+ Đây là một hệ thống lí luận cách mạng, phản ánh quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, là vũ khí lí luận trong cuộc đấu tranh chống giai cấp t sản, chỉ cho họ con đờng đấ
Trang 1Ngày dạy: …./…./2008 …./…./2008./ /2008
…./…./2008 / …./…./2008/2008
Chủ đề 1:
Phong trào công nhân
Câu 1: Vì sao ngay từ lúc mới ra đời, giai cấp công nhân đã đấu tranh Chống chủ nghĩa T Bản? Những hình thức đấu tranh đầu tiên của họ là gì? Kết quả
nh thế nào? Vì sao?
Gợi ý trả lời.
- Nguyên nhân: Do bị bóc lột nặng nề do ngày càng lệ thuộc vào máy móc, nhịp độ nhanh, làm việc nhiều giờ trong khi đồng lơng thấp, điều kiện ăn ở thấp kém
- Những hình thức đấu tranh đầu tiên:
+ Đập phá máy móc, vì họ cho rằng máy móc là nguyên nhân làm cho họ khổ cực Phong trào này nổ ra đầu tiên ở Anh sau đó lan nhanh sang các nớc Pháp, Đức,
Bỉ Những thập niên đầu TK XX, hình thức đấu tranh này phát triển rất mạnh
+Sau đó, do ý thức giác ngộ ngày một nâng cao, họ hiểu rằng nguyên nhân gây
đói khổ cho họ không phải là máy móc mà là giới chủ-giai cấp t sản Từ đây những hoạt động đấu tranh của họ đều nhằm vào giai cấp t sản Họ đấu tranh bằng nhỉều hình thức, nh: bãi công, biểu tình, đòi tăng lơng, giảm giờ làm, thành lập các nghiệp
đoàn, công đoàn để đoàn kết, tổ chức họ đấu tranh và giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn
- Kết quả: đều thất bại
- Nguyên nhân: + Trình độ giác ngộ, tổ cức của giai cấp công nhân còn yếu
+ Chịu ảnh hởng của trào lu t tởng phi vô sản
+ Cha có lý luận khoa học và cách mạng
+ Thiếu sự lãnh đạo của một chính đảng cách mạng
+ Giai cấp t sản còn rất mạnh
-Câu 2: Lý luận soi đờng cho giai cấp công nhân đấu tranh là gì? Em biết gì về lý luận đấu tranh này?
Gợi ý trả lời
- Đó là Chủ nghĩa Mác, còn gọi là chủ nghĩa xã hội khoa học Sau này đợc Lênin phát triển thêm, vì vậy còn đợc gọi là chủ nghĩa Mác-Lênin
- Chủ nghĩa xã hội khoa học đợc Mác và Ăng-ghen sáng lập - 2/1848, đợc công
Trang 2bố đầu tiên ở Luân Đôn dới hình thức tuyên ngôn của ĐCS- Đảng của giai cấp công nhân
- Từ khi CN Mác xuất hiện, nó đã trở thành lý luận soi đờng cho giai cấp công nhân đấu tranh T tởng CN Mác + Lãnh đạo của ĐCS thì phong trào công nhân thế giới bớc sang một chơng mới
- ý nghĩa của sự ra đời CNXH khoa học - Chủ nghĩa Mác:
+ Đây là một kiệt tác trìnnh bày học thuyết về CNXH khoa học một cách ngắn gon, rõ ràng và có hệ thống
+ Đây là một hệ thống lí luận cách mạng, phản ánh quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, là vũ khí lí luận trong cuộc đấu tranh chống giai cấp t sản, chỉ cho họ con đờng đấu tranh đi đến thắng lợi cuối cùng
+ Mở ra giai đoạn đấu tranh tự giác của phong trào công nhân quốc tế, phong trào cộng sản
-Câu 3: Để đánh thắng kẻ thù của mình là giai cấp t sản, theo em giai cấp công nhân thế giới phải làm gì? Hãy cho biết Quốc tế 1, 2, 3 đợc thành lập khi nào? Vai trò của các Quốc tế đó?
Gợi ý trả lời
- Giai cấp công nhân các nớc đều có chung kẻ thù chung là giai cấp t sản Để có thể
đánh đổ đợc kẻ thù này thì cần có sự đoàn kết quốc tế của công nhân thế giới Trên cơ sở đó, các tổ chức cách mạng quốc tế đợc thành lập để đoàn kết công nhân đấu tranh
- Ngày 28/9/1964, Quốc tế thứ nhất đợc thành lập tai Luân Đôn (Anh); Vai trò của Quốc tế thứ nhất là: truyền bá chủ nghĩa Mác và thúc đẩy phong trào công nhân quốc
tế Quốc tế thứ nhất tồn tại tới năm 1870 thì giải tán
- Trớc sự ra đời của các tổ chức công nhân ở các nớc, ngày 14/7/1889 nhân kỉ niệm
100 năm ngày phá ngục Ba-xti, Quốc tế thứ hai đợc thành lập ( Pháp); Vai trò của Quốc tế hai là: tập hợp và thống nhất phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân các nớc Sự kiên này có ý nghĩa to lớn là khôi phục tổ chức quốc tế của phong trào công nhân, tiếp tục cho sự nghiệp đấu tranh của CN Mác
- Trớc sự phát triển của phong trào cách mạng và sự ra đời của các ĐCS ở các nớc châu Âu cũng nh thế giới, đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế để lãnh đạo cách mạng thế giới Đáp ứng yêu cầu đó, 2/3/1919 Quốc tế thứ ba- Quốc tế cộng sản đợc thành lập tại Mát-cơ-va Vai trò của Quốc tế ba là thống nhất và phát triển phong trào cách
Trang 3mạng thế giới Trớc nguy cơ chiến tranh do bọn phát xít gây ra, Quốc tế thứ nhất chỉ
đạo thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít để thống nhất các tầng lớp, đảng phái
để xuống đờng đấu trang chống CNPX Kết quả là CNPX bị đẩy lùi ở nhiều nớc: Pháp, Tây Ban Nha…./…./2008
Khảo sát học sinh ( 45 phút )
Câu 1: Vì sao hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân lại là đập phá máy móc?( Câu 1, hình thức đấu tranh, ý 1 )
Câu 2: Vì sao chủ nghĩa Mác trở thành lý luận soi đờng cho giai cấp công nhân đấu tranh? ( Câu 2, ý nghĩa)
Câu 3: Trong thời gian tồn tại, Quốc tế thứ ba có một quyết định đúng đắn, đó là quyết định gì? ( Thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít -> Thành lập
MTND ở mỗi nớc…./…./2008 )
Trang 4
-Ngày dạy: …./…./2008 …./…./2008./ /2009
…./…./2008 / …./…./2008/2009
…./…./2008 / …./…./2008/2009
…./…./2008 / …./…./2008/2009 Chủ đề 2
ôn tập chung
Câu 1: Nêu những nét nổi bật của châu âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới?
Gợi ý trả lời.
- Xuất hiện một số quốc gia mới trên cơ sở thất bại của Đức và tan rã của đế quốc
áo-Hung: áo, Ba Lan, Tiệp Khắc, Nam T, Phần Lan…./…./2008
- Cả nớc thắng trận, bại trận đều suy sụp về kinh tế -> Từ năm 1924 - 1929, kinh tế phát triển nhanh: Công nghiệp
- Phong trào cách mạng: Cách mạng bùng nổ, từ Đức -> lan nhanh sang các nớc châu Âu khác các đảng cộng sản đợc thành lập -> bị giai cấp t sản đẩy lùi, củng cố vững trắc địa vị thống trị
- Năm 1929, các nớc TB châu Âu lâm vào khủng hoảng, tới năm 1933 mới chấm dứt + Nguyên nhân: Sản xuất cung vợt quá cầu -> hàng hoá ế thừa, sức mua giảm xút-> khủng hoảng
+ Tác động: Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nớc TBCN, hàng trăm triệu ngời rơi vào
đói khổ Các nớc:Anh, Pháp: Tiến hành cải cách kinh tế-chính trị->thoát khỏi khủng hoảng Các nớc Đức, I-ta-li-a đã phát xít hoá chế độ chính trị, phát động chiến tranh
đòi chia lại thị trờng, thuộc địa
- Trớc nguy cơ chiến tranh do bọ phát xít gây ra, Quốc tế cộng sản quyết định thành lập MTND ở mỗi nớc để đoàn kết nhân dân các nớc chống CNPX
- ở nhiều nớc châu Âu, ĐCS huy động, tập hợp các lực lợng, Đảng phái, đoàn thể vào trong một mặt trận chung - MTND đấu tranh -> thắng lợi: Pháp, TBN…./…./2008
-Câu 2: Tại sao CNPX thắng lợi ở Đức nhng lại thất bại ở Pháp?
Gợi ý trả lời.
* ở Đức:
+ Trớc sự tàn phá của cuộc khủng hoảng, GCTS đa Hít-Le lên làm Thủ tớng và dung túng cho Hít-le
+ Phong trào CM không đủ sức đẩy lùi CNPX
* ở Pháp.
+ ĐCS Pháp kịp thời huy động quần chúng xuống đờng đấu tranh, thống nhất lực
Trang 5l-ợng, tập hợp các đảng phái, đoàn thể trong mặt trận chung.
+ Đồng thời, ĐCS Pháp cũng ra cơng lĩnh phù hợp với đông đảo quần chúng
-Câu 3: Nêu những nét nổi bật của nớc Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới?
Gợi ý trả lời.
* Kinh tế:
- Tăng trởng nhanh - > bớc vào thời kì phồn vinh Tới những năm 20 của TK XX: Trở thành trung tâm công nghiệp, thơng mại, tài chính quốc tế
- Nguyên nhân:
+ Thu nhiều lợi nhờ buôn bán vũ khí
+ T sản Mĩ tiến hành nhiều biện pháp nhằm cải tiến kĩ thuật, thực hiện phơng pháp sản xuất dây chuyền, tăng cờng độ lao động và bóc lột công nhân
+ Ngoài ra: Vị trí thuận lợi, tài nguyên phong phú, nguồn nhân công có chất lợng,
đẩy mạnh xuất khẩu, áp dụng KH - KT vào SX…./…./2008
- Tháng 10/1929, nớc Mĩ lâm vào khủng hoảng: Tài chính -> Công nghiệp, nông nghiệp Nền kinh tế, tài chính Mĩ bị chấn động dữ dội
- Năm 1932, Ph dơ-ven dắc cử chức Tổng thống Mĩ, vừa bớc vào nhà Trắng, Ru-dơ-ven đã đề suất và thực hiện Chính sách mới -> Mĩ thoát khỏi khủng hoảng
* Xã hội: Chứa đựng nhiều bất công: Phân hoá giàu nghèo, bóc lột, thất nghiệp, phân
biệt chủng tộc…./…./2008- > Bùng nổ phong trào công nhân -> ĐCS Mĩ thành lập ( 5-1921), lãnh đạo công nhân Mĩ đấu tranh
Trang 6
-Câu 4: Nêu những nét nổi bật của nớc Nhật giữa hai cuộc chiến tranh thế giới?
Gợi ý trả lời.
* Nớc Nhật sau chiến tranh thế giới thứ nhất:
- Kinh tế.
+ Thu nhiều lợi nhuận mà không mất mát gì nhiều -> trở thành cờng quốc duy nhất ở châu á
+ Kinh tế tăng trởng vài năm đầu sau chiến tranh
=> Tăng trởng không đều, mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp, chịu nhiều tác động của điều kiện tự nhiên…./…./2008
- Xã hội:
+ Giá sinh hoạt đắt đỏ, giá gạo tăng hằng ngày
+ Các cuộc đấu tranh bùng nổ: "Bạo động lúa gạo"
+ 7/1922, ĐCS Nhật thành lập, lãnh đạo công nhân đấu tranh
+ Năm 1927: Nhật lâm vào khủng hoảng tài chính, chấm rứt thời kì phục hồi ngắn
ngủi của nền kinh tế Nhật
* Tác động của cuộc khủng hoảng tới nớc Nhật:
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế Nhật: Sản xuất giảm xút nghiêm trọng, thất nghiệp tăng, quần chúng đấu tranh…./…./2008
- Nhật tăng cờng chính sách quân sự hoá đất nớc, gây chiến tranh, bành chớng ra bên ngoài: Trung Quốc -> Toàn châu á
- Trong những năm 30 của TK XX, ở Nhật đã diễn ra quá trình phát xít hoá bộ máy nhà nớc
- ĐCS Nhật đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống phát xít bằng nhiều hình thức: đấu tranh chính trị, biểu tình…./…./2008lan rộng khắp cả nớc
-Câu5: Nhữnh nét chung về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu á.
Trả lời
- Phong trào độc lập dân tộc lên cao và lan rộng khắp các khu vực: Đông Bắc á,
ĐNá, Nam á, và Tây á Tiêu biểu: TQ, ấn Độ, VN, In-đô-nê-xi-a…./…./2008
- Nét mới: Giai cấp công nhân tích cực tham gia, nắm vai trò lãnh đạo ở một số nớc
ở một số nớc, các ĐCS đợc thành lập và nắm vai trò lãnh đạo
- Phong trào đấu tranh ở các nớc châu á lên cao vì:
+ ảnh hởng, tác động của cách mạng tháng Mời Nga
+ Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại cho nhân dân các nớc nhiều tai hoạ, sau khi chiến tranh chấm dứt các nớc đế đẩy mạnh bóc lột về kinh tế…./…./2008
+ Tham gia của giai cấp công nhân và sự ra đời của các ĐCS…./…./2008
Trang 7
-Câu 6: Nêu vài nét về phong trào độc lập dân tộc ở một số nớc Đông Nam á.
Trả lời
- Các nớc Đông Dơng.
+ Phong trào cách mạng diễn ra dới nhiều hình thức, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia
+ ĐCS Việt Nam - sau đổi thành ĐCS Đông Dơng đợc thành lập - 1930 và lãnh đạo phong trào
+ Ba nớc Đông Dơng bớc đầu biết liên kết chống Pháp
- ở In-đô-nê-xi-a.
+ ĐCS In-đô-nê-xi-a sớm đợc thành lập - 5/1920 và lãnh đạo nhân dân đấu tranh -> thất bại
+ Quần chúng đã ngả theo con đờng cách mạng DCTS do A Xu-các-nô lãnh đạo
- Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ: phong trào độc lập ở ĐNA cha giành
đ-ợc thắng lợi nào có ý nghĩa quyết định Từ năm 1940: phong trào chĩa mũi nhọn vào CNPX Nhật
-Câu 6: Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai Diễn biến chính.
Trả lời
* Nguyên nhân:
- Mâu thuẫn giữa các nớc đế quốc về thị trờng và thuộc địa lại nảy sinh
-> sâu sắc -> hình thành hai khối đế quốc đối lập -> chuẩn bị gây chiến tranh
- Các nớc đế quốc mâu thuẫn với Liên Xô -> gây chiến tranh để tiêu diệt Liên Xô
=> Ngày 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
* Diễn biến chính:
- Chiến tranh bùng nổ và lan rộng.
Mặt trận Tây Âu.
+ Từ ngày 1/9/1939 - 22/6/1941: Đức đánh chiếm hầu hết các nớc châu Âu-trừ Anh
và một số nớc trung lập
+ Từ 22/6/1941- cuối năm 1942: Đức tấn công và tiến sâu vào lãnh thổ Liên Xô
Mặt trận Bắc Phi: Tháng 9/1940: I-ta-li-a tấn công Ai Cập.
Mặt trận châu á-TBD.
+ Ngày 7/12/1941: Nhật bất ngờ tấn công Mĩ ở Trân Châu Cảng
+ Chiếm toàn bộ vùng ĐNA và một số đảo ở TBD
=> Chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới
- Tháng 1/1942, Mặt trận đồng minh chống phát xít đợc thành lập: Anh, Mĩ, Liên
Xô
- Tính chất: Đế quốc phi nghĩa.
- Quân Đồng minh phản công, chiến tranh kết thúc.
Trang 8Mặt trận Châu Âu:
+ Mặt trận Xô-Đức: 2/1943-cuối 1944: Hồng quân Liên Xô phản công -> giải phóng toàn bộ lãnh thổ, giúp các nớc Đông Âu giải phóng, truy kích phát xít Đức tới sào huỵệt Béc-lin
+ Mặt trận Tây Âu: Mĩ, Anh mở mặt trận thứ hai
=> Đêm 8, rạng sáng 9/5/1945: Đức kí văn kiện đầu hàng
Mặt trận Bắc Phi: Tháng 5/1943, liên quân Mĩ-Anh phản công, Đức, I-ta-li-a
đầu hàng
Mặt trận châu á-TBD:
+ Ngày 9/8/1945, Hồng quân Liên Xô đánh bại quân Quan Đông của Nhật
+ Ngày 6 và 9/8/1945, Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật
=> Ngày 15/8/1945: Nhật đầu hàng Đồng minh, chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
-Câu 7: Vì sao Pháp xâm lợc Việt Nam? Thách thức đối với dân tộc?
Trả lời
* Nguyên nhân.
- Nguyên nhân sâu sa:
+ CNTB Pháp đang trên đà phát triển, cần thị trờng, thuộc địa
+Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản, đan đông, chế độ PK Nguyễn đang suy yếu
- Nguyên nhân trực tiếp: Nhà Nguyễn đóng cửa, cấm đạo, lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô
Pháp xâm lợc Việt Nam
* Thách thức lịch sử đặt ra đối với dân tộc.
+ Đứng trớc nguy cơ bị xâm lợc, trở thành thuộc địa
+ Triều Nguyễn đứng trớc hai con đờng: tiếp tục duy trì chế độ Phong kiến mục lát; cách tân đất nớc
=> Lựa chọn chính sách thủ cựu, thực hiện chính sách bế quan toả cảng, không thông thơng với bên ngoài, đa đất nớc vào suy thoái
-Câu 8: So sánh hai kiểu hành động của nhân dân và triều đình Huế trớc sự
xâm lợc của TDP?
Trả lời
* Nhân dân: Kiên quyết chống trả giặc ngay từ đầu: Tại Đà Nẵng nhân dân nổi dậy
phối hợp với quân triều đình -> làm thất bại âm mu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp; các tỉnh miền đông Nam Kì nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra chống mở rộng chiếm
đống của quân Pháp và sự nhu nhợc của triều đình; thậm trí họ bất tuân lệnh triều
đình
* Triều đình: Không động viên nhân dân chống Pháp, bỏ lỡ cơ hội hành động( Gia
Định) Nhu nhựơc, ơn hèn, ích kỉ vì quyền lợi của dòng họ(kí Hiệp ớc Nhâm Tuất,
Trang 9Giáp Tuất, Hác-măng, Pa-tơ-nốt) => đất nớc mất độc lập, trở thành nớc thuộc địa, nửa phong kiến
-Câu hỏi khảo sát chuẩn bị thi cho kì thi
Câu 1: Tại sao CNPX thắng lợi ở Đức nhng lại thất bại ở Pháp?
Câu 2: Nêu vài nét về phong trào độc lập dân tộc ở một số nớc Đông Nam á.
Câu 3: Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai Diễn biến chính.
Câu 4: Vì sao Pháp xâm lợc Việt Nam? Thách thức đối với dân tộc?
- Gv hệ thống lại các kiến thức đã học
- Hớng học sinh ôn những kiến thức cơ bản
-Câu 1: Nêu sự tiến bộ về kỹ thuật công nghiệp từ TK XVIII đến năm 1870, qua đó trình bày
những suy nghĩ của bản thân về sụ nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở
n-ớc ta
hiện nay
Trả lời.
* Nguồn gốc:
Sau CMTS, để thắng thế hoàn toàn chế độ phong kiến về kinh tế, giai cấp t sản tiến hành cuộc cách mạng thứ hai, đó là cuộc cách mạng công nghiệp TK XVIII - XIX, tiếp đó
là cuộc cách mạng KH-KT.
Giai cấp t sản phải tiến hành cuộc cách mạng này là vì "giai cấp t sản không thể tồn tại nếu không luôn luôn cách mạng công cụ lao động"
* Những tiến bộ, thành tựu:
Từ những năm 60 của TK XVIII, máy móc đợc phát minh và sử dụng đầu tiên ở Anh, sau đó lan nhanh sang các nớc t bản Âu - Mĩ khác, tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp.
Trong lĩnh vực công nghiệp:
- Có nhiều tiến bộ trong kĩ thuật luyên kim: lò luyện kim Mác-tanh, Béc-xme, dẫn
tới nhôm, sắt, thép đợc tạo ra ngày càng nhiều, nhanh, rẻ Sắt trở thành nguyên liệu chủ yếu
để chế tạo máy móc, xây dựng đờng sắt.
- Nhiều máy chế tạo công cụ lao động ra đời: máy tiện, máy phay…./…./2008 đặc biệt, máy hơi nớc đợc sử dụng rộng rãi.
- Nhiều nguồn nguyên liệu mới đợc sử dụng trong công nghiệp: than đá, dầu mỏ.
=> Những tiến bộ đó dẫn tới những thay đổi mạnh mẽ trong sản xuất: chuyển từ sản xuất công trờng thủ công sang sản xuất công nghiệp cơ khí, mà trong đó sắt, máy móc, động
cơ hơi nớc đợc sản xuất và sử dụng phổ biến, vì vậy gọi TK XIX là thế kỉ của sắt, máy móc,
động cơ hơi nớc.
Sự tiến bộ trong công nghiệp dẫn tới sự chuyển biến trong giao thông, liên lạc, nông nghiệp, quân sự:
-Trong giao thông, liên lạc: Năm 1807, Phơn-tơn(Mĩ) đóng đợc tàu thuỷ chạy bằng
động cơ hơi nớc Năm 1814, Xti-phen-tơn(Anh) chế tạo đợc xe lửa chạy trên đờng sắt Giữa
TK XIX phát minh ra máy điện tín, Moóc-xơ sáng chế ra bảng chữ cái cho máy điện tín…./…./2008
Trang 10giúp cho liên lạc ngày càng xa và nhanh
- Trong nông nghiệp: có nhiều tiến bộ về kĩ thuật và phơng pháp cach tác Phân hoá
học, máy kéo, máy cày, máy gặt đợc sử dụng rộng rãi.
- Trong quân sự: nhiều loại vũ khí đợc sản xuất: đại bác, súng trờng, chiến hạm, ng
lôi, khí cầu…./…./2008
Có thể nói, cuộc cách mạng công nhiệp đã tạo CSVC-KT cho xã hội TBCN trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, giao thông liên lạc, quân sự, tạo nên lực lợng sản xuất khổng lồ cho CNTB, tạo ra nguồn của cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ trớc đó.
* Bài học cho sự nghiệp CNH - HĐH ở n ớc ta hiện nay:
- Tiến hành CNH- HĐH toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế: từ công, nông nghiệp, giao thông liên lạc …./…./2008 đến nghiên cứu khoa học …./…./2008
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học kết hợp với áp dụng vào thực tế hoàn cảnh kinh tế nớc ta, đặc biệt là những công trình khoa học mà thực tế nớc ta đang đòi hỏi.
- Tiếp thu những thành tựu, tiến bộ mới nhất của khoa học - công nghệ của thế giới, vận dụng một cách sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể hoàn cảnh nớc ta nhằm đi tắt đón
đầu để bắt kịp với trình độ, tiến bộ của thế giới, rút ngắn khoảng cách phát triển của n ớc ta
so với thế giới.
- Mở rộng giao lu, hợp tác quốc tế cả về phát triển kinh tế và nghiên cứu khoa học.
-Câu 2: Hãy trình bày những nét chung nhất về chế độ phong kiến trong lịch sử phát triển
của xã hội loài ngời.
Trả lời
Chế độ phong kiến là chế độ xã hội phát triển ngay sau xã hội cổ đại Tuy chế độ phong kiến ở mỗi nớc, mỗi khu vực có sự hình thành, phát triển sớm muộn khác nhau nhng
đều có những nét chung:
- Sự hình thành: đợc hình thành trên cơ sở tan rã của xã hội cổ đại.
- Kinh tế:
+ C dân phơng Đông và phơng Tây đều sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp, kết hợp
với chăn nuôi và một số nghề thủ công.
+ T liệu sản xuất chủ yếu là ruộng đất Lực lợng sản xuất chủ yếu là nông dân
công xã(P.Đông) và nông nô(P.Tây).
+ Phơng thức bóc lột: bóc lột địa tô Địa chủ và lãnh chúa bóc lột bằng cách cho
nông dân và nông nô nhận ruộng để cày cây dồi nộp tô-còn gọi là phơng thức bóc lột phát cach thu tô.
+ Đặc điểm cơ bản về sản xuất kinh tế nông nghiệp: tự cung tự cấp, khép kín Hầu
nh sản xuất nông nghiệp ở phơng Đông bị bó hẹp, đóng kín trong công xã nông thôn, còn ở phơng Tây là trong các lãnh địa phong kiến với kĩ thuật cach tác lạc hậu.
- Xã hội:
+ Đều có hai giai cấp cơ bản ở phơng Đông là địa chủ và nông dân công xã, còn
ở phơng Tây là lãnh chúa và nông nô Sự phân chia giai cấp là đặc điểm tiêu biểu trong
xã hội phong kiến, đó là giữa giai cấp bóc lột và bị bóc lột.
+ Thể chế nhà nớc: đều là chế độ quân chủ, đó là chế độ chính trị của nhà nớc do
vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành, giúp việc cho vua là hệ thống quan lại giúp vua cai trị nhân dân Tuy nhiên có sự khác nhau: ở phơng Đông, nhà vua có sự chuyên chế ngay từ thời cổ đại, còn phơng Tây quyền lực của nhà vua lúc đầu bị hạn chế trong các lãnh địa, phải tới TK XV, quyền lực mới tập trung trong tay vua.
- Về t tởng: cả phong kiến phơng Đông và phơng tây đều lấy tôn giáo làm cơ sở lí
luận cho sự thống trị của mình: ở TQ là Nho giáo, ở ấn Độ là Phật giáo sau là Hồi giáo, ở
châu Âu là Thiên chúa giáo.
Trên đây là những nét chung nhất về chế độ phong kiến, một chế độ xã hội trong lịch
sử phát triển của xã hội loài ngời.
-Câu 3: Trình bày nội dung cuộc Duy tân Mịnh Trị ở Nhật Bản Bằng những sự kiện lịch sử
hãy chứng minh rằng: sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản phát triển mạnh