1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giáo án gdcd 8 nam 2010-2011

29 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
Người hướng dẫn Hồ Thị Mỹ Bình
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung, đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh GV: Hãy nêu ví dụ về tình bạn mà em biết?. Dặn dò: - Làm bài tập trong sách giáo khoa - Chuẩn bị tốt bài : “Tíc

Trang 1

Thứ 6 ngày 01 tháng 10 năm 2010

Tiết: 6 Bài 6: Xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - HS kể đợc một số tình bạn có biểu hiện trong sáng lành mạnh.

- Phân tích đợc đặc điểm, ý nghĩa của tình bạn

2 Kỹ năng:

- Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và ngời khác trong quan hệ với bạn bè.

- Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

3 Thái độ: Có thái độ quý trọng, mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành

Bài hát, bài thơ, chuyện, gơng về tình bạn

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS làm bài tập SGK?

- So sánh pháp luật - kỷ luật?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hai bạn có chung hoàn cảnh, thân nhau, giúp đỡ nhau nhng 1 ham chơi, 1 chăm học GV: Trong cuộc sống của con ngời có rất nhiều mối quan hệ (ruột thịt, bạn bè, đồng nghiệp, đồng môn, vợ chồng ) trong đó quan hệ bạn bè là quan hệ ai cũng có Nhng quan hệ bạn bè nh thế nào? Nó có tác dụng gì không? Đặc điểm Chuyển tiếp - nghiên cứu tình bạn của Các Mác và Ăng - ghen

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Trang 2

Hoạt động 3:

Tìm hiểu nội dung, đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh

GV: Hãy nêu ví dụ về tình bạn mà em biết?

HS: Chia nhóm, thảo luận bài tập 1

GV: Các em đã có bạn cha? Kể cho lớp nghe

Thế nào là tình bạn?

GV:Ngạn ngữ Anh: Kẻ nào mất của cải là

mất nhiều, kẻ nào mất bạn là mất hơn thế

nữa Nhng kẻ mất can đảm là mất tất cả

- Tình bạn trong sáng lành mạnh có những

đặc điểm nh thế nào?

Ngạn ngữ Pháp: Đời không có bạn nh cuộc

sống không có mặt trời

Đ.O.be: “ Muốn biết mình giàu có đến đâu

hãy đếm số bạn hữu của mình”

- Trái với tình bạn trong sáng ? Biểu hiện?

( Nhỏ nhen, ích kỷ, tầm thờng )

-> Trái lơng tâm đạo đức, chân lý cuộc sống

VD: Bạn trộm cắp, lừa đảo

GV: Khi có bạn thân ta thấy thế nào?

Daudet: “ Điều giá trị nhất để duy trì tình

động, có cùng lý tởng sống

* Tình bạn trong sáng lành mạnh có thể

có giữa những ngời cùng giới và khác giới Phù hợp nhau về quan niệm sống, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, chân thành, tin cậy và có trách nhiệm đối với nhau, thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau

b ý nghĩa:

- Giúp con ngời thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình ,

có thêm sức mạnh để vợt qua khó khăn, thử thách của cuộc sống

* Cần xây dựng tình bạn từ hai phía: biết tin tởng nhau, trung thành, bình đẳng, rộng lòng

4 Cũng cố

- Tình bạn là gì? Tại sao trong cuộc sống cần có tình bạn?

- Em hãy nêu ý nghĩa cũa tình ban/

5 Dặn dò:

- Làm bài tập trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị tốt bài : “Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội”

Trang 3

- HS có kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị - xã hội.

- Qua đó hình thành kỹ năng hợp tác, tự khẳng định trong cuộc sống cộng đồng

3 Thái độ:- Hình thành ở HS niềm tin yêu vào cuộc sống, tin vào con ngời, mong

muốn đợc tham gia các hoạt động của lớp, của trờng và của xã hội

a Thế nào là tình bạn? Tình bạn trong sáng lành mạnh? Cho VD

b Vì sao cần xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh? Kể một câu chuyện về tình bạn

mà em thích

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- HS: đọc phần đặt vấn đề

- Trả lời câu hỏi (a) ( Đồng tình với quan điểm trên vì tham gia các hoạt động chính trị

- xã hội sẽ giúp chúng ta hình thành, phát triển thái độ, tình cảm, nhân cách

Trang 4

+ Tham gia các ngày hội.

GV: HS THCS có thể tham gia vào những

+ Hoạt động giữ gìn an ninh trật tự

- Hoạt động giao lu giữa con ngời - con ngời: hoạt động nhân đạo, từ thiện, giúp

đỡ bạn trong khi khó khăn, hoạt động giữ gìn, bảo vệ môi trờng tự nhiên, môi trờng văn hoá xã hội nhằm tạo ra môi trờng sống lành mạnh

- Hoạt động của các đoàn thể quần chúng,

a Hoạt động chính trị xã hội là những hoạt

động có nội dung liên quan đến việc xây dựng và bảo vệ Nhà nớc, chế độ chính trị, trật tự an ninh xã hội, là những hoạt động

c HS cần tham gia các hoạt động chính trị

xã hội để hình thành, phát triển, thái độ, tình cảm niềm tin trong sáng, rèn luyện năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác Bằng cách: + Xây dựng kế hoạch đảm bảo cân đối các nội dung ( học, việc nhà, hoạt động Đội,

Đoàn, trờng )

+ Nhắc nhở lẫn nhau

+ Điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết

+ Thờng xuyên đấu tranh với bản thân để chống t tởng ngại khó, tính ích kỷ, tính thiếu kỷ luật, tính bốc đồng của tuổi trẻ

Trang 5

4 Dặn dò - Rút kinh nghiệm:

Làm bài tập:

Chuẩn bị bài sau: + Tranh, ảnh, t liệu về thành tự của các nớc

+ Đóng góp của Việt Nam đối với nền văn hoá thế giới

2 Thái độ: Có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác Có nhu cầu tìm hiểu,

học tập những giá trị tốt đẹp của nền văn hoá các dân tộc khác

3 Kỹ năng: - Biết phân biệt hành vi đúng sai trong việc tôn trọng, học hỏi các dân tộc

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV: Giới thiệu tình hình đất nớc Việt Nam hiện nay đã có quan hệ với nhiều nớc trên thế giới Điều đó chứng tỏ Việt Nam đã thể hiện tình hữu nghị, điều kiện với các dân tộc trên thế giới Nhằm mục đích tôn trọng, học hỏi tinh hoa của các dân tộc

Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin

HS :đọc 3 nội dung trong phần đặt vấn đề

GV:- Vì sao Bác Hồ đợc xem là danh nhân

văn hoá thế giới?

- GVKL: Bác Hồ là ngời biết tôn trọng, học

hỏi kinh nghiệm đấu tranh của các nớc trên

thế giới là bài học quý cho các nớc khác

GV: Việt Nam đã có đóng góp gì đáng tự

hào cho nền văn hoá thế giới Ví dụ?

HS:Trả lời câu hỏi

- GV: Trải qua hàng nghìn năm về kinh

nghiệm chống ngoại xâm, truyền thống đạo

đức, phong tục tập quán, giá trị văn hoá nghệ

1 Tìm hiểu bài

- 30 năm bôn ba

- Cống hiến cuộc đời mình

- Cố đô Huế - Phong Nha

- Vịnh Hạ Long - Nhã nhạc

- Phố cổ Hội An - ẩm thực

- Thánh địa Mỹ Sơn - áo dài

Trang 6

* Bài học: Phải biết tôn trọng các dân tộc

khác Học hỏi những giá trị văn hoá của các dân tộc khác, thế giới để góp phần xây dựng, bảo vệ Tổ quốc

Hoạt động 3: Trả lời các câu hỏi gợi ý

GV:- Thảo luận yêu cầu của việc tôn

2 Nên: Thành tựu khoa học kỹ thuật, trình độ

quản lý, văn hoá nghệ thuệt (máy móc hiện đại, các loại VK’, viễn thông, vi tính, điện lạnh, điện

mù quáng Phải tự chủ, đ lập, tự tin d.tộc

Hoạt động 4: Nội dung bài học

b ý nghĩa: - Tạo điều kiện để nớc ta tiến nhanh

trên con đờng xây dựng đất nớc giàu mạnh và phát huy bản sắc v.hoá dân tộc

- Góp phần cho các nớc cùng x.dựng nền vhoá chung của nhân loại ngày càng v minh, tiến bộ

c Trách nhiệm của chúng ta

- Tích cực học tập, tìm hiểu đời sống và nền văn hoá của các dân tộc trên thế giới

- Tiếp thu một cách chọn lọc, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của con ngời VN

Hoạt động 5: Luyện tập

HS làm bài tập 4 - SGK Đáp án: Đồng ý với Hoà: Vì ở những nớc đang

phát triển tuy nghèo nàn lạc hậu nhng đã có

Trang 7

những giá trị văn hoá mang bản sắc dân tộc, mang tính truyền thống cần học tập

* GVKL: Dân tộc Việt Nam tự hào với nền văn minh lúa nớc, tiếp đó là uộc đấu tranh dựng nớc và giữ nớc, truyền thống đạo đức ( yêu nớc, yêu lao động )

Những phong tục tập quán lu truyền đã dệt nên bức tranh về nền văn hoá của dân tộc ta Đó

là niềm tự hào dân tộc, là những kinh nghiệm, những bài học cho các dân tộc trên thế giới Chúng ta có trách nhiệm giữ gìn phát huy, phát triển hơn -> Cần tôn trọng, học hỏi những giá trị văn hoá của dân tộc mình, của nhân loại

- HS nắm nội dung kiến thức trình bày có hệ thống, rõ ràng

- áp dụng kiến thức làm bài tập tốt

- Liên hệ đợc thực tế dựa trên nội dung kiến thức đã học

- Làm bài nghiêm túc

II chuẩn bị

Ra đề, đáp án và thang điểm của đề này

Đề phô tô trên giấy A4 mỗi học sinh 1 đề

III Đề ra

I:Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng.

Câu 1: Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng lẽ phải?

A: Chỉ làm những việc mà mình thích

B: Phê phán những việc làm sai trái

C: Tránh tham gia vào những việc không liên quan đến mình

D: Gió chiều nào che chiều ấy,cố gắng không làm mất lòng ai

Câu 2: Hành vi nào sau đây thể hiện tính không liêm khiết.

A: Luôn mong muốn làm giàu bằng sức lực của mình

B: Sẵn sàng giúp đỡ ngời khác khi gặp khó khăn

C: Làm bắt cứ việc gì để đạt đợc mục đích

D: Kiên trì phấn đấu để đạt kết quả cao trong công việc

Câu 3: Điền nội dung còn thiếu vào câu sau.

Trang 8

Gi÷ ch÷ tÝn lµ coi träng lßng tin……….…, biÕt träng lêi høa vµ biÕt tin tëng nhau

C©u 4: H·y ®iÒn dÊu “+” vµo nh÷ng c©u tôc ng÷ nãi vÒ t×nh b¹nsau:

C©u 5: Nªu râ sù kh¸c nhau gi÷a ph¸p luËt vµ kû luËt Cho vÝ dô minh häa.

C©u 6: H·y gi¶i thÝch c©u tôc ng÷: “ Giã chiÒu nµo xoay chiÒu Êy”

* VÝ dô: Néi quy cña nhµ trêng

Trang 9

- Nói đến bản lĩnh của con ngời - không có bản lĩnh.

- Không biết phân biệt lẽ phải

- Không có tri t, kỹ năng, thái độ để đánh giá một hành vi, việc làm cụ thể

2 Thái độ: HS có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi mình ở Ham thích, nhiệt tình

tham gia góp phần xây dựng nếp sống văn hoá

3 Kỹ năng: Biết phân biệt những biểu hiện đúng và không đúng yêu cầu xây dựng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề

HS: đọc phần 1 - đặt vấn đề 1 Tìm hiểu bài

Trang 10

GV:? Nêu những biểu hiện tiêu cực ở

mục 1 đã nêu? ảnh hởng của nó đối

với cuộc sống ngời dân?

GV: Giải thích hậu quả tảo hôn Liên

hệ thực tế: hiện tợng tiêu cực

- HS đọc phần II

GV: Vì sao làng Hinh đợc xem là làng

văn hoá? ảnh hởng của nó đối với cuộc

đ-ợc đi học, cuộc sống vật chất sớm bị dang dở

- Là nguyên nhân sinh ra đói nghèo

- Ngời nào bị xem là ma thì bị căm ghét, xa lánh

- Vệ sinh sạch sẽ, trẻ em đủ tuổi đợc đến trờng Dùng nớc giếng sạch, phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, không có bệnh dịch lây lan, điều kiện giúp

đỡ lẫn nhau Bà con đau ốm đến bệnh xá, an ninh đợc giữ vững, xoá bỏ phong tục tập quán lạc hậu

- ảnh hởng: Ngời dân yên tâm sản xuất làm ăn kinh tế Nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân

Hoạt động 3: Thảo luận tìm biện pháp, ý nghĩa và biểu hiện nếp sống văn hoá

+ Động viên con cháu đi học

+ Mê tín, tảo hôn+ Nhẹ dạ, vi phạm ATGT

Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung bài học

- GV: Yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài

b Xây dựng nếp sống văn hoá nh thế nào?

- Làm cho điều kiện văn hoá ngày càng lành

Trang 11

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là tính tự lập.

- Biểu hiện của tính tự lập

- ý nghĩa của tự lập với bản thân, gia đình, xã hội

Trang 12

b Nêu ý nghĩa và trách nhiệm của học sinh trong việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV: Giới thiệu gơng Lê Vũ Hoàng

HS:Thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý

(? Em có suy nhĩ gì về việc làm của anh

Tuấn)

HS: Thảo luận

- Anh Tuấn là ngời tự biết vợt qua mọi khó khăn, có ý chí vơn lên vì hạnh phúc của mọi ngời

N1: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đờng cứu

Suy nghĩ của em qua câu chuyện?

Kết luận: Bác Hồ đã thể hiện phẩm chất

- Anh Lê là ngời yêu nớc

- Quá phiêu lu -> anh không đủ can đảm

Hoạt động 3:

Tìm hiểu nội dung bài học

- Đàm thoại:

GV:? Mỗi HS tìm 1 hành vi tự lập trong lao

động, học tập, sinh hoạt hàng ngày

? Tự lập là gì?

? Biểu hiện của tự lập?

? Trái với tự lập?

2 Bài học

a Khái niệm: Tự lập là tự làm lấy, tự giải

quyết công việc của mình, tự lo liệu, tự tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào ngời khác

b Biểu hiện: Tự tin, có bản lĩnh

Dám đơng đầu với những khó khăn, thử thách ý chí nỗ lực vơn lên trong học tập, trong công việc và trong cuộc sống

c Trái: Lo sợ, nhút nhát, ngại khó, ỷ lại,

dựa dẫm, phụ thuộc ngời khác

GV:Tìm câu tục ngữ ? “ Há miệng chờ

Trang 13

GV: Hiện nay nhiều gơng HS - SV vợt qua

hoàn cảnh, bệnh tật Suy nghĩ của em

- Những biểu hiện của tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động

2 Thái độ: - Hình thành ở học sinh ý thức tự giác

- Không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả đã đạt đợc Luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập - lao động

3 Kỹ năng: Biết cách rèn luyện kỹ năng lao động, sáng tạo trong các hđ

Trang 14

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1 : Tự lập là gì ? Nêu biểu hiện của tính tự lập ?

HS 2 : Học sinh cần làm gì để rèn luyện tính tự lập ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài Thông qua bài cũ giáo viên dẫn dắt học sinh đi vào bài mới.

Học sinh chú ý theo dõi và liên hệ thực tế

Hoạt động 2:

Tìm hiểu tình huống

- HS: Đọc truyện

Thảo luận theo câu hỏi gợi ý ( 3N)

Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét

N2: Nhiệm vụ của HS là học tập, không phải lao

động nên không cần rèn luyện yt lao động

- Học tập cũng là hoạt động lao động nên cần tự giác -> kết quả cao => con ngoan

Hoạt động 3:

Thảo luận về nội dung và HT lao động của con ngời

GV: Lao động là hoạt động có mục đích của con

ngời

Là hoạt động sử dụng dụng cụ lao động

vào thiên nhiên làm ra của cải vật chất và tinh

thần phục vụ nhu cầu ngày càng phát triển của

con ngời

GV:? Tại sao nói lao động là điều kiện, phơng

tiện để con ngời, xã hội phát triển?

HS: suy nghĩ trả lời

- Lao động giúp con ngời hoàn thiện về phẩm chất, đạo đức, tâm lý, tình cảm

- Con ngời phác triển về năng lực

- Làm ra của cải cho xã hội đáp ứngGV:? Nếu con ngời không lao động thì điều gì

sẽ xảy ra?

+ Con ngời không có cái ăn, cái mặc, để

ở, uống không có thể vui chơi, giải trí.GV: con ngời không thể tồn tại

Lao động làm cho con ngời và xã hội phát triển

GV:? Có mấy hình thức lao động? - Lao động trí óc

Trang 15

Lấy ví dụ minh họa Lao động chân tay.

Thế nào là lai động tự giỏc và sỏng tạo?tại sao phải tự giỏc và sỏng tạo

GV: Lao động là điều kiện, phơng tiện cho sự phát triển của con ngời - xã hội

Chúng ta cần có quan điểm đúng đắn đối với lao động

Thứ 6 ngày 26 tháng 11 năm 2010

Tiết: 13 : lao động tự giác và sáng tạo (TT)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được nội dung bài học

- Những biểu hiện của tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động

2 Thái độ

- Hình thành ở học sinh ý thức tự giác

- Không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả đã đạt đợc

-Luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập - lao động

Trang 16

ĐỀ ra:

I Phần trắc nghiệm (2đ)

Câu 1: Em hãy nối ô ở cột trái (A) với ô ở cột phải (B) sao cho đúng:

A Nối B

1 1 Không nói chuyện riêng trong lớp A Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác

2 Giúp bạn cai nghiện ma tuý B Hoạt động chính trị – xã hội

3 Tìm hiểu phong tục, tập quán của

Câu 1 (4 đ): Bằng những kiến thức đã học, em hãy cho biết thế nào là tôn trọng và học hỏi

các dân tộc khác ? Nêu 2 ví dụ về tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác ?

Câu 2 ( 4 đ): Hoạt động chớnh trị- xã hội có ý nghĩa nh thế nào? Hãy kể 3 hoạt động chính

trị - xã hội mà em đã tham gia ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV nhấn mạnh lại nội dung tiết 1

- Chuyển tiếp

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài học

GV: Hớng dẫn HS thảo luận nhóm

HS: Thảo luận nhóm

1 Thế nào là lao động, tự giác sáng tạo? Cho ví

dụ trong học tập? Biểu hiện?

2 Tại sao phải lao động tự giác sáng tạo? Nêu

hậu quả việc làm không tự giác sáng tạo trong

học tập?

3 Mối quan hệ giữa lao động tự giác sáng tạo,

lợi ích của lao động tự giác, sáng tạo?

2 Bài học

a Khái niệm:

- Lao động tự giác là tự động làm việc không cần ai nhắc nhở, không do áp lực bên

- Lao động sáng tạo: quá trình luôn suy nghĩ, cải tiến, tìm ra cách giải quyết có hiệu quả nhất

VD: Tự làm bài tập,

Cải tiến phơng pháp học tập

b Cần lao động tự giác, sáng tạo vì:

- Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần có những ngời lao động tự giác, sáng tạo

- Giúp chúng ta tiếp thu kiến thức, kỹ năng ngày càng thuần thục

Ngày đăng: 04/12/2013, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Gián án giáo án gdcd 8 nam 2010-2011
Bảng ph ụ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w