- Tai sao gọi là khí hậu nhiệt đới gió mùa: Khu vực NÁ và ĐNÁ nằm trong đới khí hậu nóng nhiệt đới nhưng đặc biệt chịu ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nóng ẩm thích hợp cho nhiều loại
Trang 1- Biết được đặc điểm khí hậu một số kiểu môi trường đới nóng và đới ôn hòa, đới lạnh
và một số môi trường tiêu biểu
- Biết so sánh và giải thích một số đặc điểm của các môi trường
2, Vị trí và đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm?
- Vị trí: Từ 50B đến 50N dọc hai bên đường xích đạo
- Đặc điểm khí hậu: Nóng và ẩm quanh năm, nhiệt độ trung bình từ 250C đến
280C, nhưng ban ngày nhiệt độ có thể đạt đến 320C và ban đêm chỉ còn 220C;( chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng 30C) lượng mưa TB năm là 1500mm-2500mm và mưa đều quanh năm Độ ẩm TB rất cao trên 80%
3, Vị trí và đặc điểm khí hậu của môi nhiệt đới?
- Vị trí: Từ vĩ tuyến 50B đến 300B và vĩ tuyến 50N đến 300N, chủ yếu có ở châu Phi,
Mỹ, lục địa Ổtrâylia
- Đặc điểm khí hậu: Nóng quanh năm nhiệt độ TB trên 200C, có 2 thời kì nhiệt độ tăngcao trong năm nhưng càng về gần 2 chí tuyến sự chênh lệc nhiệt độ trong năm càng lớn và lượng mưa càng giảm dần Một năm có một mùa khô (từ 3-9 tháng) và một mùamưa, lượng mưa TB trong năm là 500-1500mm và tập trung vào mùa mưa
4, Vị trí và đặc điểm khí hậu của môi nhiệt đới gió mùa?
- Thời tiết diển biến thất thường: biểu hiện: mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn, có năm mưa nhiều, có năm mưa ít vv
5, Gió mùa là loại gió như thế nào? Tại sao gọi là khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Trang 2- Gió mùa là loại gió thổi thường xuyên quanh năm theo 2 mùa và hai hướng khác nhau:
+ Gió mùa mùa hạ: Vào mùa hạ (tháng 5-10 DL) gió Tín phong từ AĐD và TBD đem
hơi nước từ biển vào đất liền, không khí mát, ẩm
+ Gió mùa mùa đông: Vào mùa đông (từ tháng 11- 4 DL) gió Đông bắc thổi từ phía
Bắc lục địa châu Á đem theo không khí lạnh và khô cho khu vực.gió mùa đông bắc thổi tưng đợt, mỗi đợt gió về thường trời lạnh có rét kéo dài nhiều ngày
- Tai sao gọi là khí hậu nhiệt đới gió mùa: Khu vực NÁ và ĐNÁ nằm trong đới khí
hậu nóng( nhiệt đới) nhưng đặc biệt chịu ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nóng ẩm
thích hợp cho nhiều loại cây phát triển, gọi là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
6, Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng (bài 12 sgk)
là biểu đồ đặc trưng cho khí hậu MTNĐ
Biểu đồ C không phù hợp với cảnh xa van trong ảnh vì chỉ có lượng mưa
khoảng 100mm/năm và trong năm có mùa khô hạn kéo dài 7 tháng nên không thể có động thực vật phát triển như trong hình
Biểu đồ B phù hợp với hình ảnh xa van kèm theo vì có lượng mưa khá lớn và mùa khô hạn không kéo dài
BT4:
- Các MT thuộc đới nóng đều có nhiệt độ TB năm từ 200C trở lên Căn cứ vào chỉtiêu này, ta loại trừ bđ A,C,D không thuộc đới nóng
- Biểu đồ E có mùa hạ nóng trên 250C, mùa đông lạnh dưới 150C, lượng mưa ít
và rơi vào thu đông nên cung không phải của đới nóng
- Chỉ có biểu đồ B thuộc MT đới nóng vì:
+ Nhiệt độ TB năm trên 200C, diển bíên nhiệt độ trong năm có 2 lần tăng cao.+ Lượng mưa trong năm cao, đạt trên 1500mm với: Một mùa mưa nhiều vào mùa hạ; một mùa mưa ít vào mùa đông Đặc điểm này đặc trưng cho kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ở BBC
II Hoạt động kinh tế ở môi trường đới nóng:
- Tập trung dân số đến 50% DS thế giới( thiên nhiên đa dạng, điều kiện sống thuận lợi )
- Phần lớn tập trung ở các nước đang phát triển, dân số tăng nhanh
- Môi trường bị ô nhiểm: đất trồng, nước, kk
- Tài nguyên đang cạn kiệt: rừng, k/sản, đất, nước
Trang 3- Kinh tế phát triển chậm: Nông nghiệp phát triển mạnh, áp dụng KHKT thấp
- Lao động thủ công là chủ yếu - CN ở đới nóng chưa phát triển: CN khai khoáng, SX hàng tiêu dùng, CBLTTP phát triển mạnh - Khó khăn: Thiên tai, tài nguyên ngày càng cạn kiệt, đân số tăng nhanh, phúc lợi XH ít
- Biện pháp:hạn chế gia tăng dân số, đẩy mạnh phát triển kinh tế, phòng chống thiên tai( trồng, BV rừng đầu nguồn, ven biển, XD hệ thống thuỷ lợi, lựa chọn cây trồng phù hợp ); Khai thác tài nguyên hợp lí, chống ô nhiểm môi trường Rút kinh nghiệm:
Tiết 4;5;6
Ngày soạn:22/11
Ngày dạy:
ĐỚI VÀ CÁC MÔI TRƯỜNG TRÊN TRÁI ĐẤT (TT)
A, MỤC TIÊU
- Biết được đặc điểm khí hậu một số kiểu môi trường đới nóng và đới ôn hòa, đới lạnh
và một số môi trường tiêu biểu
- Biết so sánh và giải thích một số đặc điểm của các môi trường
B NỘI DUNG
I, MT đới Ôn hoà:
1,Vị trí, khí hậu của đới ôn hoà?
- Vị trí: Nằm từ khoảng chí tuyến đến vòng cực giữa đới nóng và đới lạnh (từ 30 đến
60 độ ở 2 nửa cầu)
- Khí hậu: Có tính chất trung gian giữa đới lạnh và đới nóng, nhiệt độ và lượng mua
vừa phải, thời tiết diển biến thất thường; khí hâu thay đổi tuỳ theo từng vị trí từng địa phương
2, Tính chất chuyển tiếp tiếp của khí hậu từ từ nhiệt đới sang ôn đới thể hiên như thế nào? Đó là kiểu khí hâu gì? Tai sao thời tiết ở đới ôn hoà lại hết sức thất thường?
- Tính chất chuyển tiếp của khí hậu từ nhiệt đới sang ôn đới được thể hiệ qua kiểu khí hậu địa trung hải Đó là những nơi ở gần chí tuyến với khí hậu có mùa hạ khô nóng, mùa đông ẩm xen lẫn những đợt gió lạnh và có mưa vào mùa đông Đây là loại khí hậu chuyển tiếp từ đới nóng sang đới ôn hoà
- Thời tiết ở đới ôn hoà hết sức thất thường là do chịu ảnh hưởng của các đợt không khí nóng ở chí tuyến và không khí lạnh ở cực tràn dến bất cứ lúc nào, gây ra những đợt nóng lạnh đột ngột thất thường tác động xấu đến cây trồng và sức khoẻ của con người, đặc biệt ở những vùng xa biển Gió tây ôn đới và các khối khí từ đại dương mang theo hơi nước từ đất liền cũng làm cho thời tiết luôn biến động Ngoài ra còn có các dòng biển chảy ven bờ lục địa
3, Bài 18 sgk Địa 7 (thực hành)
- Bài tập 1
Trang 4KL: đây là biểu đồ nhiệt ẩm thuộc MTƠĐLĐ của đới ơn hồ.
* Biểu đồ B: Kiểu khí hậu ĐTH
* BBiểu đồ C: Khí hậu ơn đới hải dương
- Bài tập 2:
* Vẽ bđ hình cột (cột thể hiện phần triệu; cột thể hiện năm)
* Nguyên nhân làm lương CO2 tăng lên trong khơng khí do:
Các nhà máy cơng nghiệp, đời sống nhân dân được nâng cao sử dụng nhiều chất đốt thải ra CO2
Các phương tiện chạy máy nổ dùng nhiều nhiên liệu thải ra CO2
II Hoạt động kinh tế
- Dân số ít hơn đới nĩng, gia tăng dân số tự nhiên thấp
- Tác đơng đến mơi trường: ơ nhiểm khơng khí, ơnhiểm nước (CN phát triển cao,
đơ thị phát triển nhanh )
- Hoạt động kinh tế: phát triển mạnh: phát triển mạnh, N2, CN, DV: Áp dụng KHKT tiên tiến vào sản xuất làm cho năng suất cao tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao, đồng bộ, thị trường tiêu thụ rộng; Sxuất theo hình thức chuyên mơn hố (đầu tư vào sản xuất tự động ); Dịch vụ phát triển mạnh nhất
- Khĩ khăn: Vấn đề ơ nhiểm MT: KK, nước ; An ninh, trật tự xã hội, vấn đề đơ thị
- Biện pháp: Trồng cây BV rừng; thay thế sử dụng các loại năng lượng(giĩ, MT )
Vị trí, khí hậu, các sản phẩm nơng nghiệp chủ yếu ở các MT ở đới ơn hồ:
III, Mơi trường hoang mạc
1, Đặc điểm khí hậu của hoang mạc
- Sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giữa ngày và đêm, giữa mùa hạ và mùa đơng
- Rất khơ hạn vì lượng mưa trong năm rất thấp, lượng bốc hơi nước lại rất lớn
- Ở hoang mạc đới nĩng cĩ nhiều năm liền khơng mưa, ở hoang mạc đới ơn hồ mùa
hạ nĩng, nhưng mùa đơng khơ và rất lạnh
2, Tai sao HM thường nằm dọc 2 chí tuyến, ở sâu trong lục địa hoặc gần các dịng biển lạnh?
- Vì: + Hai bên chí tuyến là khu vực ít mưa của địa cầu( lượng mưa TB năm dưới 500mm)
+ Ở sâu trong nội địa, xa biển nhận được ít hơi nước do giĩ đem đến
+ Gần dịng biển lạnh cĩ nhiệt độ thấp nước khĩ bốc hơi
IV, Mơi trường đới lạnh
1, Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào qua nhiệt độ và lượng mưa?
- Nhiệt độ: Mùa đơng thường rất dài, vắng bĩng mặt trời thường cĩ bã tuyết Nhiệt độ
TB luơn dưới -100C cĩ nơi xuống đến -500C, mùa hạ chỉ dài khoảng 2-3 tháng, mặt trời thường di chuyển suốt ngày đêm ở đường chân trời cĩ nơi đến gần 6 tháng liền Nhiệt độ cĩ tăng lên nhưng ít khi vượt qua 100C
Trang 5- Lương mưa: TB năm rất thấp( dưới 500mm) chủ yếu ở dạng tuyết rơi Quanh năm
nước đống băng chỉ tan ra một lớp mỏng trên mặt khi mùa hạ đến
V, Môi trường vùng núi
1, Đặc điểm của môi trường vung núi.
- Nhìn chung có độ cao, độ dốc lớn hơn đông băng
- Khí hậu và thực vật thay đổi
+ Theo độ cao: Không khí lạnh và loảng dần, nhiệt độ giảm 0,60C/100m theo chiều cao Độ ẩm củng khác nhau tuỳ theo độ cao Nhiệt độ thay đổi nên thực vật cũng thay đổi theo
+ Theo hướng của sườn núi : Sườn đón và sườn khuất
Sườn đón nắng khí hậu ấm áp có các vành đai thực vật nằm cao hơn sường khuất nắng
Sườn đón gió(ẩm, ấm hoặc mát hơn) có thực vật phát triển hơn bên sườn khuất gió ( khô nóng hoặc lạnh hơn)
2, Hãy trình bày sự thay đổ thực vật theo độ cao và theo hướng của vùng núi
- Theo độ cao: Càng lên cao không khí càng loãng là cho nhiệt độ không khí giãm xuống Tuỳ theo độ cao( ở ôn đới hay nhiệt đới) sự phân tầng thực vật từ chân núi lên đĩnh núi gần giống như cảnh quan thực vật từ xích đạo về phía 2 cực
- Hướng núi: Những sườn núi đón gió ẩm thường mưa nhiều, cây cối tốt hơn so với sườn khuất gió hay đón gió lạnh Ở đới ôn hoà suờn núi đón nắng thực vật phát triển ở
độ cao lớn hơn phía sườn núi khuất nắng
3, Phân biệt khí hậu lục địa và khí hâu hải dương
- Phân bố sâu trong lục địa (Trung
Á )
- Chịu ảnh hưởng của khối khí lục
địa
- Biên độ nhiệt chênh lêch rất lớn
giữa ngày và đêm, giữa các mùa
- Lượn mưa rất ít
- Mùa đông rất lạnh, khô Mùa hạ
nóng khô
- Phân bố ven bờ các đai dương
- Chịu ảnh hưởng của khối khí đai dương
- Biên độ nhiệt chênh lêch rất nhỏ giữa ngày và đêm, giữa các mùa
- Mưa nhiều khá đều quanh năm
- Mùa đông ấm, mùa hề mát
Rút kinh nghiệm
Trang 6
- Rèn kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê về nhiệt độ và lượng mưa.
- Rút ra đượng những mối quan hệ địa lí
*Địa điểm A: Khí hậu Địa Trung Hải (BBC)
-Đặc điểm : Nhiệt độ giao động từ 10 đến 20 0C, biên độ nhiệt các mùa chênh lệch khá
rõ nhưng không qua lớn Lượng mưa tập trung vào thu - đông, mùa hè nhiệt độ cao nhưng mưa ít, lượng mưa TB khoảng 500 đến 1000mm
*Địa điểm B: Khí hậu cận cực (BBC)
Trang 7-Đặc điểm: Nhiệt độ trung bình rất thấp và cực đoan, nhiệt độ các tháng mùa đông
xuống -30 đến -500C , nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 6) chỉ 140C nhưng sau đó nhiệt
độ giảm đi rất nhanh, biên độ nhiệt giao động lớn Do nhiệt độ rất thấp nên lượng mưa rất thấp, TB năm chưa đến 200mm
*Địa điểm C : Khí hậu xích đạo ẩm
-Đặc điểm: Nhiệt độ trung bình các tháng đều trên 200C và khá đều quanh năm, biên
độ nhiệt dao động từ 2-30C Mưa hầu như đều tất cả các tháng lượng mưa TB năm
trên 2000mm
*Địa điểm D: Khí hậu nhiệt đới gió mùa (cận xích đạo BBC)
-Đặc điểm: Nhiệt độ tb năm trên 250C, Biên độ nhiệt dao động từ 4-50C , lượng mưa
TB năm cao gần 2000mm , có một mùa mưa và một mùa khô, mưa vào mùa hạ
Câu 2: Cho bảng số liệu vị trí sau:
a/ Vị trí trên ở bán cầu nào? Đới khí hậu gì? Tại sao?
b/ Nhận xét và rút ra kết luận biểu đồ trên thuộc kiểu khí hậu gì?
Câu 3 :Cho bảng số liệu các yếu tố của một vùng sau đây.
Yếu tố
A Nhiệtđộ(0C) 8 7.9 9 10 13 14 16 15 13 11 9 8.5Mưa(mm) 130 125 105 95 75 85 95 130 125 140 145 175
B Nhiệtđộ(0C) -2.5 -1 2 8 12 16 18 16.5 13 10 4 -2Mưa(mm) 40 30 35 45 60 75 85 80 50 46 42 40
C Nhiệtđộ(0C) 11.5 12 14 17 20 22 25 22 19 16 14 12Mưa(mm) 50 45 42 35 25 25 15 10 15 25 50 70
a/ Khí hậu các vị trí trên ở bán cầu nào , đới khí hậu gì? Tại sao?
b/ Khí hậu mổi vị trí đó điển hình cho kiểu khí hậu nào ? Hãy nêu đặc điểm tiêu biểu của từng kiểu khí hậu đó ?
Hướng dẫn:
a/*Ba vị trí A, B, C trên đều thuộc Bắc bán cầu vì:
-Đều có nhiệt độ cao nhất vào tháng 7(A: 160C, B: 180C, C: 250C) trùng với mùa nóng ở BBC
Trang 8-Đều có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 (A: 80C, B: -2,50C, C: 11,50C ) trùng với mùa lạnh ở Nam bán cầu
*Ba vị trí trên đều thuộc đới khí hậu ôn đới vì có lượng nhiệt và lượng mưa vừa phải (nhiệt độ trung bình đều nhỏ hơn 200C ( A:11,20C, B: 7,80C, C: 170C);Tổng lượng mưa ở mức độ dưới 1500mm:( A:1425mm, B: 628mm, C: 407mm)
b *Khí hậu ở biểu đồ A tiêu biểu cho kiểu khí hậu ôn đới hải dương
+Lượng mưa thấp (dưới 1000mm tập trung chủ yếu vào mùa hạ)
*Biểu đồ C tiêu biểu cho kiểu khí hậu địa trung hải
-Đặc điểm:
+Mùa hạ nóng, khô, Mùa đông không lạnh lắm, mưa nhiều
Bài Tập 1: Cho bảng số liệu sau:
Vì: Mùa hạ (T7) có nhiệt độ cao (23 độ C)
Mùa đông (T1) có nhiệt độ thấp (9 độ C)
Bài Tập 2: Cho bảng số liêu sau
Nhiệt 23 22,5 21,5 20 18 14,2 12,5 12,8 13 12,5 17 21
Trang 9A, Hãy phân tích để nhân biết khí hậu trên thuộc kiểu khí hậu gì?
B, Vùng có khí hậu đó nằm ở bán cầu nào? Vì sao? (Cân nhiệt đới khô NBC)
Rút kinh nghiệm
- Rèn kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê về nhiệt độ và lượng mưa
- Rút ra đượng những mối quan hệ địa lí
B NỘI DUNG
Câu 3 Quan sát bảng số liệu dưới đây, nêu nhận xét và giải thích về sự phân bố lượng
mưa trên thế giới
LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH NĂM Ở CÁC ĐỚI (TRÊN ĐẤT NỔI)
* Nhiệt độ cao, không khí và hơi nước bốc lên mạnh
* Áp thấp, gió mang hơi ẩm từ nơi khác đến
* Giải hội tụ nhiệt đới (FIT) 0,75đ
+ Từ 20o - 40o (khu vực chí tuyến) mưa ít là do áp cao ; mưa chủ yếu là do bốc hơi tại chỗ
+ Từ 40o - 60o (khu vực ôn đới) mưa tương đối nhiều là do :
* Áp thấp
* Gió Tây ôn đới 0,5 điểm
Trang 10+ Từ 60o về cực, mưa ít nhất là do :
* Cao áp
* Nhiệt độ thấp, nước không bốc hơi được 0,5 đ
- Giữa hai bán cầu, lượng mưa ở các đới vĩ độ cũng khác nhau 0,25 điểm
+ Khu vực xích đạo (đới nóng) ở bán cầu Bắc mưa ít hơn là do 0,25 điểm
diện tích lục địa lớn
+ Khu vực chí tuyến bán cầu Bắc mưa ít hơn khu vực chí tuyến 0,25 đ
bán cầu Nam là do có điện tích lục địa lớn hơn
+ Khu vực ôn đới bán cầu Bắc mưa ít hơn khu vực ôn đới 0,25đ
bán cầu Nam là do có diện tích lục địa lớn hơn
+ Khu vực cực ở bán cầu Bắc mưa nhiều hơn khu vực cực ở 0,25đ
bán cầu Nam chủ yếu do đại dương chiếm đại bộ phận diện tích
Câu 4 Dựa vào bảng số liệu và lược đồ dưới đây, hãy nhận xét và giải thích sự thay
đổi về biên độ nhiệt ở các vĩ độ :
BIÊN ĐỘ NĂM CỦA NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ ( o C) Ở CÁC VĨ ĐỘ
Bán cầu Nam
- Nhận xét và giải thích khái quát
+ Càng lên vĩ độ cao biên độ nhiệt trong năm càng lớn
vì : chênh lệch độ dài ngày đêm trong năm càng lớn
* Chênh lệch góc chiếu sáng trong năm càng lớn
+ Cùng một vĩ độ, biên độ nhiệt thay đổi theo tương quan (tỉ lệ) giữa lục địa và đại dương
* Tỉ lệ này càng lớn, biên độ nhiệt độ càng lớn
* Tỉ lệ này giảm, biên độ nhiệt giảm
- Nhận xét và giải thích thay đổi theo vĩ độ
Học sinh có thể làm 1 trong 2 cách sau :
Cách 1 :
+ Ở bán cầu Nam (1 điểm)
Trang 11* Từ 0o - 30oN biờn độ nhiệt tăng dần, do diện tớch lục địa
tăng dần
* Từ 30o đến 50oN biờn độ nhiệt giảm dần, do diện tớch lục địa 0,25 điểm
giảm dần
* Từ 50o đến 80oN biờn độ nhiệt tăng dần (0,5 điểm)
Do thời gian chiếu sỏng và gúc chiếu sỏng chờnh lệch ngày 0,25 điểm
càng lớn
Ở đại dương đó bắt đầu xuất hiện cỏc đảo và bỏn đảo (và rỡa 0,25 điểm
lục địa) lục địa Nam Cực
+ Ở bỏn cầu Bắc (1 điểm)
* 0o đến 70oB biờn độ nhiệt tăng dần, tăng nhanh vỡ diện tớch 0,5 điểm
lục địa ngày càng tăng
* 80oB biờn độ nhiệt giảm do Bắc Băng Dương là chủ yếu 0,5 điểm
Cỏch 2 :
+ 0o - 30o cả 2 bỏn cầu diện tớch lục địa đều tăng nờn biờn độ 0,5 điểm
nhiệt tăng, bỏn cầu Bắc cú biờn độ tăng nhanh vỡ diện tớch
lục địa tăng nhanh hơn (mỗi ý 0,25 điểm)
+ Từ 30o - 50o Bắc và Nam (0,5 điểm)
* Diện tớch ở lục địa bỏn cầu Bắc tiếp tục tăng nhanh, biờn độ 0,25 điểm
nhiệt tăng nhanh
* Diện tớch ở lục địa bỏn cầu Nam giảm nhanh tới khụng cũn, nờn biờn độ nhiệt khụng những khụng tăng mà cũn giảm
+ Từ 50o - 70o Bắc và Nam (0,5 điểm)
* Diện tớch lục địa ở bỏn cầu Bắc tăng dần tới mức cao nhất 0,25 điểm
nờn biờn độ nhiệt tiếp tục tăng
* Chờnh lệch ngày đờm và gúc chiếu sỏng ngày càng lớn ; do bắt đầu xuất hiện cỏc đảo
và bỏn đảo ở lục địa Nam cực
+ Từ 70o - 80o Bắc và Nam (0,5 điểm)
* Ở bỏn cầu Bắc xuất hiện (gặp) Bắc Băng Dương nờn biờn độ 0,25 điểm
nhiệt giảm
* Ở bỏn cầu Nam bắt đầu gặp lục địa Nam Cực, nờn biờn độ 0,25 điểm
nhiệt tăng nhanh
b- Cho biết cảnh quan tự nhiên của các địa điểm trên là gì ?
c- Nêu rõ đặc điểm nổi bật của đới tự nhiên ở địa điểm A ? Kể tên một số loài thực vật thực vật tự nhiên thuộc đới này ?
Trang 12Câu 5 Giã sử núi A có độ cao tuyêt đối là 5.000 m “Đặt” núi A ở những đới khí hậu
nào để từ chân núi lên đỉnh núi có:
a) Đủ các đới khí hậu?
b) Chỉ có hai đới khí hậu?
c) Chỉ có một đới khí hậu?
a) “ Đặt “ ở nội chí tuyến ( đai nhiệt đới ) sẽ có đủ các đới
b) “ Đặt “ ở đới ôn đới chỉ có 2 đới
c) “ Đặt “ ở đới hàn đới chỉ có 1 đới
Rút kinh nghiệm:
Tiết 13,14,15
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Trang 13A/ MỤC TIÊU: HS cần
- Biết được đặc điểm chung và đặc điểm các khu vực địa hình ở VN
- Xác lập được các mối quan hệ giữa địa hình với các thành phần tự nhiên khác nhất là đối với khí hậu và sông ngòi
- Giai đoạn Tân kiến tạo: đây là giai đoạn tương đối ngắn nhưng là giai đoạn quan trong diễn ra mạnh mẽ nhưng không phá vỡ kiến trúc cổ đã có mà chỉ nâng cao địa hình làm cho sông ngòi trẻ lại, đồi núi cổ được nâng cao, mở rộng.Hình thành các cao nguyên ba gian núi lửa, cá đồng bằng phù sa trẻ, mở rộng biển đông Giai đoạn này còn kéo dài tận ngày nay
Phần: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
Lý thuyết
- Đồi núi là bộ phận quan trong nhất của cấu trúc địa hình Việt nam
+ Đồi núi chiếm 3/4 S lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp
+ 1/4 là đồng bằng
- Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau+ Đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa thấp dần từ nội địa ra tới biển
+ Địa hình nước ta có hai hướng chính TB-ĐN và vùng cung
- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
+ Đất đá trên bề mặt bị phong hoá mạnh mẽ
+ Các khối núi bị cắt xẻ, xâm thực, xói mòn
+ Tạo địa hình Catxtơ độc đáo
+ Tạo nên các dạng địa hình nhân tạo: đê sông, biển, hồ chúa nước
Thực hành:
Câu 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta?
- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình nước ta được vận động tân kiến tạo nâng lên tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của conngười
Câu 2 Ví sao có thể nói địa hình nước ta là địa hình già được nâng cao, trẻ lại và tao
thành nhiều bậc địa hình kế tiếp nhau? Dẩn chứng?
- Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc trong giai đoạn cổ kiến tạo Tải qua hàng chục triệu năm không được nâng lên, các vùng núi bị bào mòn phá huỷ
Trang 14bởi ngoại lực tạo nên những bề mặt san bằng cổ, thấp và thoải Đến giai đọan Tân kiến tao, vận đông tao núi đa làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Núi đồi, đồng băng, thềm lục đia Địa hình thấp dần từ lục địa ra tới biển trùng với hướng Tây Bắc- Đông Nam
Vị Trí: Từ dãy ConVoi đến vùng núi ven
biển Quảng Ninh
-Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với các
dãy núi chạy theo hướng vòng cung : mở
rộng về phía Đông Bắc, quy tụ ở Tam Đảo
-Các dãy núi chính:
+Cánh cung Sông Gâm
+Cánh cung Ngân Sơn
+Cánh cung Bắc Sơn
+Cánh cung Đông Triều-Móng Cái
-Địa hình đón gió mùa Đông Bắc vào sâu,
khí hậu lạnh nhất cả nước, vành đai nhiệt
đới xuống thấp
-Đỉnh cao nhất: Tây côn Lĩnh(2419m)
-Địa hình Cac-xtơ khá phổ biến tạo nên
-Các dãy núi chính:
+Hoàng Liên Sơn+Các sơn nguyên dọc sông Đà+Các dãy núi dọc biên giới Viêt-Lào(Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Sông Mã
-Địa hình chắn gió mừa Đông Bắc và gió Tây Nam gây nên hiện tượng phơn mạnh, khí hậu khô hạn Có nhiều vành đai tự nhiên phân hoá theo độ cao
Đỉnh cao nhất: Phan-xi-păng (3143m)-Có các đồng bằng trù phú nằm giữa những dãy núi cao: Mường Thanh ,Than Uyên
-Cảnh đẹp nổi tiếng: Sa Pa, Mai Châu
Câu 4: So sánh địa hình hai vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Sông Cữu
Trang 15-Là vùng sụt võng được sông Hồng bồi
đắp
-Có dạng là một tam giác cân ,đỉnh ở Việt
Trì cao15m đáy là đoạn bờ biển Hải
Phòng –Ninh Bình
-Diện tích 15.000km2
-Hệ thống đê dài 2.700km chia cắt đồng
bằng thành nhiều ô trũng
-Đắp đê ngăn nước mặn ,mở mang diện
tích canh tác: cói, lúa,nuôi thuỷ sản
-Là vùng sụt võng do sông Cữu Long bồi đắp
-Thấp,ngập nước độ cao TB 2m-3m thường xuyên chị ảnh hưỡng của thuỷ triều
-Diện tích: 40.000km2-Không có hệ thống đê lớn ,10.000km bị ngập lũ hàng năm (Đồng Tháp Mười )-Sống chung với lũ ,tăng cường thuỷ lợi ,cải tạo ruộng đất ,trồng rừng ,chọn giống cây trồng
Câu 5: So sánh địa hình núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
2.Đặc điểm Là vùng núi thấp có hai sườn
không đối xứng ,cao nhất là đỉnh Pu Lai Leng (2711m)
Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng
vĩ cao nhất là đỉnh Ngọc Linh(2598m)
3 Hướng núi Hướng TâyBắc-Đông Nam Gồm các cao nguyên xếp tầng thành
cánh cung có bề lồi (lưng) hướng ra biển
4.ảnh hưởng
tới khí hậu Địa hình chắn gió gây hiệu ứng phơn vào mùa hạ : Sườn
tây mưa lớn,sườn Đông khô nóng điển hình ở miền trung Việt Nam
Địa hình chắn gió mùa Đông Bắc của Bạch Mã nên khí hậu một năm có hai mùa : mùa mưa và mùa khô
Câu 6: Chứng minh địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa:
- Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa đó là địa hình xâm thực, bồi tụ
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi : địa hình bị cắt xẻ, đất bị bào mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá Nhiều hẽm vực, khe sâu, sườn dốc, đất trượt, đá lở, hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô và các đồi đá vôi sót ( trong môi trường nóng ẩm, gió mùa đất đá bị phong hoá mạnh mẽ, lượng mưa lớn đã tập trung theo mùa )
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng : tạo ra những đồng bằng châu thổ rộng lớn ở hạ lưu cửa sông: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long ( các vật liệu bị rửa trôi theo dòng chảy của sông về bồi tụ tại cửa sông )
Câu 7: Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, trình bày đặc điểm địa hình của miền Bắc và
Đông Bắc Bắc Bộ ; kết hợp với kiến thức đã học, hãy giải thích vì sao có những đặc điểm đó.
a) Khái quát (1,5 điểm)
- Vị trí : bắc giáp Trung Quốc, tây giáp vùng Tây Bắc, nam giáp vùng Bắc Trung Bộ (Duyên hải miền Trung), đông giáp vịnh Bắc Bộ (Biển Đông)
- Địa hình : Gồm 2 bộ phận, đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích ở phía bắc, đồng bằng
ở phía nam
Trang 16Hướng nghiêng chung của địa hình :
+ Tây Bắc - Đông Nam :
+ Do vận động cuối Đệ tam, đầu Đệ tứ (Tân sinh), nâng mạnh ở phía tây và phía bắc.b) Bộ phận đồi núi
+ Núi cao đỉnh nhọn, cao nguyên, đồi thấp sườn thoải
+ Đá vôi, sườn dốc đứng, nhiều hang động
+ Bằng phẳng, bị phá vỡ bởi đê điều, ô trũng
+ Do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
+ Rìa phía bắc và phía đông nam đồng bằng là những đồi núi sót
+ Tiếp tục phát triển về phía đông nam
* Thưởng : Nếu HS nêu được một trong các ý sau thì cho 0,25 điểm, số điểm thưởng cao nhất là 0,5 điểm khi toàn câu chưa dạt điểm tối đa
- Phía đông bắc của miền có một số địa hình nghiêng về phía Trung Quốc
- So sánh một số độ cao tuyệt đối so với các khu khác để chứng minh địa hình thấp
- Địa hình thấp do có thời gian bào mòn kéo dài hơn so với các nơi khác, dưới tác động của khí hậu nhiệt đới đã tạo nên các bán bình nguyên cổ
- Địa hình có tính phân bậc
- Đồng bằng sụt lún vào cuối Đệ tam
- Các đảo đá vôi ở Hạ Long là do đổ vỡ
Câu 8 Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung đối với sự phát triển kinh tế của vùng.
Trang 17- Tây :
+ Giáp Lào, cửa ngõ của Lào, trao đổi lâm, hải sản
+ Giáp Tây Nguyên, cửa ngõ của Tây Nguyên ; trao đổi hải sản, lâm sản và cây công nghiệp
- Nam : giáp Đông Nam Bộ, vùng kinh tế phát triển mạnh
- Đông : giáp Biển Đông : Thuận lợi phát triển giao thông biển trong nước, giao lưu với nước ngoài
Nếu HS nêu : khả năng phát triển thuỷ, hải sản, công nghiệp du lịch, có thể cho điểm (mỗi ý cho 0,25 đ), thì đến phần sau (tài nguyên) không cho điểm các nội dung này nữa
2 Địa hình :
- Phía Tây là đồi núi : có rừng để phát triển công nghiệp chế biến gỗ ; nhiều đồng cỏ phát triển chăn nuôi đại gia súc
- Giữa : đồng bằng nhỏ hẹp kéo dài tạo điều kiện giao thông Bắc - Nam
- Phía Đông : bờ biển, đầm phá phát triển thuỷ hải sản, du lịch
hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh
vừa : bên cận cây nhiệt đới còn phát
triển rau quả cận nhiệt đới vào mùa
đông
- Từ Bạch Mã vào Nam khí hậu
nhiệt đới có mùa đông ấm, cây cối
sinh trưởng và phát triển quanh năm
Khó khăn :
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông ấm, cây sối sinh trưởng phát triển quanh năm
- Gió Lào khô nóng
Đất feralít trên đá phiến, đá gơ nai,
phát triển cây công nghiệp dài ngày,
hoa màu ; Phủ Quỳ (Nghệ An) có
- Phía Tây : Chủ yếu đất feralít phát triển trên đá phiến, đá gơ nai thích hợp với cây công nghiệp dài ngày và hoa màu
Trang 18Thanh Hoá, mangan ở Nghệ An để
phát triển công nghiệp luyện kim
đen, đá vôi để phát triển xi măng ở
Thanh Hoá, thiếc ở Nghệ An để phát
triển luyện kim màu
Câu 6 Những đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam Hãy giải thích từng đặc điểm?
* Những đặc điểm :
- Tính chất bán đảo
- Đại bộ phận đất liền lãnh thổ nước ta có đồi núi bao phủ
- Tính nhiệt đới , gió mùa ẩm
- Cảnh quan tự nhiên phân hoá phức tạp, đa dạng
* Giãi thích :
- Tính bán đảo :
+ Do vị trí ở rìa đông bán đảo Đông Dương
+ Hai mặt giáp biển, bờ biển dài hơn 3.000 Km
+ Hẹp chiều ngang, địa hình nghiệng từ Tây-Đông, gió biển dễ đi sâu vào nội địa,tác động trực tiếp đến khí hậu, hình thành cảnh quan
- Đại bộ phận đất liền lãnh thổ nước ta có đồi núi bao phủ:
+ Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
+ Diện tích phần đất liền là 330.991 km2 Hai đồng bằng lớn : đồng bằng sôngHồng 15.000 km2, đồng bằng sông Cửu Long 40.000 km2, chuỗi đồng bằng duyênhải diện tích không đáng kể Còn lại là núi đồi cao nguyên
- Tính nhiệt đới , gió mùa ẩm:
+ Nhiệt đới : vì nước ta nằm hoàn toàn ở nội chí tuyến
+ Gió mùa : nước ta nằm trên đường di chuyển của gió mùa mùa Hạ và gió mùamùa Đông kế tiếp nhau
+ Độ ẩm : luôn trên 80%, lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.500 mm
- Cảnh quan tự nhiên phân hoá phức tạp, đa dạng:
Trang 19+ Từ Đông sang Tây : do xa dần tác động của biển
+ Từ thấp lên cao : do lên cao không khí loãng, khí áp giảm, nhiệt độ giảm
+ Từ Nam ra Bắc : vì nước ta trải dài từ 8030’B đến sát chí tuyến Bắc nên phía Nam
có cảnh quan cận xích đạo, phía Bắc có cảnh quan cận chí tuyến
Câu 7 Sử dụng Atlat địa lí VN và kiến thứ đã học để nêu bật một số điểm khác biệt chủ
yếu về tự nhiên (ĐH, KH, SN) của 2 vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
Khí hậu
+ Nhiệt đới, có mùa đông lạnh
+ Mùa hạ lượng mưa cao
Khí hậu+ Nhiệt đới có mùa đông lạnh vừa(riêng vùng núi cao nhiệt độ xuống thấp về mùa đông)
+ Mùa đông đến muộn và kết thúc sớmSông ngòi
+ Có 2 hướng TB-ĐN và vòng cung Sông ngòi+ Sông có hướng TB-ĐN, nhiều thác
gềnh
Rút kinh nghiệm:
- Biết được đặc điểm chung và sự phân hóa khí hậu nước ta?
- Biết được ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất nông nghiệp
- Xác lập được các mối quan hệ giữa khí hậu với các thành phần tự nhiên khác nhất là đối với đại hình
- Rèn kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê về nhiệt độ và lượng mưa từ đó nhận biết được sự phân hóa khí hậu VN theo vùng
B/ NỘI DUNG
Lý thuyết:
1 Khí hậu
- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
+ Tính chất nhiệt đới: Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào, số giờ nắng trong năm cao 1triệu Kcalo/m2, nhiệt độ trung bình năm trên 21 độ C