1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin 8 năm học 2008-2009 (T1-T8)

20 450 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy tính và chương trình máy tính
Tác giả Trịnh Xuân Cờng
Trường học Trường THCS Đức Giang
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 575 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: KT: HS hiểu đợc một số khái niệm thuật ngữ đơn giản về chơng trình mT KN: HS biết dùng một lệnh trong cuộc sống hàng ngày để thực hiện một vài ví dụ HS Biết áp dụng các lện que

Trang 1

Vị trí thùng rác

Vị trí đống rác

Trờng THCS Đức Giang

Ngày soạn :

Ngày dạy

Tiết 1 Bài 1 Máy tính

và chơng trình máy tính

I Mục tiêu:

KT: HS hiểu đợc một số khái niệm thuật ngữ đơn giản về chơng trình mT

KN: HS biết dùng một lệnh trong cuộc sống hàng ngày để thực hiện một vài ví dụ

HS Biết áp dụng các lện quen thuộc vào bài toán cụ thể

TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học

II Chuẩn bị:

GV: SGK, Máy chiếu

HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà

III Ph ơng pháp : vấn đáp, thuyết trình, trực quan

IV Tiến trình bài giảng

A ổn định lớp: (1 )’)

B KTBC: Không kiểm tra

C Bài mới:

HĐ 1 Tìm hiểu về việc

con ngời ra lệnh cho MT

nh thế nào.( 15 )’)

- GV: Để máy tính có thể

thực hiện một công việc

theo mong muốn của mình,

con ngời phải đa ra những

chỉ dẫn thích hợp cho máy

tính

VD: Nháy đúp chuột lên

biểu tợng  ra lệnh cho

MT khởi động phần mềm

? Khi thực hiện sao chép 1

đoạn Vb, ta đã ra mấy lệnh

cho MT thực hiện

HĐ2 Tìm hiểu hoạt động

của RoBot quét nhà.(25 )’)

( GV chiếu trên màn

chiếu)

Giả sử có một đống rác và

một rô-bốt ở các vị trí nh

hình 1 dới đây Từ vị trí

hiện thời của rô-bốt, ta cần

ra các lệnh để chỉ dẫn

rô-bốt nhặt rác và bỏ rác vào

thùng rác để ở nơi quy

định

- Nghe và ghi chép

- HS lấy VD

- HS : 2 lệnh:

HS quan sát trên

mà chiếu

1.Con ngời ra lệnh cho máy tính nh thế nào?

- Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con ngời đa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lợt thực hiện các lệnh này theo đúng thứ tự nhận

đ-ợc

VD1 : Gõ 1 chữ A lên màn hình  Ra lệnh cho MT ghi chữ lên màn hình

VD 2 Sao chép 1 đoạn vb là yêu cầu MT thực hiện 2 lệnh: sao chép ghi vào bộ nhớ

và sao chép từ bộ nhớ ra vị trí mới

2 Ví dụ: rô-bốt quét nhà

Nếu thực hiện theo các lệnh sau đây, rô-bốt

sẽ hoàn thành tốt công việc:

Trang 2

Trờng THCS Đức Giang

? Nhìn vào hình, em hãy

mô tả các bớc để Robot có

thể thực hiện nhặt rác bỏ

vào thùng

Giả sử các lệnh trên đợc viết

và lu trong một tệp với tên

"Hãy nhặt rác " Khi đó ta

chỉ cần ra lệnh "Hãy nhặt

rác", các lệnh trong tệp đó

sẽ điều khiển rô-bốt tự động

thực hiện lần lợt các lệnh nói

trên.

- Quan sát trên màn chiếu và trả

lời

1 Rẽ phải 3 bớc.

2 Tiến 1 bớc

3 Nhặt rác

4 Rẽ phải 3 bớc.

5 Tiến 3 bớc

6 Bỏ rác vào thùng

D Củng cố: 3 )’)

- Ghi nhớ 1

- làm bài tập 1 SGK

E HDVN.(1 )’)

- Học bài theo SGK

- Học ghi nhớ 1 và làm lại BT 1; BT1 SGK

Ngày soạn:

Ngày dạy

Tiết 2 Bài 1 Máy tính

và chơng trình máy tính

I Mục tiêu:

KT: HS hiểu đợc một số khái niệm thuật ngữ đơn giản về chơng trình MT

KN: - HS biết dùng một lệnh trong cuộc sống hàng ngày để thực hiện một vài ví dụ

- HS Biết áp dụng các lệnh quen thuộc vào bài toán cụ thể

- Biết viết chơng trình đơn giản ra lệnh cho MT làm việc

TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học

II Chuẩn bị:

GV: SGK, Máy chiếu

HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà

III Ph ơng pháp : vấn đáp, thuyết trình, luyện tập.

IV Tiến trình bài giảng

Trang 3

Trờng THCS Đức Giang

A ổn định lớp; (1 )’)

B KTBC: Không kiểm tra

C Bài mới:

HĐ 1 Cách Viết chơng

trình ra lệnh cho MT làm

việc (14 )’)

- Việc viết các lệnh để điều

khiển rô-bốt về thực chất

cũng có nghĩa là viết

ch-ơng trình

- Khi thực hiện chơng

trình, máy tính sẽ thực hiện

các lệnh có trong chơng

trình một cách tuần tự

HĐ2 Tìm hiểu lý phải

viết chơng trình (25 )’)

? Để thực hiện đợc công

việc, máy tính phải hiểu

các lệnh đợc viết trong

ch-ơng trình Vậy làm thế nào

để máy tính hiểu đợc các

lệnh của con ngời? Ta có

thể ra lệnh cho máy tính

bằng cách nói hoặc gõ các

phím bất kì đợc không?

các ngôn ngữ lập trình đã

ra đời để giảm nhẹ khó

khăn trong việc viết chơng

trình

GV: Mô tả trên máy chiếu

việc ra lệnh cho máy tính

làm việc

Nghe và ghi chép

- Quan sát trên màn chiếu

- Suy nghĩ trả lời

- Nghe và ghi chép

3 Viết chơng trình: ra lệnh cho máy tính làm việc

Trở lại ví dụ về rô-bốt nhặt rác, chơng trình

có thể có các lệnh nh sau

Hóy quột nhà;

Bắt đầu

Rẽ phải 3 bước;

Tiến 2 bước;

Nhặt rỏc;

Rẽ phải 3 bước;

Tiến 3 bước;

Đổ rỏc;

Kết thỳc.

Tờn chương trỡnh

Cỏc lệnh chỉ ra vị trớ bắt đầu và kết thỳc của chương trỡnh

Dóy lệnh đơn giản trong chương trỡnh

4 Tại sao cần viết chơng trình?

- Máy tính “nói” và “ Hiểu” bằng một ngôn ngữ riêng là ngôn ngữ máy tính

- Viết chơng trình là sử dụng các từ có nghĩa (thờng là tiếng Anh)

- Các chơng trình dịch đóng vai trò "ngời

phiên dịch" và dịch những chơng trình đợc viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu đợc

 Nh vậy, thông tin đa vào máy phải đợc chuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy các tín hiệu đợc kí hiệu bằng 0 hoặc 1)

D Củng cố: (4 )’)

- Ghi nhớ 1

- Ghi nhớ 2

- Trả lời BT 2,3 SGK

E HDVN.(1 )’)

- Học bài theo SGK

- Học ghi nhớ 1, 2 và làm lại BT 2,3 SGK

Ngày soạn:

Ngày dạy

Tiết 3

Trang 4

Trờng THCS Đức Giang

Làm quen với chơng trình và ngôn ngữ lập trình

( T1)

I Mục tiêu:

- KT: + Học sinh: Biết ngụn ngữ lập trỡnh gồm cỏc thành phần cơ bản là bảng chữ cỏi

và cỏc quy tắc để viết chương trỡnh, cõu lệnh

Biết ngụn ngữ lập trỡnh cú tập hợp cỏc từ khúa dành riờng cho mục đớch sử dụng nhất định

Biết tờn trong ngụn ngữ lập trỡnh là do người lập trỡnh đặt ra, khi đặt tờn phải tuõn thủ cỏc quy tắc của ngụn ngữ lập trỡnh Tờn khụng được trựng với cỏc từ khoỏ.

Biết cấu trỳc chương trỡnh bao gồm phần khai bỏo và phần thõn chương trỡnh

- KN: Hs nêu đc lại cấu trúc của của một chơng trình; Đặt tên đợc cho một chơng trình

cụ thể

- TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học II Chuẩn bị: GV: SGK, Máy chiếu HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà III Ph ơng pháp : vấn đáp, thuyết trình, luyện tập IV Tiến trình bài giảng A ổn định lớp: (1 )’) B KTBC: (3’)) Trình bày ghi nhớ 1,2,3, 4 sgk và trả lời bài tập1.

C Bài mới: HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng Hoạt động 1: (37 )’) ? Tại sao phải lập trình cho máy tính - GV mô tả bằng hình ảnh trên màn chiếu ? Ngôn ngữ lập trình gồm những gì? - HS suy nghĩ trả lời

- HS ghi chép HS Quan sát - HS suy nghĩ, trả lời:

1 Chơng trình và ngôn ngữ lập trình.

- Để tạo một chơng trình máy tính, chúng ta phải

viết chơng trình theo một ngôn ngữ lập trình

- Ngôn ngữ lập trình là công cụ giúp để tạo ra các chơng trình máy tính

* Việc tạo ra chơng trình máy tính thực chất gồm hai bớc sau:

(1) Viết chơng trình theo ngôn ngữ lập trình;

(2) Dịch chơng trình thành ngôn ngữ máy để máy

tính hiểu đợc

2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

Ngôn ngữ lập trình gồm:

- Bảng chữ cái: thờng gồm các chữ cái tiếng Anh

và một số kí hiệu khác nh dấu phép toán (+, ,

*, /, ), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự có mặt trên bàn phím máy tính

Trang 5

Trờng THCS Đức Giang

- GV đa ra ví dụ cụ

trên màn chiếu.

- GV: Sử dụng Ví dụ

trên để chỉ ra các từ

khoá

- GV lấy các ví dụ

đúng và sai về cách

đặt tên chơng trình.

- HS ghi chép

- quan sát ví dụ

- HS tự đặt tên chơng trình.

đều có mặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình

- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa của

chúng; cách bố trí các câu lệnh thành chơng trình,

Ví dụ 1: Hình 6 dới đây là một chơng trình đơn

giản đợc viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal Sau khi dịch, kết quả chạy chơng trình là dòng chữ

"Chao Cac Ban" đợc in ra trên màn hình

a) Từ khoá: Program, Begin, uses,End Là những từ riêng, chỉ dành cho ngôn ngữ lập trình.

b) Sử dụng tên trong chơng trình.

- Hai đại lợng khác nhau phải có tên khác nhau

- Tên không đợc trùng với các từ khoá.

- Tên không đợc bắt đầu bằng chữ số và không đợc

có khoảng trắng

D Củng cố:(3 )’)

Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

? chỉ ra một vài từ khoá?

? Nêu cách đặt tên đúng của chơng trình

E HDVN:(1 )’) Học bài theo Sgk và vở ghi Học ghi nhớ 1 và trả lời câu hỏi 1 gsk

Ngày soạn:

Ngày dạy

Tiết 4

Làm quen với chơng trình và ngôn ngữ lập trình

( T2)

I Mục tiêu:

- KT: + Học sinh: Biết cấu trỳc chương trỡnh bao gồm phần khai bỏo và phần thõn chương trỡnh

- KN: Hs nêu đc lại cấu trúc của của một chơng trình; Đặt tên đợc cho một chơng trình

cụ thể

- TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học

II Chuẩn bị:

GV: SGK, Máy chiếu

HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà

III Ph ơng pháp : vấn đáp, thuyết trình, luyện tập.

IV Tiến trình bài giảng

A ổn định lớp: (1 )’)

Trang 6

Trờng THCS Đức Giang

B KTBC:(4’))- Khi đặt tên cho một chơng trình cần chú ý điều gì? Hãy kể tên một vài

từ khoá của chơng trình lập trình?

C Bài mới

Hoạt động 1: (36 )’)

GV sử dụng lại VD

của bài trớc để mô tả

cấu trúc chung của

chơng trình cho hs:

+ Phần khai báo gồm

hai lệnh khai báo tên

chơng trình là

khoá program và khai

báo th viện crt với từ

khoá uses

+ Phần thân rất đơn

giản và chỉ gồm các

từ khoá beginend.

cho biết điểm bắt đầu

và điểm kết thúc phần

thân chơng trình

Phân thân chỉ có một

câu lệnh thực sự là

writeln('Chao Cac

hình dòng chữ "Chao

Cac Ban"

-GV sử dụng màn

chiếu để lấy ví dụ về

ngôn ngữ lập trình

cho HS quan sát.

Khi khởi động phần

mềm Turbo Pascal,

cửa sổ soạn thảo

ch-ơng trình nh hình 8

d HS quan sát

VD trên màn chiếu và nghe

GV giải thích.

- HS ghi chép.

- HS quan sát trên màn chiếu

3 Cấu trúc chung của chơng trình.

Cấu trúc của chơng trình gồm:

-Phần khai báo thờng gồm các câu lệnh dùng

để : + Khai báo tên chơng trình;

+ Khai báo các th viện (chứa các lệnh viết sẵn cần sử dụng trong chơng trình) và một số khai báo khác

- Phần thân của chơng trình gồm các câu lệnh

mà máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải có

Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải đợc đặt trớc phần thân chơng trình

4 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình Pascal.

Trang 7

Trờng THCS Đức Giang

ới đây Ta có thể sử

dụng bàn phím để

soạn thảo chơng trình

tơng tự nh soạn thảo

văn bản với Word

Sau khi đã soạn thảo

xong, nhấn phím F9

để kiểm tra lỗi chính

tả và cú pháp của lệnh

(dịch) Nếu đã hết lỗi

chính tả, màn hình có

dạng nh hình 9 dới

đây sẽ xuất hiện

Để chạy chơng trình,

ta nhấn tổ hợp phím

Ctrl+F9 Trên cửa sổ

kết quả của chơng

trình sẽ hiện ra dòng

chữ "Chao Cac

Ban" nh hình

D Củng cố: (3 )’)

Ghi nhớ

1 Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể viết đ ợc các lệnh

tạo thành một chơng trình hoàn chỉnh và chạy đợc trên máy tính

2 Một chơng trình thờng có hai phần: Phần khai báo và phần thân chơng trình

CÂU HỏI Và BàI TậP

1 Hãy cho biết các bớc cần thực hiện để tạo ra các chơng trình máy tính.

2 Ngôn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào? Những thành phần đó có ý

nghĩa, chức năng gì?

3 Cấu trúc chơng trình gồm những phần nào? Phần nào là quan trọng nhất?

E HDVN :(1 ) ’) Học bài theo SGK và vở ghi

- Học thuộc phần ghi nhớ

Ngày soạn :

Ngày dạy

Tiết 5+6

Trang 8

Trờng THCS Đức Giang

Bài thực hành 1 Làm quen với Turbo pascal

I Mục tiêu:

- KT: Hs đựoc làm quen với chơng trình lập trình Turbo Pascal.

- KN: Thực hiện được thao tỏc khởi động/kết thỳc TP, làm quen với màn hỡnh soạn thảo TP

Thực hiện được cỏc thao tỏc mở cỏc bảng chọn và chọn lệnh

Soạn thảo được một chương trỡnh Pascal đơn giản

Biết cỏch dịch, sửa lỗi trong chương trỡnh, chạy chương trỡnh và xem kết quả

Biết sự cần thiết phải tuõn thủ quy định của ngụn ngữ lập trỡnh

- TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và thực hành

II Chuẩn bị:

GV: SGK, Máy chiếu

HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà

III Ph ơng pháp : thuyết trình, luyện tập.

IV Tiến trình bài giảng

A ổn định lớp

B KTBC:

1 Ngôn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào? Những thành phần đó có ý nghĩa, chức năng gì?

2.Cấu trúc chơng trình gồm những phần nào? Phần nào là quan trọng nhất?

TL: 1 Ngôn ngữ lập trình gồm:

- Bảng chữ cái: thờng gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác nh dấu phép toán (+,

, *, /, ), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự có mặt trên bàn phím máy tính đều có mặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình

- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa của chúng; cách bố trí các câu lệnh thành

ch-ơng trình,

2 Cấu trúc chong trình gồm 2 thành phần: Phần khai báo và thân chơng trình Trong đó Phần thân chơng trình là quan trọng nhất

C Bài mới:

GV cho HS làm quen với

việc khởi động và thoát khỏi

Turbo Pascal Nhận biết các

thành phần trên màn hình

của Turbo Pascal

- HS nghe và

quan sát các thao tác của GV

Bài 1 Làm quen với việc khởi động và thoát

khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal

a)Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:

Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tợng

trên màn hình nền (hoặc trong bảng chọn

Start);

Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp

Turbo.exe trong th mục chứa tệp này (th-ờng là th mục TP hoặc th mục con TP\ BIN).

Trang 9

Trờng THCS Đức Giang

Quan sát màn hình của

Turbo Pascal và so sánh với

hình 11 dới đây:

+ GV cho HS nhận biết các

thành phần: Thanh bảng

chọn; tên tệp đang mở; con

trỏ; dòng trợ giúp phía dới

màn hình

Quan sát các lệnh trong từng

bảng chọn

Mở các bảng chọn bằng

cách khác: Nhấn tổ hợp

phím Alt và phím tắt của

bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên

bảng chọn, ví dụ phím tắt

của bảng chọn File là F,

bảng chọn Run là R, ).

Sử dụng các phím mũi tên

lên và xuống ( và ) để di

chuyển giữa các lệnh trong

một bảng chọn

Nhấn tổ hợp phím Alt+X để

thoát khỏi Turbo Pascal

- Yêu cầu HS khởi động

ch-ơng trình Turbo Pascal và

thực hiện gõ các dòng lệnh

theo mẫu

GV: Chú ý cho HS :

- Gõ đúng và không để

sót các dấu nháy đơn ('),

dấu chấm phẩy (;)và dấu

- HS gõ các lện lên máy tính cá

nhân

- Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng

các phím mũi tên ( và ) để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn

- Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn

Bài 2. Soạn thảo, lu, dịch và chạy một

ch-ơng trình đơn giản.

a) Khởi động lại Turbo Pascal và gõ các dòng lệnh dới đây:

program CTDT;

begin writeln('Chao cac ban');

write('Minh la Turbo Pascal'); end.

Thanh bảng chọn Tờn chương trỡnh (tờn tệp)

Cỏc dũng lệnh

Trang 10

Trờng THCS Đức Giang

chấm (.) trong các dòng

lệnh

- Soạn thảo chơng trình

cũng tơng tự nh soạn thảo

văn bản: sử dụng các

phím mũi tên để di

chuyển con trỏ, nhấn

phím Enter để xuống

dòng mới, nhấn các phím

Delete hoặc BackSpace

để xoá

a) Nhấn phím F2 (hoặc

lệnh FileSave) để lu

ch-ơng trình Khi hộp thoại hiện

ra, gõ tên tệp (ví dụ

CT1.pas) trong ô Save file

as (phần mở rộng ngầm định

là pas) và nhấn Enter (hoặc

nháy OK).

b) Nhấn tổ hợp phím

Alt+F9 để biên dịch chơng

trình Khi đó, chơng trình đợc

biên dịch và kết quả hiện ra

có dạng nh hình 14 sau đây:

Nhấn phím bất kì để đóng

hộp thoại

c) Nhấn tổ hợp phím

Ctrl+F9 để chạy chơng trình

và quan sát kết quả

b)Nhấn phím F2 (hoặc lệnh FileSave) để

lu chơng trình

c) Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để biên dịch

ch-ơng trình

Nhấn phím bất kì để đóng hộp thoại

d) Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy

ch-ơng trình và quan sát kết quả

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   trên - Giáo án Tin 8 năm học 2008-2009 (T1-T8)
nh ảnh trên (Trang 6)
Ví dụ 1: Hình 6 dới đây là một chơng - Giáo án Tin 8 năm học 2008-2009 (T1-T8)
d ụ 1: Hình 6 dới đây là một chơng (Trang 7)
Hình   của   Turbo - Giáo án Tin 8 năm học 2008-2009 (T1-T8)
nh của Turbo (Trang 12)
Bảng chọn. - Giáo án Tin 8 năm học 2008-2009 (T1-T8)
Bảng ch ọn (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w