Giới thiệu quy ước... Linh hoạt khi giải toán... Yêu thích môn toán II... Nghiên cứu thông tin từ SGK theo yêu cầu của giáo viên... Học sinh yêu thích môn học.
Trang 1NS: ND:
Tiết 1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỶ
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số N⊂Z⊂
Q
Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ
Biết suy luận từ những kiến thức cũ
o Giáo dục tư tưởng, tình cảm: Yêu thích môn toán
II Chuẩn bị
GV: bảng phụ ghi mối quan hệ giữa 3 tập hợp số N, Z, Q Thước thẳng, phấn màu
HS: thước thẳng, bảng nhóm
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
* Đặt vấn đề: ( 1 phút)
ở lớp 6 chúng ta đã được học tập hợp số tự nhiên, số nguyên; N ⊂Z( mở rộng hơn tập N là tập Z Vậy tập số nào được mở rộng hơn hai tập số trên Ta vào bài học hôm nay
Hoạt động 1:ôn lại kiến thức cơ bản ở lớp
6 (5 phút)
GV Giáo viên cùng học sinh ôn lại trong 3
phút về các kiến thức cơ bản trong lớp 6
Nêu một số ví dụ minh hoạ về
- Phân số bằng nhau
- Tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu các phân số
- So sánh phân số
- So sánh số nguyên
- Biểu diễn số nguyên trên trục số
Hoạt động 2: Số hữu tỉ (11 phút) 1 Số hữu tỉ
GV
?
HS
Yêu cầu học sinh đọc phần số hữu tỉ trang
4 và trả lời câu hỏi:
-Phát biểu khái niệm số hữu tỉ ( thế
nào là số hữu tỉ)?
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân
Trang 2; - 3 là các số hữu tỉ
Giới thiệu tập số hữu tỉ
Đọc và nghiên cứu yêu cầu bài <?1>
Vì sao các số 0,6; -1,25; 1
- Số tự nhiên, số nguyên, số thập phân,
hỗn số đều là số hữu tỉ Vì chúng đều viết
được dưới dạng phân số
- Hãy giải thích và nêu nhận xét về
mối quan hệ giữa ba tập hợp số đã học?
- MQH 3 tập số là N ⊂Z ⊂Q
giới thiệu về mối quan hệ giữa 3 tập hợp
Với a∈Z nên a=
1
a
=> a∈Q-MQH 3 tập số là N ⊂Z ⊂Q
Hoạt động 3. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục
Nhắc lại cách biểu diễn các số Z trên trục
số theo nội dung bài <?3>
- Đọc và tự nghiên cứu ví dụ1, ví dụ 2
− trên trục số
ta làm như thế nào?
<?3> sgk – 5giải
Ví dụ 1 sgk – 5
2-
1-
0-
Trang 3GV
Chia đoạn thẳng đơn vị thành các phần
như mẫu số: 4 phần, 3 phần bằng nhau
- Lấy số phần đã chia bằng tử số
YC học sinh lên bảng thực hiện VD2
Muốn so sánh 2số hữu tỉ ta làm ntn?
Để so sánh hai số hữu tỷ ta cần làm như
sau:
Viết hai số hữu tỷ dưới dạng phân số
có cùng mẫu dương
So sánh hai tử số, SHT nào có tử lớn
hơn thì lớn hơn
Giáo viên chốt lại cách so sánh sánh 2 số
hữu tỉ trong 2 phút
Nghiên cứu Ví dụ 1,2 SGK
Nhắc lại các bước so sánh 2số hữu tỉ ?
Trả lời 2bước như sgk – 7
Ngoài cách so sánh trên còn cách so sánh
nào nữa không?
Còn cách so sánh như so sánh phân số ở
lớp 6
Nếu x< y thì trên trục số điểm x ở vị trí
ntn đối với điểm y?
Học sinh đọc chú ý
Giới thiệu về số hữu tỷ dương, SHT âm,
Trang 4Số hữu tỉ âm là:
Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ dương cũng
không là số hữu tỉ âm
GV
HS
?
HĐ5: Củng cố- Luyện tập (6 phút)
Câu hỏi củng cố:- Khái niệm số hữu tỉ?
-Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số?
-So sánh hai số hữu tỉ?
Làm bài 3 sgk – 7?
Nêu yêu cầu của bài toán?
Vận dụng VD1,2 một HS lên bảng làm
III Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 2 phút )
Học lí thuyết: Khái niệm số hữu tỉ; so sánh hai số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
Làm bài tập: 2,3,4,5 ( SGK - 7+8 )
Hướng dãn bài tập về nhà: bài5: viết các phân số:
Tiết 2 CỘNG TRỪ SỐ HỮU TỶ
A PHẦN CHUẨN BỊ
Học sinh yêu thích môn toán học
II Chuẩn bị
Trang 5 GV: bảng phụ, phấn màu.
HS: bảng nhóm, phấn màu
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ ( 8 phút )
Để cộng hai phân số ta làm như sau: (5 điểm)
- Viết hai phân số có mẫu dương
- Quy đồng mẫu hai phân số
- Cộng hai phân số đã quy đồng
+) Để trừ hai phân số ta ta cộng phân số bị trừ với số đối của số trừ (5 điểm)
II Bài mới
* Đặt vấn đề: ( 1 phút)
Chúng ta đã biết cách so sánh hai số hữu tỉ Vậy cách cộng trừ hai số hữu tỉ có giống với cách cộng , trừ hai phân số hay không Ta vào bài học hôm nay
Hoạt động 1: Cộng, trừ hai số hữu tỉ ( 13
Nêu cách cộng, trừ 2 số hữu tỉ( viết dưới
dạng ps rồi…) Nêu quy tắc cộng 2 PS?
Đọc phần cộng trừ hai số hữu tỉ và trả lời
câu hỏi:
-Nêu cách cộng trừ hai số hữu tỉ?
Tự nghiên cứu và trả lời câu hỏi
Nêu công thức sgk
Trang 6Nhắc lại quy tắc chuyển vế trong Z?
Trong tập hợp Q cũng có quy tắc chuyển
vế tương tự
Đọc quy tắc? Ghi tổng quát và nêu VD?
Tự nghiên cứu VD
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế
kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số
hạng đó Dấu (+) thành dấu (-),dấu (-)
x= z-y
Ví dụ Sgk
<?2>sgk - 9Giải
Câu hỏi củng cố:
Muốn cộng , trừ hai số hữu tỉ ta làm như
Yêu cầu 2 học sinh lên bảng trình bày
Giáo viên chú ý cho học sinh trước khi
thực hiện cộng, trừ cần rút gọn
Yêu cầu Hs hoạt động nhóm trong 3phút
làm bài 9 ,đại diện các nhóm lên trình bày
bài 9
Bài 6(sgk -10)b,
=- 5 13 25 39 14 7
12 20 + = − 60 60 + = 60 = 30
Bài 9(sgk -10)
Trang 7III.
Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 3 phút )
Học lí thuyết: cộng, trừ số hữu tỉ; quy tắc chuyển vế
Làm bài tập: 6, 7, 8, 9,10 trang 10
Hướng dãn bài tập về nhà:
Hướng dẫn bài 7 Mỗi phân số( số hữu tỉ) có thể viết thành nhiều phân số bằng nó từ đó có thể viết thành tổng hoặc hiệu của các phân số khác nhau
Chuẩn bị bài sau:
Học lại quy tắc nhân ,chia phân số
Vận dụng vào nhân, chia số hữu tỉ
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
NS: ND:
Tiết 3 NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỶ
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
Học sinh nắm các quy tắc nhân , chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ
Có kĩ năng nhân , chia hai số hữu tỉ nhanh và đúng
Vận dụng được phép nhân, chia phân số vào nhân , chia số hữu tỉ
Học sinh yêu thích học toán
II Chuẩn bị
GV:bảng phụ ghi ND chú ý, thước
HS: bảng nhóm ?
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ(7 phút)
Câu hỏi
Học sinh 1: Nhắc lại quy tắc nhân chia phân số, các tính chất của phép nhân
Trang 8Đáp án
HS1:-Để nhân hai phân số ta nhân tử với tử, mẫu với mẫu (10 điểm)
-để chia hai phân số ta nhân phân số bị chia với số nghịch đảo của số chia
-T/C: giao hoán , kết hợp, nhân với số 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng
II Bài mới
Đặt vấn đề : (1 phút) Chúng ta đã biết cộng, trừ hai số hữu tỉ Vậy để nhân,
chia hai số hữu tỉ ta làm như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 1:Nhân hai số hữu tỉ(10 phút) 1 Nhân hai số hữu tỉ
Đọc phần nhân hai số hữu tỉ trong SGK và
trả lời câu hỏi:
-Nêu cách nhân hai số hữu tỉ?
Tự nghiên cứu VD
Phép nhân phân số có các tính chất nào?
Phép nhân số hữu tỷ cũng có các tính chất
như vậy Cho HS quan sát các tính chất
của phép nhân số hữu tỷ
21 2
−
=
4 1
3 1
c a
.
Ví dụ SGK/11
Trang 9Để nhân hai số hữu tỉ ta viết chúng dưới
dạng phân số rồi thực hiện phép nhân
-Đọc phần chia 2 số hữu tỉ trong SGK và
trả lời câu hỏi:
-Nêu cách chia hai số hữu tỉ?
HS nghiên cứu cách làm ở VD
Thảo luận nhóm trong 4 phút làm ? sgk
Giới thiệu phần chú ý
Đọc phần chú ý
Lấy VD minh hoạ cho chú ý?
Tỷ số của hai số -3,21 và 45,2 được viết là
-Viết hai số hữu tỉ dưới dạng phân số
-Thực hiện chia hai phân số
Với mọi x,y ∈Q
Ví dụ SGK/11
Chú ý: SGK/11Với mọi x,y ∈Q tỉ số của x và y kí hiệu là x y hay x:y
VD: Tỷ số của hai số -3,21 và 45,2 được viết là −45, 23, 21 hoặc -3,21: 45,2
Hoạt động3: Củng cố- Luyện tập( 12
phút)
3 Luyện tập
?
Câu hỏi củng cố:Nêu cách nhân,
chia hai số hữu tỉ?
-Tỉ số của hai số là gì?
hai HS làm bài 12 ?
Bài 12(sgk-12)
Trang 10GV
?
yêu cầu HS làm bài 13a,d(sgk-12)
Chữa bài 13a,d ?
5 1 5 5 1 5 1
16 8 2 4 4 4 4
5 1 2 5 : : 4
III.Hướng dẫn về nhà.(2 phút)
Học lí thuyết: Cách nhân, chia số hữu tỉ,
Làm bài tập: 12,15,16
Hướng dãn bài tập về nhà bài 16
a áp dụng (a+b):c+(m+n):c= (a+b+m+n):c
Chuẩn bị bài sau: đọc trước bài giá trị tuỵệt đối của số hữu tỉ, cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
NS: ND:
Tiết 4 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỶ.
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN.
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
Học sinh hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ
Xác định được giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ; có kĩ năng cộng, trừ, nhân chia số thập phân
Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ đẻ tính toán hợp lí
Học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị
Trang 11GV: bảng phụ ghi đề bài 17,19
HS: bảng nhóm ?2
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ (7 phút)
21 2
−
=
4 1
3 1
II Bài mới
Đặt vấn đề : (1 phút) ở lớp 6 chúng ta đã được học về giá trị tuyệt đối của số
nguyên Vậy giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ được định nghĩa như thế nào, cộng, trừ, nhân chia số thập phân được thực hiện như thế nào ta vào bài học hôm nay
Trang 12Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 12
Hoạt động 1: Giá trị tuyệt đối của một số
hữu tỉ ( 10 phút)
1.Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Giá trị tuỵệt đối của số nguyên a là
khoảng cách từ điểm a tới trục số
-Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ được định
nghĩa tương tự:
đọc và nghiên cứu ?1 sgk -13
HĐ nhóm và đại diện trình bày
b Nếu x>o thì x =x
Qua ?1 giới thiệu công thức xác định
GTTĐ của một số hữu tỷ
Giới thiệu nhận xét
Đọc nhận xét ?
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ có thể
là số âm không? Vì sao?
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ không
thể là số âm vì là khoảng cách giữa hai
điểm thì không âm
Yêu cầu HS Hoàn thiện ?2
-Thảo luận nhóm trong 3 phút
Giáo viên chốt lại trong 2 phút: cách làm,
sử dụng công thức
Đại diện các nhóm trả lời ?2 ?
b b x=1
7
1 ⇒ x = 71 =
7 1
Hai số đối nhau thì giá trị tuyệt đối của
chúng như thế nào?
Bằng nhau
Giới thiệu chú ý và yêu cầu HS đọc lại
Yêu cầu HS làm bài 17
Trả lời bài 17?
17.1 khẳng định a và c là đúng
Chú ý:Hai số đối nhau có trị tuyệt
đối bằng nhau
Trang 13III Hướng dẫn về nhà.(2 phút)
Học lí thuyết: Định nghĩa giá trị tuỵet đối của số hữu tỉ, công thức, cách cộng, trừ , nhân, chia số hữu tỉ
Làm bài tập: 20,21,22,24,25,26
Hướng dãn bài tập về nhà bài 24
Thực hiện trong ngoặc trước, nhóm các thừa số để nhân chia hợp lí, dẽ dàng
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
NS: ND:
Tiết 5 LUYỆN TẬP
A PHẦN CHUẨN BỊ
Nghiờm túc học tập, yêu thích bộ môn
II Bài mới
GV: bảng phụ ghi hướng dẫn sử dụng máy tính, máy tính bỏ túi
HS: máy tính bỏ túi, bảng nhóm
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ (7 phút )
Câu hỏi
Học sinh 1:Tìm x biết x= 15
Học sinh 2:Tính -5,17- 0,469
Học sinh 3: bài 21 a
Trang 14II Bài mới
Đặt vấn đề :(1phút) Chúng ta đã được học khái niệm số hữu tỉ,các phép toán,
+,-,x,:, giá trị tuyệt đối Trong tiết học hụm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức đó
Luyện tập (32 phút)
phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc?
Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc làm phần
vậy để tính giá trị các biểu thức ta phải
xét mấy trường hợp?
Hai TH đó là a=1,5 hoặc a=-1,5
Hai HS tính giá trị của biểu thức M?
Tính M với a=1,5 và b=-0,75
Tính M với a=-1,5 và b=-0,75
Treo bảng phụ ghi phần hướng dẫn sử
dụng máy tính bài 26 và hướng dẫn học
sinh sử dụng như sgk
Áp dụng tính phần a,c?
a) (-3,1597) +(-2,39)=-5,5497
b) (-0,5).(-3,2)+(-10,1).0,2=-0,42
Để sáp xếp chúng ta phải so sánh được
các SHT này Muốn so sánh phải đưa các
SHT này về dạng phân số có cùng mẫu số
dương
Bài 28(sbt-8)
A=(3,1-2,5)- (-2,5+3,1) =3,1-2,5+2,5-3,1 =(3,1-3,1) + (-2,5+2,5) =0+0=0
= (1,5+0,75) -2,25 =2,25-2,25=0
Với a=-1,5 và b=-0,75 ta có:
0,75)=-1,5+2,25+0,75
M=(-1,5)+2.(-1,5).(-0,75)-(-=-1,5+3=1,5
Bài 26(sgk-17)a) (-3,1597) +(-2,39)
=-5,5497
a) (-0,5).(-3,2)+(-10,1).0,2
=-0,42
Bài 22(sgk-16)
Trang 15* Củng cố (3 phú)t :giáo viên củng cố các
kiến thức đã học từ tiết 1 đến tiết 4
- So sánh số hữu tỉ
- Cộng, trừ số hữu tỉ
- Nhân, chia số hữu tỉ
- Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ
10 3 3
875 7 0,875
a) x− 1,7=2,3
⇒ x-1,7=2,3 x-1,7=-2,3
⇒ x =2,3+1,7
x = -2,3+1,7
⇒ x =4
x = -0,6
III Hướng dẫn về nhà.(2 phút)
Học lí thuyết: các kiến thức như bài luyện tập
Chuẩn bị bài sau:Học lại định nghĩa luỹ thừa của một số tự nhiên, nhân chia…
Đọc trước bài luỹ thừa của một số hữu tỉ
Hướng dẫn bài 32a Tính x− 3,5 ; − −x 3,5 có giá trị như thế nào, sau đó
rút ra kết luận
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
Trang 16NS: ND:
Tiết 6 LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỶ
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
Hiểu khái niệm luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ, biết cách tính tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thưà của luỹ thừa
Có kĩ năng vận dụng các quy tắc nêu trên vào tính toán
Liên hệ dược kiến thức luỹ thừa ở lớp 6 vào bài học
Bồi dưỡng lòng say mê ham học
II Chuẩn bị
GV: máy tính bỏ túi, bảng phụ ghi đề bài tập trắc nghiệm
HS: máy tính bỏ túi, bảng nhóm ?3
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi
Học sinh 1: Định nghiã luỹ thừa của một số tự nhiên
Phát biểu quy tác nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
II Bài mới
* Đặt vấn đề: (1 phút)
ở lớp 6 chúng ta đã được học về luỹ thừa với số mũ tự nhiên Vậy luỹ thừa của một số hữu tỉ được định nghĩa như thế nào, các phép tính có tương tự như ở lớp 6 hay không Ta vào bài học hôm nay
Hoạt động 1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
( 14 phút)
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
GV Tương tự như luỹ thừa với số mũ tự
nhiên, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ được
Định nghĩa: SGK/17TQ: xn= x.x.x…x ( x ∈Q, n ∈N;
Trang 17định nghiã tương tự:
Hãy định nghĩa luỹ thừa của một số hữu
tỉ
- Có gì khác nhau giữa hai định nghĩa
đó?
Lũy thừa với số mũ tự nhiên thì n≠0, lũy
thừa với số mũ hữu tỷ thì n>1
Giới thiệu quy ước
a a a a
.
.
= n n
b a
Yêu cầu Hs Hoàn thiện <?1> sgk -17
Hoạt động cá nhân trong 4 phút làm ?1
Nhận xét đánh giá trong 2 phút
Giáo viên chốt lại trong 2 phút
n>1) n thừa số
* Cách đọc: xn đọc là x mũ n hoặc x luỹ thừa n hoặc luỹ thừa n của x; x là cơ số, n là số mũ
* Quy ước: x1=x
x0=1 ( x ≠0)Khi x=
a a a a
.
=
n
n
b a
Hoạt động 2: Tích và thương của hai luỹ
thừa cùng cơ số ( 6 phút)
2 Tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số
GV
?
HS
?
Tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ
số được tính tương tự như luỹ thừa ở lớp
bằng lời?
x ∈Q m,n ∈N
xm xn= xm+n khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số
ta giữ nguyên cơ số và cộng hai số mũ
xm: xn= xm-n( x ≠0, m≥n)
khi chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0 ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia
Trang 18Yêu cầu Hs hoạt động nhóm làm ?2 trong
3 phút Sau đó cho đại diện các nhóm trả
Yêu cầu HS Hoàn thiện ?3 sgk -18
Thảo luận nhóm trong 3 phút chia mỗi
nhóm thực hiện 1 câu
Từ ?3 hãy rút ra công thức tính luỹ thừa
của luỹ thừa?
( )x m n =x m n.
Khi tính lũy thừa của lũy thừa ta làm như
thế nào?
Yêu cầu HS Hoàn thiện ?4 sgk -18
Học sinh hoạt động cá nhân trong 2 phút
Trang 19Hoạt động 4 củng cố luyện tập(7 phút)
Nhắc lại định nghĩa lũy thừa của một số
hữu tỷ x?
Nêu quy tắc nhân chia hai lũy thừa cùng
cơ số?
Quy tắc tính lũy thừa của một lũy thừa?
Hai HS làm bài 27?
Đưa ra bài tập: xét xem các kết quả sau
đúng hay sai? Vì sao?
a) 23 24 =(23)4
b) 52.53 = (52)3
a) sai vì 23 24 = 27 còn (23)4 =212
b) sai vì 52.53 = 55 còn (52)3 = 56
2 2 2 0
10 100 5,3 1
−
III Hướng dẫn về nhà(2 phút)
Học lí thuyết: +Định nghĩa luỹ thừa củ một số hữu tỉ
+Quy tắc nhân, chi hai luỹ thừa cùng cơ số
+Công thức tính luỹ thừa của luỹ thừa
Làm bài tập: 28,29,30,31,33
Hướng dãn bài tập về nhà bài 31 Sử dụng công thức luỹ thừa của luỹ thừa đưa
cơ số dưới dạng tích các thừa số 0,5 theo yêu cầu
Về nhà đọc trước bài luỹ thừa của một số hữu tỉ( Tiếp theo)
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
NS: ND:
Tiết 7 LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỶ (TIẾP)
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
Học sinh nắm vững hai quy tắc về luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương
Trang 20Có kĩ năng vận dụng các quy tắc trên trong tính toán.
Linh hoạt trong việc tính toán
Học sinh yêu thích môn đại số
II Chuẩn bị
GV: bảng phụ, máy tính bỏ túi
HS: bảng nhóm, máy tính bỏ túi
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ.( 7 phút)
Câu hỏi
Học sinh 1:
Phát biểu quy tắc tính tích và thương của
hai luỹ thừa cùng cơ số Viết dạng tổng
quát
áp dụng tính: (-3)2.(-3)4;
Học sinh 2:
-Định nghĩa luỹ thừa của một số hữu tỉ
-Phát biểu quy tắc tính luỹ thừa của luỹ
khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta
giữ nguyên cơ số và cộng hai số mũ
xm: xn= xm-n( x ≠0, m≥n)
khi chia hai lũy thừa cùng cơ số
khác 0 ta giữ nguyên cơ số và lấy số
mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ
của lũy thừa chia
(-3)2.(-3)4;=(-3)6= 729 (4 điểm)
HS2: Công thức (5 điểm)
( xm)n= x m.n
khi tính lũy thừa của lũy thừa ta giữ
nguyên cơ số và nhân hai số mũ
Bài 31 sgk- 19 (5 điểm)
(0,25)8= ((0,25)2 )4= (0,125)4
II Bài mới
* Đặt vấn đề:(1 phút)
ở tiết học trước chúng ta đã biết cách tính tích và thương của hai luỹ thừa Vậy cách tính luỹ thừa của một tích, một thương như thế nào Ta vào bài học hôm nay:
Trang 21Hoạt động của thầy và trò Ghi bảngHoạt động 1: Luỹ thừa của một tích.( 9
Yêu cầu HS Hoàn thiện?1 sgk -21
Học sinh hoạt động cá nhân trong 3 phút(
Chia mỗi nhóm làm 1 ý)
Nhận xét đánh giá trong 2 phút
Tổng quát (x.y)n = ?
Công thức: (x.y)n= xn.yn
Hoạt động 2: Củng cố công thức(5 phút) 2 Củng cố công thức
GV
HS
GV
Yêu cầu hs làm ?2 – sgk -21
Thảo luận nhóm trong 2 phút cử đại diện
lên bảng trình bày
-Đối với câu b các em phải vận dụng linh
hoạt công thức luỹ thừa của môt tích
- lưu ý đưa hai luỹ thừa về cùng một số
mũ để vận dụng công thức
Như vậy với công thức trên chúng ta có
thể áp dụng theo cả hai chiều Từ (x.y)n=
xn.yn và xn.yn=(x.y)n
?2– sgk -21(
Trang 22Yêu cầu HS Hoàn thiện?3– sgk -21
Thảo luận nhóm trong 2 phút.sau đó cho
đại diện nhóm trả lời
b)
5 5 5 5
5 5
Muốn tính luỹ thừa của một thương ta
làm như thế nào? Viết dạng tổng quát?
Học sinh hoạt động cá nhân trong 2 phút
Công thức luỹ thừa của một thương giúp
ta tính chia hai luỹ thừa cùng số mũ được
nhanh hơn
Luỹ thừa của một thương bằng thương
các luỹ thừa
Muốn chia hai luỹ thừa cùng số mũ ta…
Yêu cầu HS đọc và hoàn thiện ?4 sgk -21
Học sinh hoạt động cá nhân trong 3 phút
Yêu cầu 3 học sinh lên bảng trình bày
* Củng cố (6 phút)
Câu hỏi củng cố:
Muốn tính luỹ thừa của một tích ta làm
như thế nào?
Muốn tính luỹ thừa của một thương ta
làm như thế nào?
Yờu cầu HS làm bài 34(sgk-22) ra phiếu
) 5 , 7 (
Trang 23b) đúng.
c) sai vì ( ) ( ) ( )10 5 5
0, 2 : 0, 2 = 0, 2 d) sai vì
14 8
III Hướng dẫn về nhà.(2 phút)
Học lí thuyết: 2 công thức
Làm bài tập: 34,36, 37 38, 40, 42
Hướng dẫn bài tập về nhà: bài 25 biến đổi về luỹ thừa cùng cơ số
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
NS: ND:
Tiết 8 LUYỆN TẬP
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
Học sinh được vận dụng các quy tắc luỹ thừa của một số hữu tỉ:Tích và thương của 2 luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương để làm các bài tập
Thông qua các bài tập củng cố, khắc sâu các quy tắc của luỹ thừa Có kĩ năng biến đổi hợp lí các luỹ thừa theo yêu cầu của bài toán Linh hoạt khi giải toán
Hs có ý thức học và làm bài tập
II Bài mới
GV: bảng phụ ghi đề bài 38, 39
HS: bảng nhóm bài 41, máy tính bỏ túi
B PHẦN THỂ HIỆN TREN LỚP
I Kiểm tra bài cũ(7 phút)
Trang 2422 32; (-5)4: (-5)3 ; ( 23)2
Học sinh 2: Phát biểu quy tắc tính luỹ thừa của tích, luỹ thừa của một thương.
áp dụng tính:
HS2:lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa (5 điểm)
Lũy thừa của một thương bằng thương các lũy thừa
108 28=208 (5 điểm)
108: 28=58
II Bài mới
* Đặt vấn đề(1 phu ́t ) :
Trong tiết học trước chúng ta đã được nghiên cứu các quy tắc về luỹ thừa của một số hữu tỉ Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng các quy tắc đó vào giải một số bài tập
Luyện tậpGV
-Để viết dưới dạng luỹ thừa cùng cơ số ta
làm như thế nào?
Vận dụng quy tắc luỹ thừa của luỹ thừa
Viết các số 227 và 318 dưới dạng các lũy
thừa có số mũ là 9?
227= 23.9 = 89
318= 32.9= 99
- Để so sánh hai luỹ thừa ta làm như thế
nào?
+Viết chúng dưới dạng 2 luỹ thừa cùng cơ
số hoặc cùng số mũ
+So sánh 2 luỹ thừa cùng cơ số hoặc số
Vì 89<99 nên 227< 318
Trang 25Yêu cầu HS làm bài 39 sgk -22
Thảo luận nhóm trong 2 phút Sau đó đại
diện các nhóm trả lời và nhận xét
Chốt lại
Yêu cầu Hs làm Bài tập 40 sgk -22
Học sinh hoạt động cá nhân trong 3 phút
gọi 3 học sinh lên bảng ?
đối với bài toán có nhiều phép tính thì ta
thực hiện trong ngoặc trước sau đó đến
phép toán luỹ thừa…
Yêu cầu Hs làm Bài tập 41 sgk -22
Để tìm n ta làm như thế nào?
Ta tìm thừa số có chứa n sau đó sử dụng
các phép lũy thừa để biến đổi và tìm n có
2 cách làm:
Cách 1: Dựa vào quy tắc nhân, chia luỹ
thừa cùng cơ số để biến đổi
Cách 2: Tính thừa số có chứa n sau đó
biến đổi về các luỹ thừa cùng cơ số từ đó
tìm được số mũ n
Viết 16 dưới dạng lũy thừa của 2?
16=24
vậy 16 24 2 3
2n = 2n = ⇒ =n Ngoài cách này
còn một cách nữa Đó là 2n= 16:2=8
2n= 23 ⇒n=3.
Tương tự như trên, hãy làm phần b và c?
* Củng cố (5 phút)
Khi làm bài tập các em cần chú ý vận
dụng linh hoạt các công thức của luỹ thừa
Bài tập 4 2 sgk -22 (9 phút)a
c 4n=4 ⇒ n=1
Trang 26c)x6
d)169
196
III Hướng dẫn về nhà(2 phút)
Làm bài tập:43 Đọc bài đọc thêm
Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài Tỉ lệ thức
Ôn tập khái niệm tỷ số của hai số hữu tỷ x và y Định nghĩa hai phân số bằng nhaua c
b =d .
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
NS: ND:
Tiết 9 TỶ LỆ THỨC
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
Học sinh hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức
Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức Vận dụng thành thạo các tính chất của tỉ lệ thức
Yêu thích môn toán
II Chuẩn bị
GV: bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
HS: bảng nhóm, phiếu học tập
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
Hoạt động 1: Định nghĩa tỉ lệ thức(8 phút) 1 Định nghĩa tỉ lệ thức
5 , 12
Do đó
Trang 27là một tỉ lệ thức.
Thế nào là tỉ lệ thức?
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Gv nhấn mạnh lại ĐN, Cho một số HS
nhắc lại
Giới thiệu ký hiệu tỷ lệ thức Giới thiệu về
các thành phần trong tỷ lệ thức
a,d- ngoại tỉ
Tỉ lệ thức
Hoạt động 2: Nhận dạng và thể hiện khái
Yêu cầu Hs hoàn thiện ?1
Hoạt động cá nhân trong 3 phút
2 hs lên bảng trình bày?
Trang 28- Nếu bằng nhau thì là tỉ lệ thức, nếu
không bằng nhau thì không là tỉ lệ thức
Hoạt động 3 Tính chất(18 phút) 3 Tính chất
d≠0 thì theo ĐN hai phân số bằng nhau ta
có ad = bc Ta hãy xét xem tính chất này
còn đúng với tỷ lệ thức nói chung hay
không?
Xét tỷ lệ thức 18 24
27 = 36 Nghiên cứu SGK để tìm hiểu cách chứng minh 18.36 =
24.27
Nghiên cứu thông tin từ SGK theo yêu cầu
của giáo viên
Tương tự ví dụ trên là ?2 ?
tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ Đó cũng
chính là nội dung của tính chất1
Học sinh đọc ví dụ SGK
Áp dụng ví dụ làm ?3 ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách suy ra
3 tỉ lệ thức còn lại
HĐ4: Luyện tập, củng cố.(10 phút)
Tính chất1 Nếu
Trang 293 học sinh là bài 46?
Muốn tìm một ngoại tỉ ta làm như thế nào?
Lấy tích trung tỉ chia cho ngoại tỉ đã biết
Muốn tìm một trung tỉ ta làm như thế nào?
Lấy tích ngoại tỉ chia cho trung tỉ đã biết
Đọc đề bài 47?
Trả lời phần a?
Bài 46(sgk-26)
a)
2 36 ( 2).27
27 36
2.27
15 36
x
x x
0,91 9,36
x
x x
* Củng cố ( 2 phút) ( bảng phụ)
Với a,b,c,d ≠0 từ 1 trong năm đẳng thức sau ta có thẻ suy ra đẳng thức còn lại:
ad= bc
III Hướng dẫn về nhà.(2 phút)
Học lí thuyết: định nghĩa tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức
Trang 30Làm bài tập:45; 49;50; 51;52
Chuẩn bị bài sau: Luyện Tập
HD bài 50: từ a.d= b.c⇒a,b,c,d xác định vị trí các ô vuông là số hạng nào sau đó áp dung công thức tính và điền chữ cái cho phù hợp
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
NS: ND:
Tiết 10 LUYậ́N TẬP
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
Học sinh được sử dụng định nghĩa tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập
Thông qua các bài tập củng cố, khắc sâu kiến thức lí thuyết
Có kĩ năng sử dụng kiến thức lí thuyết vào làm bài tập chính xác, nhanh
Học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: làm BT, bảng nhóm
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ(7 phút)
Câu hỏi
Học sinh 1: Định nghĩa tỉ lệ thức Cho ví dụ
Viết các tính chất cơ bản của tỉ lệ thức
Học sinh 2: Làm bài tập 47.a/27
Trang 31II Bài mới.
Đặt vấn đề (1 phút)
Trong tiết học trước chúng ta đã được nghiên cứu về định nghĩ tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng tính chất đó vào giải bài tập
Hoạt động 1: Củng cố định nghĩa tỉ lệ thức
Từ một tỉ lệ thức cho trước ta có thể lập
thêm được mấy tỉ lệ thức khác?
Lập thêm được 3 tỉ lệ thức khác
Học sinh hoạt động cá nhân trong 2 phút
Làm bài 51?
để lập được các tỉ lệ thức ta cần thử để lập
lên tất cả các tỉ số sau đó tìm các tỉ số
bằng nhau để lập thành tỉ lệ thức
nêu cách làm bài tập này?
Cần xem xét hai tỷ số đã cho có bằng nhau
không Nếu hai tỷ số bằng nhau ta lập
được tỷ lệ thức
2 HS lên bảng làm ý a, b của bài 49?
Bài tập 51 sgk -28
Ta có 4 tỉ lệ thức sau:
2
5 , 1
=
8 4
6 , 3
6 , 3
5 , 1
=
8 4 2
2
8 , 4
= 13,,56
6 , 3
8 , 4
* Trò chơi vui học tập
Bài tập 50/24( giáo viên treo bảng phụ)
Giáo viên hướng dẫn thể lệ cuộc chơi: Bài 50 sgk -27
Trang 32-Chia lớp thành 2 dãy( hai đội)
- Mỗi đội được hoạt động nhóm trong
vòng 5 phút và chọn ra 12 bạn đại diện
- Giáo viên treo 2 bảng phụ để hai đội thi
làm nhanh, làm đúng Mỗi bạn được lên
điền 1 ô bạn lên sau có thể sửa của một
bạn lên trước nếu thấy đáp án của bạn là
sai
Nhận xét đánh giá trong 2 phút
Từ tỷ lệ thức ta suy ra điều gì? Tính x?
25
x x
Hãy chọn câu trả lời đúng?
Đáp án a,c
Bài tập: Chỉ ra đáp án sai:
Từ tỷ lệ thức 5 35
9 = 63 ta có các tỷ lệ thức sau:
60 15
15 60 900 30
x x x
2 8 25 8 2.
25
x x x
Trang 33GV: Củng cố lại tính chất của tỷ lệ thức.
Từ 1 trong năm đẳng thức sau ta có thể suy ra đẳng thức còn lại:
ad= bc
III Hướng dẫn về nhà(2 phút)
Học lí thuyết:
Làm bài tập: Từ
c a
+
+
không?
Tiết sau tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
NS: ND:
Tiết 11 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỶ SỐ BẰNG NHAU
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Có kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ
Bước đầu biết suy luận
Học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị
GV: bảng phụ
HS: ôn tập các tính chất của tỷ lệ thức, phiếu học tập
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
* Đặt vấn đề: (1 phút)
Trang 34Từ tỉ lệ thức
c a
+
+
không? để trả lời được câu hỏi đó ta vào bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng
6 4
3 2 +
6 4
3 2
3 2 +
+
=
6 4
3 2
c a
d k b k
+
+
=
d b
d b k
+
+ ) (
d k b k
−
−
=
d b
d b k
−
− ) (
= k ( b-d ≠0 (3) từ (1); (2); (3) ⇒
c a
+
+
=
d b
c a
−
−
tính chất trên còn được mở rộng cho dãy
tỷ số bằng nhau
Dựa theo cách CM ⇒
c a
về nhà tự CM cho phần mở rộng dãy
tỉ số bằng nhau này
Ngoài ra các tỉ số trên còn bằng các tỉ số
c a
+
+
=
d b
c a
Trang 3515 0
15 0
6 15 0 1
+ +
+ +
=
45 21
15 7
Hoạt động 2: Chú ý ( 8 phút) 2: Chú ý
Học sinh đọc chú ý
Yêu cầu HS Hoàn thiện ?2
Gọi số học sinh của ba lớp 7A,7B,7C lần
lượt là a,b,c
Dựa vào chú ý ta sẽ lập được dãy tỉ số
?2 sgk -28
Gọi số học sinh của ba lớp 7A,7B,7C lần
lượt là a,b,c
Ta có: a,b,c tỉ lệ với các số 8;9;10
Câu hỏi củng cố: Viết tính chất của của
dãy tỉ số bằng nhau?
Yêu cầu HS nghiên cứu và làm Bài tập 54
sgk -30
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
ta sẽ có điều gì?
Tương tự tính y?
Kiểm tra xem có đúng x =6 và y = 10
không bằng cách thay x và y vào, tính tổng
x+ y xem có bằng 16 không
Đối với từng bài toán cụ thể ta có thể lập
hiệu hoặc tổng sao cho hợp lí
Trang 36Học sinh làm bài 57 ra phiếu học tập trong
4 phút Sau đó gọi một HS lên bảng làm
Nhận xét?
ở bài toán trên ta cần:
-Khái niệm các số tỉ lệ
-Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
2 + +
+ +b c a
Học lí thuyết: Tính chất; chú ý
Làm bài tập: 55,56,60,61,62, 64
Hướng dãn bài tập về nhà:
Chuẩn bị bài sau: học lí thuyết, làm bài tập để bài sau luyện tập
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
NS: ND:
Tiết12 LUYỆN TẬP – KIỂM TRA 15 PHÚT
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu
Học sinh vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để làm bài tập
Có kĩ năng tìm các số khi biết tổng và thương của các số
Vận dụng các kiến thức lí thuyết vào làm các bài toán thực tế
Học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị
Giáo viên:bảng phụ ghi đề bài KT, phấn màu, thước thẳng
Học sinh: giấy kiểm tra, thước thẳng, máy tính bỏ túi
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
* Đặt vấn đề(1 phút)
Trang 37Trong tiết học trước chúng ta đã được học về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Vậy các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau được vận dụng để giải các bài toán, đặc biệt là các bài toán thực tế như thế nào, ta vào bài học hôm nay.
Trang 38Nguyeãn Thò Huyeàn Thöông 38
Nghiên cứu và làm Bài tập 59 sgk-31
Học sinh hoạt động cá nhân trong 4 phút
Hai học sinh làm bài 59?
Để tìm được x,y,z trong bài toán trên ta
phải làm những công việc nào?
Biến đổi và viết chúng thành dãy 3 tỉ số
bằng nhau
HD học sinh viết, x,y,z thành 3 dãy tỷ số
bằng nhau
Để đưa được về tính chất của dãy 3 tỉ số
bằng nhau ta cần:
- Quy đồng các tỉ số
Nghiên cứu và làm Bài 64 sgk -31
Số học sinh các khối 6,7,8,9 tỉ lệ với các số
9,8,7,6 điều đó có nghĩa gì?
Để giải bài toán có lời văn như trên ta cần
biến đổi từ ngôn ngữ thông thường sang
ngôn ngữ đại số sau đó vận dụng cá tính
chất để thực hiện
HĐ2: Kiểm tra bài cũ(15 phút)
Cõu 1 Điờ̀n sụ́ thích hợp vào ụ vuụng
2 125 5
3 4 23 )4 : 5 :
4 1 4
4 4 16
1 23 23
3 3 73 73 )10 : 5 :
7 14 7 14 14
2 :1 7
8 + −
− +y z x
=
5 10
=2
⇒x=2.8= 16
y= 2.12= 24z= 2.15= 30
Bài 64 sgk -31 (10 phút)
Gọi số học sinh khối 6,7,8,
9 lần lượt là: a,b,c,d
=35
⇒ a= 35.9 =315
b= 35.8=280 c= 35.7= 245 d= 35.6210
câu1(6 điểm)a) 6b) 4c) 6d) 2; 2e) 2f) 27câu 2 (4 điểm)
Trang 39* Củng cố( 1 phút)
Qua bài học cần nắm vững các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Biết giải các bài toán thực tế có liên quan đến các tỉ số bằng nhau
III Hướng dẫn về nhà(2 phút)
-Học lí thuyết: các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
-Làm bài tập: 60,62,63 sgk -31
-Hướng dẫn bài tập về nhà
thay k= … tìm dược x,y
-Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn
*) những kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
NS: ND:
Tiết 13 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
A PHẦN CHUẨN BỊ
Học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị
GV: bảng phụ, máy tính bỏ túi
HS: ôn lại định nghĩa số hữu tỉ, máy tính bỏ túi
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
Nghiên cứu và làm Bài tập 59 sgk-31
Học sinh hoạt động cá nhân trong 4 phút
Hai học sinh làm bài 59?
Để tìm được x,y,z trong bài toán trên ta
phải làm những công việc nào?
Biến đổi và viết chúng thành dãy 3 tỉ số
bằng nhau
HD học sinh viết, x,y,z thành 3 dãy tỷ số
bằng nhau
Để đưa được về tính chất của dãy 3 tỉ số
bằng nhau ta cần:
- Quy đồng các tỉ số
Nghiên cứu và làm Bài 64 sgk -31
Số học sinh các khối 6,7,8,9 tỉ lệ với các số
9,8,7,6 điều đó có nghĩa gì?
Để giải bài toán có lời văn như trên ta cần
biến đổi từ ngôn ngữ thông thường sang
ngôn ngữ đại số sau đó vận dụng cá tính
chất để thực hiện
HĐ2: Kiểm tra bài cũ(15 phút)
Cõu 1 Điờ̀n sụ́ thích hợp vào ụ vuụng
2 125 5
3 4 23 )4 : 5 :
4 1 4
4 4 16
1 23 23
3 3 73 73 )10 : 5 :
7 14 7 14 14
2 :1 7
8 + −
− +y z x
=
5 10
=2
⇒x=2.8= 16
y= 2.12= 24z= 2.15= 30
Bài 64 sgk -31 (10 phút)
Gọi số học sinh khối 6,7,8,
9 lần lượt là: a,b,c,d
=35
⇒ a= 35.9 =315
b= 35.8=280 c= 35.7= 245 d= 35.6210
câu1(6 điểm)a) 6b) 4c) 6d) 2; 2e) 2f) 27câu 2 (4 điểm)
Trang 40* Đặt vấn đề: (1 phút)
Số 0,323232… có phải là số hữu tỉ hay không và ngược lại mọi số hữu tỉ có thể viết được dưới dạng số thập phân hay không Ta vào bài học hôm nay