Bài mới: Hoạt động 1: HS tỡm hiểu chung: GV hướng dẫn đọc: giọng đọc chậm rói, rừ GV: Cỏc cõu tục ngữ trong bài cú thể chia làm mấy nhúm?. Bài mới: Hoạt động 1: HS tìm hiểu các bước làm
Trang 1Ngày soạn: 12/ 01/ 2010
Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động, sản xuất
A.MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ, nội dung tư tưởng, một số hỡnh thức nghệ thuật (kết cấu,
nhịp điệu, vần điệu, cỏch lập luận…) và ý nghĩa (nghĩa đen, nghĩa búng) của cỏc cõu tục ngữ trong văn bản
2 Kỹ năng: Rốn kĩ năng phõn tớch ý nghĩa của cỏc cõu tục ngữ.
3 Thỏi độ: Bước đầu vận dụng cỏc cõu tục ngữ vào cuộc sống, tạo lập văn bản
B CHUẨN BỊ:
Giỏo viờn: SGK, Giỏo ỏn, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định:
2.Bài cũ: Khụng kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động 1: HS tỡm hiểu chung:
GV hướng dẫn đọc: giọng đọc chậm rói, rừ
GV: Cỏc cõu tục ngữ trong bài cú thể chia làm
mấy nhúm? Gọi tờn từng nhúm đú?
(Cú thể chia làm hai nhúm
+ Nhúm 1: cõu 1,2,3,4: tục ngữ về thiờn nhiờn
+ Nhúm 2: cõu 5,6,7,8: lao động sản xuất )
I.Tỡm hiểu chung:
1 Đọc và giải nghĩa từ khú:
2 Thể loại tục ngữ:
Tục ngữ ( tục: thúi quen cú từ lõu đời được mọingười cụng nhận, ngữ: lời núi) -> là những cõunúi dõn gian ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu,hỡnh ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhõn dõn vềmọi mặt
Hoạt động 2: HS tỡm hiểu bốn cõu tục ngữ về thiờn nhiờn:
GV gọi HS đọc cõu tục ngữ số 1?
Em hóy chỉ ra những biện phỏp nghệ thuật được
sử dụng trong cõu tục ngữ?
Cõu tục ngữ trờn cú bắt nguồn từ cơ sở khoa
học nào khụng? Nghĩa thực của nú là gỡ?
Em nhận xột gỡ về cỏch núi trong cõu tục ngữ?
GV: Ngoài nội dung trờn cõu tục ngữ cũn mang
- Thỏng năm ( õm lịch) ngày dài, đờm ngắn
- Thỏng mười( õm lịch) ngày ngắn đờm dài
-> nhắc nhở chỳng ta phải biết tranh thủ thờigian, tiết kiệm thời gian và sắp xếp cụng việccho phự hợp
2 Cõu số 2: “Mau sao thỡ nắng vắng sao thỡ
mưa”
- Mau: nhiều, dày; vắng:ớt, thưa
- -Sử dụng vần lưng, phộp đối nờu lờn kinhnghiệm dự đoỏn thời tiết nếu trời nhiều sao thỡ
Trang 2Học sinh theo dõi câu tục ngữ số 3
Em hiểu “ ráng’ và “ ráng mỡ gà” là gì?
Câu này sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Nội dung của câu tục ngữ này?
Học sinh đọc thầm câu tục ngữ số 4
Phân tích hình thức nghệ thuật sử dụng trong
câu tục ngữ?
? Qua câu tục ngữ, em thấy được gì về tâm
trạng của người nông dân?
Bốn câu tục ngữ vừa tìm hiểu có điểm gì
chung?
( Đúc rút kinh nghiệm về thời gian, thời tiết,
bão lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất vả,
thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nước ta )
nắng ít sao thì mưa
- Nhắc chúng ta có kế hoạch phù hợp thời tiết
3 Câu số 3: “ Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
- Ráng: màu sắc: vàng, trắng, đỏ phía chân trời
do ánh nắng mặt trời chiếu vào mây
- Ráng mỡ gà: ráng có màu mỡ gà
Sử dụng vần lưng, ẩn dụ.=> Nêu kinh nghiệm
dự đoán gió bão khi trên trời xuất hiện ráng mâymàu mỡ gà
=> Khuyên ta phải phòng vệ với hiện tượng thờitiết này
4 Câu số 4: ”Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.”
Hoạt động 2: HS tìm hiểu bốn câu tục ngữ về lao động sản xuất:
“ Nhất canh từ, nhị canh viên, tam canh điền”
? Giải thích “ canh từ”, “ canh viên” , “ canh
điền”
( Nuôi cá, làm vườn, làm ruộng )
? Nhận xét gì về hình thức của câu tục ngữ?
? Nội dung của câu tục ngữ là gì? Kinh nghiệm
có hoàn toàn đúng không?
Đọc câu tục ngữ số 6
? Kinh nghiệm gì được tuyên truyền phổ biến
trong câu này? Qua hình thức nghệ thuật gì?
Đọc câu số 8
“ Nhất thì nhì thục”
? Giải thích “ nhì” , “ thục’?
Nhận xét gì về hình thức của câu tục ngữ?
? Thể hiện nội dung gì?
Câu tục ngữ khuyên người lao động điều gì?
8 Câu số 8:
- Kết cấu ngắn gọn, so sánh -> khẳng định tầmtrọng của thời vụ và sự chuyên cần thành thạotrong sản xuất lao động
- Khuyên người làm ruộng không được quênthời vụ, không được sao nhãng việc đồng áng
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết:
Em hãy đọc “ Ghi nhớ” và chốt lại những nét
đặc sắc về nghệ thuật và nội dung
HS đọc và trình bày GV theo dõi, định hướng
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Lời nói rất ngắn gọn, nén chặt ý tưởng.
- Cách kết cấu, đối ý, đối lời: ý tứ rạch ròi, vừa có nhịp diệu, dễ thuộc, dễ nhớ.
Trang 3- Chủ yếu sử dụng vần lưng, hiệp vần.
- Hình ảnh cụ thể, sinh động
2 Nội dung: ( Ghi nhớ, SGK)
IV Củng cố: Thế nào là tục ngữ? Nhắc lại nội dug các câu tục ngứ đã học.
V Dặn dò: Tiết sau học: “ Chương trình địa phương”
Trang 4Ngày soạn: 29/ 01/ 2010
Tiết 83: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
2 Kỹ năng: Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận3 Thái độ:
Rèn kĩ năng xây dựng bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2.Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động 1: HS tìm hiểu mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
- Học sinh đọc bài: “ Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta”
GV: Xem sơ đồ theo hàngdọc, hàng ngang
nhận xét về bố cục và cách lập luận?
GV: Bài văn có mấy phần? Mỗi phần có mấy
đoạn? Hãy chỉ ra luận điểm ở từng đoạn?
- Đoạn 1: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước…
- Đoạn 2: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến
vĩ đại…
- Đoạn 3: đồng bào ta ngày nay…
- Đoạn 4: Bổn phận của chúng ta…
GV: Phương pháp lập luận được sử dụng trong
* Đặt vấn đề: 3 câu
- C1:Nêu vấn đề trực tiếp
- C2: Khẳng định giá trị của vấn đề
- C3: So sánh mở rộng và xác định phạm vi biểuhiện
* Giải quyết vấn đề: Chứng minh truyền thống yêu nước
Đ1: Trong lịch sử: C1: Giới thiệu khái quát
C2: Liệt kê dẫn chứng
C3: Xác định thái độ, tình cảm
Đ2: Trong hiện tại: C1: Khái quát chuyển ý
C2,3,4: liệt kê dẫn chứng theo các bình diện
C5: Khái quát nhận định, đánh giá
* Kết thúc vấn đềC1: So sánh, khái quát giá trị tinh thần yêu nướcC2,3: hai biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước
C4: Xác định trách nhiệm, bồn phận của chúng ta
+ Hàng ngang1: Quan hệ nhân quả
+ Hàng ngang 2: Quan hệ nhân quả
+ Hàng ngang 3: Tổng-phân-hợp
+ Hàng ngang 4: Suy luận tương đồng
+ Hàng dọc 1: Suy luận tương đồng theo thời gian
+ Hàng dọc 2: suy luận tương đồng theo thời gian
+Hàng dọc 3: Quan hệ nhân quả, so sánh
Ghi nhớ( sgk) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Học sinh đọc, xác định yêu cÇu,làm bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo gợi ý
II Luyện tập:
Bài tập: Văn bản “ Học cơ bàn mới có thể thànhtài”
Bài văn có bố cục ba phần
- Mở bài: trùng với câu: “ Ở đời… tài”
- Thân bài: Danh hoạ… mọi thứ
- Kết bài: Đoạn còn lại
- Đơ Vanhxi… rất đặc biệt
- Em… giống như
- Câu chuyện… tiền đồ
IV Củng cố: Em hãy nêu mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?
V Dặn dò: Tiết sau học: “ Luyện tập vềphương pháp lập luận trong bài văn nghị luận”
Ngày soạn: 29/ 01/ 2010
Tiết 84: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 6A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận Khắc sâu kiến thức về khái niệm
trong văn nghị luận
2 Kỹ năng: Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận Rèn kĩ
năng lập luận luận điểm, luận cứ và lập luận
3 Thái độ: Rèn kĩ năng xây dựng bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2.Bài cũ: Bố cục một bài văn nghị luận gồm mấy phần?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: HS hiểu “ Lập luận trong đời sống”
Học sinh đọc bài tập
GV: Trong các câu trên, bộ phận nào là luận cứ,
bộ phận nào là kết luận?
( Luận cứ ở bên trái dấu phẩy, kết luận ở bên
phải dấu phẩy)
GV: Nhận xét mối quan hệ của luận cứ đối với
kết luận là như thế nào?
( Quan hệ nguyên nhân - kết quả )
GV: Nhận xét về vị trí của luận cứ và kết luận?
( Có thể thay đổi được vị trí giữa luận cứ và kết
luận)
GV: Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận sau
đây?
a) Em rất yêu trường em.Vì nơi đây từng gắn bó
với em từ thuở ấu thơ
b) Nói dối rất có hại Vì sẽ chẳng còn ai tin
mình nữa
c) Đau đầu quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi
d) Ở nhà, trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ
e) Những ngày nghỉ em rất thích đi tham quan
GV: Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau nhằm
thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói?
a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư viện đọc
sách đi
b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá,
đầu óc cứ rối mù lên
c) Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, ai cũng
khó chịu
d) Các bạn… phải gương mẫu chứ
e) Cậu này… chẳng ngó ngàng gì đến việc học
hành
GV: Qua các bài tập trên, em hãy cho biết lập
luận trong đời sống thường xuất hiện dưới hình
thức nào?
I Lập luận trong đời sống:
1 Bài tập 1,2,3
- Biểu hiện trong mỗi mối quan hệ giữa luận cứ
và luận điểm ( khái niệm) thường nằm trongmột cấu trúc câu nhất định
- Mỗi luận cứ có thể đưa đến nhiều luận điểm vàngược lại
Hoạt động 1: HS hiểu “ Lập luận trong văn nghị luận”
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu
GV: Đọc các luận điểm, so sánh các kết luận ở II Lập luận trong văn nghị luận:1 Luận điểm trong văn nghị luận:
Trang 7mục I với các luận điểm ở mục II?
( Học sinh thảo luận nhóm 3 phút Báo cáo)
2 “Sách là người bạn lớn của người”:
- Sách là phương tiện mở mang trí tuệ, khám phá thế giới và cuọc sống
- Là người bạn nên cùng chung nhiệm vụ học tập
3a) Ở trên đời có nhiều sự vật, hiện tượng rất rộng lớn với nhiều mặt Vì vậy khi nhận xét sự vật, hiện tượng cần phải có quan điểm toàn diện
3b) Ở trên đời cần phải khiêm tốn, chớ nên huênh hoang, kiêu căng thì sẽ có ngày gặp thất bại
IV Củng cố: Lập luận trong đời sống có gì gióng và khác với lập luận trong văn nghị luận?
V Dặn dò: Tiết sau học: “ Sự giàu đẹp của tiếng Việt”
Trang 82 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích một văn bản nghị luận , chứng minh , bố cục, hệ thống lập
luận, lí lẽ, dẫn chứng
3 Thái độ: Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2.Bài cũ: Nội dung và nghệ thuật của văn bản : “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: HS tìm hiểu
GV: Xác định thể loại của văn bản?
GV: Nêu vài nét về tác giả?
I.Tìm hiểu chung:
3: Thể loại: Nghị luận chứng minh.
4 Tác giả, tác phẩm: SGK
Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản
* Học sinh đọc thầm đoạn 1: Nêu nội dung?
? Câu 1,2 nói lên điều gì?
( Gợi dẫn vào vấn đề )
? Câu 3 có dụng ý gì?
( Câu 3 nêu trực tiếp hai nội dung chính ->
luận điểm: Tiếng Việt đẹp, Tiếng Việt hay)
? Tác giả giải thích cái hay, cái đẹp đó bằng lập
luận nào? Chỉ rõ?
- Nói thế có nghĩa nói rằng…
- Nói thế cũng có nghĩa nói rằng…
? Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì để lập
luận? Tác dụng của nó?
? Tác giả giải thích cái hay, cái đẹp của Tiếng
Việt như thế nào? Qua khía cạnh nào?
- Về phát âm, , ngữ âm, hài hoà về âm hưởng,
thanh điệu
- Về cú pháp: tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt
câu
- Khả năng diễn đạt: Có khả năng diễn đạt thoả
mãn yêu cầu về đêi sống văn hoá
? Em có nhận xét gì về cách giải thích đó?
II.Tìm hiểu chi tiết:
1 Giới thiệu khái quát cái hay cái đẹp của Tiếng Việt:
- Dùng điệp ngữ, quán ngữ để nhấn mạnh và mởrộng cái hay cái đẹp của Tiếng Việt
+ Hài hoà về âm hưởng, thanh điệu
+ Tế nhị, uyển chuyển
+ Có khả năng diễn đạt cao
=> Cách giải thích có tính chất khái quát cao thể
hiện tầm nhìn uyên bác của người viết
IV Củng cố: Nhắc lại bố cục của văn bản.
Vì sao nói Tiếng Việt Là thứ tiếng đẹp:
V Dặn dò: Tiết sau học nội dung còn lại
Trang 102 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích một văn bản nghị luận , chứng minh , bố cục, hệ thống lập
luận, lí lẽ, dẫn chứng
3 Thái độ: Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: Vì sao nói Tiếng Việt là thứ tiếng đẹp?
III Bài mới:
Hoạt động 1: HS tìm hiểu phần II 2
? Đọc đoạn còn lại ( 1 em)
? Tác giả chứng minh Tiếng Việt hay bằng
những luận điểm nhỏ nào?
* Ta thấy cái hay của Tiếng Việt mà tác giả
phân tích giống cái giàu của Tiếng Việt mà
Phạm Văn Đồng đã khẳng định
? Tìm một số từ mới để chứng minh Tiếng Việt
ngày càng nhiều?
- Ma-két-tinh, in-tơ-net, com-pu-tơ, đối tác, hội
thảo, giao lưu…
? Đọc câu cuối cùng.Câu này có vai trò gì?
( Kết thúc vấn đề bằng lời khẳng định sức
sống mạnh mẽ và lâu bền của Tiếng Việt trong
tiến trình lịch sử.)
? Tiếng Việt chúng ta hay và đẹp như vậy,
muốn giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
chúng ta phải làm gì?
II.Tìm hiểu chi tiết:
2 Tiếng Việt là thứ tiếng hay:
- Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩa
- Từ vựng tăng nhiều
- Ngữ pháp dần dần uyển chuyển, chính xác hơn
=> Phát âm chính xác, khắc phục nói ngọng, nóinhanh, nói lắp, nghĩ kĩ rồi mới nói không họctheo, dùng tiếng lóng, không nói tục
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết
Học sinh đọc ghi nhớ và tự tổng kết GV chốt
2 Nội dung: Ghi nhớ ( sgk)
IV Củng cố: Tiếng Việt hay và đẹp như thế nào?
V Dặn dò:
- Học ghi nhớ và nội dung phân tích
- Tìm luận điểm, luận cứ và lập luận trong bài văn
Trang 112 Kỹ năng: Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị
3 Thái độ: Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ?
- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
Ví dụ: mùa xuân
III Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
Đoạn văn của Thép mới ( 1 học sinh đọc)
? Xác định trạng ngữ trong các câu trên?
- GV ghi lên bảng các trạng ngữ vừa tìm được
? Xét về ý nghĩa, em thấy trạng ngữ có vai trò gì
? Nếu bỏ các trạng ngữ đi, ý nghĩa của câu sẽ
như thế nào?
( Ý nghĩa của câu sẽ không rõ ràng, cụ thể nữa)
? Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu và
thường nhận biết bằng dấu hiệu nào?
* GV: Về bản chất, thêm trạng ngữ cho câu tức
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Học sinh đọc bài tập 1 Nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 4 thời gian 3phút.
- Báo cáo
- Học sinh nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu , làm bài
- Học sinh nhân xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
- Học sinh đọc bài tập 3 Nêu yêu cầu bài
- Gọi 2 học sinh lên bảng giải -> nhận xét
- Gv sửa chữa
III Luyện tập
1 Bài tập 1 ( 40): Xác định trạng ngữ trong các
câuCâu a: Mùa xuân… mùa xuân ( chủ ngữ và vị ngữ)
Câu b: Mùa xuân -> trạng ngữCâu c: Mùa xuân -> bổ ngữCâu d: Mùa xuân là câu đặc biệt
2 Bài 2: Tìm trạng ngữ trong phần trích dưới
đây:
1.Như báo trước mùa về của một thức quà thanhnhã và tinh khiết
2 Khi đi qua những cánh đồng xanh
3 Trong cái vỏ xanh kia
4 Dưới ánh nắng
5 Với khả năng thích ứng
3 Bài 3: Phân loại trạng ngữ
Câu 1: Trạng ngữ cách thứcCâu 2: trạng ngữ chỉ địa điểmCâu 3: Trạng ngữ chỉ nơi chốnCâu 4: Trạng ngữ chỉ cách thức
IV Củng cố: Thêm trạng ngữ cho câu có tác dụng gì?
V Dặn dò::
Học nội dung ghi nhớ.Làm bài tập 4
Trang 12- Chuẩn bị: “ Tìm hiểu chung … chứng minh” đọc kĩ bài tập, trả lời câu hỏi sgk
Ngày soạn: 02/ 02/ 2010
Tiết 88: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bước đầu nắm được đặc điểm của bài văn nghị luận chứng minh và yêu cầu cơ bản của luận
điểm , luận cứ và phương pháp lập luận chứng minh
2 Kỹ năngCó kĩ năng nhận diện và phân tích một đề, một văn bản nghị luận chứng minh
Trang 133 Thái độ: Tích hợp với phần văn ở bài “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” với phần Tiếng Việt ở bài “ Thêm
trạng ngữ cho câu”
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ?
- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
Ví dụ: mùa xuân
III Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
? Hãy nêu ví dụ cho biết: Trong đời sống khi
nào ta cần chứng minh?
( Khi cần chứng tỏ cho ai và tin rằng lời nói của
em là sự thật, em nói thật, không phải nói dối )
? Khi cần chứng minh như vậy em phải làm như
tỏ một ý kiến là đúng sự thật và đáng tin cậy?
- GV đưa tình huống: Nam có việc gấp mượn xe
máy của bạn về thăm mẹ ốm ở quê Vì quá lo
Quá vội, Nam phóng xe quá nhanh và bị các
chú công an giữ lại kiểm tra giấy tờ Nam lại
quên tất cả ở trường Vậy bạn phải trình bày với
nhà chức trách như thế nào?
- Nam phải chứng tỏ đây là xe của bạn có đủ
giấy đăng ký, chứng nhận mua bán, bảo hiểm,
có bằng lái xe, chứng minh thư của bản thân
Nam phải trình bày để các chú thông cảm phần
nào với lí do phải đi nhanh ( do quá lo không
kịp gặp mẹ) -> Nam đã phải chứng minh một
vấn đề, một sự thật
- Đọc bài văn “Đừng sợ vấp ngã” 2 em
? Luận điểm cơ bản của bài văn là gì? Hãy tìm
câu mang luận điểm đó?
( Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại )
? Em hãy chỉ ra các luận điểm nhỏ?
Để khuyên người ta “đừng vấp ngã” bài văn lập
luận như thế nào?
( Oan-đi-xnây từng bị toá án sa thải vì thiếu ý
tưởng
- Lúc còn học phổ thông LuI Paxtơ chỉ là học
sinh trung bình
- Lep-Tôn-Xtôi bị đình chỉ học đại học vì vừa
không có năng lực vừa thiếu ý chí
- Hen-ri Pho thất bại và cháy túi 5 lần
- Ca sĩ Ô-pê-ra nổi tiếng En-ri-cô-la Ru xô bị
- Khi không dùng nhân chứng , vật chứng thìphải dùng lí lẽ, lời văn trình bày, lập luận làmsáng tỏ vấn đề
* Phân tích văn bản “Đừng sợ vấp ngã”
- Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã
- Luận điểm nhỏ:
+ Đã bao lần vấp ngã mà không hề nhớ
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại
+ Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơhội chỉ vì không cố gắng hết mình
- Phương pháp lập luận
- > Phương pháp lập luận chứng minh bằng mộtloạt các sự thật có sự tin cậy và sức thuyết phụccao
-> mục đích của lập luận chứng minh là làm chongười khác tin luận điểm mà mình đưa ra
* Ghi nhớ SGK
Trang 14thầy giỏo cho là thiếu chất giọng và khụng thể
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Đọc bài văn ( sgk 43)
? Bài văn nờu lờn luận điểm gỡ? Tỡm những cõu
mang luận điểm đó?
? Để chứng minh luận điểm người viết nờu ra
( Bài “ Khụng sợ sai lầm” chủ yếu dựng lớ lẽ,
bài “ khụng sợ vấp ngó” dựng nhiều dẫn chứng)
+ Tiếng Việt giàu ý nghĩa
- Là tiếng mẹ đẻ, do ụng cha ta sỏng tạo nờn
( dẫn chứng sự hỡnh thành, phỏt triển của Tiếng
Việt
- Là phương tiện để bộc lộ tư tưởng, tỡnh cảm
của con người, thể hiện nột văn hoỏ, tõm hồn
người Việt
- Tiếng Việt đỏng yờu -> đõy là một thực tế
+ Người Việt học nhiều ngoại ngữ nhưng vẫn
coi trọng Tiếng Việt một thứ ngụn ngữ duy nhất
để giao tiếp hàng ngày
II Luyện tập
1 Bài văn: Khụng sợ sai lầm.
- Luận điểm: Khụng sợ sai lầm
- Cỏc luận điểm nhỏ:
- Cõu chứa luận điểm:
+ Bạn ơi nếu bạn muốn sống một đời mà khụngphạm chỳt sai lầm nào, làm gỡ được nấy thỡ đúhoặc là bạn ảo tưởng hoặc là bạn hốn nhỏt trướccuộc đời
+ Một người mà lỳc nào cũng sợ thất bại
+ Những người sỏng suốt dỏm làm, khụng sợ sailầm mới là người làm chủ số phận của mỡnh
- Luận cứ:
+ Bạn sợ sặc nước thỡ khụng biết bơi
+ Bạn sợ núi sai thỡ khụng núi được ngoại ngữ+ Một người khụng chịu mất thỡ sẽ khụng đượcgỡ
-> Luận cứ rất hiển nhiờn và cú sức thuyết phục
IV Củng cố: Thế nào là lập luận chứng minh?
Muốn làm sỏng tỏ vấn đề, muốn người khỏc tin vào vấn đề đưa ra, ta phải làm gỡ?
V Dặn dũ:
- Học ghi nhớ Đọc cỏc bài văn nghị luận chứng minh
Trả lời cõu hỏi cuối bài
Tiết sau học: “Thờm trạng ngữ cho cõu” ( tiếp)
Trang 153 Thái độ: Giáo dục HS thấy được tầm quan trọng của trạng ngữ trong câu.
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: Nêu vai trò và vị trí của trạng ngữ trong câu?
( Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu Có thể đứng đầu , đứng giữa hoặc cuối câu.)
III Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới: Công dụng của trạng ngữ
Học sinh đọc bài tập ( trang 45)
GV: Tìm trạng ngữ? Gọi tên các trạng ngữ đó
GV: Ta có nên lược bỏ các trạng ngữ trong hai
câu trên không? Vì sao?( Không:Vì nó có tác
dụng liên kết + bổ sung ý nghĩa )
GV: Trong văn bản nghị luận, trạng ngữ có vai
trò gì đối với việc thể hiện trình tự lập luận?
GV: Qua bài tập trên em thấy trạng ngữ có công
b Sáng dậy - trạng ngữ chỉ thời gian
c Trên giàn thiên lý – trạng ngữ chỉ không gian
d Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời xanh-trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm
e.Về mùa đông: trạng ngữ chỉ thời gian
2 Nhận xét
* Ta không nên lược bỏ vì:
+ Các trạng ngữ a,b,d bổ sung ý nghĩa về thờigian, kh«ng gian giúp nội dung miêu tả chínhxác hơn
+ Các trạng ngữ còn có tác dụng liên kết( a,b,c,d,e)
* Trạng ngữ giúp cho việc sắp xếp các luận cứtrong văn nghị luận theo trình tự thời gian,không gian hoặc quan hệ nguyên nhân - kết quả
3.Ghi nhớ( sgk) Hoạt động 2: HS hiểu cách tách trạng ngữ thành câu riêng
Học sinh đọc bài tập
GV: So sánh câu a và câu b với nhau?
- Câu b có trạng ngữ: để…của nã
GV: Giữa câu a và câu b có mối quan hệ với
nhau như thế nào?( Trạng ngữ câu b và câu a
đều có quan hệ như nhau về ý nghĩa đối với
nòng cốt câu: Người Việt Nam ngày nay…
3.Ghi nhớ 2
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- §äc bµi tËp 1? Nªu yªu cÇu bµi tËp?
Trang 16- §äc bµi tËp 2? Nªu yªu cÇu bµi tËp?
- Häc sinh th¶o luËn bµn- 4 phót
- Häc sinh b¸o c¸o kÕt qu¶
- GV vµ HS nhËn xÐt, bæ sung
- Lần đầu chập chững bước đi
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu chơi bóng bàn
- Lúc còn học phổ thông-Về môn hoá
Câu b: trạng ngữ được tách “ trong lúc… bồnchồn” -> nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu
IV Củng cố: Công dụng của trạng ngữ?
Tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì?
V Dặn dò:
- Học thuộc hai ghi nhớ.Làm bài tập 3
- Ôn toàn bộ kiến thức Tiếng Việt ( kì II) -> kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 21/ 02/ 2010
Tiết 90: KIỂM TRA MỘT TIẾT TIẾNG VIỆT
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về một số kiến thức đã học: câu rút gọn, câu đặc
biệt, trạng ngữ của câu
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng trình bày, nhận biết, phân tích tác dụng của các đơn vị kiến thức.
3 Thái độ: Giáo dục HS thấy được tầm quan trọng của trạng ngữ trong câu.
Trang 17B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
Câu1 Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi dưới đây:
… “Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn , khôngcòn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mở.Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ, thấy những vệt xanhtươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa Trên giàn thiên lý, vài con ong siêngnăng đã quay đi kiếm nhị hoa Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồngrung động như cánh con ve mới lột”
( Trích “ Mùa xuân của tôi” – Vũ Bằng)
a) Đoạn văn có mấy trạng ngữ?
b) Đoạn văn sử dụng phép so sánh mấy lần?
c) Đoạn văn có mấy câu rút gọn?
d) Đoạn văn có mấy câu đặc biệt?
Câu 2: Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?
Câu 3: Viết một đoạn văn 5-8 câu tả cảnh đẹp quê hương trong đó có sử dụng câu có trạng ngữ.Giải thíchtác dụng của trạng ngữ đó?
Hoạt động 2: GV theo dõi HS làm bài và thu bài khi hết giờ.
IV Củng cố: Kinh nghiệm của em sau khi làm bài kiểm tra này là gì?
V Dặn dò: Tiết sau học: “Cách làm bài văn lập luận chứng minh”, đọc kĩ , trả lời câu hỏi sgk
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂMCâu 1:(4 điểm)
a: 6 b: 2 c: 1 d: 1
Câu 2: (2 điểm)
Câu rút gọn: là câu bị lược bớt một số thành phần ( có thể khôi phục được)
Câu đặc biệt: là câu không có mô hình C-V
Câu 3: (4 điểm)
Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, sử dụng hợp lí các trạng ngữ, chỉ rõ công dụng
Diễn đạt lưu loát, chữ viết sạch đẹp, đúng chính tả
Trường THCS Triệu An BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Trang 18… “Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân đã bắt đầu thay thế cho mưa phùn , không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ.Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ, thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa Trên giàn thiên lý, vài con ong siêng năng đã quay đi kiếm nhị hoa Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng rung động như cánh con ve mới lột”
( Trích “ Mùa xuân của tôi”– Vũ Bằng)
a) Đoạn văn có mấy trạng ngữ?
b) Đoạn văn sử dụng phép so sánh mấy lần?
c) Đoạn văn có mấy câu rút gọn?
d) Đoạn văn có mấy câu đặc biệt?
Câu 2: ( 2 điểm) Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?
Câu 3: ( 4 điểm)Viết một đoạn văn 5-8 câu tả cảnh đẹp quê hương trong đó có sử dụng câu
có trạng ngữ.Giải thích tác dụng của trạng ngữ đó?
BÀI LÀM:
Ngày soạn: 22/ 02/ 2010
Tiết 91: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập kến thức về tạo lập văn bản , về đặc điểm bài văn nghị luận chứng minh bước đầu
nắm được cách thức cụ thể trong quá trình làm bài văn chứng minh , những điều cần ghi nhớ và những lỗi cần tráng khi làm bài
2 Kỹ năng: Có kỹ năng tìm hiểu phân tích chứng ming , tìm ý, lập giàn ý và viết các phần , đoạn trong bài
văn chứng minh
3 Thái độ: Giáo dục HS biết được cách làm bài văn theo cách lập luận chứng minh.
B CHUẨN BỊ:
Trang 19Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: Trình bày hiểu biết của em về phép lập luận chứng minh ?
(Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực đã đượcthừa nhận để chứng tỏ luận điểm là đáng tin cậy Các lí lẽ bằng chứng dùng trong phép lập luận chứngminh phải được lựa chọn thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục)
III Bài mới:
Hoạt động 1: HS tìm hiểu các bước làm bài nghị luận, chứng minh
GV: Em hiểu câu tục ngữ như thế nào?
- Khẳng định vai trò của “ chí” trong cuộc sống
- Chí:hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực,
sự kiên trì.Ai có điều kiện đó sẽ thành công
GV: Với luận điểm như thế, bài viết cần có
những luận cứ nào? Có thể sắp xếp chúng theo
-Về lí lẽ ta thấy bất kì việc gì dù xem ra có thể
đơn giản nhưng không có chí, không chuyên
tâm, kiên trì thì không làm được
-Xét thực tế:Xưa nay có bao tấm gương nêu cao
ý chí mà thành công:Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn
Đình Chiểu, Cô Pa-đu-la
GV: Khi tìm đã tìm ý và lập dàn ý rồi cần dựa
vào dàn ý để viết bài, theo từng phần cụ thể
Giáo viên yêu cầu tổ 1 viết mở bài, tổ 2: thân
bài; tổ 3: Kết bài
Học sinh dựa vào phần tìm ý trên để viết thân
bài, yêu cầu viết
Yêu cầu học sinh đọc kĩ hướng dẫn về kết bài
( sgk 50) để tham khảo -> viết bài Chú ý lời
văn kết bài phải hô ứng với lời văn mở bài
Học sinh các tổ đọc bài
Nhận xét
I.Các bước làm bài nghị luận, chứng minh:
1.Tìm hiểu đề:
-Luận điểm: ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện
- Thể hiện ở câu tục ngữ và lời dẫn vào đề
2.Tìm ý và lập bố cục:
a.Mở bài-Dẫn vào luận điểm
- Nêu vấn đề: Hoài bão trong cuộc sống
b Thân bài: Giải quyết vấn đề-Xét về lí:
+ Chí là điều kiện rất cấn thiết để con ngườivượt qua trở ngại
+ Không có chí thì không làm được gì-Xét thực tế
+ Những người có chí đều thành công (dẫnchứng)
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăntưởng chừng không thẻ vượt qua được ( dẫnchứng)
c.Kết bàiMọi người nên tu chí bắt đầu từ việc nhỏ để khi
ra đời làm được những việc lớn
3.Viết bài:
a.Mở bàiHoạt bão, ý chí, nghị lực là điều không thể thiếuđối với ai muốn thành đạt.Câu tục ngữ “ Có chíthì nên” đã nêu bật tầm quan trọng đó
b.Thân bài:
- Viết đoạn phân tích lí lẽ
- Viết đoạn nêu các dẫn chứng tiêu biểu vềnhững người nổi tiếng “ có chí thì nên”
c.Kết bài
4 Đọc và sửa chữa:
* Ghi nhớ ( sgk 50)
Trang 20Gv sửa chữa, bổ sung
Họat động 3: Ghi nhớ
Muốn làm bài lập luận chứng minh cần thực
hiện mấy bước là những bước nào?
Học sinh đọc ghi nhớ GV chốt
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Học sinh đọc bài tập sgk.Nêu yêu cầu
Thảo luận nhóm bàn.Báo cáo
GV: Tìm luận điểm của đề?
GV: Luận điểm đó thể hiện ở câu nào?
GV: Để làm sáng tỏ luận điểm trên ta có thể lập
luận như thế nào?
GV: Dàn bài của bài nghị luận gồm mấy phần?
Dàn bài của đề này có giống như vậy không?
GV: Thân bài đưa ra lí lẽ như thế nào?
GV: Để làm sáng tỏ luận điểm cần đưa ra dẫn
-Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề Tầm quantrọng của lòng kiên trì và hăng say lao động
- Thân bài:
+ Chẳng có gì làm nên nếu thiếu kiên trì, tìnhyêu lao động, cần cù
+ Có sự kiên trì bền bỉ sẽ làm đưwcj tất cả:Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn Đình Chiểu , các vậnđộng viên khuyết tật
-Kết bài: Khẳng định giá trị câu tục ngữ và bàihọc rút ra cho bản thân
c.Viết bàiDựa vào dàn bài viết từng phần
d Đọc và sửa chữa-Về ý nghĩa:Câu tục ngữ và đoạn thơ giống vớicâu tục ngữ ở mục I
IV Củng cố: Nêu các bước làm một bài lập luận chứng minh
V Dặn dò:
- Học ghi nhớ
-Làm bài tập còn lại
- Đọc bài tham khảo
- Soạn: Luyện tập lập luận, đọc kĩ bài tập, trả lời câu hỏi
Ngày soạn: 22/ 02/ 2010
Tiết 92: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn nghị luận chứng minh và vận dụng những hiểu
biết đó vào làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi,quen thuộc
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và bước đầu triển khai thành bài viết
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức chuẩn bị nghiêm túc 4 bước làm bài lập luận chứng minh.
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
Trang 21C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: Bài lập luận chứng minh gồm mấy bước? Là những bước nào?
(4 bước Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, kiểm tra , sửa chữa)
III Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
Gv ghi đề bài lên bảng
GV: Nêu lại 4 bước viết bài lập luận chứng
minh?
GV: Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì?
GV: Luận điểm đó được thể hiện ở câu nào?
GV: Em hiểu “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” và “
uống nước nhớ nguồn” là gì?
GV: Yêu cầu lập luận chứng minh ở đây đòi hỏi
phải làm gì?
- Đưa ra và phân tích những chứng cứ thích hợp
dể người đọc hoặc người nghe thấy rõ điều
được nêu ở bài và đúng là có thật
GV: Tìm những biểu hiện của đạo lí “ăn quả
nhớ kẻ trồng cây” và “ uống nước nhớ nguồn”?
- Các lễ hỗi: Đền Hùng, Đền Thượng, đền Bà
Chúa Kho… tưởng nhớ tổ tiên, ngày thương
binh liệt sĩ, ngày nhà giáo Việt Nam
I Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân VN từ
xưa đến nay luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ
kẻ trồng cây”; “ Uống nước nhớ nguồn”
II.Các bước viết bài lập luận chứng minh: 1.Tìm hiểu đề:
-Luận điểm:Lòng biết oqn, nhớ về cội nguồncủa con người
- Thể hiện ở hai câu tục ngữ và lời dẫn vào haicâu tục ngữ
Đến nay đạo lí ấy vẫn được con người ViệtNam tiếp tục phát huy
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập dàn ý, viết bài và sửa chữa:
GV: Dựa vào phần tìm ý trên, em hãy lập dàn
Dẫn vào luận điểm -> nêu vấn đề lòng biết ơn,nhớ về cội nguồn dân tộc của nhân dân ta
b Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa hai câu tục ngữ
- Chứng minh:Ngày xưa Ngày nayc.Kết bài: Mọi người phải biết ơn và nhớ về cộinguồn vì có như vậy chúng ta mới hoàn thiện và
- Học bài, hoàn thiện bài viết
- Chuẩn bị: Đức tính giản dị của Bác Hồ, đọc kĩ bài, tìm hiểu tác giả,tác phẩm, trả lời câu hỏi sgk
Trang 22Ngày soạn: 24/ 02/ 2010
Tiết 93: ĐỨC TÍNH GIÁN DỊ CỦA BÁC HỒ (Phạm Văn Đồng)
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh cảm nhận được qua bài văn một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức
tính giản dị: giản dị trong lối sống trong quan hệ với mọi người, trong việc làm…
- Thấy được nghệ thuật nghị luận đặc sắc, đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kếthợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc, giọng văn sôi nổi, nhiệt tình, cuốn hút
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản nghị luận chứng minh
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu kính lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, lối sống giản dị trong sáng.
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Trang 23Học sinh: Soạn bài ở nhà
III Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung:
Gv hướng dẫn đọc: mạch lạc, rõ ràng, sôi nổi
cảm xúc, chú ý ngữ điệu ở những câu cảm
Gv đọc mẫu.Học sinh đọc -> nhận xét
Gv sửa chữa, uốn nắn
HS xem chú thích * sgk.Giải thích nghĩa của từ
“ tao nhã” ; “ thanh bạch”
GV: Văn bản thuộc thể loại gì?
GV: Văn bản chia làm mấy phần? Tiêu để của
từng phần?
GV: Nêu vài nét về tác giả
I.Tìm hiểu chung:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết:
GV: Vấn để tác giả nêu ra ở đây là gì?
Đức tính ấy được mở rộng và nhấn mạnh như
thế nào trước khi chứng minh?
GV: Đức tính ấy được mở rộng và nhấn mạnh
như thế nào trước khi chứng minh?
- Tác giả vừa nêu vấn đề trực tiếp vừa nhấn
mạnh nó, đặt nó trong mối quan hệ giữa cuộc
đời hoạt động chính trị long trời lở đất với cuộc
sống hàng ngày, sự kết hợp hài hoà và thống
nhất giữa hai phẩm chất vĩ đại và giản dị
GV: Tiếp theo tác giả đề cập đến vấn đề gì?
- Tác giả giải thích mở rộng đức tính giản dị
khiêm tốn ấy được giữ nguyên vẹn qua cuộc đời
hoạt động cách mạng của Bác vì mục đích duy
nhất và vô cùng cao đẹp: tất cả vì nước, vì dân,
vì sự nghiệp cao đẹp của dân tộc
Học sinh đọc đoạn: “ con người Bác….” Trang
53
GV: Đoạn này tác giả chứng minh điều gì?
GV: Tác giả chứng minh vấn đề, nêu các luận
điểm, luận cứ và luận chứng như thế nào?
( Trình tự có hợp lí không? Có thuyết phục
không? Vì sao?)
- Câu đầu khái quát luận đề thành ba luận điểm:
II.Tìm hiểu chi tiết:
1 Đức tính giản dị và khiêm tốn của Bác Hồ:
- Tác giả vừa nêu vấn đề trực tiếp vừa nhấnmạnh tầm quan trọng của đức tính giản dị vàkhiêm tốn
- Tác giả giải thích mở rộng đức tính giản dị vàkhiêm tốn được giữ nguyên vẹn qua hơn 60 nămhoạt động cách mạng của Bác
2 Đời sống giản dị, khiêm tốn của Bác Hồ:
Trang 24bữa ăn và đồ dùng, cái nhà, lối sống
GV: Tác giả đã lần lượt chứng minh các luận
điểm đó như thế nào?
GV: Việc đưa cảm xen lẫn có tác dụng gì?
- Làm cho đoạn văn nghị luận hấp dẫn hơn->
thể hiện cảm xúc của người viết, yêu quý, kính
trọng, khâm phục
GV: Sau đó tác giả chứng minh lối sống của
Bác bằng những dẫn chứng nào?
- Việc lớn: cứu nước, cứu dân
- Việc nhỏ: trồng cây, viết thư, đi thăm công
nhân, nói chuyện…
GV: đời sống giản dị của Bác Hồ được rất nhiều
nhà thơ phản ánh:
- Bác Hồ đó chiếc áo nâu đậm đà
Màu quê hương bền bỉ đậm đà
- Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi đỏ đẹp tươi lạ thường
- Nơi Bác ở sàn mây vách gió
Sớm nghe chim rừng hót quanh nhà
-Bác thường để lại đĩa thịt gà mà ăn trọn mấy
quả cà xứ Nghệ
-Tránh nói to và đi rất nhẹ ở trong vườn
GV: Em kể một câu chuyện em biết về đức tính
giản dị của Bác Hồ
Học sinh theo dõi “ Nhưng chớ hiểu lầm… ( 53)
GV: Đoạn văn này tác giả sử dụng dẫn chứng
GV: Đoạn văn này chứng minh điều gì?
GV: Tác giả đưa ra dẫn chứng gì đề chứng minh
luận điểm này?
- Tác giả đưa ra ba khía cạnh của luận điểm,
những chỉ dẫn hai câu nói của Bác” Không có
gì….”; “ Nước Việt Nam là một”
GV: Em hãy tìm thêm một số dẫn chứng về lời
nói, bài viết giản dị của Bác?
- Tôi nói đồng bào nghe rõ không? Hồ Chí
Minh
- Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền… Hồ Chí Minh
- Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc
là đất nước ta được hoàn toàn độc lập, tự do,
đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng
được học hành
- Bữa ăn đạm bạc, tiết kiệm, giản dị từ món ănđơn giản, dân dã đậm vị quê hương, cách ănchậm rãi và cẩn thận
- Cái nhà: vẻn vẹn có ba phòng lộng gió và ánhsáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn
- Tự mình làm việc từ việc lớn đến việc nhỏ
3 Đức tính giản dị của Bác Hồ trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, lời nói, bài viết:
Phân biệt lối sống giản dị với lối sống khắc khổcủa tu hành -> đánh giá cao lối sống giản dị củaBác giúp mọi người nhìn nhận vấn đề baoquát ,toàn diện hơn
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết:
Dựa vào SGK, em hãy ghi ra giấy những đặc
sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản?
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa các thao tác: giải
Trang 25thích và chứng minh, giải thích và bình luận
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng cụthể, chọn lọc; giọng văieät nam sôi nổi, tâmhuyết, trang trọng và tự hào
2 Nội dung: ( Ghi nhớ, SGK)
IV: Củng cố:
1 Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện như thế nào?
2 Tìm một số ví dụ chứng minh sự giản dị trong thơ văn Bác
- Thơ chữ Hán: Trượt ngã , Bốn tháng rồi
- Hòn đá to; Ca du kích; Ca sợi chỉ; Thư trung thu gửi các cháu thiếu nhi nhi đồng, Thư Bác Hồ gửi chohọc sinh nhân ngày khai trường
V Dặn dò:
- Học bài, ghi nhớ
- Tập trung sưu tầm truyện, thơ về Bác
-Soạn: “Chuyển câu chủ động thành câu bị động” trả lời câu hỏi sgk
Ngày soạn: 27/ 02/ 2010
Tiết 94: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được bản chất, khái niệm của câu chủ động và câu bị động , mục đích và các thao tác
chuyển đổi.Các kiểu câu bị động và cấu tạo của nó
2 Kỹ năng: Có kĩ năng sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói và viết
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức chuẩn bị nghiêm túc 4 bước làm bài lập luận chứng minh
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ?
Trang 26- Là câu không xác định được chủ ngữ, vị ngữ
Ví dụ: Mùa xuân
? Thêm trạng ngữ cho câu có tác dụng gì?
- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu, liên kết câu
III Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung:
-> Hai câu trên là câu chủ động
GV: Câu chủ động là câu như thế nào?
- Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện
một hành động hướng vào người, vật khác
GV: Em đặt một câu chủ động?
VD: Lan hái hoa
GV: Xác định chủ ngữ ở câu b?Em -chỉ người
GV: Chủ ngữ “ em” được hành động nào hướng
vào?
-> là câu bị động
GV: Em hiểu câu bị động là gì?
-Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt
động của người khác hướng vào
*Câu a: chủ ngữ là: mọi người
- Thực hiện hành động hướng vào người khác
*Câu b:chủ ngữ là Em
- Được hành động “ yêu , mến” hướng vào
*.Ghi nhớ ( sgk) Hoạt động2: HS hiểu Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Học sinh đọc ghi nhớ Gv kết luận
Nếu viết theo cách a, phần vị ngữ sau không
Trang 27-> Lưu ý: Không phải mọi cau chủ động đều có
thể biến đổi thành câu bị động
? Câu sau có phải là câu bị động không?
Nó định về quê
-Không vì nó biểu thị hành động chủ ý, chủ tâm
-> Câu chủ động được xác định trong đối lập
với câu bị động tương ứng
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:
Học sinh đọc bài tập, xác định yêu cầu
* Sử dụng câu bị động:tránh lặp , tạo liên kết
IV: Củng cố: Câu chủ động là gì? Câu bị động là gì?
Chuyển câu chủ động thành câu bị động có tác dụng gì?
V Dặn dò::
-Học bài, xem bài tập
- Ôn văn chứng minh, làm bài hai tiết
Ngày soạn: / 02/ 2010
Tiết 95- 96: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức kiểu bài chứng minh để làm bài.Dùng dẫn chứng và lí lẽ phân
tích làm sáng tỏ nội dung cần chứng minh
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết bài, khả năng chứng minh một vấn đề
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức về cách chứng minh trong bài văn nghị luận
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: GV nhắc nhở HS về tinh thần, thái độ làm bài
Trang 28III Bài mới:
Hoạt động 1: GV đọc đề, HS chép dề vào giấy:
Đề bài: Chọn một trong hai đề sau:
1.Nhân dân ta thường hay răn dạy: ăn quả nhớ kẻ trồng cây.Em hãy chứng minh lời dạy đó đã được ápdụng trong thực tế
2.Cho câu tục ngữ: Có công mài sắt có ngày nên kim.Em hãy chứng minh
Hoạt động 2: GV theo dõi HS làm bài và thu bài khi hết giờ
IV Củng cố: Kinh nghiệm của em sau bài làm này là gì?
V Dặn dò: Tiết sau học: “ Ý nghĩa văn chương”
* Dàn ý – Thang điểm
Đề 1
1.Mở bài: ( 1 điểm)
-Dẫn dắt
+Biết ơn là một phẩm chất đạo đức tốt đẹp của nhân dân ta
-Nêu luận điểm:Trích câu tục ngữ
2.Thân bài: ( 8 điểm) Chứng minh luận điểm
-Giải nghĩa câu tục ngữ: Khi được hưởng thành quả phải biết ơn người làm ra nó
3.Kết bài ( 1 điểm) Ý nghĩa của câu tục ngữ
- Là bài học về đạo đức sâu sắc, nhắc nhở con cháu phải biết ơn và nhớ về những người có công lao,những người sinh thành…
Đề 2:
1.Mở bài ( 1 điểm)
- Dẫn dắt và nêu luận diểm
Trong cuộc sống có nhiều việc khó khăn,nhưng nếu kiên trì chúng ta sẽ vượt qua tất cả
-Dẫn câu tục ngữ: có công mài sắt có này nên kim
2 Thân bài:Chứng minh câu tục ngữ
- Anh Nguyễn Ngọc Kí viết bằng hai chân
-Tiến sĩ Lượng Định Của
- Nguyễn Hiền…
- So sánh với câu thơ của Bác: Không có việc gì khó
………
Quyết chí ắt làm nên-> đây là một chân lí
3.Kết bài: ( 1 điểm)
- Bài học rút ra
- Hoặc: Ý nghĩa của câu tục ngữ
C Yêu cầu và cách tính điểm
1 Điểm 9,10
Đảm bảo nội dung, dẫn chứng sát thực+ lí lẽ thuyết phục
Diễn đạt lưu loát
Bố cục rõ ràng, khoa học
Sạch đẹp, câu đúng ngữ pháp, lời văn trong sáng, chỉ sai một vài lỗi chính tẩ
2 Điểm 7,8
-Đảm bảo các yêu cầu trên.Nội dung chưa thật sâu sắc như trên
- Còn vi phạm một vài lỗi dùng từ, đặt câu hoặc diễn đạt
3 Điểm 5,6
-Nội dung đầy đủ, chưa sâu
- Bố cục rõ ba phần
Trang 29- Diễn đạt lủng củng, chưa hay, còn sai chính tả
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công
dụng của văn trong lịch sử loài người.Từ đó hiểu những nét cơ bản về phong cách nghị luận văn chươngcủa nhà phê bình kiệt xuất Hoài Thanh
2 Kỹ năng: Có kĩ năng phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ và lời văn trình bày có cảm xúc, có hình ảnh
trong văn bản
3 Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của văn chương và sức mạnh của văn chương
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
Trang 30II Bài cũ: Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện như thế nào?
III Bài mới:
Hoạt động 1: HS tìm hiểu chung:
Giáo viên hướng dẫn đọc: giọng rành mạch,
giàu cảm xúc, chậm, sâu lắng
Học sinh đọc bài.Gv và học sinh nhận xét
Theo dõi chú thích * ( sgk)
GV: Theo em văn bản thuộc thể loại gi?
GV: Em hãy cho biết bố cục của văn bản?
GV: Nêu vài nét về tác giả?
I.Tìm hiểu chung:
- Đoạn 2:(Còn lại): Phân tích, chứng minh ýnghĩa và công dụng của văn chương đối vớicuộc sống con người
3 Tác giả: Hoài Thanh tên thật là Nguyễn Đức
Nguyên ( 1909-1982) là nhà phê bình văn họcxuất sắc
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết:
Theo dõi đoạn đầu
GV: Em nhận xét gì về cách vào đề của tác giả?
- Vào đề độc đáo, bất ngờ, tự nhiên , hấp dẫn,
xúc động -> bằng cách kể chuyện để dẫn vào
luận đề theo cách quy nạp
GV: Luận đề tác giả đưa ra là gì?
-Luận đề: Ý nghĩa văn chương
GV: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của
Hoài Thanh viết: “ văn chương sẽ là hình dạng
của sự sống, chẳng những thế văn chương còn
sáng tạo ra sự sống” Em hãy giải thích và tìm
dẫn chứng làm để làm rõ
-VD: Nguyễn Du viết Truyện Kiều vì những gì
trông thấy mà đau đớn lòng
-Nguyễn Đình Chiểu viết văn tế
- Tú Xương làm thơ thương vợ…
GV: Tác giả giải thích công dụng của văn
chương là gì?
GV: Sóng Hồng trong bài “Đọc thơ Ức Trai”
viết:
“Dưới đèn đọc thơ Ức Trai
Đêm khuya nói chuyện với người xưa
Và thức tỉnh một thời đã qua”
GV: Qua “Ý nghĩa văn chương” , em thấy văn
nghị luận của Hoài Thanh có gì đặc sắc?
II.Tìm hiểu chi tiết:
1.Nguồn gốc của văn chương:
- Là lòng thương người thương muôn vật, loàingười,, là tình cảm và lòng vị tha
-Văn chương là hình ảnh của sự sống và sángtạo ra sự sống
+Văn chương là hình ảnh của sự sống, vănchương sáng tạo ra sự sống -> đó là quan niệmđúng đắn vì cội nguồn của văn chương chânchính đều xuất phát từ tình thương, lòng nhân ái
2 Công dụng của văn chương:
-Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
Trang 31Chọn ý đúng nhất? Tìm một đoạn trong văn bản
Dựa vào SGK, em hãy chỉ ra nhữnh đặc sắc về
nghệ thuật và nội dung của văn bản?
2 Nội dung:( Ghi nhớ, SGK)
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
Học sinh đọc bài tập luyện tập và làm bài.GV gọi 1,2 em đọc kết quả, GV chốt:
-Đây là một nhận định sâu sắc về ý nghĩa văn chương.Văn chương luyện những tình cảm sẵn có tức là làmcho những tình cảm sẵn có trong lòng người trở nên sâu sắc hơn.Con người sinh ra và lớn lên có sẵn lòngyêu kính mẹ cha khi bắt gặp những câu thơ như thế này:
Tôi nhớ mẹ tôi thuở thiếu thời
(Lưu Trọng Lư)
Ai chẳng bâng khuâng da diết nhớ về những kỉ niệm ngọt ngào mà thiêng liêng của mẹ và bỗng thấy mìnhyêu mẹ xiết bao Văn chương còn gây cho ta những tình cảm ta không có tức là đem dến cho tâm hồn tanhững tình cảm mới mẻ ta chưa hề có Đọc “ Ngoài thềm …
…… rơi nghiêng”
Của Trần Đăng Khoa ta thấy xao xuyến lạ thường, ta chợt nhận ra thiên nhiên quanh ta thú vị và hấp dẫn
IV.Củng cố: Văn chương có ý nghĩa và tác dụng như thế nào?
1 Kiến thức: Kiểm tra việc nắm kiến thức về các văn bản đã học ở học kỳ II
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm bài, kĩ năng viết đoạn văn
3 Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, chu đáo, trình bày bài của học sinh
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Ôn bài ở nhà.
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
em về tính giản dị trong đời sống
Hoạt động 2: GV theo dõi HS làm bài và thu bài khi hết giờ:
IV Củng cố:
V Dặn dò:
- Soạn: Chuyển câu chủ động thành câu bị động.Xem kĩ ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
Câu 1:(4 điểm) HS trình bày các ý sau:
- Câu tục ngữ này có hai nghĩa:
+ Nghĩa đen: dù đói vẫn ăn uống sạch sẽ, chớ có bạ gì ăn nấy, chớ có ăn bẩn; dú rách phải ăn mặc cho sạch sẽ, đừng để rách rưới, hôi hám
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo, thiếu thốn cũng phải sống trong sạch, đừng vì nghèo túng mà làm việc xấu
- Câu này có hai vế, đối nhau-> nói về cách ăn mặc để nhắc nhở con người cần phải giữ gìn cái sạch và thơm của nhân phẩm
Câu 2: (7 điểm)
* Đức tính giản dị của Bác thể hiện:
-Đời sống: bữa ăn đạm bạc, tiết kiệm
Cách ăn cẩn thận, giản dị
Ăn xong cái bát sạch, cất ngăn nắp
- Cái nhà: chỉ vẻn vẹn vài ba phòng, lộng gió, ánh sáng
- Lối sống: Tự mình làm từ việc lớn đến việc nhỏ
- Quan hệ với mọi người, tác phong, lời nói, thơ văn…
+ Gần gũi với mọi người
+ Lời nói giản dị, thơ văn:dễ hiểu…
Họ và tên: Lớp: 7 C / D
Đề bài:
Câu 1: Giả thích nghia của câu tục ngữ: “ Đói cho sạch, rách cho thơm”
Câu 2: Phạm Văn Đồng đã chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ như thế nào? Suy nghĩ của em về tínhgiản dị trong đời sống
BÀI LÀM:
Trang 33
Ngày soạn: / 03 / 2010
Tiết 99: CHUYỂN CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được cách chuyển đổi các cặp câu tương ứng chủ động thành bị động và ngược lại
2 Kỹ năng: Có kĩ năng nhận diện và phân biệt câu bình thường có chữa từ bị , được và các cắp câu chủ
động, bị động tương ứng
3 Thái độ: Giáo dục HS thấy được tầm quan trọng của hai loại câu đó để có ý thức sử dụng đúng.
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: Thế nào là câu chủ động? Thế nào là câu bị động? Cho ví dụ?
III Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới:
Học sinh đọc bài tập ( sgk)
GV:Tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau giữa
I.Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Trang 34câu a và câu b về nội dung và hình thức?
Học sinh thảo luận nhóm 4 thời gian 2phút
Báo cáo -> nhận xét
GV kết luận
GV:Hai câu này có phải là câu bị động không?
-Đều là câu bị động
GV:Câu sau đây có phải là cùng nội dung với
hai câu a,b trên không?
-Người ta đã hạ cánh màn điều treo ở trên đầu
bàn thờ ông vải xuống từ hôm “ hoá vàng”
-Có cùng nội dung miêu tả với hai câu trên
nhưng nó là câu chủ động tương ứng với câu a,b
GV:Muốn biến đổi câu chủ động này thành câu
bị động, em làm thế nào?
-Chuyển cụm từ “ cánh màn điều” lên đầu câu,
thêm bị, được vào sau
GV:Em hãy chuyển câu chủ động thành câu bị
- Không phải câu nào có chứa từ bị , được cũng
là câu bị động và ngược lại
GV:Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động
+ Đều là câu bị động
Chuyển câu chủ động thành câu bị động:
- Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng hoạt độnglên đầu câu, thêm bị(được) vào sau từ ( cụm từ )ấy
-Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng của hànhđộng lên đầu câu rồi lược bỏ (hoặc biến (cụmtừ) chỉ chủ thể hành động thành bộ phận bắtbuộc
* Không phải câu nào chứa từ bị, được cũng làcâu bị động
Ghi nhớ ( sgk) Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
GV hướng dẫn HS làm bài 1, 2 theo đáp án
II.Luyện tập 1.Bài tập 1: Chuyển câu chủ động thành hai câu
-Tất cả cảnh cửa chùa được người ta làm bằng
Trang 35GV:Nhận xét ý nghĩa của câu dùng “ bị” , câu
dùng “được”
-> Ngôi nhà ấy được người ta phá đi
* Nhận xét-Câu bị động dùng “được” có hàm ý đáng giátích cực về sự việc được nói đến
- Câu bị động dùng “ bị” đánh giá tiêu cực về sựviệc được nói đến
IV Củng cố: Có mấy cách chuyển câu chủ động thành câu bị động?
Khi dùng câu bị động chú ý điều gì?
V Dặn dò:
-Học bài, xem lại ví dụ, bài tập, làm bài tập 3 ( sgk)
- Ôn lý thuyết văn chứng minh.Chuẩn bị bài “ Luyện tập viết đoạn văn chứng minh”
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh
3 Thái độ: Giáo dục HS thấy được tầm quan trọng của loại văn nghị luận chứng minh.
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: Các bước làm một bài văn chứng minh?
III Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới:
?Khi viết đoạn văn chứng minh cần lưu ý điều I.Yêu cầu đối với đoạn văn chứng minh
Trang 36gì? - Đoạn văn là một bộ phận của bài nên cần chú
ý vị trí của đoạn để chuyển đoạn
- Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạnvăn.Các bước còn lại tập trung làm sáng tỏ choluận điểm
-Các lí lẽ ( dẫn chứng) phải được sắp xếp hợp lí
để quá trình lập luận chứng minh được rõ ràng,mạch lạc
Hoạt động 2: Luyện tập
Gv yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4, nhóm
trưởng điều khiển
Các học sinh lần lượt trình bày -> nhận xét, góp
ý
Một học sinh ghi ý kiến nhận xét
GV gọi 3-4 học sinh trình bày trên lớp
Học sinh nhận xét
Gv nhận xét, sửa chữa
II Luyện tập 1.Hoạt động nhóm
1 Kiến thức: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học Nắm được luận điểm cơ bản và phương pháp lập
luận của các bài nghị luận đã học
2 Kỹ năng: Chỉ ra được những nét riêng biệt đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
3 Thái độ: Nắm được đặc trưng chung của bài nghị luận và phân biệt với các thể văn khác.
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: Các bước làm một bài văn chứng minh?
III Bài mới:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS lập bảng theo định hướng:
I Hệ thống các bài văn nghị luận đã học ở lớp 7
luận
Luận điểmchính
Phươngpháp lập Tóm tắt đặc điểm
nghệ thuật
Trang 37Dân ta có mộtlòng nồng nànyêu nước Đó
là một truyềnthống quý báucủa ta
Chứngminh
Bố cục chặt chẽ,mạch lạc, dẫnchứng chọn lọc,sắp xếp hợp lí,trình tự thời gianhình ảnh so sánhđặc sắc
2 Sự giàu đẹp của
Tiếng Việt
Đặng ThaiMai
Sự giàuđẹp củaTiếng Việt
Tiếng Việt cónhững đặc sắccủa một thứtiếng đẹp, mộtthứ tiếng hay
Chứngminh kếthợp giảithích
-Bố cục mạch lạc
- Kết hợp giảithích và chứngminh luận cứ xácđáng toàn diện,chặt chẽ
3 Đức tính giản dị
của Bác Hồ
Phạm VănĐồng
Đức tínhgiản dị củaBác Hồ
Bác giản dịtrong mọiphương diệnbữa cơm(ăn),cái nhà(ở), lốisống, cách nói
và viết.Sự giản
dị ấy đi liền sựphong ohusrộng lớn vềđời sống tinhthần ở Bác
Chứngminh kếthợp giảithích vàbình luận
- Dẫn chứng cụthể, xác thực, toàndiện, kết hợpchứng minh vàgiải thích, bìnhluận, lời văn giản
dị mà giàu cảmxúc
Nguồn gốc
chương là ởtình thươngngười, thươngmuôn loài,muôn vật.Vănchương hìnhdung và sángtạo ra sự sống,nuôi dưỡng vàlàm giàu chotình cảm củacon người
Giải thíchkết hợpbình luận
-Trình bày vấn đềphức tạp một cáchngắn gọn, giản dị,sáng sủa kết hợpvới cảm xúc; văngiàu hình ảnh
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS lập bảng theo định hướng:
II Bảng hệ thống so sánh, đối chiếu giữa văn tự sự ,trữ tình và nghị luận
Truyện kí Cốt truyện, nhân vật, nhân
vật kể chuyện
Miêu tả, kể nhằm tái hiện
sự vật, hiện tượng, ,conngười
Dế Mèn phiêu lưu kí, Buổihọc cuối cùng; Cây tre ViệtNam, Bức tranh của em gáitôi
Trữ tình Tâm trạng, cảm xúc, hình
ảnh, vần , nhịp
- Phương thức biểu cảm thểhiện tình cảm, cảm xúc quanhịp điệu, hình ảnh
Ca dao dân ca trữ tình,Nam quốc sơn hà, Lượm,Mưa…
Nghị luận Luận điểm, luận cứ, lập
luận
-Phương pháp lập luận bằng
lí lẽ, dẫn chứng để trình bày
ý kiến tư tưởng của mình để
-Tư tưởng yêu nước củanhân dân ta; Sự giàu đẹpcủa Tiếng Việt, Đức tính
Trang 38thuyết phục người nghe vềmặt nhận thức
giản dị của Bác Hồ; Ý nghĩavăn chương
Tục ngữ có thể coi là văn bản nghị luận không? Vì
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
Gv treo bảng phụ.Học sinh đọc ( 1 em)
Gọi học sinh lên bảng đánh dấu
A Không có cốt truyện và nhân vật X
B Không có cốt truyện nhưng có thể cónhân vật
C Chỉ biểu hiện trực tiếp của nhân vật,tác giả
D Có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm,cảm xúc qua hình ảnh thiên nhiên, conngười hoặc sự việc X
2 Trong văn bản nghị luậnA.Không có cốt truyện và nhân vật X
B Không có yếu tố miêu tả, tự sự
-Ôn tập các nội dung của bài
- Soạn: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu Trả lời câu hỏi sgk, xem các bài tập
2 Kỹ năng: Có kĩ năng mở rộng câu bằng cách dùng cụm C-V làm thành phần câu trong nói., viết
3 Thái độ: Giáo dục HS về ý thức dùng câu trong tiếng Việt
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, TLTK
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động?
III Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
Trang 39GV: Xác định cụm danh từ trong câu trên?
thành phần cụm từ trong các câu trên?
a.Chị Ba đến khiến tôi vui và vững tâm
c.Chúng ta có thể nói rằng /trời sinh lá sen để
bao bọc cồm cũng như trời/sinh cốm để nằm ủ
trong lá sen
d.Nói cho đúng thì phẩm giá của Tiếng
Việt/mới thực sự được bảo đảm từ ngày cách
mạng tháng tám thành công
GV: Từ bài tập trên em thấy những thành phần
câu nào có thể được cấu tạo bởi cụm C-V
Học sinh đọc ghi nhớ ( 69) 2 em
câu?
1.Bài tập2.Nhận xét-Những /tình cảm/ ta không có
ĐN trc DTTtâm ĐN sau-Những /tình cảm/ ta sẵn cóPNT DTTT PNS-> PN sau cấu taoh bởi cụm C-V
*.Ghi nhớ(sgk)
II Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng nòng cốt câu:
1.Bài tập2.Nhận xéta.Kết cấu C-V làm C-V
b.Kết cấu C-V làm VN
c.Kết cấu C-V làm BNd.Kết câu C-V làm ĐN
*.Ghi nhớ(sgk)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện phần “Luyện tập”
Học sinh đọc, xác định yêu cầu, làm bài
Gv hướng dẫn , bổ sung II Luyện tập1.Bài tập 1: Tìm cụm C-V và cho biết nó làm
thành phần gì?
a/Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng nhữngngười chuyên môn mới định được, người ta gặtmang về
Trang 40-> cụm CV2 làm phụ ngữ trong cụm động từd.Bỗng một bàn tay đập vào vai khiến hắn giậtmình
->cụm CV1 làm C-N->cụm CV2 làm phụ ngữ
IV.Củng cố: Cụm C-V có thể làm thành phần gì trong câu, trong cụm từ?
V Dặn dò:
-Học bài, xem kĩ các bài tập và làm bài tập trong sách bài tập
Ngày soạn: / 03 / 2010
Tiết 103: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT KIỂM TRA VĂN HỌC
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh củng cố kiển thức và kĩ năng làm bài trong phân môn Văn, Tiếng
Việt, Tập làm văn
2 Kỹ năng: Giúp học sinh phát hiện lỗi sai và sửa chữa
3 Thái độ: Có ý thức luyện chữ, ý thức cẩn thận, tránh được các lỗi sai trong bài
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, Giáo án, các lỗi của học sinh sau khi chấm bài.
Học sinh: Soạn bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
Các em đã kiểm tra một tiết Văn, Tiếng Việt và
làm bài tập làm văn số 5 Để giúp các em nắm
được các kiến thức cơ bản cần đạt trong bài và
nhận ra những lỗi sai Chúng ta cùng học bài
- Ưu:
+ Bố cục ba phần
+ Bước đầu biết cách chứng minh một luận
điểm Nhiều bài viết tốt
-Nhược:
+ Dẫn chứng còn chung chung
+ Bài viết sơ sài,câu quá dài chưa biết chấm câu
+ Chữ viết khó đọc; Sai nhiều chính tả
III.Sửa lỗi