*GV: Cho lớp nhận xét từng câu và lưu ý *GV: Ghi đề bài tập 11 lên bảng và hướng dẩn học sinh thực hiện: Ở các biểu thức này để tính giá trị của nó ta phải thực hiện theo thứ tự đó là k
Trang 1*Kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm CBH của một số không âm, ký
hiệu CBH, phân biệt được CBH dương và CBH âm của cùng một số dương, định nghĩa CBH số học
*Kĩ năng: Tính được CBH của một số hoặc một biểu thức là bình phương của
một số hoặc bình phương của một biểu thức khác
*Thái độ: Học sinh có ý thức làm bài cẩn thận, chính xác trong tính toán.
II/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: Ở lớp 7 ta đã học khái niệm căn bậc hai của một số Trong chương I ta
sẽ đi sâu nghiên cứu các tính chất , các phép biến dổi của căn bậc hai,căn bậc ba Nội dung bài hôm nay là “Căn Bậc Hai ”
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài dạy
*GV: Ở lớp 7 ta đã học khái niệm căn bậc hai
của một số vậy các em cho biết :
- Hãy nêu định nghĩa căn bậc hai của một số a
không âm?
-Số dương a có bao nhiêu hai căn bậc hai ? cho
ví dụ?
-Số 0 có căn bậc hai là mấy?
*HS: đứng tại chổ trả lời – gv ghi tóm tắt lên
bảng
Tại sao số âm không có CB2?
HS: Vì bình phương mọi số đều không âm
Tìm căn bậc hai của các số sau
*Số dương a có đúng hai căn bậc hai
là hai số đối nhau: Số dương kí hiệu
là : avà số âm kí hiệu là - a.VD: CBH của 4 là 2 và - 2
*Số 0 có căn bậc hai là chính số 0, taviết 0= 0
* Tìm căn bậc hai của các số+Căn bậc hai của 9 là 3 vì 32 = 9
Trang 2*GV: Viết đề bài lên bảng
*HS: Đứng tại chổ trình bày nhanh
*GV: Qua các ví dụ trên em hãy nêu định
nghĩa về căn bậc hai số học của một số?
*HS: Đứng tại chổ nêu định nghĩa như sgk
*GV: với a 0 ta có:
+Nếu x = a thì ta suy ra được gì?
+Nếu x 0 và x2 = a thì ta suy ra được gì?
*GV: Khi biết căn bậc hai số học của một số ta
dể dàng xác định căn bậc hai của chúng Theo
Như vậy ta có định lí sau:
GV yêu cầu HS thực hiện ?4
+Căn bậc hai của 2 là 2 vì ( 2)2
*Tìm CBHSH của các số sau
a 49; b 64; c 81; d.1,21
Giải mẩu:
49 = 7 vì 7 0 và 72 = 49
*Phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương
*Tìm CBH của các số sau
a 64; b 81; c.1,21
Giải mẩu:
CBH của 64 = 8 và -8 Vì CBHSH của 64 = 8
2.So sánh các căn bậc hai số học.
Trang 3*GV: Viết đề bài lên bảng
*HS: Hai HS lên bảng thực hiện – cả lớp cùng
IV C Ủ NG CỐ: *Nêu dịnh nghĩa căn bậc hai số học của số a không âm ?
*Nêu định lí so sánh các căn bậc hai số học
* Làm BT 1 ( Trả lời miệng) Và BT 5 ( SGK)
V DẶN DÒ:
Về nhà:*Nắm vững kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Xem trước bài: Căn Thức Bậc Hai Và Hằng Đẳng Thức: A2 A
VI.BỔ SUNG:
Ngày soạn:16/08/2010
Trang 4Tiết 2 §2 CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG
số hoặc bậc nhất hoặc bậc hai có dạng a2 + m hay – (a2 + m)
*Thái độ: Cẩn thận trong việc làm bài tập
B.PHƯƠNG PHÁP: * Nêu và giải quyết vấn đề.
II/ Kiểm tra bài cũ:
*HS1: Phát biểu đ/n CBHSH của a, viết ký hiệu? So sánh 7 và 47
*HS2: Phát biểu và viết định lý so sánh CBHSH ? Tìm x biết 2 x = 14 ( x 0)
II/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Để mở rộng căn bậc hai của một số không âm ,ta có căn thức bậc hai
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài dạy
Hình chữ nhật ABCD có đường chéo
AC = 5 cm và cạnh BC = x cm thì cạnh
25 x (cm) Vì sao ?
*GV: Vẽ hình và nêu vấn đề của ?1 lên bảng
*HS: Thảo luận và đứng tại chổ trả lời vấn
Trang 5Giáo án Đại số 9
+ 25 x2 là căn thức bậc hai của
25 - x2
+ 25 - x2 là biểu thức lấy căn
*GV: Vậy em hãy nêu một cách tổng quát về
Với giá trị nào của x thì 5 2x xác định?
*GV: Để tìm điều kiện xác định của 5 2x
thì trước hết phải xác định biểu thức lấy căn
*HS: Một em lên bảng trình bày
Điền số thích hợp vào bảng sau
*GV: Cho 2 học sinh thực hiện tính a2 và
gọi A là căn thức bậc hai của A, còn
A gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn
* A xác định ( hay có nghĩa) khi A lấy giá trị không âm
* VD: Với giá trị nào của x thì
2 5
Vậy: 5 2x xác định khi x
2 5
Trang 6yêu cầu cả lớp cùng thực hiện.
*HS: Lên bảng trình bày lời giải
A2 kết hợp với điều kiện đã cho của
bài toán đối với biểu thức lấy căn để phá giá
trị tuyệt đối trong các biểu thức lấy căn
b 2
5
2 5 5 2 5
2
( 52 5 20 )
*Chú ý:
Một cách tổng quát: Với A là một biểuthức ta có : A2 A có nghĩa là:+ A2 A với A 0
Trang 8*Kĩ năng: - Luyện kỷ năng vận dụng hằng đẳng thức A2 A trong việc giải các bài toán về khai phương, tính giá trị biểu thức số, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình.
*Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi
B.PHƯƠNG PHÁP: * Nêu và giải quyết vấn đề.
II/ Kiểm tra bài cũ:
*HS1: Nêu điều kiện đ ể A có nghĩa ? Làm BT 12(a,b) SGK
*HS2: Điền vào chổ trống để được khẳng định đúng và làm BT 8(a,b) SGK
Bài học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức trên vào giải toán
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài dạy
*GV: Viết bốn câu lên bảng và cho học
sinh lên bảng trình bày
*HS: Bốn em lên bảng trình bày lời giải
*GV: Cho lớp nhận xét từng câu và lưu ý
học sinh nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7:
a x
Trang 9Giáo án Đại số 9
a 3 12 4 2 3
b 4 2 3 3 1
*GV: Viết hai câu lên bảng và cho học
sinh lên bảng trình bày
*HS: Hai em lên bảng trình bày lời giải
*GV: Cho lớp nhận xét từng câu và lưu ý
*GV: Ghi đề bài tập 11 lên bảng và
hướng dẩn học sinh thực hiện:
Ở các biểu thức này để tính giá trị của
nó ta phải thực hiện theo thứ tự đó là khai
phương các căn bậc hai để phá bỏ dấu căn
đã mới thực hiện các phép tính tiếp theo
Muốn khai phương các căn bậc hai thì
phải viét biểu thức dưới dấu căn ở dạng
bình phương và vận dụng hằng đẳng thức
đã học để phá căn
Câu c và câu d về nhà làm tương tự
Để tìm điều kiện để các căn thức dạng
Acó nghĩa ta giải bất phương trình :
A 0 điều kiện của biến
Tuy nhiên cần xét kỷ biểu thức lấy căn
một số trường hợp đơn biệt sẽ như câu d
Câu b và câu c về nhà làm tương tự
*Bài tập 12 Rút gọn các biểu thức sau:
*GV: Ghi đề bài tập 13 lên bảng và
hướng dẩn học sinh thực hiện:
*Bài tập 12 Tìm x để các căn thức sau có
1 3 3 2
*Bài tập 12 Tìm x để các căn thức sau
có nghĩa:
a 2 x 7
7
2 x có nghĩa khi: 2x + 7 0 2x -7 x -2 7Vậy: 2 x 7 có nghĩa khi: x - 2 7
d 1x2
2
1x có nghĩa khi: 1+ x2 0
Mà : 1+ x2 > 0 xVậy: 1x2 có nghĩa x
*Bài tập 12 Rút gọn các biểu thức sau:
Trang 10d 2
1x
*GV: Ghi đề bài tập 12 lên bảng và
hướng dẩn học sinh thực hiện:
Ở các biểu thức này để rút gọn nó ta
phải thực hiện theo thứ tự đó là khai
phương các căn bậc hai để phá bỏ dấu căn
đã mới thực hiện các phép tính tiếp theo
Muốn khai phương các căn bậc hai thì
phải viết biểu thức dưới dấu căn ở dạng
A A A A
*Kiến thức: - Học sinh hiểu được nội dung và cách chứng minh định lí về liên
hệ giữa phép nhân và phép khai phương
*Kĩ năng: - Có kỉ năng vận dụng các qui tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
*Thái độ: Cẩn thận, chính xác tronh tính toán
B.PHƯƠNG PHÁP: + Nêu và giải quyết vấn đề.
5 a a Với a < 0
Tiết 4.
Trang 112/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*GV: Nêu ?1 lên bảng và cho học sinh
Trên đây chỉ là một trường hợp cụ thể
*Hãy tổng quát hóa bài toán
*HS: Đọc định lí ở sgk
*GV: Hướng dẩn học sinh chứng minh
định lí với câu hỏi định hướng: Theo định
nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh
b
a là căn bậc hai số học của a.b thì
phải chứng minh điều gì?
Em hãy cho biết định lý trên được c/m
dựa trên cơ sở nào?
*GV: Chỉ vào định lí : Với hai
số a b không âm đ/lý cho phép ta suy
luận theo hai chiều ngược nhau Do đó ta
có hai quy tắc sau:
a.Qui tắc khai phương phương một tích
(Chiều từ trái sang ph ải)
a.Qui tắc nhân các căn bậc hai
(Chiều từ phải sang trái)
16 và 16 25
Ta có:
+ 16 25 = 4 2 5 2 4 52 20 2 20.+ 16 25 = 4 2 5 2 4 5
b a
a.Qui tắc khai phương phương một tích
*Ví dụ: Áp dụng qui tắc khai phương phương một tích tính:
Trang 12VD1: Áp dụng qui tắc khai phương
*GV: Qua định lí trên theo em muốn nhân
các căn bậc hai của các số không âm ta
làm thế nào?
*HS: Đứng tại chổ trả lời…
*GV: Giớithiệu qui tắc nhân các căn bậc
hai và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 2
VD2: Áp dụng qui tắc nhân các căn bậc
*GV: Tổng quát hóa các qui tắc trên cho
các biểu thức không âm
+Có thể mở rộng cho nhiều biểu thức
A2 A2 A
Muốn nhân các căn bậc hai của các
số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
Trang 13*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp.
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
VI.BỔ SUNG:
Với hai biểu thức không âm A và B
Ta có: A.B A B Đặc biệt: A không âm ta có:
A2 A2 A
Trang 14*Thái độ: Tích cực trong việc làm bài tập.
B.PHƯƠNG PHÁP: * Nêu và giải quyết vấn đề.
Trang 15Giáo án Đại số 9
*HS1: Phát biểu định lý liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương ? Làm BT 20d
*HS2: Phát biểu qui tắc khai phương một tích và qui tắc nhân các căn bậc hai? BT21?
II/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở tiết trước chúng ta đã nắm được các kiến thức về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương; Qui tắc khai phương một tích; Qui tắc nhân các căn bậc hai
Bài học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức trên vào giải toán
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*GV: Viết đề bài lên bảng và cho hai học
sinh lên bảng thực hiện
*Lớp nhận xét và gv sữa chữa lại như
1
4 x x tại x = - 2
Em có nhận xét gì về biểu thức dưới dấu
căn ? Biến đổi các biểu thức dưới dấu căn
thành dạng tích rồi tính:
HS làm dưới sư hướng dẫn của GV
*Lưu ý học sinh bước phá giá trị tuyệt đối
có sự lí giải về giá trị của biểu thức nằm
trong giá trị tuyệt đối rỏ ràng
9 6 1
4 x x tại x = - 2
9 6 1
4 x x = 22
3 1
2 x
= 2 1 3x 2 = 2(1+3x)2
Vì: 2(1+3x)2 0tại x = - 2 Ta có:
2(1+3x)2 = 38 - 12 2 21,029
Bài tập 23(b)Xét tích:
Trang 16GV: Thế nào là hai số nghịch đảo của
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Xem trước bài: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
*Kiến thức: - Qua bài này học sinh hiểu được nội dung và cách chứng minh định
lí về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
*Kĩ năng: - Có kỉ năng vận dụng các qui tắc khai phương một thương và chia các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
*Thái độ: - Thấy được tầm quan trọng và mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
Trang 17Ở các tiết trước chúng ta đã biết được sự liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
và đã ứng dụng qua tiết luyện tập Trong tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
*GV: Nêu ?1 lên bảng và cho học sinh
*GV: Hướng dẩn học sinh chứng minh
định lí với câu hỏi định hướng: Theo định
nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh
hướng dẩn của giáo viên
*GV: Qua định lí trên theo em muốn khai
phương một thương ta làm thế nào?
16
Ta có:
+ 25
16 =
5
4 5
4 5
b a
a b
nhiều số không âm.2 Áp dụng.
a.Qui tắc khai phương phương một
?1
Trang 18*GV: Giới thiệu qui tắc khai phương một
thương và hướng dẩn học sinh làm ví dụ
*GV: Qua định lí trên theo em muốn chia
các căn bậc hai ta làm thế nào?
*HS: Đứng tại chổ trả lời…
*GV: Giới thiệu qui tắc khai phương một
thương và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 2
VD2: Áp dụng qui tắc khai phương
*GV: Giới thiệu việc mở rông qui tắc chia
các căn bậc hai và hướng dẩn học sinh
9
=
10
9 6
5 : 4
3 36
25 : 16
225
b 0,0196 =
14 , 0 100
14 10000
196 10000
5
7 25
49 8
25 : 8
Trang 194 25
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
II/ Kiểm tra bài cũ:
*HS1: Qui tắc khai phương một tthương?
*HS2: Qui tắc chia các căn bậc hai?
Muốn chia căn bậc hai của số a không
âm cho căn bậc hai của số b dương, ta
có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó
Với biểu thức không âm A và biểu thức dương B Ta có:
B
A B A
Trang 20III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở tiết trước chúng ta đã nắm được các kiến thức về liên hệ giữa phép chia và phép khaiphương; Qui tắc khai phương một thương; Qui tắc chia các căn bậc hai
Bài học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức trên vào giải toán
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài dạy
9
9
49 16 25
9
49 16
3
7 4
5
=
24
35 2
1 12
=
2
17 2
17 4
289 164
225
Trang 21*GV: Cho hai học sinh xung phong lên
bảng trình bày hai câu
* Lưu ý học sinh vận dụng liên hoạt các
phép biến đổi khai phương đã học đặc
biệt là việc xét giá trị biểu thức trong giá
trị tuyệt đối để đưa biểu thức đó ra khỏi
dấu trị tuyệt đối
5 2
2 5
4
3
12 3
12
2 1
2 2
2 2
x x
x x
Bài tập 34Rút gọn các biểu thức sau:
a 2 234
b a
ab với a < 0; b 0
=
2 2 2 2
2 4 2
.
3 3
b a
ab b
a
ab b a
.
3 0
3
2
2 2
ab b
a b ab
3 9 16
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Xem trước bài: Bảng căn bậc hai
Trang 22Ngày soạn: 08/9/2010
Tiết 8 §5 BẢNG CĂN BẬC HAI.
======o0o======
A MỤC TIÊU:
*Kiến thức: Học sinh hiểu được cấu tạo của căn bậc hai
*Kĩ năng: Biết dùng bảng số và máy tính để tìm căn bậc hai của một số không âm
*Thái độ:- Rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy – trò Nội dung ghi bảng.
Trang 23Giáo án Đại số 9
GV: Để tìm căn bậc hai của một số
dương, người ta có thể sử dụng bảng căn
bậc hai Trong cuốn “ Bảng số với bốn
chữ số thập phân của Brađi – xơ” bảng
căn bậc hai là bảng IV dùng để khai căn
bậc hai của bất cứ số dương nào có nhiều
nhất bốn chữ số
*GV: Yêu cầu HS mởe bảng IV căn bậc
hai để biết về cấu tạo của bảng
*GV: Em hãy nêu cấu tạo của bảng?
*GV: Giưó thiệu bảng như tr 20, 21 SGK
a.Tìm căn bậc hai của một số lớn hơn 1
và nhỏ hơn 100
*GV: Cho HS làm ví dụ 1:
Tìm 1 , 68
*GV: Đưa mẫu 1 lên bảng phụ rồi dùng ê
ke hoặc tấm bìa chữ L để tìm giao của
*GV: Đưa tiếp Mẫu 2 lên và hỏi:
Hãy tìm giao của hàng 39 và cột 1?
2.Cách dùng bảng a.Tìm căn bậc hai của một số lớn hơn 1
6,2536
Trang 24*GV: để tìm 1680 ta phân tích 1860 =
1,68.100 Trong phân tích này ta chỉ cần
tra bảng 1 , 68 còn 100 = 102
*GV: Cơ sở nào để làm vd trên?
*HS: Nhờ qui tắc khai phương một tích
*GV: Cho học sinh hoạt động nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
b Tìm căn bậc hai của một số không
âm và nhỏ hơn 1
*GV: yêu cầu HS đọc VD4 SGK
VD3: Tìm 0 , 00168
*GV: để tìm 1680 ta phân tích 0,00186
= 1,68:10000 sao cho số bị chia khai căn
được nhờ dùng bảng và số chia là luỹ
thừa bậc chăn của 10
GV: Cơ sở nào để làm vd trên?
*HS: Nhờ qui tắc khai phương một
081 , 3 10 11 , 9 10 100 11 , 9
413 , 3 10 88 , 9 10 100 88 , 9
IV CỦNG CỐ:
*GV đưa hệ thống bài tập sau lên màn hình máy chiếu
Nối ý cột A với cột B để được kết quả đúng
c.0,8426d.0,03464e.2,234g.10,72
Đáp số1-e2-a3-g4-b5-c6-d
1,296
Trang 25CHỨA CĂN BẬC HAI.
B.PHƯƠNG PHÁP:
* Nêu và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ: Bảng phụ để ghi sẳn các kiến thức trọng tâm của bài và các tổng quát D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức: * Nắm sỉ số lớp.
II/Kiểm tra bài cũ
*HS1: Chữa bài tập 47(a) tr 10 SBT
*HS2: Chữa bài tập 54 tr 11 SBT
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
2/Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy – trò Nội dung ghi bảng.
c.0,8426d.0,03464e.2,234g.10,72
Đáp số1-e2-a3-g4-b5-c6-d
Trang 26*GV: Đẳng thức trên được chứng minh
dựa trên cơ sở nào?
*HS : Dựa trên cơ sở định lí khai phương
Phép biến đổi này được gọi là đưa thừa số
ra ngoài dấu căn
Hãy cho biết thừa số nào đã được đưa ra
ngoài dấu căn?
*HS: Thừa số a
*GV: Hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn
VD1:
a 3 2 2
*GV: Đôi khi ta phải biến đổi biểu thức
dưới dấu căn về dạng thích hợp rồi mới
thực hiện phép đưa một thừa số ra ngoài
*GV giới thiệu: Phép đưa thừa số ra ngoài
dấu căn có phép biến đổi ngược lại là
phép đưa thừa số vào trong dấu căn
C/M:
b a b a b a b
0
2
nêuA B A nêuA B A B A B A
Trang 27Giáo án Đại số 9
*GV: Đưa lên màn hình máy chiếu dạng
tổng quát
*GV đưa ví dụ 4 lên màn hình máy chiếu
và yêu cầu học sinh tự nghiên cứu lời giải
trong SGK
*GV: Chỉ rỏ ví dụ 4 (b và d) khi đưa thừa
số vào trong dấu căn ta chỉ đua các thừa
số dương vào trong dấu căn sau khi đã
nâng lên luỹ thừa bậc hai
*GV cho HS hoạt động nhóm làm
để cũng cố phép biến đổi đưa thừa số vào
trong dấu căn
Nữa lớp làm câu a, c
Nữa lớp làm câu b, d
Bài 43 ( d; e) SGK
Viết các số hoặc biểu thức dưới dấu căn
thành dạng tích rồi đưa thừa số ra ngoài
*Gọi hai học sinh lên làm bài
Bài tập 44: Đưa thừa số vào trong dấu
A B
A
B A B A B
A
2 2
: 0
; 0
: 0
; 0
20
5 4 5
2 5
2
b a
a b a a
ab a
d 0 , 05 28800
2 2 , 6 2 12 5 , 0 2 12 5 , 0
2 144 10 05 , 0 100 288 05 , 0
Trang 28II- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tổng quát cách biến đổi đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trongdấu căn?
III – Bài mới:
Hoạt động của thầy – trò Nội dung ghi bảng.
GV yêu cầu HS làm câu b và d của BT43
GV: Ta có thể phân tích 108 ra tích của 2
thừa số nào? ( HS: …….)
GV: 28800 = ? x ?
HS: 28800 = 14400 x 2
GV: Rút gọn các biểu thức trong BT 46 như
1 Hoạt động 1: Dạng bài tập “ đưa thừa
số ra ngoài dấu căn”:
BT 43/27-SGK:
b) 108 36.3 6 3 6 3.2 d)
2
0,05 28800 0,05 14400.2 0,05 120 20,05.120 2 6 2
Trang 29Giáo án Đại số 9
thế nào?
HS: Đưa về các căn thức đồng dạng với nhau
sau đó thu gọn các căn thức đồng dạng đó
GV gọi 2 HS lên bảng
HS1 làm câu a) của BT 46/SGK
HS2 làm câu b) của BT 46/SGK
HS cả lớp làm bài vào vở, sau đó nhận xét
bài làm của 2 bạn trên bảng
GV phát phiếu học tập có ghi sẳn đề BT 47a/
SGK cho các nhóm
GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận theo nhóm
để làm BT 47a và ghi cách làm cũng như kết
quả đã thống nhất vào phiếu của nhóm mình
Sau 3 phút thảo luận, GV thu bài của các
nhóm, dán lên bảng
GV cho HS quan sát và nhận xét bài làm lẫn
nhau
GV yêu cầu HS làm BT 44/27-sgk
GV: Đưa thừa số 3 vào trong dấu căn ta được
kết quả bằng bao nhiêu?
GV: Đối với thừa số -2/3 thì ta đưa vào dấu
căn như thế nào?
HS: Chỉ đưa thừa số 2/3 vào trong dấu căn,
còn dấu trừ vẫn để ngoài dấu căn
Tương tự như 2 câu trên, GV gọi 1 HS trả lời
câu còn lại
GV: Để rút gọn được biểu thức trong câu b)
của BT 47, ta phải làm như thế nào?
HS: Đưa thừa số 1/ ( 2a – 1 ) vào trong dấu
căn
GV: Biểu thức trong dấu căn có dạng hằng
đẳng thức gì?
HS: Bình phương của 1 hiệu
GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện
2 Hoạt động 2: Dạng bài tập “ đưa thừa
số vào trong dấu căn” : ( 16’)
Trang 30- Ôn lại 2 cách biến đổi đã học, t/c cơ bản của phân số, HĐT hiệu 2 bình phương.
- Đọc trước bài mới: “ Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai (tt) ”
VI.BỔ SUNG: