- Tôn trọng lẽ phải biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau: Thái độ, lời nói, cử chỉ, GV hớng dẫn HS rút ra nội dung chính của bài học bằng cách trả lời các câu hỏi sau: 1.Tôn trọng lẽ ph
Trang 1I Mục tiêu:
1 Tri thức:
- Giúp HS hiểu đợc thế nào là lẽ phải
- Biểu hiện của sự tôn trọng lẽ phải
- ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải đối với đời sống
- Thảo luận nhóm: Giải quyết vấn dề
III Tài liệu, phơng tiện
GV Yêu cầu HS đọc câu truyện trong SGK
GV:Những việc làm của viên tri huyện
Thanh Ba với tên nhà giàu và ngời nông dân
nghèo?
GV: Hình bộ thợng th là anh ruột của tri
huyện Thanh Ba đã có hành động gì?
GV: Em có nhận xét gì về việc làm của quan
tuần phủ Nguyễn Quang Bích? Việc làm đó
biểu hiện phẩm chất đạo đức nào?
GV yêu cầu HS thảo luận các tình huống
sau:
Tình huống 1: Trong một cuộc tranh luận có
bạn đa ra ý kiến nhng bị đa số các bạn khác
phản đối Nếu thấy ý kiến đó đúng em sẽ xử
Trang 2Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
GV yêu cầu HS tìm những biểu hiện tôn
trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải
trong cuộc sống? Lấy VD?
- Tôn trọng lẽ phải biểu hiện ở nhiều khía
cạnh khác nhau: Thái độ, lời nói, cử chỉ,
GV hớng dẫn HS rút ra nội dung chính của
bài học bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
1.Tôn trọng lẽ phải là gì?
2 Biểu hiện của sự tôn trọng lẽ phải?
3 ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải đối với đời
- Lắng nghe ý kiến của bạn, phân tích,
đánh giá ý kiến hợp lý
- Tôn trọng những quy định của nhàtrờng đề ra
* Biểu hiện của hành vi không tôntrọng lẽ phải
- Làm trái các quy định của pháp luật
nh vi phạm luật ATGT…
- Vi phạm nội quy của nhà trờng
- Thích làm việc gì thì làm khôngquan tâm đến ai
- Không dám đa ra ý kiến của mình
- không mốn làm mất lòng ai, gióchiều nào xoay chiều ấy
II Nội dung bài học
1 Tôn trọng lẽ phải là gì?
- Lẽ phải là những điều đợc coi là
đúng đắn, phù hợp vói đạo lý và lợiích chung của xã hội
3 ý nghĩa
- Đó là một chất đạo đức quý báu
- Ngời biết tôn trọng lẽ phải luôn đợcmọi ngời tôn trọng, yêu quý
- Chuẩn bị bài: Liêm khiết
- Học bài và làm bài tập còn lại trong SGK
Trang 3Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 1/9/2010
Ngày giảng: 03/9/2010
Tiết 2Bài 2: Liêm khiết
I Mục tiêu:
1 Tri thức:
Giúp học sinh hiểu đợc:
- Thế nào là liêm khiết?
- Phân biệt hành vi trái với liêm khiết
- Biểu hiện và ý nghĩa của liêm khiết
2 Kỹ năng:
- HS biết kiểm tra và rèn luyện bản thân về đức tính liêm khiết
3 Thái độ:
- Có thái độ đồng tình, ủng hộ, học tập gơng liêm khiết
II Phơng tiện dạy học
- SGK, SGV GDCD 8
- Chuyện, ca dao, tục ngữ, thơ, danh ngôn
- Bài tập tình huống GDCD8
III Phơng pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Tôn trọng lẽ phải là gì? Biểu hiện của hành vi tôn trọng lẽ phải?
b) Giải thích câu tục ngữ: Gió chiều nào xoay chiều ấy
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
HS đọc 3 câu chuyện trong SGK và thảo luận
các nội dung sau:
1 Những hành vi nào thể hiện việc làm của bà
- Đó là tấm gơng sáng để chúng emhọc tập noi theo
Trang 4Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
3 Hành động của Bác Hồ đợc đánh giá nh thế
nào?
GV: Em có suy nghĩ gì về cách xử xự của các
nhân vật trong các câu chuyện trên? Những
cách xử xự đó có điểm gì chung? Vì sao?
- Nêu những hành vi biểu hiện đức tính liêm
khiết trong đời sống hằng ngày? Lấy VD?
GV cung cấp thêm cho HS những câu về Bác
Hồ, tấm gơng sáng nhất của đức tính liêm
khiết
- Nêu những hành vi trái với liêm khiết?
GV: Hiện nay nạn tham ô tham nhũng đang
hoành hành, nó không chỉ là vấn nạn của Việt
Nam mà còn của tất cả các nớc trên TG Vậy
theo em phải làm gì để ngăn chặn quốc nạn
này?
Nói đến liêm khiết là nói đến sự trong sáng
trong đạo đức cá nhân của từng ngời, dù là
ngời dân bình thờng hay cán bộ công chức
Liêm khiết là một trong những đức tính trong
t tởng đạo đức Hồ Chí Minh
Cần-kiệm-liêm-chính-chí công-vô t
Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học
1 Liêm khiết là gì?
2 Đức tính liêm khiết có ý nghĩa nh thế
nào trong cuộc sống?
3 Tác dụng của đức tính liêm khiết đối
với bản thân em và gia đình?
- Suy nghĩ và hành động của cáctấm gơng đó thể hiện lối sốngthanh cao, không vụ lợi, không hámdanh vọng, làm việc vô t Đó làbiểu hiện của đức tính liêm khiết
* Biểu hiện của đức tính liêm khiết
- Làm giàu bằng tài năng, sức lựccủa mình
- Kiên ttrì phấn đấu vơn lên đạt kếtquả cao trong học tập, trong côngviệc
- Phấn đấu thành đạt để làm giàucho đất nớc
- Tạo công ăn việc làm cho ngời dân
- Sẵn sàng giúp đỡ ngời khác khimọi ngời gặp khó khăn
* Biểu hiện không liêm khiết
- Lợi dụng chức quyền để nhận hốilộ
- Làm bất cứ việc gì nhằm đạt đợcmục đích
- Trốn thuế
- ăn cắp, tham ô tài sản của nhà nớc
II Nội dung bài học
1 Liêm khiết là gì?
Liêm khiết là phẩm chất đạo đức
của con ngời thể hiện lối sống trongsạch, không hám danh, hám lợi,không bận tâm về những toan tínhnhỏ nhen, ích kỉ
2 ý nghĩa
- Cuộc sống thanh thản
- Đợc mọi ngời quý trọng tin cậy
- Góp phần làm cho xã hội trongsạch và tốt đẹp hơn
Trang 5Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
Hoạt động 3
Em hãy tìm những câu ca dao, tục nhữ, danh
ngôn nói về liêm khiết
- Thờng xuyên rèn luyện để có thóiquen liêm khiết
III Luyện tậpCác câu ca dao, tục ngữ thể hiệntính liêm khiết
- HS hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác
- Biểu hiện của tôn trọng ngời khác trong cuộc sống
- ý nghĩa của tôn trọng ngời khác đối với quan hệ xã hội
2 Thái độ
- Đồng tình ửng hộ và học tập những hành vi biết tôn trọng ngời khác
- Có thái độ phê phán hành vi thiếu tôn trọng ngời khác
3 Kĩ năng
- Biết phân biệt hành vi tôn trọng và không tôn trọng ngời khác
- Có hành vi rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi của mìnhcho phù hợp
- Thể hiện hành vi tôn trọng ngời khác ở mọi lúc, mọi nơi
II Phơng tiện dạy học
- SGK, SGV GDCD 8
- Chuyện, ca dao, tục ngữ, thơ, danh ngôn
- Bài tập tình huống GDCD8
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
a Liêm khiết là gì? Em hãy kể một câu chuyện thể hiện tính liêm khiết?
b Đọc một câu ca dao, tục ngữ thể hiện tính liêm khiết?
2 Bài mới
Hoạt động 1
HS đọc 3 câu chuyện trong SGK và trả lời
các câu hỏi sau
Trang 6- Suy nghĩ của Hải nh thế nào?
- Thái độ của Hải thể hiện đức tính gì?
Giải quyết tình huống
- Cời đùa trong ađám tang
- Vợt đèn tín hiệu giao thông
GV kể câu chuyện dân gian: Anh chàng
ngốc
GVKL: Tôn trọng ngời khác là biểu hiện
hành vi có văn hoá Đó là thái độ ứng xử của
chúng ta ở mọi lúc, mọi nơi, với mọi ngời
Biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình
theo hớng tích cực, không chấp nhận và làm
những việc sai trái
Hoạt động 2GV: Em Hiểu thế nào là tôn trọng ngời
khác?
GV: Vì sao chúng ta phải tôn trọng ngời
khác? Việc tôn trọng ngời khác có ý nghĩa
nh thế nào trong đời sống hằng ngày?
GV: HS chúng ta phải làm gì để rèn luyện
đức tính tôn trọng ngời khác?
GV: Em đánh gia nh thế nào về hình ảnh
những ngời bán hàng dong bám đuổi theo
những ngời khách nớc ngoài để co kéo mua
hàng?
Hoạt động 3Giải quyết các tình huống sau
TH1: Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi mũ
thấy vậy, mấy bạn liền lấy mũ làm “bóng”
trên, biết nhờng nhịn
- Không chê bai, chế diễu ngời khác
- Biết đấu tranh phê phán những việclàm sai trái
* Liên hệNhững hành vi thể hiện sự tôn trọngngời khác
- Vâng lời bố mẹ
- Nhờng chỗ ngồi cho ngời trên xebuýt
- Giúp đỡ bạn bèNhững hành vi biểu hiện sự không tôntrọng ngời khác
- Xấu hổ vì bố đạp xích lô
- Chế diễu bạn
- Dẫm lên cỏ, đùa nghịch trongcông viên
……
Chú ý: Với mỗi một hành vi HS cóthể lấy một câu chuyện nhỏ để chứngminh
II Nội dung bài học
1 Tôn trọng ngời khác là gì?
Tôn trọng ngời khác là đánh gia đứngmức, coi trọng phẩm giá, danh dự, lợiích ngời khác, thể hiện lối sống cóvăn hoá của mọi ngời
- Biết học tập các tấm gơng tôn trọngngời khác
III Luyện tập
Đó đều là những hành vi thiếu sự tôntrọng ngời khác, chúng ta nên có thái
độ đứng đắn với những hành vi của
Trang 7- HS biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín
- HS rèn luyện thói quen để trở thành ngời luôn biết giữ chữ tín trong mọi lúc, mọihoàn cảnh
II Phơng tiện dạy học
- SGK, SGV GDCD 8
- Chuyện, ca dao, tục ngữ, thơ, danh ngôn
- Bài tập tình huống GDCD8
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
a) Tôn trọng ngời khác là gì? Bản thân em đã làm những việc gì để rèn luyện đứctính tôn trọng ngời khác?
b) Khi gặp một ngời nớc ngoài em sẽ có thái độ nh thế nào để thể hiện sự tôntrọng khách nớc ngoài?
2 Bài mới
Hoạt động 1
GV gọi 3 HS đọc lần lợt 3 câu chuyện trong
SGK, chia lớp làm 4 nhóm thảo luận các câu
hỏi sau:
Nhóm 1: Em hãy nêu việc làm của vua nớc
Lỗ và việc làm của Nhạc Chính Tử? Vì sao
Nhạc Chính Tử làm nh vậy?
Nhóm 2:- Em bé đã nhờ Bác điều gì?
- Bác đã làm gì và vì sao Bác làm nh vậy?
GV kể thêm cho HS thêm một vài câu
chuyện khác thể hiện việc giữ chữ tín của
Bác( Mời gia đình luật s Lôrơbai sang tham
nớc ta)
Nhóm 3:
- Ngời sản xuất, kinh doanh phải làm gì đối
với ngời tiêu dùng? Vì sao?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu hai bên không thực
hiện những quy định đợc kí kết trong hợp
I Đặt vấn đề
- Bản chất của giữ chữ tín là coi trọnglòng tin của mọi ngời đối với mình, làtôn trọng phảm giá và danh dự củabản thân
Trang 8Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
đồng?
Nhóm 4:
- Biểu hiện nào của việc làm đợc mọi
ng-ời tin cậy, tín nhiệm?
- Trái ngợc của những việc làm ấy là gì?
Vì sao không đợc mọi ngời tin cậy tín
nhiệm
* Liên hệ thực tế
Muốn giữ lòng tin với mọi ngời chúng ta
phải làm gì?
GV: Có ý kiến cho rằng giữ chữ tín là giữ lời
hứa Em cho biết ý kiến và giải thích vì sao?
GV chia lớp làm 2 tổ và hớng dẫn luật chơi
Tìm nhanh những biểu hiện của hành vi giữ
chữ tín và không giữ chữ tín trong cuộc sống
GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK-12
- Muốn giữ đợc lòng tin của mọi ngời
đối với mình thì mỗi ngời cần phảilàm tốt trách nhiệm của mình, giữ
đúng lời hứa, đúng hẹn trong mọi mốiquan hệ, nói phải đi đôi với làm
- Giữ lời hứa là biểu hiện đầu tiên,quan trọng nhất của giữ chữ tín Nó đ-
ợc thể hiện ở ý thức trách nhiệm cao
và quyết tâm của mính khi thực hiệnlời hứa
II Nội dung bài học
4 Dặn dò
- Làm bài tập 2,3 SGK
Trang 9Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
- Chuẩn bị bài pháp luật và kỉ luật
Tiết 5, Bài 5 Soạn ngày 9/09/2010
Pháp luật và kỉ luật
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS hiểu bản chất của pháp luậtvà kỉ luật
- Mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật
- Lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những quy định của pháp luật và kỉluật
2 Kĩ năng
HS biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thúc và thói quen kỉ luật, có kĩ năng đánh giá
và tự đánh giá hành vi kỉ luật biểu hiện hằng ngày trong học tập, trong sinh hoạt ở tr ờng, ởt nhà và ngoài xã hội
- Tài liệu tham khảo
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
a) Giữ chữ tín là gì? Là HS em phải làm gì để rèn luyện chữ tín?
b) Trong những trờng hợp nào thất hứa không phải là thất tín?
2 Bài mới
Hoạt động 1
GV gọi HS đọc nội dung ĐVĐ
HS theo dõi nội dung và thảo luận các câu
thân sau khi tìm hiểu nội dung mục ĐVĐ?
GV kể cho HS nghe một vài câu chuyện
I Đặt vấn đề
1 Những hành vi vi phạm pháp luật:
- Buôn bán, vận chuyển ma tuý
- Lợi dụng chức quyền
- Mua chuộc, dụ dỗ cán bộ nhà nớc
2 Hậu quả
- Huỷ hoại nhân cách con ngời
- Cán bộ thoái hoá, biến chất
- Mất lòng tin
- Gia đình tan nát, tiêu tốn tiền của
3 Những phẩm chất của ngời chiến sĩcông an
- Dũng cảm, mu trí
- Vợt qua mọi khó khăn trở ngại
- Vô t, trong sạch, tôn trọng và cóhiểu biết về pháp luật
4 Bài học
- nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật,
kỉ luật
Trang 10Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
pháp luật mà GV su tầm đợc trên báo
Thảo luận
Em hãy giải thích câu nói sau: Sống và làm
việc theo pháp luật? Nếu chúng ta vi phạm
pháp luật thì hậu quả gì sẽ xảy ra?
GV: Tính kỉ luật của HS đợc biểu hiện ntn?
GV: Theo em việc nhà trờng đề ra những
quy định nhằm mục đích gì?
GV: Thử hình dung nếu trờng học khôngcó
nội quy sẽ trở nên ntn?
GV: Em tự nhận xét bản thân mình đã chấp
hành nghiêm chỉnh kỉ luật của trờng của lớp
cha? Cách khắc phục những việc cha làm
đ-ợc?
Hoạt động 2
GV hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học
1 Pháp luật và kỉ luật là gì?
2 Thảo luận và chứng minh pháp luật và
kỉ lụât có mối quan hệ mật thiết với
nhau?
3 ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật?
4 Ngời HS có cần tính kỉ luật và tuân
thủ theo pháp luật không? Vì sao?
5 Biện pháp rèn luyện tính kỉ luật của
II Nội dung bài học
1 Pháp luật là cácquy tắc xử sự chung
có tính bắt buộc, do nhà nớc banhoành, đợc nhà nớc đảm bảo thụchiện bằng các biện pháp giáo dục,thuyết phục, cỡng chế
* Kỉ luật là những quy định, quy ớccủa một cộng đồng về những hành vicần tuân theo nhằm đảm bảo sự phốihợp hoạt động thống nhất, chặt chẽcủa mọi ngời
2 ý nghĩa
- Giúp mọi ngời có chuẩn mực chung
để rèn luyện, thống nhất trong hành
động
- Bảo vệ quyền lợi cho mọi ngời
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân,
- Nghe lời thầy cô giáo, cha mẹ
- Biết tự đánh giá những hành vi phápluật và kỉ luật cảu bản thân vàmọi ng-
ời một cách đúng đắn
- Thờng xuyên theo dõi chơng trìnhthời sự diễn ra xung quanh, biết họctập những tấm gơng ngời tốt việc tốt,
và biết tránh xa những tác động tiêucực bên ngoài XH
Trang 11- HS nêu đợc một số biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh.
- Phân tích đợc đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh
2 Kĩ năng
- Biết đánh giá thái độ và hành vi của mình và ngời khác trong quan hệ bạn bè
- Biết xây dựng cho mình một tình bạn trong sáng, lành mạnh
3 Thái độ
Có thái độ quý trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
II Phơng tiện dạy học
- SGK, SGV GDCD 8
- Chuyện, ca dao, tục ngữ, thơ, danh ngôn
- Bài tập tình huống GDCD8
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
Hành vi nào sau đây có tính kỉ luật? Giải thích lí do vì sao?
a.Đi học về nhà đúng giờ b Trả sách cho bạn đúng hẹn c.Đọc truyện trong giơ học
d Đi xe đạp dàn hàng 3 e Đá bóng ngoài đờng phố
Bài mới
Giới thiệu vào bài
GV đọc một câu ca dao và vào bài
.Câu ca dao muốn nói lên điều gì?
Hoạt động 1
HS đọc và theo dõi câu chuyện trong SGK
1 Em hãy nêu những việc làm mà Ăngghen
HS khai thác nội dung bài học
GV: Theo em tình bạn là gì?
GV giao lu với HS
I Đặt vấn đề
Đó là tình cảm vĩ đại và cảm độngnhất
- Tình bạn giữa Mác và Ăngghen đợcxây dựng dựa trên các cơ sở
+ Đồng cảm sâu sắc+ Có chung xu hớng hoạt động
+ Có cùng chung lý tởng
II Nội dung bài học
1 Tình bạnTình bạn là tình cảm gắn bó giữa 2
Trang 12Tình bạn giữa những ngời cùng giới và khác
giới có điểm gì giống và khác nhau? Điều gì
cần tránh ở tình bạn khác giới?
GV: Tình bạn có ý nghĩa ntn?
* Liên hệ: Em cảm thấy nh thế nào khi?
- Cùng chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng bạn
2 Đặc điểm của tình bạn trong sánglành mạnh
- Phù hợp với nhau về thế giới quan,
lý tởng sống, định hớng giá trị
- Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau
- Chân thành, tin cậy và có tráchnhiệm với nhau, thông cảm, đồng cảmsâu sắc với nhau
- Mỗi ngời có thể đồng thời kết bạnvới nhiều ngời
- Tình bạn trong sáng lành mạnh cóthể có giữa 2 ngời khác giới
Trong cuộc đời chúng ta không thểsống nếu không có bạn
- Ngựa chạy có bầy, chim bay cóbạn
- Hãy nói cho tối biết bạn của bạn
là ai tôi sẽ cho bạn biết bạn làngời nh thế nào
3 Dặn dò
Tiết 7: Bài 7 Soạn ngày 21/09/2010
Tích cự tham gia các hoạt động chính trị xã hội
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS Hiểu các loại hình hoạt động chính trị XH
- Sự cần thiết tham gia các hoạt động chính trị xã hội
- Lợi ích và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng
3 Thái độ
Trang 13Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
II Phơng tịên dạy học
- SGK,SGV GDCD8
- Tranh ảnh, tài liệu, tình huống
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
a Tình bạn là gì? Đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh?
b Theo em có hay không có tình bạn trong sáng, lành mạnh giữa hai ngời khác giới?
2 Bài mới
GV giới thiệu vào bài
HS theo dõi một số bức tranh Đó đều là những hoạt động chính trị xã hội mà bả Cho
n thân em cần tích cực tham gia Để hiểu rõ hơn về các hoạt động chính trị xã hộichúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 1Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận các nội dung
cơ bản sau:
Nhóm 1: Có quan niệm cho rằng: Để lập
nghiệp chỉ cần học văn hoá, tiếp thu KHKT,
rèn luyện kĩ năng lao động là đủ, không cần
tích cực tham gia các hoạt độngchính trị XH
làm gì, mất thời gian Em có đồng ý với ý
kiến đó không? Vì sao?
Nhóm 2: Có ý kiến khác cho rằng: Học tập
văn hoá tốt, rèn kĩ năng lao động là cần
nh-ng cha đủ phải tích cực tham gia các hoạt
động chính trị văn hoá ý kiến của em ntn?
Vì sao?
Nhóm 3: Em hãy kể tên những hoạt động
chính trị xã hội mà em đã đợc tham gia hoặc
chứng kiến?
Nhóm 4: Theo em khi tích cực tham gia các
hoạt động chính trị,XH sẽ có lợi ích gì cho
bản thân và xã hội?
Hoạt động 2
GV hớng dẫn HS khai thác nội dung bài học
GV: Thế nào là hoạt động chính trị xã hội?
Hoạt động chính trị xã hội bao gồm những
- Hoạt động giao lu giữa con ngời với con
ngời, con ngời với tự nhiên
- Hoạt động của các tổ chức đoàn thể quần
chúng, tổ chức chính trị
GV: Chúng ta tham gia các hoạt động chính
trị xã hội đó xuất phát từ động cơ nào?
GV: ý nghĩa của việc tham gia các hoạt
II Nội dung bài học
1 Hoạt động chính trị, xã hội lànhững hoạt động có liên quan đến xâydựng và bảo vệ nhà nớc, chế độ chínhtrị, trật tự an ninh xã hội, là hoạt độngtrong các tổ chức chính trị, đoàn thểquấn chúng và hoạt động nhân đạo,bảo vệ môi trờng của con ngời
Trang 14- Đem lại cho mọi ngời niềm vui, sự
an ủi về mặt tinh thần, giảm bớtnhững khó khăn về vật chất
3 Học sinh
- Tích cự tham gia để hình thành thái
độ, tình cảm, niềm tin trong sáng
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, ứng
xử, năng lực tổ chức quảnlý, năng lựchợp tác
I Mục tiêu bài học
- đánh giá kết quả học tập của HS
- Rút kinh nghiệm bài dạy
II Phơng tiện dạy học
GV phát đề cho HS
Đề bài lu trong sổ lu đề
Trang 15- Nờu v giày so ải quyết vấn đề.
III T i liày so ệu phương tiện:
- SGK,SGV GDCD8
-Tranh ảnh, tài liệu, tình huống
IV Hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy bêu một số hoạt động chính trị xã hội ở lớp, trờng, địa phơng em đã tổchức? Động cơ nào khiến em tham gia các hoạt động đó?
3 Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động của GV v HSày so Nội dung cần đạtHoạt động1
GV gọi HS đọc nội dung mục ĐVĐ
HS theo dõi và trả lời các câu hỏi sau
2 Lý do quan trọng nào khiến cho nền kinh
tế TQ trỗi dậy mạnh mẽ nh vậy?
- TQ và VN có những nét tơng đồng về văn
hoá, có mối quan hệ từ lâu đời nên việc học
hỏi kinh nghiệm có nhiều thuận lợi
3 Vì sao chúng ta phải tôn trọng và học hỏi
các dân tộc khác? Yêu cầu của việc học hỏi
là ntn?
I Đặt vấn đề
- Bác Hồ đợc công nhận là danh nhân văn hoá thế giới
-Trải qua mấy nghìn năm lịch sử dân tộc ta đã có những đóng góp:
- Kinh nghiệm chống giặc ngoại xâm
- Truyền thống đạo đức
- Phong tục tập quán
- Giá trị văn hoá nghệ thuật
- Tôn trọng học hỏi các dân tộc khác+ Tôn trọng, không kì thị, phân biệt+ Học hỏi, bổ sung
+ Phải có lòng tự hào dân tộc
- Tiếp thu học tập, KHKT, Trình độ quản lý, VHNT
- KL: Giữa các dân tộc phải có sự học
Trang 16II Nội dung bài học
1 Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác là:
- Tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nền văn hoá cảu các dân tộc
- Luôn tìm hiểu và tiếp thu những
điều tốt đẹp trong nền KT,VH,XH củacác dân tộc
- Góp phần cho các nớc cùng xây dựng nền văn hoá chung của nhân loạingày càng tiến bộ văn minh
- Trong xu thế hội nhập ngày nay việchọc hỏi các dân tộc khác càng quan trọng giúp cho sự hợp tác, giao lu đợc thuận lợi, dẽ dàng hơn
3 Trách nhiệm của HS
- Tích cực học tập, tìmhiểu thêm văn hoácủa dân tộc cũng nh các nớc khác trên thế giới
- Tiếp thu một cách có chọn lọc, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của dân tộc ta
I Mục tiêu bàihọc
- HS hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây dựng nếp sốngvăn hoá ở cộng đồng dân c
- HS biết phân biệt đợc những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu củaviệcxây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c
Trang 17- Tranh ảnh, tài liệu, tình huống
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1
GV hớng dẫn HS khai thác nội dung mục
ĐVĐ thông qua việc trả lời các câu hỏi sau:
1 Em hãy nêu những biểu hiện tiêu cực,
thiếu văn hoá ở khu dân c? Những hiện tợng
tiêu cực đó gây nên hậu quả gì?
2 Những biểu hiện tiến bộ có văn hoá ở
cộng đồng dân c? ảnh hởng của nó đối với
cộng đồng dân c?
3 Liên hệ
Em hãy nêu những biểu hiện có văn hoá ở
cộng đồng dân c nơi em đang sinh sống?
- Biểu hiện có văn hoá
+ Các gia đình giúp đỡ nhau làm kinh
tế, tham gia xoá đói, giảm nghèo.+ Vận động con em đến trờng
…
- Biểu hiện thiếu văn hoá
+ Chỉ lo cho cuộc sống của gia đìnhmình, không quan tâm đến ngời khác.+ Vứt rác bừa bãi
+ Mê tín dị đoan, nghiện hút, tảo hôn,trọng nam khinh nữ
+ Tổ chức cới xin, ma chay đình đám+ Vi phạm ATGT
II Nội dung bài học
1 Cộng đồng dân c là toàn thể nhữngngời cùng sinh sống trong một khuvực lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính,gắn thành một khối giữa họ có sự liênkết, hợp tác với nhau để cùng thựchiện lợi ích của mình và lợi ích chung
2 Biểu hiện của nếp sống văn hóa
- Đời sống vật chất tinh thần lànhmạnh, phong phú
- Giữ gìn trật tự an ninh, vệ sinh nơi ở
- Xây dựng tình đoàn kết xóm giềng
- Bài trừ các phong tục tập quán lạchậu, mê tín dị đoan
- Tích cực phòng và chống các TNXH
3 ý nghĩa
- Góp phần làm cho cuộc sống bìnhyên hạnh phúc
- Bảo vệ và phát huy trtuyền thốngvăn hoá tốt đẹp của dân tộc
4 Trách nhiệm của HS
- Tuỳ sức mình tham gia xây dựngnếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c
- Cần tránh xa những việc làm xấu.III Luyện tập
- Có văn hóa: a.c.d.đ.g.i.k.o
- Thiếu văn hoá: b,e,h,l,m,n
Trang 19Giáo án GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
Ngµy so¹n:1/11/2010
Trang 20- HS hiểu đợc thế nào là tự lập? Những biểu hiện của tính tự lập.
- ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình và xã hội
- Nờu v giày so ải quyết vấn đề
III T i li ài li ệ u ph ươ ng ti ệ n:
- SGK,SGV GDCD8
-Tranh ảnh, tài liệu, tình huống
IV Hoạt động dạy và học
GV mời 2 HS đọc câu chuyện trong SGK
Một bạn vai anh Ba, một bạn vai anh Lê để
khai thác nội dung câu chuyện
GV: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đờng
cứu nớc với 2 bàn trắng? Em có suy nghĩ gì
về câu nói của Bác: Đây, tiền đây khi giơ ra
2 bàn tay trăngs của mình?
GV: Vì sao anh Lê lại không dám ra đi tìm
đờng cứu nớc cùng Bác Em có suy nghĩ gì
về hành động của anh Lê?
GV? Em có suy nghĩ gì sau khi đọc câu
chuyện trên? Và đã rút ra đợc bài học gì cho
GV hớng dẫn HS tìm những biểu hiện của
tính tự lập trong học tập, lao động, công việc
- Anh lê có lòng yêu nớc nhng khôngdám mạo hiểm
- Phải có quyết tâm, không ngại khókhăn, có ý chí tự lập trong học tập,rèn luyện
* Liên hệ
- Học tập+ Tự mình đi đến lớp+ Tự mình làm BT về nhà+ Học bài và làm bài khi đến lớp+ Tự chuẩn bị đồ dùng khi đến lớp
- Lao động+ Trực nhật lớp 1 mình+ Tự tăng gia sản xuất+ Nỗ lực vơn lên xoá đói giảm nghèo
- Công việc hằng ngày+ Tự giặt lấy quần áo+ Tự chẩn bị bữa ăn sáng
II Nội dung bài học
1 Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết
Trang 21- Đợc mọi ngời quý trọng, khâm phục
- Góp phần xây dựng xã hội giàumạnh, văn minh
- ý nghĩa của lao động trong quá trình phát triển của con ngời
- Những biểu hiện của lao động tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động
- Nờu v giày so ải quyết vấn đề
III T i li ài li ệ u ph ươ ng ti ệ n:
Trang 22Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
- SGK,SGV GDCD8
- Chuyện, ca dao, tục ngữ, thơ, danh ngôn
IV Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây và giải thích lí do vì sao?
a Cần phải rèn luyện tính tự lập ngay từ bé
b Cơm nớc đã có cha mẹ nấu, con cái không cần làm
c Bố mẹ giàu có không phải lo lắng học tập
3.Bài mới
Hoạt động 1
GV hớng dẫn HS khai thác nội dung câu
chuyện đọc thông qua việc trả lời các câu
hỏi sau:
1 Em có suy nghĩ gì về thái độ lao động của
ngời thợ mộc trớc và trong quá trình làm
GV yêu cầu HS giải thích và chứng minh
câu nói: Lao động là điều kiện, là phơng tiện
để con ngời và xã hội phát triển Nếu con
ngời ngng lao động thì điều gì sẽ sảy ra?
Kể câu chuyện chân, tay, tai, mũi, miệng
GV chia làm thành 4 nhóm và thảo luận các
câu hỏi sau trên bảng phụ
a Chỉ cần có ý thức tự giác là đủ, không cần
phải sáng tạo?
b Nhiệm vụ của HS là học tập chứ không
phải sáng tạo trong lao động?
c Tại sao lao động và tự giác có ý nghĩa rất
quan trọng và trong xu thế hội nhập ngày
nay việc lao động tự giác và sáng tạo lại
càng quan trọng?
- GVKL: Lao động làm cho con ngời và xã
hội không ngừng phát triển Tồn tại 2 hình
thức lao động: lao động chân tay và lao ộng
- Khi làm ngôi nhà cuối cùng+ Không giành hết tâm trí cho côngviệc
+Tâm trạng mệt mỏi+Không khéo léo, tinh xảo+ Sử dụng vật liệu cẩu thả
+ Không theo quy trình kĩ thuật
- Mối quan hệ giữa tự giác và sáng tạotrong học tập, lao động
+ Chỉ có tự giác mới có niềm vui vẻ,
tự tin và có hiệu quả Tự giác là điềukiện để sáng tạo
+ ý thức tự giác, óc sáng tạo là độngcơ bên trong của các hoạt động, tạo ra
sự say mê, tinh thần vợt khó trong họctập, lao động
4 Củng cố:
Trang 23- ý nghĩa của lao động trong quá trình phát triển của con ngời
- Những biểu hiện của lao động tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động
- Nờu v giày so ải quyết vấn đề
III T i li ài li ệ u ph ươ ng ti ệ n:
- SGK,SGV GDCD8
- Chuyện, ca dao, tục ngữ, thơ, danh ngôn
IV Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Tại sao nói lao động là điều kiện, là phơng tiện cho sự phát triển của con ngời và xãhội?
- Lao động tự giác và sáng tạo có mối quan hệ với nhau nh thế nào? Chứng minh?
3 Bài mới
Hoạt động 1
GV nhắc lại kiến thức đã học ở tiết trớc để
giúp HS khai thác nội dung bài học
1 Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo?
Lấy VD?
2 Tại sao trong quá trình lao động lại đòi
hỏi tính tự giác và sáng tạo? Nếu không tự
II Nội dung bàihọc
1 Thế nào tự giác, sáng tạo trong lao
động
- Lao động tự giác là chủ động làmviệc không đợi ai nhắc nhở, khôngphải do áp lực bên ngoài
Trang 244 Lợi ích của tự giác, sáng tạo trong học
tập, lao động? Liên hệ đến việc học của HS
2 Biểu hiện của tính tự giác sáng tạo
- Thực hiện tốt nội quy của nhà trờng
3 Lợi ích của lao động tự giác, sángtạo
- Giúp chúng ta tiếp thu kiến thức, kĩnăng ngày càng thuần thục
- Hoàn thiện, phát triển nhân cách,phẩm chất và năng lực cá nhân
- Chất lợng học tập lao động sẽ đợcnâng cao
- Góp phần xây dựng gia đình và xãhội giàu mạnh
4 Cách rèn luyện của HS
Có kế hoạch rèn luyện tự giác, sángtạo trong học tập và lao động hàngngày
Trang 25- HS biết cách ứng xử cho phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong gia đình
3 Thỏi độ:
- Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình
II Ph ươ ng pháp:
- Thảo luận nhóm
- Nờu v giày so ải quyết vấn đề
III T i li ài li ệ u ph ươ ng ti ệ n:
- SGK,SGV GDCD8
- Chuyện, ca dao, tục ngữ, thơ, danh ngôn
IV C ỏc hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lao động tự giác và sáng tạo là gì?
- Em hãy nêu những biểu hiện của tính tự giác trong học tập, lao động?
3 Bài mới
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Gia đình là tế bào của XH, là môi trờng quan trọng hình thành và giáo dục nhâncách Nhng quan hệ trong gia đình vừa là quan hệ tình cảm đạo đức vừa là quan hệpháp lý Các quyền và nghĩa vụ qua lại của các thành viên trong gia đình cũng đềuxuất phát từ bổn phận về đạo đức Vậy để hiểu hơn về quyền và nghĩa vụ của cácthành viên trong gia đình chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động2
GV đọc bài ca dao trong sgk
GV: Bài ca dao đó nói lên điều gì?
GV: Em hãy kể những việc cha mẹ, anh chị, em
đã làm cho mình và những việc mình đã làm
cho ông bà, cha mẹ, anh chị em
- Những việc đó chúng ta làm đều xuất phát từ
tình cảm và truyền thống đạo đức Đồng thời đó
cũng là quyền và nghĩa vụ của các thành viên
trong gia đình với nhau
GV: Em hãy đọc một số bài thơ hay câu chuyện
nói về tình cảm của những thành viên trong gia
đình
GV: Em thử hình dung nếu không có tình yêu
thơng chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ thì em sẽ ra
sao?
GV yêu cầu HS nhắc lại quyền và bổn phận của
trẻ em trong gia đình trong chơng trình GDCD7
GV: Điều gì sẽ sảy ra nếu em không hoàn
I Đặt vấn đề
- Nội dung của bài ca dao+ Nghĩa vụ của cha me đối với concái
+ Nghĩa vụ của con cái đối với chamẹ
Trang 26điều thiêng liêng đối với mỗi ngời Để xây
dựng gia đình hạnh phúc thì mỗi ngời đề phải
thực hiện tốt bổn phận của mình
GV hớng dẫn HS thảo luận về cách c sử của 2
nhân vật chính trong câu chuyện ở mục ĐVĐ
GV: Em đồng tình hay không đồng tình với
cách c xử của nhân vật nào trong 2 câu chuyện
trên? Vì sao?
GV: Qua 2 câu chuyện trên em có suy nghĩ gì
về bổn phận , trách nhiệm của con cháu đối với
ông bà, cha mẹ và vai trò của con cháu trong
gia đình?
GV kể thêm một vài câu chuyện su tầm đợc
GV: Trong cơ chế thị trờng ngày này tình cảm
con ngời có bị ảnh hởng hay không và bị ảnh
- HS biết cách ứng xử cho phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong gia đình
3 Thỏi độ:
- Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình
II Ph ươ ng pháp:
- Thảo luận nhóm
- Nờu v giày so ải quyết vấn đề
III T i li ài li ệ u ph ươ ng ti ệ n:
- SGK,SGV GDCD8
- Chuyện, ca dao, tục ngữ, thơ, danh ngôn
Trang 27Hoạt động 3 Tỡm hiểu nội dung bài học
GV nhắc lại những kiến thức cơ bản của tiết
trớc rồi hớng dẫn HS khai thác nội dung bài
học
GV: Ông bà, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ
gì đối với con cái trong gia đình?
GV: Điều gì sẽ sảy ra khi ông bà, cha mẹ
không thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình?
Giải quyết tình huống:Bố của Hoà có tật
nghiện rợu Gia đình, vợ con khuyên ngăn
rất nhiều nhng lại bị bố em mắng chủi thậm
tệ, thậm chí còn bị đánh Bố của bạn Hoà đã
có những hành vi vi phạm pháp luật nào?
GV: Em hãy nêu quyền và nghĩa vụ của con
cháu trong gia đình?
GV: Em có nhận xét gì về hành vi của con
cụ Lam? Hành vi đó sẽ bị pháp luật xử lí
ntn?
Tình huống: Hải năm nay 18 tuổi, em đã đi
làm nên có thu nhập riêng Bố Hải mất sớm,
mẹ Hải hơn 50 tuổi, do cuộc sống vất vả nên
hay ốm yếu, bệnh tật Gia đình Hải có 4 anh
em, cuộc sống rất khó khăn Hải có nghĩa vụ
gì đối với cha mẹ và các em?
GV: Anh chị em trong gia đình có quyền và
nghĩavụ với nhau ntn?
HS đọc những câu ca dao tục ngữ, thơ nói về
tình cảm anh em trong gia đình
GV: Pháp luật có những quy định chặt chẽ
về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia
đình nhằm mục đích gì?
GV cho HS đọc phần tài liệu tham khảo
Đồng thời GV cung cấp thêm trong quyển
Luật hôn nhân và gia đình
GV: Vậy để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ
của công dân trong gia đình chúng ta phải
làm gì?
Hoạt động: 4 Bài tập
Bài tập 6 trang 33
II Nội dung bài học
1 Quyền và nghĩa vụ của cha me,
- Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền
và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,giáo dục cháu, nôi dỡng cháu chathành niên hoặc cháu thành niên bịtàn tật nếu cháu không còn ngời nôidữơng
2 Quyềnvà nghĩa vụ của con cháu
- Yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ
III Luyện tập.
Nếu giữa cha mẹ, anh chị cú sự bất
Trang 28Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
HS phỏt biểu ý kiến cỏ nhõn hũa Cỏch sử sự tốt:
Ngăn cản khụng cho bất hũa nghiờmtrọng hơn
Khuyờn 2 bờn thật bỡnh tĩnh giải thớchkhuyờn bảo để thấy được đỳng sai
Rốn cho HS cỏch tư duy cú hệ thống, cỏch lập biểu , bảng thống kờ
Rốn cho HS việc ụn tập bài cũ.Biết vận dụng kiến thức đú học vào làm cỏc bài tậptỡnh huống, liờn hệ thực tế
3 Thỏi độ: Cú thỏi độ yờu ghột, phờ phỏn cỏi xấu học tập điều tốt , liờn hệ bản thõn
1 Tụn trọng
lẽ phải
Là những điều đợc coi là đúng đắn, phùhợp vói đạo lý và lợiích chung của xã
- Đó là một chất
đạo đức quý báu
- Ngời biết tôntrọng lẽ phải
- Phân biệt cáchành vi thể hiện sựtôn trọng lẽ phải vàkhông tôn trọng lẽ
Trang 29phải trong cuộcsống.
2 Liờm khiết
Liêm khiết là phẩmchất đạo đức củacon ngời thể hiện lốisống trong sạch,không hám danh,hám lợi, …
- Cuộc sốngthanh thản
- Đợc mọi ngờiquý trọng tincậy
- Làm cho XHtrong sạch và tốt
đẹp hơn
- Thờng xuyên rènluyện để có thóiquen liêm khiết
3 Tụn trọng
người khỏc
Là đánh gia đỳngmức, coi trọngphẩm giá, danh dự,lợi ích ngời khác,thể hiện lối sống cóvăn hoá của mọi ng-ời
Đợc mọi ngờitôn trọng
XH trở lên lànhmạnh, trong sáng
và tốt đẹp hơn
- Tôn trọng ngờikhác mọi lúc mọinơi
- Thể hiện cử chỉ,hành động và lờinói tôn trọng ngờikhác
4 Giữ chữ tớn
Là coi trọng lòng tin của mọi ngờivới mình, biết trọng lời hứa
- Hoàn thành tốtcác nhiệm vụ đợcgiao
có tính bắt buộc, donhà nớc ban hành,
đợc nhà nớc đảmbảo thục hiện bằngcác biện pháp giáodục, thuyết phục, c-ỡng chế
Giúp mọi ngời
có chuẩn mựcchung để rènluyện, thốngnhất trong hành
động
- Bảo vệ quyềnlợi cho mọi ngời
Biết tự kiềm chế,cầu thị, vợt khó,kiên trì, nỗ lựchằng ngày
- Làm việc có kếhoạch
- Biết thờng xuyên
tự kiểm tra và điềuchỉnh kế hoạch
* Kỉ luật là nhữngquy định, quy ớccủa một cộng đồng
về những hành vicần tuân theo nhằm
đảm bảo sự phốihợp hoạt động thốngnhất, chặt chẽ củamọi ngời
- Tạo điều kiệnthuận lợi cho cá
nhân, XH pháttriển
- Luôn luôn biếtlắng nghe ý kiếncủa ngời khác vàgóp ý chân thànhvới bạn bè
- Nghe lời thầy côgiáo, cha mẹ
ời trên cơ sở hợpnhau về tính tình, sởthích hoặc có chung
xu hớng hoạt động,chung lý tởng
- Giúp con ngờicảm thấy ấm áp,
tự tin, yêu cuộcsống hơn
-Biết tự hoànthiện mình đểsống tốt đẹp hơn
xây dựng chomình một tình bạntrong sáng, lànhmạnh
Trang 30độ chính trị, trật tự
an ninh xã hội, là hoạt động trong các
tổ chức chính trị,
đoàn thể
Là điều kiệnthời cơ cho mỗicá nhân pháttriển nhân cách,năng lực
- Thiết lập đợcmối quan hệ lànhmạnh giữa ngờivới ngời
- Rèn luyện nănglực giao tiếp, ứng
xử, năng lực tổchức quảnlý, nănglực hợp tác
- Luôn tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹp trong nền KT,VH,XH của các dân tộc
Tạo điều kiện đểnớc ta tiến nhanhtrên con đờng xây dựng đất nớcgiầu mạnh, phát huy bản sắc dân tộc
Tích cực học tập, tìmhiểu thêm văn hoácủa dân tộc cũng nh các nớc khác trên thế giới
- Tiếp thu một cách có chọn lọc, phù hợp
Góp phần làmcho cuộc sốngbình yên hạnhphúc
- Bảo vệ và pháthuy trtuyềnthống văn hoá tốt
đẹp của dân tộc
Tuỳ sức mìnhtham gia xây dựngnếp sống văn hoá ởcộng đồng dân c
- Cần tránh xa những việc làm xấu
- Lao động sáng tạo
là trong quá trìnhlao động luôn suynghĩ để tìm tòi cáimới, tìm ra cáchgiải quyết tối u …
Giúp chúng tatiếp thu kiếnthức, kĩ năngngày càng thuầnthục
- Hoàn thiện,phát triển nhâncách
- Chất lợng họctập lao động sẽ
đợc nâng cao
Có kế hoạch rènluyện tự giác, sángtạo trong học tập
và lao động hàngngày
- Anh chị em có bổnphận thơng yêu,chăm sóc, giúp đỡ,
và nuôi dưỡng nhau
Giỳp cho mỗi thành viờn trong gia đỡnh cú cỏch ứng xử phự hợp,
để xõy dựng một gia đỡnh hạnh phỳc
Xây dựng gia đìnhhoà thuận, hạnhphúc
- Giữ gìn và pháthuy truyền thốngtốt đẹp của gia
đình, dòng họ
B Bài tập
Trang 31Giáo án GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
- GV: Cho HS làm lại một số bài tập trong SGK
- Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về 12 bài học của học kỳ I
4 Củng cố:
GV: Cho HS giải thích câu ca dao sau:
“Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha mẹ trăm đường con hư”
Trang 32Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
- Nắm được kiến thức trọng tõm trong quỏ trỡnh làm bài, biết vận dụng những kiếnthức đú vào bài làm và trong cuộc sống
3 Thỏi độ:
- Cú thỏi độ tự giỏc nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh làm bài
II Chuẩn bị tài liệu phương tiện:
- GV: chuẩn bị đề
- HS: chuẩn bị giấy bỳt phương tiện
III Cỏc hoạt động dạy học :
- Kỉ luật là ………(4)………….của một cộng đồng về những …….(5)…….cầntuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp hoạt động thống nhất, chặt chẽ của mọi ngời
Cõu 3:
Núi về bổn phận của con đối vớ cha mẹ, ca dao Việt Nam cú bài sau:
Cụng cha như nỳi Thỏi Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lũng thờ mẹ kớnh cha, Cho trũn chữ hiếu mới là đạo con.
Em hiểu thế nào về bài ca dao trờn? Tỡnh cảm gia đỡnh đối với em quan trọng như thế nào?
Cõu 4:
- Sơn sinh ra trong một gia đỡnh giầu cú và là con một nờn bố mẹ rất chiều chuộng
và thỏa món mọi đũi hỏi của Sơn Sơn đua đũi ăn chơi hỳt thuốc lỏ rồi bị nghiện ma tỳy…
- Theo em, ai là người cú lỗi trong việc này? Vỡ sao?
B Đỏp ỏn - biểu điểm:
Cõu 1(3 điểm)
- Khỏi niệm:Là tình cảm gắn bó giữa 2 hay nhiều ngời trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sở thích hoặc có chung xu hớng hoạt động, chung lý tởng
- í nghĩa: Giúp con ngời cảm thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn
Biết tự hoàn thiện mình để sống tốt đẹp hơn
Trang 33Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi
- Sơn đua đòi ăn chơi
- Vì cha mẹ quá nuông chiều buông lỏng việc quản lý con, không biết kết hợp giáo dục giữa gia đình, nhà trường, xã hội để có biện pháp giáo dục con
4 Thu bài nhận xét giờ kiểm tra
5 Dặn dò.
- Xem lại bài kiểm tra
- Giờ sau thực hành các vấn đề của địa phương và nội dung đã học
Trang 34Giáo án GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
- Sắm vai
III Tài liệu phương tiện.
- Các tình huống sắm vai
- Tài liệu tham khảo
IV C ác hoạt động chủ yếu
1 Ổn định tổ chức
2 Nội dung
a Trò chơi
- Giới thiệu các chuẩn mực đạo đức đã học giữa ba nhóm
- GV hướng dẫn luật chơi:
+ Các nhóm thi kể những chuẩn mực đạo đức đã học từ lớp 6 đến bây giờ
- Các nhóm thực hiện nhận xét đánh giá
b Sắm vai
+ GV chia thành nhóm: “cách ứng xử thể hiện việc giữ chữ tín”
HS: Tự phân vai, xây dựng kịch bản, lời thoại
Tình huống: Chuyện xảy ra ở nhà bạn Hằng: Mai đến rủ Hằng đi sinh nhậtnhưng Hằng không đi, vờ hứa phải đi đón em vào giờ đó
+ Dựa vào tình huống bài tập 3 trang 15
HS: Tự phân vai, tự nghĩ ra lời thoại, kịch bản
- Xem lại nội dung kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội
Trang 35I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- HS hiểu đợc thế nào là TNXH và tác hại của nó
- Một số quy định của pháp luật nớc ta về phòng chống TNXH và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng
- Nhận biết đợc những biểu hiện của TNXH
- Biết phòng ngừa TNXH cho bản thân
3 Thái độ
- Đồng tình với chủ trơng, chính sách của nhà nớc và quy định của pháp luật
- Xa lánh các TNXH và căm ghét những kẻ lôi kéo trẻ em vào TNXH
Trang 36Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
Cho HS quan sát ảnh về các TNXH
GV: Những hình ảnh vừa xem phản ánh điều gì?
GV chốt câu trả lời của HS sau đó dẫn vào bài
Hoạt động 1
GV gọi HS đọc câu chuyện trong mục đặt
vấn đề và trả lời các câu hỏi sau:
Tình huống 1
- Em đồng ý với ý kiến của An không? Vì
sao?
- Em sẽ làm gì nếu các bạn lớp em cũng
chơi bài nh vậy?
- Tình huống này muốn nói tới TNXH nào?
TNXH đó gây ra hậu quả gì?
1 Em hiểu thế nào là tệ nạn xã hội?
- Tại sao trong các TNXH mại dâm, ma tuý,
cở bạc lại là nguy hiểm nhất
2 TNXH gây ra những tác hại nh thế nào
đối với con ngời?
GV chia lớp ra làm 4 nhóm thảo luận các
nội dung sau để tìm hiểu tác hại của TNXH
đối với bản thân, gia đình và XH
Nhóm 1: Tác hại của TNXH đối với bản
thân
Nhóm 2: Tác hại của TNXH đối với gia đình
Nhóm 3: Tác hại của TNXH đối với xã hội
Nhóm 4: Tại sao các đối tợng mắc vào các
II Nội dung bài học
1 Tệ nạn xã hội là một hiện tợng xãhội bao gồm những hành vi sai lệchchuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức vàpháp luật, gây hậu quả xấu về mọimặt đối với đời sống XH Có nhiềuTNXH, nhng nguy hiểm nhất là các
TN cờ bạc, mại dâm, ma tuý
c Đối với xã hội
- Suy giảm sức lao động của xã hội
- Suy thoái giống nòi
- Mất trật tự an toàn xã hội
* Những TNXH này đang huỷ hoạiphẩm chât và nhân cách con ngời
Trang 37Giỏo ỏn GDCD 8 Năm học 2010 - 2011
4 Củng cố
Làm BT 3,4(sgk)
5 Dặn dò
- Su tầm tranh ảnh, bài báo, số liệu liên quan đến các TNXH
- Chuẩn bị tiết sau trình bày kết quả su tầm
Ngày soạn: 10/2/2011
Ngày dạy: 12/1/2011
Tiết 20
Bài 13 PHềNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI( Tiết 2)
2 Kiểm tra bài cũ:
- TNXH là gì? Tác hại của TNXH đối với bản thân, gia đình và xã hội?
GV: Những nguyên nhân nào khiến con
ng-ời xa vào các TNXH? Trong các nguyên
nhân đó, nguyên nhân nào là cơ bản nhất?
+ Thiếu hiểu biết
- Nguyên nhân khách quan + Kỉ cơng pháp luật changhiêm
+ Kinh tế kém phát triển +Chính sách mở cửa của nềnKTTT
+ ảnh hởng xấu của văn hoá đồitruỵ
+ Cha mẹ nuông chiều, hoàncảch gia đình éo le