, boồ sung

-HS traỷ lụứi caõu hoỷi +HS tỡm

+Do daõn ủaứo raỏt nhieàu keõnh raùch noỏi caực soõng vụựi nhau ,laứm cho ẹB coự heọ thoỏng keõnh raùch chaống chũt

Trang 5

* Hoaùt ủoọngcaự nhaõn: Đọc SGK

-Cho HS dửùa vaứo SGK traỷ lụứi caõu hoỷi :

( Khá giỏi) +Vỡ sao ụỷ ẹB Nam Boọ ngửụứi daõn khoõng ủaộp ủeõ ven soõng ?

+Soõng ụỷ ẹB Nam Boọ coự taực duùng

gỡ ? +ẹeồ khaộc phuùc tỡnh traùng thieỏu nửụực ngoùt vaứo muứa khoõ, ngửụứi daõn nụi ủaõy ủaừ laứm gỡ ?

-GV cho HS so saựnh sửù khaực nhau giửừa ẹB Baộc Boọ vaứ ẹB Nam Boọ veà caực maởt ủũa hỡnh, soõng ngoứi, ủaỏt ủai -Cho HS ủoùc phaàn baứi hoùc trong khung

- Trò chơi: ô chữ

-Veà nhaứ xem laùi baứi vaứ chuaồn bũ trửụực baứi: “Ngửụứi daõn ụỷ ẹB Nam Boọ”

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

soõng Haọu ủoồ ra baống chớn cửỷa neõn coự teõn laứ Cửỷu Long

-HS nhaọn xeựt, boồ sung

-HS traỷ lụứi -HS khaực nhaọn xeựt, boồ sung

- Để nớc lũ đa phù sa vào các cánh đồng

-HS so saựnh

-2 HS ủoùc

- Đoán chữ

-HS caỷ lụựp

Trang 6

Tuần 20:

Môn

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Ngày 3/1/2010 Thứ ba ngày 5/1/2010

- Nắm đợc một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn:

+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lợng tiến hành khởi nghiã chống quân Minh xâm ợc.Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.+ Diễn biến của trận Chi Lăng

Trang 7

III.Cỏc hoạt động dạy- học

HS1.Bài cũ:

* Đọc SGK: “ Lê Lợi Khởi nghĩa Lam Sơn”

- Lê Lợi là ngời nh thế nào?

(+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lợng tiến hành khởi nghiã chống quân Minh xâm lợc.Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.)

- Cho HS quan sát lợc đồ và nhận xét về địa hình ải

Chi Lăng?

( ảI Chi Lăng là vùng núi đá hiểm trở, đờng nhỏ hẹp, khe sâu , rừng cây um tùm)

- GV giới thiệu thêm về ảI Chi Lăng:

Thung Lũng Chi Lăng thuộc tỉnh Lạng Sơn, có hình bầu dục Phía tây là dãy núi đá hiểm trở, phía Đông là dãy núi đất trùng trùng diếp điệp Lòng thung lũng

có sông và 5 ngọn núi là Quỷ Môn Quan, núi Ma sẵn, núi Phợng Hoàng, núi Mã Yên, núi Cai Kinh

- Theo em với địa hình nh trên, Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch?

( Tiện lợi cho quân ta phục đánh địch, còn giặc lọt vào Chi klăng khó có đờng ra.)

* Cho HS đọc : “ Liễu Thăng cầm đầu số còn lại ruý chạy”

Thảo luận nhóm:

1 Lê Lợi đã bố chí quân ta ở ải Chi Lăng nh thế nào?

2 Kị Binh của ta đã làm gì khi quân Minh đến ải Chi Lăng?

3 trớng hành động của quân ta , kị binh của giặc đã là gì?

4 Kị Binh của giặc đã thua nh thế nào?

5 Bộ binh của giặc đã thua nh thế nào?

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo mỗi nhóm 1 ý

- Gọi 1 HS khá trình bày diễn biến của trận Chi Lăng

- Báo cáo,

Trang 8

- Nêu lại kết quả của trận Chi Lăng.

- Theo em vì sao quân dân ta giành thắng lợi ở ải Chi Lăng?

( Quân ta anh dũng, mu trí trong đánh giặc và địa

thế ải Chi Lăng có lợi cho ta.)

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Chi lăng:

(Đập ta mu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về n- ớc.)

* Nhà Hậu lê đợc thành lập nh thế nào?

Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải rút về nớc Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế

( năm 1428) , mở đầu thời kỳ Hậu Lê

* GV tóm tắt nôi dung bài- cho HS đọc ghi nhớ

- Hs giới thiệu tài liệu su tầm về anh hùng Lê Lợi

- Về nhà đọc bài, trả lời câu hỏi, làm VBT

chỉ trên lợc

đồ.

- Nêu ý nghĩa

- Quan sát đền thờ

Thảo luận nhóm

đôi.

- Nhóm đôi , trả lời

- Đọc Ghi nghớ

Môn : Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

- Nhớ đợc môt số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh , Khơ-me, chăm , Hoa

- Trình bày một số đặ điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ:+ Ngời dân ở Tây Nam Bộ thờng làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ.+ Trang phục của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ trớc đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn

Trang 9

Tự giác, hứng thú, tích cực học tập.

II.Chuaồn bũ :

Máy trình chiếu, bài giảng điện tử

III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp :

- Trực tiếp

-GV yeõu caàu HS đọc thầm SGK vaứ quan sát hình ủeồ traỷ lụứi caực caõu hoỷi:

+Kể tên các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ

+ Ngời dân làm nhà ở đâu? Vì sao?

+ Phơng tiện đi lại chủ yếu của ngời dân nơi đây

Hoàn thành phiếu sau:

1 Lễ hội của ngời dân đồng bằng Nam Bộ nhằm mục đích gì:

2.Trong lễ hội có hoạt động nào:

3 Một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ:

- Nhận xét, bổ xung

- Nghe, ghi nhớ

- Đọc SGKTrả lời

- Thảo luận nhóm

Trang 10

3.Cuỷng coỏ -

Daởn doứ:

5’

- Cho HS nhận xét bổ sung KL:

1 Lễ hội của ngời dân đồng bằng Nam Bộ nhằm mục đích gì:cầu đợc mùa và những điều may mắn trong cuộc sống

2.Trong lễ hội có hoạt động nào:tế lễ, đua ghe

3 Một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ:

Hội Bà Chúa xứ, hội xuân núi Bà,lễ cúng Trăng

-Cho HS ủoùc phaàn baứi hoùc trong khung

- HD làm VBT -Veà nhaứ xem laùi baứi vaứ chuaồn bũ trửụực baứi:

“Hoạt động sản xuất của ngửụứi daõn ụỷ ẹB Nam Boọ”

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Đại diện báo cáo

- Nhận xét, góp ý kiến

- Nghe, quan sát tranh

- Nhắc lại nội dung,

Trang 11

- Cho HS đọc SGK đoạn đầu, trả lời:

+ Nhà Hậu lê ra đời vào thời gian nào? Ai là ngời thành Lập? Đặt tên nớc là gì? Đóng đô ở đâu?

+ Vì sao triều đại này gọi là triều đại thời Hậu Lê?

Việc quản lí đất nớc dới thời đại này nh thế nào?

KL:

* Tháng 4- 1428 , Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt tên nớc là Đại Việt Nhà Hậu Lê trải qua một số đời vua: Lê Thái Tổ., Lê Thái Tông,

Lê Nhân Tông.Nhng nớc Đại Việt phát triển nhất ở đời vua Lê Thánh Tông ( 1460- 1497)

* Cho HS đọc SGK

- Dựa vào tranh ảnh, nội dung trong SGK trả lời+ Nêu Những sự việc thể hiện uy quyền tuyệt đối của nhà vua

( Vua là ngời đứng đầu nhà nớc, có quyền tuyệt

đối , mọi quyền lực tập chung vào tay vua, vua trực tiếp chỉ huy quân đội.)

* Dựa vào SGK, hoàn thành phiếu:

1 Đánh dấu x vào ô trớc ý em cho là đúngNhà Hậu Lê làm gì để quản lí đất nớc?

Vẽ bản đồ đát nớc Quản lí đất nớc không cần định ra pháp luật

Cho soạn Bộ luật Hồng Đức

2 Bộ luật Hồng Đức có nội dung cơ bản nào?

* GV yêu cầu HS báo cáo kết quả:

1 Để quản lí đất nớc vua Lê Thánh Tông cho vẽ bản đồ đất nớc và bộ luật Hồng Đức.

2 Nội dung cơ bản của bộ luật là bão vệ quyền lợi của nhà vua, quan lại, địa chủ: bảo vệ quyền chủ quốc gia; khuyến khích phát triển kinh tế;

- 2 HS trả lời

- Nghe

- 2 HS đọc Trả lờitheo theo từng

ý, nhận xét

- Nghe

- 1 Hs đọc

- Quan sát , trả lời

- Hoàn thành phiếu

- báo cáo,

Trang 12

C Củng cố –

dặn dò: 5’

giữ gìn truyền thống phát triển của dân tộc; bão

vệ một số quyền của phụ nữ.

1 Đều có tên là Hồng đức vì lúc lên ngôi , vua Lê

Thánh Tông lấy niên hiệu là Hồng Đức ( 1470- 1479)

2 Luật Hồng Đức đề cao ý thức bão vệ độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và phần nào tôn trọng quyền lợi và địa vị của ngời phụ nữ

Giảng thêm: Bộ luật Hồng Đức ra đời vào thời vua

Lê Thánh Tông, đây là bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên của nớc ta nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia

Bài 19: Hoạt động sản xuất

của ngời Dân ở đồng bằng Nam Bộ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Học xong bài, HS biết:

- Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái

- Nuôi trồng và chế biến thuỷ sản

- Chế biến lơng thực

2 Kỹ năng:

- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

- Dựa vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc sản xuất lúa gạo

Trang 13

- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bản đồ.

3 Thái độ:

Tôn trọng các thành quả lao động của ngời dân đồng bằng Nam Bộ

II Đồ dùng:

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh, về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng nam Bộ

- Phơng tiện đi lại phổ biến của ngời dân ở

đồng bằng Sông Cửu Long là gì? Vì sao?

G: nhận xét đánh giá

- G cho HS quan sát bản đồ nông nghiệp, kể tên các cây trồng ở đồng bằng Nam Bộ và cho biết loại cây nào đợc trồng nhiều hơn ở đây?

- G giới thiệu bài ,ghi bảng

* Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của bản thân , cho biết:

- Đồng bằng nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc?

- Lúa gạo , trái cây ở đồng bằng Nam Bộ tiêu thụ ở những đâu?

+ Quan sát h2, kết hợp với vốn hiểu biết của mình, em hãy kể tên các loại trái cây của đồng bằng nam Bộ

Trang 14

- Bớc 2: Đại diện báo cáo kết quả, GV giúp

HS hoàn thiện câu trả lời

- G mô tả thêm vờn trái cây của đồng bằng Nam Bộ

Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nớc nhờ đồng bằng này, nớc ta trở thành một trong những nớc xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới

* Thảo luận cặp đôi:

Bớc1: Dựa vào SGK, tranh ảnh và vốn hiểu biết thảo luận:

+ Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ

ợc tiêu thụ trong nớc và trên thế giới Một số loài thuỷ sản nổi tiến cá tra, ba sa, tôm…

* Gv khái quát tổng kết bài

- Cho HS đọc ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài củng cố

- Nhận xét giờ học

- Dặn học bài và làm VBT

- Nghe, ghi nhớ

- Đọc SGK, thảo luận ,

- báo cáo, nhận xét

- Nghe, ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ, trả lời

- Nghe

Trang 15

TuÇn 22:

Ngµy 18/1/2010 Thø ba ngµy 19/1/2010

Trang 16

I

Mục tiêu :

1 Kiến thức

Giúp HS biết:

- Sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê:

+ Tổ chức giáo dục: Đến thời Hậu lê giáo dục có quy cũ và chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phơng bên cạnh trờng công còn có các trờng t; ba năm một kì thi Hơng và Thi Hội; nội dung học tập là nho giáo

+ Những việc nhà Hậu Lê làm để khuyến khích việc học tập: đặt ra lễ xớng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi ngời đõ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

Đánh dấu x vào trớc những ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau

1 Nhà Hậu Lê đã tổ chức trờng học nh thế nào?

x Dựng lại Quốc Tử Giám, xây dựng nhà Thái học

Xây dựng chỗ ở cho HS trong trờng

Mở th viện chung cho toàn quốc

Mở trờng công ở các đạo

Phát triển hệ thống trờng của các thầy đồ

2 Dới thời Lê , những ai đợc học trong tròng Quốc Tử Giám?

Tất cả mọi ngời có tiền đều đợc vào học

Chỉ có con cháu vua, quan mới đợc theo học

x Trờng thu nhận con cháu vua quan và cả con dân thờng nếu học giỏi

3 Nội dung học tập và thi cử dời thời Hậu Lê là gì?

Là giáo lý Đạo Giáo

Là giáo lý đạo Phật

X Là giáo lý Nho Giáo

4 Nền nếp thi cử dới thời Hậu Lê đợc quy định nh thế nào?

Cứ 5 năm có một cuộc thi Hơng ở địa phơng và thi Hội ở kinh thành

Tất cả những ngời có học đều tham gia : thi Hơng, thi Hội, thi Đình

x Cứ 3 năm có một cuộc thi Hơng ở địa phơng và thi Hội ở kinh thành Những ngời đỗ kì thi Hội thì đợc tham gia kì thi Đình để chọn Tiến sĩ

Trang 17

* GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo định hớng:

+ Đọc SGK và thảo luận để hoàn thành phiếu bài tập

- GV y/c đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo luận

- GV y/c dựa vào nội dung phiếu để mô tả tóm tắt về tổ chức giáo dục dới thời Hậu Lê

- GV kết luận hoạt động 1 và giới thiệu:Vậy nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học , chúng ta tìm hiểu tiếp bài

*GV y/c HS đọc SGK và hỏi: Nhà Hậu Lê đã làm

gì để khuyến khích việc học tập?

Những việc nhà Hậu Lê làm để khuyến khích việc học tập là:

+ Tổ chức lễ xớng danh

+ Tổ chức Lễ vinh quy

+ Khắc tên tuổi ngời đỗ đạt cao( tiến sĩ) vào bia

đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh ngời có tài

+ Ngoìa ra , nhà Hậu Lê còn kiểm tra đình kì

trình độ các quan lại để các quan phảI thờng xuyên học tập

* GVKL: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề học tập Sự phát triển của giáo dục đã góp phần quan trọng không chỉ đối với việc xây dựng n hà nớc, mà còn nâng cao trình độ dân trí và văn hoá

ngời Việt

* Tổng kết giờ học – Cho HS đọc bài học

- Đọc t liệu tham khảo: Văn Miếu – Quốc Tử Giám, về mẫu chuyện học hành thời xa

- Dặn HS học bài và làm bài tập VBT

- QS, Nghe

- Đọc, thảo luận

- Mỗi nhóm trình bày một ý, các nhóm theo dõi, nhận xét bổ xung

- 1 HS trình bày

- Đọc SGK

- Trả lời, nhận xét, bổ xung

- Nghe

- 1 Hs đọc

- Nghe

Trang 18

Bài 20: Hoạt động sản xuất

của ngời Dân ở đồng bằng Nam Bộ( tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Học xong bài, HS biết:

+ Đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển nhất cả nớc:

Những nghành công nghiệp nổi tiếng: khai thác dầu khí, chế biến lơng thực, thực phẩm, dệt may

+ Chợ nổi trên sông là nét độc đáo của miền tây Nam Bộ

Khá, giỏi:

Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất đất nớc:

Do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, đợc đầu t phát triển

2 Kỹ năng:

- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

- Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bản đồ

3 Thái độ:

Tôn trọng các thành quả lao động, nét đặc trng văn hoá của ngời dân đồng bằng Nam Bộ

II Đồ dùng:

- Bản đồ công nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh, về sản xuất công nghiệp, nuôi và chợ nổi ở đồng bằng nam Bộ

- Nêu những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất thuỷ sản lớn nhất cả

nớc, nêu ví dụ minh hoạ

Trang 19

* Cho HS thảo luận nhóm 4:

Bớc 1: dựa vào kênh chữ trong SGK, bản đồ công nghiệp Việt Nam , tranh ảnh và vốn hiểu biết của bản

+ Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, lại

đợc đầu t và xây dựng nhiều nhà máy nên

đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng có ngành công nghiệp lớn nhất cả nớc.

+ Dẫn chứng: Vùng biển có nhiều dầu khí,

có đất phù sa màu mỡ có nhiều lúa gạo và trái cây Xây dựng nhiều nhà máy: sản xuất linh kiện điện tử, dây chuyền sản xuất bột ngọt, chế biến hạt điều xuất khẩu, phân xởng cán đồng, nhà máy đạm Phú Mĩ…

+ Một số ngành công nghiệp nổi tiếng: khai thác dầu khí, sản xuất điện, hoá chất phân bón, cao su, chế biến LTTP, dệt , may mặc…

* Bớc 1: Cho HS thảo luận nhóm đôi:

+ Quan sát hình 9 SGK, và vốn hiểu biết em hãy mô tả về chợ nổi trên sông

+ Kể tên một số chợ nổi của đồng bằng Nam

Bộ

- Bớc 2: Đại diện báo cáo kết quả, GV giúp

HS hoàn thiện câu trả lời

Bớc 3: KL

Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của

đồng bằng sông Cửu Long.

* GV phổ biến luật chơi cách chơi

1 Đây là khoáng sản đợc khai thác chủ yếu ở

- Đọc SGK, câu hỏi thảo luận, thảo luận

- Đại diện báo cáo, nghe, nhận xét

- Nghe, ghi nhớ

- Đọc yêu cầu, quan sát, thảo luận, mô tả, nhận xét

Trang 20

- Nghe,

- Thùc hiÖn ch¬i

- NhËn xÐt, bæ xung

- §äc ghi nhí, tr¶ lêi

Trang 21

Ngày 25/1/2010 Thứ ba ngày 26/1/2010

- Tranh Nguyễn Trãi

- Một vài đoạn thơ tiêu biểu

- Phiếu học tập của học sinh

Các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu thời Hậu Lê

Tác giả Tác phẩm Nội dung

Nguyễn Trãi Bình Ngô Đại Cáo Phản ánh khí phách anh hùng và niề

Nguyễn Trãi ứctrai thi tập Nói lên tâm sự của ngời muốn đem tài

năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nớc.

Lý Lữ Tấn

Nguyễn Húc

Các bài thơ cho dân nhng lại bị quan lại ghen ghét,

vùi dập.

Trang 22

Các tác giả, tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê

Ngô Sĩ Liêm Đại Việt Sử toàn kí Ghi lại lịch sử nớc ta từ thời Hùng Vơng

đế đầu thời Hậu Lê

Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa

Lam Sơn

Nguyễn Trãi D địa chí Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu

lên những tài nguyên, sản phẩm phong phú của đất nớc và một số phong tục tập quán của nhân dân ta.

Lơng Thế Vinh Đại thành toán

- 2 HS trả lời

- QS, Nghe

- Đọc yêu cầu

và SGK, thảo luận

- Mỗi nhóm trình bày một ý, các nhóm theo dõi, nhận xét bổ xung

- 1 HS trình bày

- Nghe

Trang 23

Hoạt động 2

Khoa học thời

Hậu Lê:10’

Lê Thánh Tông Lý Thờng Kiệt Trần Hng Đạo Ngô Sĩ Liên Nguyễn Mộng Tuân Lơng Thế Vinh

- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

- Các tác phẩm văn học thời kì này đợc viết bằng chữ gì? ( Chữ hán và chữ nôm)

- GV giải thích chữ Hán, Chữ Nôm

- GV đọc cho HS nghe một số đoạn văn, đoạn thơ

của các nhà thơ thời kì này

*GV y/c HS đọc SGK , để trả lời câu hỏi:

+ Kể tên các lĩnh vực khoa học đã đợc các tác giả

quan tâm nghiên cứu trong thời kì Hậu Lê?

( Lịch sử, địa lí, toán học, y học)

+ Hãy kể tên các tác phẩm, tác giả tiêu biểu

- GVKL:Dới thời Hậu Lê, văn học và khoa học

n-ớc ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trn-ớc

- Qua nội dung trên, em thấy tác giả nào là tác giả

tiêu biểu nhất trong thời kì này? Tên tác phẩm tiêu biểu?

Tác phẩm tiêu biểu:

Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, D

địa chí, Lam Sơn thực lục.

KL: Nguyễn TrãI, Lê Thánh Tông là những nhà

tiêu biểu vì: Nguyễn TrãI có nhièu tác phẩm văn học, sử học, địa líkhông chỉ nói lên tinh thần và ý chí chiến đấu về nền độc lập của Tổ quốc mà còn mang đậm tinh thần độc lập nhân đạo

Lê Thánh Tông là ông vua có nhiều đóng góp cho

sự phát triển của đất nớc về củng cố quốc phòng, luật pháp, kinh tế , giáo dục và thơ văn, có công sáng lập hội Tao Đàn

* Tổng kết giờ học – Cho HS đọc bài học

- Đọc SGK

- Thực hiện, báo cáo, nhận xét, bổ xung

- Trả lời

- HS nối tiếp phát biểu

- Thảo luận nhóm đôi

- Báo cáo

- nghe, ghi nhớ

- Đọc bài học

- 1 Hs đọc

Trang 24

HS biết một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hồ Chí Minh.:

+Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn

+ Thành phố lớn nhất cả nớc

+ trung tâm kinh tế , văn hoá, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố đa dạng ; hoạt động thơng mại rất phát triển

* Khá, giỏi:

- Dựa vào bảng số liệu để so sánh số dân

- Biết các loại đờng giao thông từ Thành phố HCM đI tới tỉnh khác

2 Kỹ năng:

- Chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam

- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên

- Khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh, ảnh, bảng số liệu

3 Thái độ:

Ham học hỏi, tự giác tích cực trong học tập

Giáo dục học sinh trong hoạt động sản xuất ngành công nghiệp cần tiết kiệm năng lợng

A Kiểm tra: 5’ - Nêu những dẫn chứng cho thấy đồng bằng

Nam Bộ có công nghiệp phát triển nhất nớc ta

G: nhận xét đánh giá

- G V giới thiệu : Trong các Thành phố lớn ở

- HS trả lời

- Nhận xét

Trang 25

ĐBNB có một thành phố hết sức nổi tiếng vì nơi

đây Bác Hồ đã ra đI tìm đờng cứu nớc Các em

có biết thành phố nào không?

- Ghi bảng

* GV chỉ vị trí Thành phố HCM trên bản đồ Việt Nam

* Làm việc theo nhóm 4Bớc 1:

Dựa vào bản đồ, tranh ảnh, SGK , hãy nói về Thành phố HCM:

- Thành phố nằm bên sông nào?

- Thành phố có bao nhiêu tuổi?

- Thành phố đợc mang tên Bác từ năm nào?

- Chỉ vị trí Thành phố HCM trên lợc đồ và cho biết thành phố tiếp giáp với tỉnh nào?

- Thành phố đi tới các tỉnh bằng những đờng giao thông nào?

- So sánh diện tích, số dân của thành phố HCM với các thành phố khác

* Hoạt động nhóm đôi:

Bớc 1: HS dựa vào tranh ảnh, bản đồ, vốn hiểu biết:

- Kể tên các ngành công nghiệp của Thành phố HCM

- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế lớn của cả nớc

- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm văn hoá, khoa học lớn

- Kể tên một số khu vui chơi giải trí lớn ở thành phố HCM

Bớc 2:

Các nhóm trình bày ý kiến, nhận xét bổ sung

- GV: nhấn mạnh: Đây là thành phố công nghiệp lớn nhất; nơi có hoạt động mua bán tấp nập; nơi thu hút nhiều khách du lich nhất; là

- Nghe, ghi bài

- Đọc SGK, câu hỏi thảo luận, thảo luận

- Đại diện báo cáo, nghe, nhận xét

- Nghe, ghi nhớ

- Đọc yêu cầu, quan sát, thảo luận, mô tả, nhận xét

Trang 26

- Cho thảo luận cặp đôi , sau đó gọi đại diện trình bày.- Nhận xét , bình bầu bạn xuất sắc.

* Gv khái quát tổng kết bài

- Cho HS đọc ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Giáo dục học sinh trong hoạt động sản xuất ngành công nghiệp cần tiết kiệm năng lợng

- Nhận xét giờ học

- Dặn học bài và làm VBT

- Nghe,

- Thực hiện chơi

- Nhận xét, bổ xung

- Đọc ghi nhớ, trả lời

- Nghe

Trang 27

Tuần 24 :

Ngày 1/2/2010

- Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài19

- Phiếu học tập của học sinh

1 Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử đã đợc học từ bài 7 đến bài 19 vào băng thời

gian dới đây.

Năm 938 1009 1226 1400 Thế kỉ XV

Trang 28

2.Hoàn thành bảng thống kê sau:

a Các triều đại Việt Nam từ năm 938 đến thế kỉ thứ XV

Nhà Tiền LêNhà LíNhà TrầnNhà Hồ Nhà Hậu Lê

b Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê

Triều đại Sự kiện tiêu biểu

Trang 29

*- Gv yêu cầu HS thực hiện phiếu cá nhân:

+ Đọc yêu cầu của phiếu

- GV y/c 3 HS lên bảng nêu kết quả làm việc: 1

HS làm bài tập 1, 1 HS làm ý 2a, 1 HS làm ý 2b, cả lớp theo dõi nhận xét bổ xung

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS

*GV giới thiệu chủ đề cuộc thi, sau đó cho HS

xung phong thi kể về các sự kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử mà mình đã chọn

- Định hớng kể:

+ Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sự kiện gì?

Xảy ra lúc nào? Xảy ra ở đâu? Diễn biến chính của sự kiện? ý nghĩa của sự kiện đối với lịch sử dân tộc ta?

Tên nhân vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở thời kì

nào? Nhân vật đó đóng góp gì cho lịch sử nớc nhà?

- GV tổng kết cuộc thi , tuyên dơng những học sinh kể tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng, em nào cha đợc kể trên lớp thì về nhà kể cho ngời thân nghe

- Nghe thể lệ

- HS kể trớc lớp theo tinh thần xung phong

- Nhận xét , góp ý liến, phỏng vấn thêm

- 1 Hs nêu lại nội dung

Trang 30

1 Kiến thức:

Học xong bài, HS biết:

+ Chỉ vị trí thành phố cần Thơ trên bản đồ ( lợc đồ)Việt Nam

+Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu

+ TP Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng Nam Bộ

*Khá, giỏi:

Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhng lại nhanh chóng là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng Nam Bộ: nhờ vị trí thuận lợi; cần Thơ là nơI tiếp nhận nhiều mặt hàng nông, thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến xuất khẩu

2 Kỹ năng:

- Có kĩ năng thác kiến thức từ lợc đồ, bản đồ, tranh, ảnh, bảng số liệu

- Có kĩ năng trình bày kiến thức bằng lời, chữ viết

- Em hãy kể tên một số ngành công nghiệp chính, một số nơi vui chơi giải trí của thành phố HCM

G: nhận xét đánh giá

- G V giới thiệu : Thành phố HCM là một trong những thành phố lớn nhất cả nớc, là trung tâm kinh tế văn hoá, khoa học lớn Hôm nay chúng ta tìm hiểu về một thành phố lớn khác, đó là thành phố Cần Thơ nằm ở vùng

- Cho biết thành phố Cần Thơ đi tới các tỉnh khác bằng loại đờng giao thông nào?

- 2 HS trả lời

- Nhận xét

- Nghe, ghi bài

- Đọc câu hỏi thảo luận, thảo luận

Trang 31

- Nhận xét đánh giá.

Bớc 3: GVKL chỉ trên bản đồ:

Thành phố Cần Thơ nằm bên sông Hậu, là trung tâm đồng bằng sông Cửu Long.

* Hoạt động nhóm Bớc 1: HS dựa vào tranh ảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu biết thảo luận:

+ Vị trí trung tâm sản xuất nhiều lúa gạo , trái cây, thuỷ sản nhất cả nớc; là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến LTTP, công nghiệp sản xuất máy móc , thuốc trừ sâu, phân bón…

trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học quan trọng Đây là nơi tiếp nhận nhiều mặt hàng quan nông, thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu.

* Trò chơi: Hớng dẫn viên du lịch : Em hãy giới thiệu cho các bạn biết những hiểu biết của mình về Thành phố Cần Thơ

- Cho thảo luận cặp đôi , sau đó gọi đại diện trình bày.- Nhận xét , bình bầu bạn xuất sắc

- Nghe, ghi nhớ

- Nghe,

- Thực hiện chơi

- Nhận xét, bổ

Trang 32

3 Củng cố –

dặn dò: 4’ * Gv khái quát tổng kết bài - đọc ghi nhớ.- Nhận xét giờ học

- Dặn ôn kiến thức từ bài 11 đến bài 22 chuẩn

bị cho tiết ôn tập

xung

- Đọc ghi nhớ, trả lời

- Nghe

Tuần 25

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Ngày 1/3/2010 Thứ ba ngày 2/3/2010

- Từ giữa thế kỉ XVI , triều đình nhà Lê suy thoái Đất nớc từ đây bị chia cắt thành Nam triều

và Bắc triều , tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài

- Nguyên nhân của việc chia cắt đất nớc là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến phơng Bắc

+ Dùng lợc đồ Việt Nam chỉ danh giới Đàng Trong và Đàng Ngoài

Trang 33

II .Đồ dùng dạy học.

- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII

- Phiếu học tập của học sinh

- GV nhận xét ,đánh giá

*GT:Bớc sang thế kỉ XVI , triều đình Hậu Lê đi vào giai đoạn suy tàn, các thế lực phong kiến họ Mạc, họ Trịnh, họ Nguyễn nổi dậy tranh giành nhau quyền lợi gây ra chiến tranh liên miên, đất n-

ớc bị chia cắt, nhân dân khổ cực Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ hơn về giai đoạn lịch sử này

*GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI?

- Cho HS trả lời nối tiếp , nhận xét bổ sung

- KL:

Sự suy sụp của nhà Hậu Lê:

+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm.

+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện.

+ Quan lại trong triều đánh giết nhau để tranh giành quyền lực.

- GV giải thích về từ “vua quỷ”, “vua lợn”

* Chia HS thành nhóm 6 thảo luận theo định ớng:

4 Chỉ trên lợc đồ kinh đô của Bắc triều, kinh đô

của Nam triều

- 2 HS kể

- Nghe

- Đọc SGK và trả lời, nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Đọc SGK và thảo luận nhóm

Trang 34

5 Hậu quả của việc phân chia này là gì?

- Đại diện các nhóm trình bày, môic nhóm một

ý, các nhóm nhận xét bổ sung

- GV KL chốt ý: Kết quả của sự phân chia là chiến tranh kéo dài 50 năm Sau khi Nam triều chiếm đợc Thăng Long Chiến tranh Nam - Bắc triều chấm dứt

* Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận cặp đôi:

1 Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn?

2 Trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trịnh – Nguyễn?

3 Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh – Nguyễn?

4 Chỉ trên lợc đồ ranh giới Đàng Trong và Đàng Ngoài

- Yêu cầu các cặp lên trình bày ý kiến

- GV tổng kết ý kiến và chỉ trên bản đồ

- GV: Vậy là hơn 200 năm , các thế lực phong kiến đánh nhau, chia cắt đất nớc ta thành hai miền Nam- Bắc Trớc tình đó đời sống của nhân dân ta thế nào?

* Cho HS đọc SGK và trả lời đời sống của nhân dân ở thế kỉ XVI:

- Đời sống vô cùng khổ cực

- Sản xuất không phát triển

* GV tổng kết bài – Cho HS đọc bài học

- Vì sao chiến tranh Nam- Bắc triều và chiến tranh Trịnh- Nguyễn là những cuộc chiến tranh phi nghĩa?

( + Mục đích của cuộc chiến tranh là tranh giành ngai vàng của các thế lực phong kiến

+ Các cuộc chiến tranh này làm cho đất nớc bị chia cắt, đời sống nhân dân khổ cực)

- Nhận xét giờ học

- Dặn học bài và chuẩn bị bài 22

- Đại diện báo cáo, nhận xét, bổ sung

- Đọc SGK và yêu cầu thảo luận

- Báo cáo theo cặp, bổ sung

- Nghe

- Đọc SGK, trả lời , nhận xét, bổ sung

- Nghe, đọc bài học

- Nghe

Ngày soạn

Trang 35

Học xong bài, HS biết:

+ Chỉ và điền đúng đợc vị trí đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên lợc đồ, bản đồ Việt Nam

+ Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Bam Bộ

+ Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một vài đặc

điểm tiêu biểu về các thành phố này

- Nêu những dẫn chứng cho thấy thành phố Cần Thơ

là trung tâm kinh tế, văn hoá và khoa học quan trọng của đồng bằng sông Cửu Long

G: nhận xét đánh giá

- G V đa ra ô chữ gồm 8 chữ cái: Đây là vùng có địa hình bằng phẳng đợc hình thành do phù sa các sông lớn bồi đắp lên

- 2 HS trả lời

- Nhận xét

- Nghe, trả lời

Trang 36

Đặc

điểm thiên nhiên

Có hệ thống

đê chạy dọc hai bên bờ sông

Không có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.

Đất đai Đất không

đ-ợc bồi đắp thêm phù sa nên kém màu mỡ.

Đất đợc bồi đắp thêm phù sa nên màu mỡ sau mỗi mùa lũ, có

đất phend, mặn và chua.

Khí hậu Có 4 mùa

trong năm, có mùa đông lạnh và mùa

hè nhiệt độ cũng lên cao

Chỉ có 2 mùa : mùa khô và mùa ma thời tiết thờng nóng ẩm, nhiệt độ cao.

- ghi bài

- HS điền vào lợc đồ trống

- Nhận xét bổ sung

- Quan sát, nghe

- Đọc câu hỏi thảo luận, thảo luận

- Đại diện báo cáo, nghe, nhận xét

Trang 37

* HS thảo luận làm bài tập 3:

Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng câu nào sai ? Vì sao?

a Đồng bằng Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất cả nớc

b Đồng bằng Nam Bộ là nơi sản xuất nhiều thuỷ sản nhất cả nớc

c Thành phố hà Nội có diện tích và số dân đông nhất cả nớc

d Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc

- Cho HS báo cáo kết quả và chỉ trên bản đồ hành chính 3 thành phố lớn Hà Nội, thành Phố Hồ Chí Minh, Cần thơ

- Nghe, ghi nhớ

- Đọc yêu cầu, thảo luận, nêu ý kiến, nhận xét bổ sung

- Chỉ trên bản

đồ

- Nghe, ghi nhớ

- Nhắc lại ý chính

Trang 38

- Từ cuôí thế kỉ XVI , các chúa Nguyễn đã tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong

Những đoàn ngời khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

- Cuộc khẩn hoang từ giữa thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá, ruộng đất đợc khai phá, xóm làng đợc hình thành và phát triển

- Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau

- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII

- Phiếu học tập của học sinh

2 Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã

gây những hậu quả gì?

- GV nhận xét ,đánh giá

*GT: Trớc thế kỉ XVI , từ sông Gianh vào phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng dân c tha thớt , ngời nông dân nghèo khổ, trớc tình hình đó các chúa Nguyễn đã làm gì để phát triển nông nghiệp? Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu

*GV yêu cầu HS quan sát bản đồ Việt Nam từ thế

- Đọc SGK và thảo luận

Trang 39

+Từ cuối thế kỉ XVI , các chúa Nguyễn đã tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong

Những đoàn ngời khẩn hoang đã tiến vào vùng

đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.( ghi vở)

- Gọi HS dựa vào bản đồ và kết quả thảo luận mô tả cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra

ợc hình thành và phát triển).(ghi vở)

- Cuộc sống chung của các dân tộc ở phía nam đã

đem lại kết quả gì

- GV KL chốt ý:

Từ cuối thế kỉ XVI , cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đợc xúc tiến mạnh mẽ biến một vùng đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân c tha thớt trở thành nơi:

+ Ruộng đất đợc khai phá, xóm làng đợc hình thành và phát triển.

+ Nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân

* GV tổng kết bài – Cho HS đọc bài học

- Đọc t liệu tham khảo

- Chỉ trên bản

đồ

- đọc thầm , trả lời

Trang 40

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết

Học xong bài, HS biết:

- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung:

+ Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá

+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thờng khô nóng và bị hạn hán, cuối năm thờng có ma lớn và bão

dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phái nam, khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh

+ Chỉ vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên lợc đồ, bản đồ tự nhiên Việt Nam

Ngày đăng: 25/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nước ta - giao an su dia lop 4 tron bo theo chuan
Hình n ước ta (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w