1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án HH 8 cả năm

126 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: HS 1: Định nghĩa tứ giác MNPQ, Nêu tên các đỉnh, các cạnh, các đỉnh kề nhau , các đỉnh đối nhau, các cạnh kề nhau , các canh đối nhau, các đường chéo , góc , các góc Kiế

Trang 1

CHƯƠNG I:

TỨ GIÁC

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi , tổng các góc của tứ giác lồi.

Kỹ năng: Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.Biết vận

dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , bảng phụ vẽ hình 1, hình 5, hình 6

• HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Bài mới :

Hoạt động 1 : 1 Định nghĩa

Kiến thức: HS hiểu được đn tứ giác tứ giác lồi,

điểm nằm trong, điểm nằm ngoài, điểm nằm trên

tứ giác.

Kỹ năng: HS biết vẽ tứ giác lồi và hiểu được các

yếu tố về đỉnh, đường chéo…

GV nêu: Tứ giác ABCD còn được gọi tên là tứ

giác BCDA, BADC,…

Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh Các đoạn

Hoạt động 2 : Tổng các góc của một tứ giác

Kiến thức: HS hiểu được đl tổng các góc của

một tứ giác và biết cm

Kỹ năng: HS biết vận dụng đl và thực hành giải

toán về tìm số đo góc của tứ giác

a) Định nghĩa: (sgk)

* Phân loại tứ giác:

- Tứ giác lồi (h1a)

- Tứ giác không lồi (h1b,c)

+ Chú ý: Hai đường chéo của tứ giác lồi luôn luôn

cắt nhau tại một điểm nằm trong tứ giác

B A

D

C B A

Trang 2

tổng ba góc của một tam giác, hãy tính tổng

 + Bˆ + Cˆ + Dˆ ?

Vẽ đường chéo AC ta có :

BÂC + Bˆ + B Cˆ A = ? vì sao ?

CÂD + Dˆ + D Cˆ A = ? vì sao ?

Cộng hai đẳng thức trên vế với vế ta có ?

Vậy các em hãy phát biểu định lý về tổng các góc

• Học thuộc hai định nghĩa và định lý, đọc sách để nắm vững các khái niệm

• Bài tập về nhà : Bài 2, 3, 4 trang 66, 67

- Trường THCS Lương Thế Vinh - GV: Lý Văn Bốn 2

Trang 3

Tiết 02: HÌNH THANG

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: HS nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông , các yếu tố của hình thang

Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông

Kỹ năng: Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của

hình thang vuông

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , thước, êke, bảng phụ vẽ hình 15, 16, 17, 21

• HS: Thước, êke

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Định nghĩa tứ giác MNPQ, Nêu tên các đỉnh, các cạnh, các đỉnh kề nhau , các

đỉnh đối nhau, các cạnh kề nhau , các canh đối nhau, các đường chéo , góc , các góc

Kiến thức: HS hiểu đn hình thang và các yếu tố

về cạnh đáy, chiều cao…

Kỹ năng: HS biết dùng đn nhận biết hình thang

và vrx hình thang

Các em quan sát hình 13, nhận xét vị trí hai cạnh

đối AB và CD của tứ giác ABCD ?

GV: Một tứ giác có tính chất như vậy gọi là hình

thang

Vậy em nào có thể địmh nghĩa được hình thang ?

GV giới thiệu cho HS biết các cạnh đáy, bên,

Hoạt động 2: 2 Hình thang vuông

Kiến thức: HS hiểu đ n hình thang vuông.

Kỹ năng: HS bhận biết hình thang vuông và biết

– AH gọi là một đường cao của hình thang (AH

B A

Trang 4

• Học thuộc hai định nghĩa, nhận xét xem như hai tính chất các em phải học thuộc để áp dụng làm toán

• Bài tập về nhà : làm các bài tập : 8, 9, 10/sgk; 19/sbt

- Trường THCS Lương Thế Vinh - GV: Lý Văn Bốn 4

Trang 5

Ngày giảng: 25/08/2011

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiêụ nhận biết hình thang cân

Kỹ năng: Biết vẽ hình thang cân , biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong

tính toán và chứng minh , biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , thước chia khoảng, thước đo góc, giấy kẻ ô vuông

• HS: SGK, thước chia khoảng, thước đo góc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

Định nghĩa hình thang ? Giải bài tập 8 trang 71

Hình thang ABCD (AB // CD) có gì đặc biệt?

GV: Một hình thang như vậy gọi là hình thang

Kiến thức: HS hiểu các tính chất HT cân, biết cm

Kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học cm các

đl

Các em đo độ dài hai cạnh bên của hình thang

cân , rồi so sánh chúng ?

Vậy các em có thể phát biểu tính chất về hai

cạnh bên của hình thang cân ?

Có những hình thang có hai cạnh bên bằng

nhau nhưng không là hình thang cân

GV giới thiệu đl 2, vẽ hình HS nêu GT-KL

H: Để chứng minh hai đường chéo AC = BD ta

phải chứng minh điều gì ?

Gợi ý : So sánh hai tam giác ADC và BCD

C D

2 2

Trang 6

Hoạt động 3 : 3 Dấu hiệu nhận biết

Kiến thức: HS biết nêu các dấu hiệu nhận biết

HS làm ?3

HS phát biểu định lý 3 Ghi giả thiết, kết luận

HS nêu dấu hiệu nhận biết

Củng cố :

Nhắc lại định nghĩa hình thang cân , hai tính

chất của hình thang cân ?

Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?

3 Dấu hiệu nhận biết

a) Định lý 3 : (sgk)

* Tổng quát:

ABCD là hình thang ( AB // CD ) có: AC = BD

⇒ ABCD là hình thang cân.

b) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: (sgk)

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

• Làm các bài tập 11, 12, 15, 18 /sgk

- Trường THCS Lương Thế Vinh - GV: Lý Văn Bốn 6

Trang 7

Tiết 04: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Củng cố kiến thức lí thuyết về hình thang, hình thang vuông, hình thang cân, tính

chất hình thang cân, đấu hiệu nhận biết hình thang cân

Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng ứng dụng lí thuyết vào giải toán, rèn luyện tính chính xác và cách

lập luận chứng minh hình học

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án, thước thẳng

• HS: Học bài , làm các bài tập cho về nhà tiết trước, thước thẳng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1 : Định nghĩa hình thang cân ? Phát biểu tính chất của hình thang cân ?

HS 2 : Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?

2 Luyện tập:

Bài tập 16/sgk

GV hướng dẫn HS giải bài 16

Để chứng minh BEDC là hình thang ta chứng

minh điều gì ? (ED // BC)

Hãy chứng minh ∆ AED cân tai A ?

⇒E1 bằng ? và góc B bằng ?

Vậy E1 và B như thế nào với nhau ?

Ta suy ra được điều gì ?

Để chứng minh BEDC là hình thang cân ta chứng

minh điều gì ?

( Hai góc kề một đáy bằng nhau )

B = C không ? vì sao ?

Để chứng minh ED = EB ta phải chứng minh

điều gì ? (∆BED cân tại E )

Để chứng minh BED cân tại E ta phải chứng

minh điều gì ?

Bài tập 17/sgk

Để chứng minh ABCD là hình thang cân ta phải

chứng minh hai đường chéo AC và BD bằng

2

B

Do đó ∆ADB = ∆AEC ( g c g ) ⇒AE = AD ⇒ ∆ AED cân tại A ⇒AED = ADE

và có B = C ( ABC cân tại A ) nên BEDC là hình thang cân

Ta cũng có: C1 = A1 ( so le trong AB // CD )

D1 = B1 ( so le trong AB // CD )

mà C1 = D1 ( gt ) ⇒ A1 = B1

Vậy ∆AEB cân tại E nên EA = EB ( 2 )

E ở giữa AC nên ta có AE + EC = AC

1 1 2

D E

C B

A

A

E B

C

Trang 8

Bài 18/sgk

a) Hình thang ABEC ( AB // EC ) có hai cạnh bên

AC, BE song song nên hai cạnh bên bằng nhau AC

= BE Theo giả thiết AC = BD nên BE = BD

Do đó ∆BDE cânb) AC // BE ⇒C1 = E BDE cân tại B ( câu a ) ⇒D1 = E suy ra C1 = D1

Hai tam giác ACD và BDC có

C1 = D1 ( cmt)

DC là cạnh chung

AC = BD ( gt ) Vậy ∆ACD = ∆BDC ( c g c )c) ∆ACD = ∆BDC ⇒ADC = BCD Vậy ABCD là hình thang cân

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

• Xem trước bài đường trung bình của tam giác , của hình thang

- Trường THCS Lương Thế Vinh - GV: Lý Văn Bốn 8

A

E B

C

Trang 9

Tiết 05: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: HS nắm được định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của tam

giác

Kỹ năng: Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài , chứng

minh hai đoạn thẳng bằng nhau , hai đường thẳng song song Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , thước thẳng

• HS: đọc và nghiên cứu bài trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

Các câu hỏi sau, câu nào đúng, câu nào sai Vì sao?

1 Hình thang có 2 góc kề đáy bằng nhau là hình thang cân (Đ)

2 Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân (S)

3 Tứ giác có 2 góc kề 1 cạnh bù nhau và có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân (Đ)

4 Tứ giác có 2 cạnh kề đáy bằng nhau là hình thang cân (S)

5 Tứ giác có 2 góc kề 1 cạnh bù nhau và có 2 góc đối nhau bù nhau là hình thang cân (Đ)

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : 1 Đường trung bình của tam

Để chứng minh EA = EC ta phải chứng minh

điều gì ? (∆ADE = ∆EFC )

Hai tam giác ∆ADE và ∆EFC đqx có các yếu tố

nào bằng nhau rồi ?

Ta cần chứng minh yếu tố nào bằng nhau nữa ?

( AD = EF )

Trên hình 35, D là trung điểm của AB, E là trung

điểm của AC, đoạn thẳng DE gọi là đường trung

bình của tan giác ABC

Vậy em nào có thể định nghĩa đường trung bình

của tam giác ?

Một tam giác có bao nhiêu đường trung bình ? Ở

hình 34, tam giác ABC có các đường trung bình

C B

A

F

1 1 1

E D

C B

A

Trang 10

Vẽ điểm F sao cho E là trung điểm của DF

Ta sẽ chứng minh DB và CF là hai cạnh đáy của

một hình thang và hai cạnh đáy đó bằng nhau, tức

Trang 11

Tiết 06: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Nắm được định nghĩa và các định lý 3, định lý 4 về đường trung bình của hình

thang

Kỹ năng: Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang để tính độ dài , chứng

minh hai đoạn thẳng bằng nhau , hai đường thẳng song song Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , thước thẳng

• HS: Giải các bài tập cho về nhà tiết trước, nghiên cứu trước bài mới , thước thẳng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1 : Phát biểu định nghĩa đường trung bình của tam giác ? Giải bài tập hình 33/sgk

HS 2 : Phát biểu tính chất đường trung bình của tam giác ? Giải bài tập 22/sgk

2 Bài mới:

Hoạt động 2: 2 Đường trung bình của hình

GV hướng dẫn HS chứng minh ?4 như SGK

Gọi I là giao điểm của AC và EF

Hãy chứng minh AI = IC ?

Từ đó chứng minh FB = FC ?

Trên hình 38, hình thang ABCD

( AB // CD ) có E là trung điểm AD, F là trung

điểm của BC, đoạn thẳng EF gọi là đường trung

bình của hình thang ABCD

Vậy các em hãy định nghĩa đường trung bình của

hình thang là gì ?

Củng cố :

Các em làm bài tập 23/sgk

Hoạt động 2 : Định lý 4

Một em nhắc lại định lí 2 về đường trung bình

của tam giác ?

Các em hãy dự đoán tính chất đường trung bình

của hình thang?

HS nêu định lý vẽ hình và ghi GT-KL

GV hướng dẫn chứng minh :

Để chứng minh EF // DC, ta tạo ra một tam giác

có E, F là trung điểm của hai cạnh và DC nằm

KL EF // AB, EF // CD

B A

I

K

F E

B A

1

1 2

Trang 12

( K là giao điểm của AF và DC )

Trang 13

• HS: Giải các bài tập cho về nhà tiết trước, học thuộc các định lí và định nghĩa.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Phát biểu định nghĩa đường trung bình của hình thang ?

Phát biểu định lí về đường trung bình của tam giác ?

2 Giải bài tập 24 / sgk ?

2 Luyện tập:

Hoạt động 1 : Chữa bài tập về nhà

Bài 25 / sgk

GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 25/sgk HS cả

lớp theo dõi nhận xét và sửa chữa

Bài 26/80 SGK.

GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 26/sgk HS cả

lớp theo dõi nhận xét và sửa chữa

Ta có EA = ED (gt), KB = KD (gt) nên EK là đường trung bình của tam giác DAB

suy ra EK // ABTương tự KD = KB (gt), FB = FC (gt) nên KF là đường trung bình của tam giác BDC

suy ra KF// DC

Mà DC // AB do đó KF // BAQua K ta có KE và KF cùng song song với AB nên theo tiên đề Ơ-clit thì ba điểm E, K, F thẳng hàng

Bài 26 trang 80

Theo hình vẽ ta có:

CD là đường trung bình của hình thang ABFE nên ta có

AB CDTương tự EF là đường trung bình của hình thang CDHG nên ta có

162

y12GHCD

D E

F

8c

m x 16c my

F

K E

B A

A

F

B E

K

Trang 14

H: EK là đường gì của tam giác ADC ?

H: Theo tính chất đường trung bình của tam giác

ta có được điều gì ?

H: Tương tự ta có KF là đường gì của VABC ?

Theo tính chất đường trung bình của tam giác ta

có được điều gì ?

H:Đối với tam giác EKF thì theo bất đẳng thức

trong tam giác ta có EF sẽ thế nào với EK + KF ?

a) Đối với tam giác ADC ta có E là trung điểm của

AD ,K là trung điểm của AC vậy EK là đường trung bình của tam giác ADC

EF = EK + KF =

2

CD

+ 2

Trang 15

Tiết 08-09: LUYỆN TẬP ĐƯỜNG TRUNG BÌNH

CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG

I MỤC TIÊU :

Kỹ năng: HS biết vận dụng kiến thức về đtb của tam giác, của hình thang vào thực hành giải

toán HS được rèn kỹ năng tính toán chính xác và kỹ năng suy luận.

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , thước thẳng , thước đo góc

• HS: Thước thẳng , thước đo góc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Định nghĩa đtb của tam giác Nêu định lý về đường trung bình của tam giác

HS 2: Định nghĩa đtb của hình thang Nêu định lý về đường trung bình của hình thang

2 Bài mới:

GV nêu bài tập, HS đọc đề bài, vẽ hình, nêu

GT-KL

Bài 34/sbt.

Cho tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh AC sao

cho AD =1/2DC Gọi m là trung điểm của BC, I

là giao điểm của BD và AM CmR: AI = IM.

H: Khi AD = ½ DC có suy nghĩ gì về vị trí của D

đối với AC

HD: Lấy N là trung điểm của DC

HS thảo luận nhóm và trình bày lời giải

Bài 35/sbt.

Hình thang ABCD có đáy AB, CD Gọi E, F, I

theo thứ tự là tring điểm của AD, BC, AC CmR:

Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, I theo thứ tự là

trung điểm của AD, Bc, AC CmR:

Cho hình thang ABCD (AB//CD), M là trung

điểm của AD, N là trung điểm của BC Gọi I, K

theo thứ tự là giao điểm của MN voái BD, AC

Cho biết AB = 6cm, CD = 14cm Tính các độ dài

Bài 37/sbt:

HD:

- MN là đtb của htABCD

- I, K là trung điểm của AC, BD

- MI, NK là đtb của tg ADB, ABC

- IK = MN – MI – NK

N I

D

M C B

A

F E

I

B A

I

F E

B A

M I

B A

Trang 16

Bài 38/sbt:

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và

CE cắt nhau ở G Gọi I, K theo thứ tự là trung

điểm của GB, GC CmR: DE//IK, DE = IK.

H: ED và IK là đtb của những tg nào ? Vì sao?

HS thảo luận nhóm và trình bày lời giải

Bài 39/sbt:

Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM Gọi

D là trung điểm của AM, E là giao điểm của BD

và AC CmR: AE = ½ EC.

HD: Gọi I là trung điểm của EC

H: MI là đtb của tg nào? Vì sao?

H: tg AMI có những đặc điểm gì?

HS thảo luận nhóm và trình bày lời giải

Bài 40/sbt:

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD,

CE Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của BE,

CD Gọi I, K theo thứ tự là giao điểm của MN

• Đọc bài mới: Đối xứng trục

- Trường THCS Lương Thế Vinh - GV: Lý Văn Bốn 16

K N

M I

E D

C B

A

M I

E D

C B

A

K I

C B

A

Trang 17

Tiết 10: ĐỐI XỨNG TRỤC

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng Nhận biết được

hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng Nhận biết được hình thang cân là hình

có trục đối xứng

Kỹ năng: Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn

thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , thước thẳng, êke, bảng phụ vẽ hình 53, 56

• HS: Thước thẳng , êke, giấy kẻ ô vuông cho bài tập 35

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Để giải bài toán dựng hình ta thực hiện mấy bước ?

Giải bài tập: 34 trang 83 SGK

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : 1 Hai điểm đối xứng qua một

Đường trung trực của đoạn thẳng là gì ?

Vậy AA’ như thế nào với d ?

HA và HA’ thế nào với nhau ?

Ta gọi A’ là điểm đối xứng với điểm A qua

đường thẳng d, A là điểm đối xứng với điểm A’

qua đường thẳng d, hai điểm A và A’ là hai điểm

đối xứng nhau qua đường thẳng d

Em nào định nghĩa được hai điểm đối xứng với

nhau qua một đường thẳng ?

Một em nhắc lại định nghĩa ?

Khi điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối

xứng với B qua đường thẳng d nằm ở đâu ?

Hoạt động 2 : 2 Hai hình đối xứng qua một

Cho đường thẳng d và đoạn thẳng AB

1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

* Định nghĩa: (sgk)

* Chú ý: Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì

điểm đối xứng với B qua đường thẳng d cũng là điểm B

2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:

.A’

.A

d H

d A

B C

A’

C’

B’

Trang 18

Vẽ điểm A’đối xướng với A qua d

Vẽ điểm B’đối xướng với B qua d

Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB

Vẽ điểm C’đối xướng với C qua d

Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C’ thuộc

đoạn thẳng A’B’

Trên hình 52, hai đoạn thẳng AB và A’B’ gọi là

hia đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường

thẳng d

Em nào có thể định nghĩa hai hình đối xứng nhau

qua đường thẳng ?

GV đưa hình 53 lên bảng giới thiệu hai đường

thẳng, hai góc, hai tam giác đối xướng với nhau

qua trục d (bảng phụ)

HS quan sát hình 54 SGK và giới thiệu: H và H’’

là hai hình đối xứng nhau qua trục d

Hoạt động 3 : 3 Hình có trục đối xứng.

Kiến thức: HS hiểu đn hình có trục đối xứng và

hiểu định lý trục đối xứng của hình thang.

Kỹ năng: HS nhận biết hình có trục đối xứng.

Các em làm

Điểm đối xứng của điểm A qua AH là điểm nào ?

Điểm đối xứng của điêm B qua AH là điểm nào ?

Điểm đối xứng của điêm C qua AH là điểm nào ?

Vậy hình đối xứng của AB qua AH là đoạn thẳng

Cho tam giác ABC và một đường thẳng d Hãy

dựng tam giác A’B’C’ đỗi xứng với tam giác

ABC qua đường thẳng d ?

Trang 19

Tiết 11: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Củng cố kiến thức lí thuyết về đối xứng trục.

Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng

với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình tam giác đều, một tấm bìa hình thang cân để thực hành bài 38 / 88

• HS: Học bài, giải các bài tập ra về nhà ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1 : Định nghĩa hình có trục đối xứng ? Giải bài tập 37 / 87 ?

HS 2 : Định nghĩa hai hình đối xứng qua một đường thẳng ? Giải bài tập 38 / 88 ?

2 Bài mới:

Bài 36/sgk

GV gợi ý:

a) Theo định nghĩa hai điểm đối xứng qua một

đường thẳng thì Ox là đường gì của AB ?

O nằm trên đường tung trực của đoạn thẳng AB

nên ta có được điều gì ?

(⇒OA = OB ) (1)

Tương tự Oy là đường gì của AC ?

O nằm trên đường tung trực của đoạn thẳng AC

nên ta có được điều gì ?

(⇒OA = OC ) (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra được điều gì ?

Các em nhận xét bài làm của bạn ?

Bài 39/sgk

Một em lên bảng giải bài tập 39 / 88

Các em còn lại giải bài tập 39 vào vở

Câu hỏi gợi ý :

Hãy so sánh AD + DB với CD + DB = CB ? (1)

Hãy so sánh AE + EB với CE + EB ?

Mà CB thế nào với CE + EB ?

Vậy BC thế nào với AE + EB ? (2)

Từ (1) và (2) em suy ra được điều gì ?

Các em nhận xét bài làm của bạn ?

Bài 40/sgk

Một em đứng tại chỗ trả lời bài 40 trang 88

Em hãy cho biết ý nghĩa của mỗi biễn báo thông

báo nội dung gì ?

Bài 36/sgk

a) Ox là đường trung trực của AB

⇒OA = OB Oy là đường trung trực của AC

⇒OA = OCSuy ra OB = OCb) ∆AOB cân tại O c) ⇒Ô1 = Ô2 =

2

1 AOB

∆AOC cân tại O⇒Ô3 = Ô4 =

2

1AOCAOB + AOC = 2(Ô1+ Ô3) = 2xOy = 2.500 = 1000

Vậy BOC = 1000

Bài 39/sgk

a)

Ta có: A và C đối Xứng qua d và

D, E nằm trên d nên ta có :

DA = DC; EA = EC Vậy AD + DB = CD + DB = CB (1)

AE + EB = CE + EB Theo bất đẳng thức trong tam giác BCE ta có :

CB < CE + EB hay BC < AE + EB (2)

Từ (1) và (2) suy ra AD + DB < AE +EBb) Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường ADB

Bài 40/sgk

Các biển ở hình 61a, b, d SGK có trục đối xứng

y

x O

C

B

A 4

3 2 1

Trang 20

Giải thích : Đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng ,

đó là đường thẳng AB và đường trung trực của đoạn thẳng AB

Bài 42/sgk

a) Các chữ cái có trục đối xứng :– Chỉ có một trục đối xứng dọc, chẳng hạn :

A, M, T, U, V, Y– Chỉ có một trục đối xứng ngang, chẳng hạn : B,

C, D, Đ, E– Có hai trục đối xứng dọc và ngang, chẳng hạn :

H , O , Xb) Có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H vì chữ H

có hai trục đối xứng vuông góc

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

• Ôn tập lại lý thuyết

• Giải lại các bài tập đã giải

- Trường THCS Lương Thế Vinh - GV: Lý Văn Bốn 20

Trang 21

Tiết 12: HÌNH BÌNH HÀNH

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu

nhận biết một tứ giác là hình bình hành

Kỹ năng: Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, biết vận

dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , thước thẳng , bảng phụ vẽ hình 71

• HS: thước thẳng , giấy kẻ ô vuông để vẽ hình ở bài tập 43 SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS quan sát hình 66, suy luận tìm xem

các cạnh đối của tứ giác ABCD có gì đặc biệt

Một tứ giác như vậy gọi là hình bình hành

Vậy em nào có thể định nghĩa được hình bình

Cho hình bình hành ABCD Gọi O là giao điểm

của hai đường chéo AC và BD Hãy thử phát hiện

các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của

hình bình hành đó ?

GV nêu định lý HS vẽ hình và nêu GT-KL của

định lý

GV hướng dẫn HS chứng minh định lý

Hoạt động 3: 3 Dấu hiệu nhận biết.

- Kiến thức: HS hiếu các dấu hiệu nhận biết hình

bình hành và biết chứng minh các dấu hiệu đó.

- Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu nhận

biết vào giải toán chứng minh một tứ giác là hình

AD

CD//

B A

Trang 22

Củng cố :

Cho ∆ABC, gọi D, E, F theo thứ tự là trung điểm

của AB, AC,BC Chứng minh rằng BDEF là hình

Vì: Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối bằng nhau

Tứ giác GHEF có các cặp góc đối bằng nhau

Tứ giác PQRS có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Trang 23

Tiết 13: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Củng cố lí thuyết về hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

Kỹ năng: Rèn luyện kỉ năng ứng dụng lí thuyết để giải bài tập, biết vận dụng các tính chất của

hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , thước thẳng, bảng phụ vẽ hình 71

• HS: Học thuộc định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: + Định nghĩa hình bình hành theo hai cách :

- Theo tứ giác ?

- Theo hình thang ? + Phát biểu tính chất hình bình hành ?

HS 2: Giải bài tập 43/sgk ( GV đưa hình 71 lên bảng )

Dựa vào giả thiết để chứng minh BEDF là hình

bình hành ta phải chứng minh điều gì ?

Để chứng minh tứ giác AHCK là hình bình hành

ta phải chứng minh điều gì ?

* Ta phải chứng minh AH = CK và AH // CK

Bài 44/sgk

ABCD là hình bình hành nên ta có :

AD // = BC

mà E ∈AD, F∈ BC nên ED // BF ( 1 )

Bài 47/sgk

a) Hai tam giác vuông AHD và CKB có :

AD = BC ( ABCD là hình bình hành )ADH = CBK ( hai góc so le trg , AD // BC)

Do đó ∆AHD = ∆CKB ( cạnh huyền – góc nhọn ) ⇒ AH = CK ( 1 )

AH và CK cùng vuông góc với DB nên

F E

Trang 24

Một em lên bảng giải bài tập 48 trang 93

Theo giả thiết thì EF là đường gì của tam gíac

2

AC

(1)Tương tự HG là đường trung bình của ADCSuy ra HG // AC và HG =

2

AC

(2)

Từ (1) và (2) suy ra EF // HG và EF = HGVậy EFGH là hình bình hành

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

• Xem lại các bài tập đã giải

• Ôn tập lại lí thuyết

Trang 25

Tiết 14: ĐỐI XỨNG TÂM

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết được hai

đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng

Kỹ năng: Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một điểm, đoạn thẳng đối xứng

với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm Biết nhận ra một hình có tâm đối xứng trong thực tế

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , một số hình có tâm đối xứng như chữ N, chữ S, hình bình hành

• HS: Giấy kẻ ô vuông cho bài tập 50

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng

Định nghĩa hai hình H và H’ đối xứng nhau qua 1 đường thẳng

HS2: Vẽ hình đối xứng với ∆ABC qua d cho trước

2 Bài mới:

Hoạt động 1: 1 Hai điểm đối xứng qua một

điểm

- Kiến thức: HS hiểu định nghĩa hai điểm đối

xứng qua một tâm.

- Kỹ năng: HS biết dựng 2 điểm đối xứng qua

một tâm và nhận biết 2 điểm đối xứng qua một

tâm.

GV cho HS làm ?1

Trung điểm của đoạn thẳng là gì ?

Vậy để vẽ điểm A’ ta phải làm sao ?

Ta gọi A’ là điểm đối xứng với điểm A qua điểm

O, A là điểm đối xứng với điểm A’ qua điểm O,

hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng với nhau

qua điểm O

Vậy em nào có thể định nghĩa được hai điểm đối

xứng với nhau qua một điểm ?

Hoạt động 2 : 2 Hai hình đối xứng qua một

điểm

- Kiến thức: HS hiểu đn 2 hình đối xứng qua một

tâm và 2 hình đối xứng qua một tâm thì bằng

nhau.

- Kỹ năng: HS biết vẽ 2 hình đối xứng qua một

tâm.

Trên hình 76, hai đoạn thẳng AB và A’B’ gọi là

hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua điểm O

GV đưa hình 77 lên bảng

• Trên hình 77, ta có :

– Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng với

nhau qua tâm O

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

B A

A' B'

C'

Trang 26

–Hai đường thẳng AC và A’C’ đối xứng với nhau

GV nêu kết luận: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam

giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng

bằng nhau

Hoạt động 3 : 3 Hình có tâm đối xứng

- Kiến thức: HS hiểu đn hình có tâm đối xứng và

biết được hình bình hành là hình có tâm đối

xứng.

- Kỹ năng: Hs nhận biết được trong thực tế hình

có 1 tâm đối xứng.

* Trên hình 79, điểm đối xứng với mổi điểm

thuộc cạnh của hình bình hành ABCD qua điểm

O cũng thuộc cạnh của hình bình hành Ta nói

điểm O là tâm đối xứng của hình bình hành

O

Trang 27

Tiết 15: LUYỆN TẬP – KT 15 PHÚT

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Củng cố kiến thức lí thuyết về đối xứng tâm.

Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng

với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng tâm vào vẽ hình, Biết chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua một điểm

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , thước thẳng, bảng phụ

• HS: Học thuộc lý thuyết , giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trước, thước thẳng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1 : Định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm ?

–Ta phải chứng minh I là trung điểm AM

Giả như ta đã chứng minh được I là trung AM thì

tứ giác AGME là hình gì ?

Vậy ta phải chứng minh ADME là hình bình

hành để rút ra được I là trung điểm AM

⇒ BE // AC và BE = AC (3)Tương tự ACFB là hình bình hành ⇒ BF // BC vµ BF = AC (4)

Từ (3) và (4) suy ra :

E, B, F thẳng hàng và BE = BF Suy ra B là trung điểm của EF vậy E đối xứng với F qua D

Bài 53/sgk

DM // AB nên DM// EA

EM // AC nên EM // ADVậy ADME là hình bình Hành Hai đường chéo của hình bình hành thì cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AM

đi qua I và I cũng là trung điểm của AM

Vậy A đối xứng với M qua I

Bài 54/sgk

F

B A

E

D E

C B

A

M I

2 O C

Trang 28

KIỂM TRA 15 PHÚT: (đề và đáp án riêng)

- Trường THCS Lương Thế Vinh - GV: Lý Văn Bốn 28

Trang 29

Tiết 16: HÌNH CHỮ NHẬT

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận

biết một tứ giác là hình chữ nhật

Kỹ năng: Biết vẽ một hình chữ nhật, biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật Biết

vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác , trong tính toán, chứng minh, và trong các bài toán thực tế

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , êke, thước thẳng, compa, bảng phụ vẽ sẵn một tứ giác để kiểm tra xem có phải là hình chữ nhật hay không

• HS: Êke, thước thẳng, compa, làm các bài tập đã ra về nhà ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Định nghĩa hình thang cân, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân

HS2: Nêu định nghĩa hình bình hànhm tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành,

chất của hình bình hành, của hình thang cân

Từ tính chất của hình thang cân và hình bình

hành ta có :

– Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau

và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Hoạt động 3: 3 Dấu hiệu nhận biết

- Kiến thức: HS hiểu các dấu hiệu nhận biết hình

chữ nhật và biết cm các dấu hiệu.

- Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu nhận

biết để cm một tứ giác là hình chữ nhật qua bài

Trang 30

Nếu tứ giác đã là hình thang cân thì hình

thang cân đó cần thêm mấy góc vuông để trở

Có thể khẳng định rằng tứ giác có hai đường chéo

bằng nhau là hình chữ nhật hay không ?

Vậy hai đường chéo của một tứ giác thoả mãn

những tính chất gì thì tứ giác đó là hình chữ nhật?

HS thực hiện ?2

Hoạt động 4 : 4 Áp dụng vào tam giác

- Kiến thức: HS hiểu các áp dụng vào tam giác.

- Kỹ năng: HS biết vận dụng các áp dụng vào bài

Trang 31

Tiết 17: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Củng cố lí thuyết về hình chữ nhật, biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật

Kỹ năng: Rèn luyện kỉ năng ứng dụng lí thuyết để giải bài tập, biết vận dụng các tính chất của

hình chữ nhật để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình chữ nhật để chứng minh tam giác vuông hai đường thẳng song song

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , bảng phụ vẽ hình 88, 89

• HS: Học thuộc lí thuyết , giải các bài tập ra về nhà ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

Còn cách nào để chứng minh AHCE là hình chữ

nhật nữa hay không ?

Cách 2: AHC là tam giác vuông có HI là trung

tuyến ứng với cạnh huyền nên HI = IA =IC

Suy ra HE = AC Tứ giác AHCE có hai đường

chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của

mỗi đường nên nó là hình chữ nhật

Tứ giác ABHD là hình gì ? vì sao ?

Để tìm x ta cần tìm độ dài đoạn thẳng nào ? (BH)

Tam giác BHC vuông tại H , vậy để tìm BH ta

cần biết độ dài đoạn thẳng nào ?

Bài 61/sgk

Tứ giác AHCE có:

IA = IC và IE = IHSuy ra: AHCE là hbh Hình bình AHCE có:

góc AHC = 900

nên AHCE là hình chữ nhật

Bài 62/sgk

Cả câu a) và b) đều đúng Vì :a) Nếu gọi O là tâm đường tròn đường kính AB thì

OC là trung tuyến ứng với cạnh huyền AB nên OC

= OA = OB vậy C ở trên đường tròn đường kính AB

b) Điểm C thuộc đường tròn đường kính AB nên ta

có CO là trung tuyến của tam giác ABC và OC =

OA = OB suy ra tam giác ABC vuông tại C

Bài63/sgk

Hạ BH ⊥ DC (H∈DC )

Tứ giác ABHD có :

A = D = H = 1vNên: ABHD là hình chữ nhật suy ra BH = AD = x

và AB = DH = 10

Vì H ở giữa DC nên ta có : HC = DC – DH

HC = 15 – 10 = 5Tam giác BHC vuông tại H nên theo định lí Pitago

ta có : BC2 = BH2 + HC2

Suy ra BH2 =BC2 – BC2 = 132 - 52

= 169 – 25 = 144 Suy ra BH = 12 hay x = 12

H x

10

13

15

Trang 32

Bài 64/sgk

Một em lên bảng giải

GV hướng dẫn:

Theo giả thuyết bài này thì để chứng minh tứ giác

EFGH là hình chữ nhật ta phải chứng minh điều

gì ?

* Tứ giác EFGH có 4 góc vuông, hoặc tứ giác

EFGH là hình bình hành có 1 góc vuông

DEC có D1 + C1 bằng bao nhiêu ?

suy ra góc E bằng bao nhiêu ?

Tương tự góc G bao nhiêu ?

Tương tự góc F bao nhiêu ?

Do đó EFGH là hình bình hành (1)

EF // AC và BD ⊥AC nên BD ⊥EF

EH // BD và EF ⊥BD nên EF ⊥ EF Hay góc HEF = 900 (2)

D

H F G

F E

C

D A B

Trang 33

Tiết 18: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lý về

các đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước

Kỹ năng: Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn

thẳng bằng nhau Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước Vận dụng các kiến thức được học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , phấn màu, bảng phụ

• HS: Nghiên cứu bài trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: 1 Khoảng cách giữa hai đường

thẳng song song

- Kiến thức: HS hiểu đn khoảng cách giữa 2

đường thẳng song song.

- Kỹ năng: HS biết xác định khoảng cách giữa 2

đường thẳng song song.

Vậy em nào có thể định nghĩa khoảng cách giữa

hai đường thẳnh song song?

Hoạt động 2 : 2 Tính chất của các điểm cách

đều một đường thẳng cho trước

- Kiến thức: HS hiểu được tính chất của các điểm

cách đều một đường thẳng cho trước.

- kỹ năng: HS nhận biết được tập hợp các điểm

cách đều một đường thẳng cho trước qua một số

Như vậy qua điểm A ta có mấy đường thẳng cùng

song song với b?

1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song

* Định nghĩa: (sgk)

Độ dài h gọi là khoảngcách giữa hai đường thẳngsong song a và b

2 Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước

Nhận xét : SGK.

b

a

K H

B A

h

Trang 34

Từ đó ta suy ra được điều gì ?

Trang 35

Tiết 19: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Củng cố kiến thức lí thuyết về khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song

song, định lý về các đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho rước

Kỹ năng: Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn

thẳng bằng nhau Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , bảng phụ ghi bài tập 69 trang 103

• HS: Học thuôc lí thuyết, giải các bài tập ra về nhà ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song ?

HS2: Phát biểu định lí về các đường thẳng song song cách đều ?

Giải bài tập 67 trang 102

(GV cho 2 HS giải theo 2 cách:

Chứng minh rằng CH luôn có số đo bằng 1 cm

Dựa vào tính chất của các điểm cách đều một

đường thẳng cho trước để kết luận

Cách 2 :

Nôi OC

Ta chứng minh OC = AC

Suy ra C nằm ở đâu của đoạn thẳng OA

Vậy khi điểm B di chuyển trên tia Ox thì C di

chuyển trên đường nào ?

Bài 69/sgk

Ghép các ý : ( 1 ) với ( 7 ) ( 2 ) với ( 5 ) ( 3 ) với ( 8 ) ( 4 ) với ( 6 )

Cách 2 :Nối OC thì OC là trung tuyến của tam giác vuông AOB ứng với cạnh huyền AB

Suy ra OC = AC = AB : 2 Suy ra C nằm trên trung trực của AO Vậy khi điểm B di chuyển trên tia Ox thì C di chuyển trên tia Em thuộc trung trực của AO

D’

E D

C

A

x

d

Trang 36

Bài 71/sgk

HS lên bảng giải

GV cho HS trả lời một số câu hỏi sau:

a) Hai đường chéo của hình chữ nhật có t/chất gì ?

b) Phát biểu định lí về mối quan hệ giữa đường

xiên và đường vuông góc ?

Bài 71/sgk

a) Tứ giác AEMD có DA // ME ( cùng vg với AC )

AE // DM ( cùng vuông góc với AD )Nên AEMD là hình bình hành và có góc A vuông Vậy AEMD là hình chữ nhật

O là trung điểm của đường chéo DE nên O cũng

là trung điểm của đường chéo AM Vậy A, O, M thẳng hàng

b) Kẻ AH ⊥ BC, khi M di chuyển trên đoạn thẳng BC thì điểm O di chuyển trên đoạn thẳng

PQ là đường trung bình của tam giác ABC c) Qua quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên thì khi điểm M ở vị trí điểm H (M trùng H) thì AM có độ dài nhỏ nhất

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

• Làm bài tập 72 trang 103

- Trường THCS Lương Thế Vinh - GV: Lý Văn Bốn 36

m E

B O

y A

x C

H

Trang 37

Tiết 20: HÌNH THOI

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Hiểu định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ

giác là hình thoi

Kỹ năng: Biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi Biết vận dụng

các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , bảng phụ vẽ hình bài tập 73 trang 105

• HS: Nghiên cứu bài hình thoi trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

Định nghĩa các đường thẳng song song cách đều ?

Phát biểu định lí về các đường thẳng song song cách đều ?

2 Bài mới:

Hoạt động 2 : 1 Định nghĩa:

- Kiến thức: HS hiểu được đn hình thoi.

- Kỹ năng: HS biết vẽ hình thoi.

Các em quan sát tứ giác ABCD Cho biết có gì

Hoạt động 3 : 3 Dấu hiệu nhận biết:

- Kiến thức: HS hiểu các dấu hiệu nhận biết hình

thoi và biết chứng minh các dấu hiệu.

- Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu để

chứng minh một tứ giác là hình thoi.

Qua đn, tc ta có thể rút ra các dấu hiệu nhận biết

hình thoi như thế nào ?

HS đọc dấu hiệu sgk

HS làm bài ?3/sgk

1 Định nghĩa:

* Định nghĩa : (sgk) + Tq: ABCD là hình thoi

Trang 39

Tiết 21: HÌNH VUÔNG

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: HS hiểu định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình

chữ nhật và hình thoi

Kỹ năng: Biết vẽ một hình vuông , biết chứng minh một tứ giác là hình vuông Biết vận dụng

các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán và trong các bài toán thực tế

II CHUẨN BỊ :

• GV: Giáo án , thước thẳng, thước vuông, compa, bảng phụ vẽ hình 105

• HS: Làm bài tập, xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Định nghĩa hình thoi ? Phát biểu tính chất của hình thoi?

HS2Làm bài tập 75 /sgk

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : 1 Định nghĩa:

- Kiến thức: HS hiểu định nghĩa hình vuông.

- Kỹ năng: HS biết vẽ hình vuông.

Tứ giác ABCD có gì đặc biệt ?

GV: Một tứ giác có các tính chất như vậy người

- Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông

Hình vuông là dạng đặc biệt của những hình nào?

Hoạt động 2 : 2 Tính chất:

- Kến thức: HS hiếu các tính chất của hình thoi,

đặc biệt tính chất về 2 đường chéo của hình

Hoạt động 3: 3 Dấu hiệu nhận biết:

- Kiến thức: HS hiểu các dấu hiệu nhận biết hình

vuông và biết chứng minh các dấu hiệu.

- kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu để

chứng minh một tứ giác là hình vuông.

GV gọi 2 HS đọc đấu hiệu nhận biết hình vuông

Có tứ giác nào vừa là hình chữ nhật, vừa là hình

thoi không ?

Đó là hình gì ?

1 Định nghĩa:

* Định nghĩa: (sgk) + Tq:

b) Tính chất đặc trưng của hình vuông:

Hai đường chéo của hình vuông :

- Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

- Bằng nhau.

- Vuông góc với nhau.

3 Dấu hiệu nhận biết: (sgk)

* Nhận xét: (sgk)

B A

Ngày đăng: 30/10/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• GV: Giáo án , bảng phụ vẽ hình 1, hình 5, hình 6. - Giáo án HH 8 cả năm
i áo án , bảng phụ vẽ hình 1, hình 5, hình 6 (Trang 1)
Tìm x ở hình 5, hình 6 - Giáo án HH 8 cả năm
m x ở hình 5, hình 6 (Trang 2)
Hình thang vuông - Giáo án HH 8 cả năm
Hình thang vuông (Trang 3)
1. Hình thang có 2 góc kề đáy bằng nhau là hình thang cân   (Đ). - Giáo án HH 8 cả năm
1. Hình thang có 2 góc kề đáy bằng nhau là hình thang cân (Đ) (Trang 9)
Trên hình 38, hình thang ABCD - Giáo án HH 8 cả năm
r ên hình 38, hình thang ABCD (Trang 11)
Hình bình hành đó ? - Giáo án HH 8 cả năm
Hình b ình hành đó ? (Trang 21)
Hình trên. - Giáo án HH 8 cả năm
Hình tr ên (Trang 46)
Hình bình hành có phải là hình thang không? - Giáo án HH 8 cả năm
Hình b ình hành có phải là hình thang không? (Trang 56)
Hình vuông. Vậy diện tích hình thoi được tính bằng cách nào ? - Giáo án HH 8 cả năm
Hình vu ông. Vậy diện tích hình thoi được tính bằng cách nào ? (Trang 58)
Hình lập phương cạnh của nó như thế nào? - Giáo án HH 8 cả năm
Hình l ập phương cạnh của nó như thế nào? (Trang 100)
Tiết 59: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG - Giáo án HH 8 cả năm
i ết 59: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG (Trang 104)
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG - Giáo án HH 8 cả năm
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG (Trang 106)
Hình chóp - Giáo án HH 8 cả năm
Hình ch óp (Trang 112)
Hình chóp đều có các đáy là hai đa giác đều có - Giáo án HH 8 cả năm
Hình ch óp đều có các đáy là hai đa giác đều có (Trang 116)
Hình lập phương - Giáo án HH 8 cả năm
Hình l ập phương (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w