NỘI DUNG BÀI TẬP THỰC HIỆN PHẦN RIÊNG Bài 1:Câu 2 trang 47 chương I Chứng minh rằng nhóm G có 2n phần tử, ngoài phần tử đơn vị còn có một phần tử là nghịch đảo của chính nó.. Bài 2:Câu
Trang 1I DANH SÁCH HỌC VIÊN NHÓM 1:
II NỘI DUNG BÀI TẬP THỰC HIỆN
PHẦN RIÊNG
Bài 1:(Câu 2 trang 47 chương I)
Chứng minh rằng nhóm G có 2n phần tử, ngoài phần tử đơn vị còn có một phần
tử là nghịch đảo của chính nó
Bài 2:(Câu 14 trang 48 chương I)
Chứng minh rằng mỗi nhóm abel với 6 phần tử là một nhóm xyclic
Bài 3:( Câu 15 trang 48 chương I)
cũng sinh ra G nếu và chỉ nếu k và m nguyên tố cùng nhau
Bài 4:(Câu 33 trang 50 chương I)
nhóm con chuẩn tắc
Bài 5:(Câu 1 trang 74 chương II)
CMR số các lớp kề trái của một nhóm con bất kỳ trong một nhóm hữu hạn bằng số các lớp kề phải
Bài 6:(Câu 13 trang 140 chương IV)
Trang 2CMR mọi ảnh đồng cấu của một vành giao hoán (tương ứng: có đơn vị) là một vành giao hoán (tương ứng : có đơn vị)
Bài 7:(Câu 6 trang 200 chương V)
Chứng minh rằng:
( , ) ( , ) ( , ) 0
Z Z Z
Hom Z G G Hom Z Z Z Hom G Z
≅
≅
≅
Trong đó G là một Z- môđun hữu hạn bất kỳ
Bài 8:(Câu 7 trang 200 chương V)
Chứng minh rằng nếu p và q là các số nguyên tố cùng nhau thì
Z Z Z
Hom p q ≅
Bài 9:(Câu 21 trang 202 chương V )
Chứng minh rằng mỗi hạng tử trực tiếp của một môđun xạ ảnh là xạ ảnh
Bài 10:(Câu 22 trang 202)
Chứng minh rằng nếu các số nguyên m và n nguyên tố cùng nhau thì môđun Z/m xạ ảnh nhưng không tự do trên vành Z/mn
PHẦN CHUNG
Bài 11 Cho R là một miền nguyên Chứng minh R là một môđun không xoắn trên
chính nó
Bài 12 Chứng minh rằng một Z môđun là đơn nếu và chỉ nếu nó đẳng cấu với nhóm
Zp (p: nguyên tố)
Trang 3III BÀI LÀM
PHẦN RIÊNG
Bài 1:(Câu 2 trang 47 chương I)
Chứng minh rằng nhóm G có 2n phần tử, ngoài phần tử đơn vị còn có một phần tử là nghịch đảo của chính nó.
Giải
G là nhóm nên trong G có phần tử đơn vị e, ta đi chứng minh trong G có phần
tử có cấp 2
e thì a có cấp lớn hơn 2 , a− 1 ∈G cũng có cấp lớn hơn 2 và a a≠ − 1, nên số phần tử có cấp lớn hơn 2 là số chẳn, suy ra nhóm G có số phần tử là số lẻ (mâu thuẩn số phần tử trong nhóm G là 2n) Vậy trong nhóm G phải tồn tại phần tử có cấp là 2 và số phần tử
có cấp là 2 là số lẻ, mà phần tử b trong G có cấp là 2 thì b2=e, suy ra b b= − 1 Suy ra trong nhóm G ngoài phần tử đơn vị còn có một phần tử là nghịch đảo của chính nó
Bài 2:(Câu 14 trang 48 chương I)
Chứng minh rằng mỗi nhóm abel với 6 phần tử là một nhóm xyclic.
Giải
Giả sử X là nhóm abel cấp 6 Ta chứng minh X có phần tử cấp 6 Lấy ,
a X a e∈ ≠ Nếu a có cấp khác 6 thì xảy ra một trong hai khả năng sau:
có cấp 3 Suy ra b có cấp là 6 hoặc 3 nếu b có cấp là 3 thì ab có cấp 6
vì ( )ab 6 =a b6 6 =a b2.3 2.3 =e e3 2 =e, mặt khác nếu ( )ab k =ethì
e= ab =a b =e b nên 2 3 à (2,3)=1 nên k 3k mM M
Tương tự kM 2 vậy kM 6 do đó cấp ab là 6
Trang 4• a có cấp 3 , khi đó nhóm thương X/<a> có cấp 2 bởi vậy, nếu b ∉<a> thì
Vậy mọi trường hợp ta đều có trong X có phần tử cấp 6
Bài 3:(Câu 15 trang 48 chương I)
Chứng minh rằng nếu một nhóm xyclic G được sinh bởi phần tử a cấp m thì
k
a cũng sinh ra G nếu và chỉ nếu k và m nguyên tố cùng nhau.
Giải
a =e thì a kn=e nên
kn mM suy ra k n m
d Md vì k m, 1
d d
m n d
M vậy a k có cấp là m
d , a k sinh ra G khi và chỉ
Bài 4:(Câu 33 trang 50 chương I)
Giả sử S G≤ và a G∈ Gọi T a là phép thế xS a axS trên tập hợp G/S các lớp kề trái của S Chứng minh rằng tương ứng aa T a là một đồng cấu nhóm với hạt nhân
là nhóm con chuẩn tắc.
Giải
GH = HG
∈ =
⇒
∈ =
Chứng minh:
Trang 5- Rõ ràng f là toàn ánh.
- Hx1 =Hx2 ⇒x x1 2∈H
( -1) 1 2 -1 1
1 2
H H
x x
x x
x x
−
⇒
⇒
⇒
∈
∈
Suy ra f là đơn ánh.
a a Ta: SG →GS
xS a axS
- f là đồng cấu nhóm
Thật vậy, a,b G, x G∀ ∈ ∀ ∈
a
T T ( )=T (T (x))
=T bxS =abxS =T (x), x G
x
∀ ∈
⇒T Tf(a).f(b)=f(ab)a b =Tab
⇒
a G
S
- er f = a G/ TK id
a (xS) xS
a G/ T xS, x G
a G/ a xS, x G
=
=
a G
Ker f = aSa
∈
I
∈
≤ I
Trang 6Vì b Ker f ∈ ⇒bxS=xS, x G∀ ∈
⇒bxy=xy' y,y S'∈
Bài 5:(Câu 1 trang 74 chương II)
CMR số các lớp kề trái của một nhóm con bất kỳ trong một nhóm hữu hạn bằng số các lớp kề phải.
Giải
Cho X là một nhóm hữu hạn có n phần tử
Gọi A là một nhóm con bất kỳ của X,giả sử A có m phần tử
Giả sử A={x1,x2, ,x m}
{xx xx xx m}
xA X
∀
j
xx
j
Vậy xA có m phần tử
Vì X hữu hạn nên số các lớp kề trái xA cũng hữu hạn.Gọi k là số các lớp trái xA
Do các lớp rời nhau nên n=m.k.(1)
Gọi s là số các lớp kề phải Ax
Lý luận tương tự như trên ta có:n= m.s (2)
Vậy từ (1) & (2),suy ra k = s.(đpcm)
Bài 6:(Câu 13 trang 140 chương IV)
CMR mọi ảnh đồng cấu của một vành giao hoán (tương ứng: có đơn vị) là một vành giao hoán (tương ứng : có đơn vị).
Giải
Cho f : (X, + , • ) → (Y, + , • ) là đồng cấu vành
Ta có X là vành nên dễ dàng chương minh f(X) cùng với hai phép toán trên là một vành
i)Cho X là vành giao hoán.Chương minh f(X) là vành giao hoán.
Trang 72 2 1 1 2
2
1 ,y f(X) x1,x X : f(x ) y;f(x ) y
Ta có: y1 y2 = f(x1 ).f(x2 ) = f(x1 x2 ) = f(x2 x1 ) = f(x2 )f(x1 ) = y2 y1
Vậy f(X) giao hoán
ii)Cho X là vành có đơn vị là 1.Chương minh f(X) là vành có đơn vị.
y f x f f x f x f y X x X
f
y∈ ( ) ⇒ ∃ ∈ : = ( ) = ( 1 ) = ( 1 ) ( ) = ( 1 ).
) 1 ( ) 1 ( ).
( ) 1 ( ) (x f x f x f y f f
Từ (1) & (2) ta suy ra f(1) là phần tử đơn vị của f(X)
Bài 7:(Câu 6 trang 200 chương V)
Chứng minh rằng:
( , ) ( , ) ( , ) 0
Z Z Z
Hom Z G G Hom Z Z Z Hom G Z
≅
≅
≅
Trong đó G là một Z- môđun hữu hạn bất kỳ.
Giải
a) Chứng minh: Homz(Z,G) ≡ G
+ Rõ ràng f là đồng cấu
+ kerf = {a thuộc G / f(a) = 0}
= {a thuộc G / n.a = 0, với mọi n}
= {0}
Nên f đơn cấu
f(a)(n) = n.a = n.g(1) =g(n), với mọi n
Nên f toàn cấu
Do đó f đẳng cấu
Trang 8Vậy HomZ(Z,G) ≡ G.
b) Chứng minh HomZ(Z,Z) ≡ Z
Xem G = Z như ở câu a, ta được điều phải chứng minh
c) Chứng minh HomZ(G,Z) = 0
giả sử tồn tại a thuộc G : f(a) = n ≠ 0
Ta có : 2a thuộc G nên f(2a) = 2.f(a) = 2n
3a thuộc G nên f(3a) = 3.f(a) = 3n
.tiếp tục quá trình đó
Vì G là nhóm hữu hạn nên tồn tại k,l : ka=la (k≠l)
Do đó f(ka) = f(la) hay kn =ln
Nên k = l (vô lý)
Vậy HomZ(G,Z) = 0
Bài 8:(Câu 7 trang 200 chương V)
Chứng minh rằng nếu p và q là các số nguyên tố cùng nhau thì
Z Z Z
Hom p q ≅ .
Giải
n +pZ f(n) + qZ
vì (p,q) = 1 nên tồn tại s,t thuộc Z ,ps+ qt =1
Khi đó f(1 +pZ) = f(ps +qt+pZ) = f(qt+pZ) = f(qt) + qZ
= q.f(t) + qZ
= qZ
Nên f( ) =
Bài 9:(Câu 21 trang 202 chương V )
Trang 9Chứng minh rằng mỗi hạng tử trực tiếp của một môđun xạ ảnh là xạ ảnh Giả thiết tổng trực tiếp : X = U + V của hai môđun U và V trên vành R là xạ ảnh Cần chứng minh U xạ ảnh.
Giải
Giả sử f : U B là một đồng cấu và g : A B là một toàn cấu tùy ý cho trước
Gọi j : U X là phép nhúng tự nhiên và p : X U là phép chiếu tự nhiên
Vì X xạ ảnh nên tồn tại một đồng cấu k : X A thỏa mãn g.k = f.p
Xét đồng cấu hợp thành :
h = k.j : U A
Vì p.j là tự đồng cấu đồng nhất của U nên ta được :
g.h = g.k.j = f.p.j =f
Ta đã chứng minh được tồn tại đồng cấu h thỏa: g.h = f
vậy U xạ ảnh ( theo định nghĩa môđun xạ ảnh)
Chứng minh môđun V xạ ảnh tương tự
Bài 10:(Câu 22 trang 202)
Chứng minh rằng nếu các số nguyên m và n nguyên tố cùng nhau thì môđun Z/m xạ ảnh nhưng không tự do trên vành Z/mn.
Giải
a) Trước hết ta chứng minh: Z/m × Z/n ≡ Z/mn
* Giả sử a và b là các phần tử sinh của Z/m và Z/n tương ứng Vì Z/m có cấp
m, Z/n có cấp n nên a có cấp m và b có cấp n
Có: mn.(a,b) = (mna, mnb) = (0,0) (phần tử 0) vì na = 0, mb = 0
Nếu có k thỏa : k.(a,b) = (0,0)
(k.a, k.b) = (0,0)
k.a = 0 và k.b = 0
k chia hết cho m và k chia hết cho n
Vì m và n nguyên tố cùng nhau nên k chia hết cho m.n
Trang 10Do đó (a,b) có cấp bằng m.n trong Z/m × Z/n Nhóm này có đúng m.n phần tử.Vây nó
là nhóm xyclic sinh bởi (a,b)
Với mọi k,h thuộc Z Có f(k +h) = (k +h).(a,b) = k.(a,b) + h.(a,b)
Nên f đồng cấu
Mọi phần tử của Z/m × Z/n đều được viết dưới dạng k.(a,b) nên ta luôn tồn tại k để k (a,b) = f(k)
Nên f: toàn cấu
Kerf = { k thuộc Z / f(k) = k.(a,b) = (0,0) }
= { k thuộc Z / k chia hết cho m.n }
= m.nZ
Theo định lý đồng cấu ta có: f(Z) ≡ Z/ Kerf hay Z/m × Z/n ≡ Z/mn
Vành Z/mn là một môđun tự do trên chính nó với cơ sở là {1} ( 1: đơn vị của Zmn) Như vây: Z/m × Z/n cũng là môđun tự do trên vành Z/mn
Vì mỗi hạng tử trực tiếp của một môđun tự do là xạ ảnh
Vậy Z/m là xạ ảnh trên vành Z/mn
b) ta thấy mọi phần tử x thuộc Z/m đều bị ràng buộc bởi hệ thức: m.x = 0 (m
là phần tử thuộc vành Z/mn) Do đó trong Z/m không tồn tại cơ sở
vậy Z/m không tự do trên vành Z/mn
PHẦN CHUNG
Bài 11:
Cho R là một miền nguyên Chứng minh R là một môđun không xoắn trên chính nó.
Giải
Vì R là miền nguyên nên nó là vành có đơn vị nên R là là một môđun
Với mọi x∈M,x≠ 0 ,ta có:
) ( )
Do đó Ann(x) = {0} Vậy R là môđun không xoắn trên chính nó
Bài 12:
Trang 11Chứng minh rằng một Z môđun là đơn nếu và chỉ nếu nó đẳng cấu với nhóm
Z p (p: nguyên tố).
Giải
chỉ có 2 môđun con là {0} và M.)
Xét:f :M →Z P,p nguyên tố
s
Ta có
+ f là đồng cấu môđun Thật vậy,
∀m,n ∈ Ζ, m = s + pt, n = s, + pt, (s, s, ∈Z, t,t, ∈Z, 0≤ s,s, ≤p-1)
f(an+am) = f(a(m+n))=s+s,= s+s,= f(an) + f(am)
+ Ta biết Kerf là Z môđun con của M, suy ra
Kerf = 0 hoặc Kerf = M, vì M là Z môđun đơn
Vậy Kerf = 0 nên f là đơn ánh
+Rõ ràng f là toàn ánh
Do đó f là song ánh