Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung bài học GV nêu câu hỏi - HS trả lời2. dạy và học bài mới: Hoạt động 1 Tìm biểu hiện của siêng năng, kiên trì?. GV bổ sung những câu tục ngữ , ca dao , danh
Trang 1TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác
- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao
3/ Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc
sức khoẻ cho bản thân
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấykhổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ.Giáo án, SGK, SGV …
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
Trang 2a) Khám phá: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn
vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiệnviệc đó bằng cách nào?
b) Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1
Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV Gọi Hs đọc truyện SGK Và quan sát
tranh
GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm
1 Điều kì diệu nào đã đến với Minh
trong mùa hè vừa qua?.
2 Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
3 Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi
người không? Vì sao?
HS thảo luận, nhận xét GV bổ sung và
KL:
Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi
chúng ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ
là thứ chúng ta không thể bỏ tiền ra mua
được mà nó là kết quả của quá trình tự rèn
luyện , chăm sóc bản thân
Hoạt động 2:
Liên hệ tới bản thân
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời
1 Em đã làm gì để tự chăm sóc sức
khoẻ, rèn luyện thân thể ở khu nội trú
nhà trường?
2 Những việc em chưa làm được để tự
chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể?
Cách khắc phục của em?
Hoạt động 3
Tìm hiểu nội dung bài học
GV nêu câu hỏi - HS trả lời
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện
II Nội sung bài học :
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?.
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ,thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các
Trang 32 Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học
tập? Lao động? Vui chơi giải trí?.
3 Em hãy nêu cách rèn luyện của bản
thân?
Hoạt động 4
Luyện tập.
- GV yêu càu HS làm BT a, SGK trang 5
- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,
uống rượu bia?
chất kích thích khác
2 Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con người
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan,vui tươi hạnh phúc
Bài tập b)Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống rượu bia?
* Đáp án: Gây ung thư phổ
Ô nhiễm không khí Gây mất trật tự
5 Cũng cố - Dặn dò:
- Làm thế nào để tự chăm sóc , tự rèn luyện thân thể
- Ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ ?
- Lên kế hoạch cho mình về chăm sóc , rèn luyện thân thể ?
Chuẩn bị bài 2 – Siêng năng , kiên trì
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
- Những biểu hiện của siêng năng , kiên trì
- Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng , kiên trì
Tuần 2,3 Ngày soạn:25/8/2012 Tiết 2,2 Ngày dạy:
28/8/2012
4/9/2012
BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ
I/ Mục tiêu bài học.
1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của
siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó
2/ Kỹ năng:
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng
Trang 4- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và cáchoạt động khác để trở thành người tốt.
3/Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công
việc có ích đã đề ra Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
-KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị
-Kĩ năng tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm
- Sắm vai
-Xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV:Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gương danh nhân, bài tập tìnhhuống.Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất,SGK, SGV, giáo án
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
2/Kiểm tra bài cũ:
- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
- Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?
3/ Bài mới
a) Khám phá:
b) Kết nối: Một người luôn thành công trong các lĩnh vực của cuộc sống thì không thể
thiếu được đức tính siêng năng kiên trì Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tácdụng của đức tính siêng năng kiên trì
1 Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao
nhiêu thứ tiếng nước ngoài?
( GV bổ sung ngoài ra Bác còn biết tiếng Nhật,
Đức, Ý…)
I Truyện đọc:
- Nhóm 1:
Bác Hồ biết các thứ tiếng PhápAnh, nga Trung Quốc…
- Nhóm 2:
Trang 5Tìm hiểu nội dung bài học
GV nêu câu hỏi – HS trả lời và ghi bài học
1.Thế nào là siêng năng?Cho ví dụ?
2.Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ?
3 Thế nào là kiên trì?
4 Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ?
5 Nêu mối quan hệ giữa siêng năng và kiên
trì?
Hoạt động 3
Liên hệ thực tế về siêng năng, kiên trì
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4 nội
dung câu hỏi sau:
1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính
siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc
trong sự nghiệp?.
2 Kể một vài việc làm của em chứng tỏ sự
siêng năng, kiên trì?.
3 Kể những tấm gương siêng năng trong học
tập mà em biết.
4 Khi nào thì cần phải siêng năng, kiên trì?.
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung sau đó GV chốt lại
Hoạt động 4
+ Bác học thêm vào giờ nghỉ banđêm
+ Nhờ các thuỷ thủ giảng bài, viết
10 từ vào tay, sáng chiều tự học…
- Nhóm 3:
Bác không được học ở trường, vừalàm việc vừa học, tuổi cao…
- Nhóm 4:
Thể hiện tính siêng năng, kiên trì
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Siêng năng là đức tính của conngười, biểu hiện ở sự cần cù, tựgiác, miệt mài, làm việc thườngxuyên đều đặn
+ Trái với siêng năng là lườibiếng, sống dựa dẫm, ỉ lại, ănbám
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đếncùng dù có gặp khó khăn gian khổ.+ Trái với kiên trì là: nản lòng,chóng chán
- Gĩưa chúng có mối quan hệtương tác , hỗ trợ cho nhau để dẫnđến thành công …
Trang 6Luyện tập.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập a, SGK/7
- BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ Kiểm tra môn văn ngày mai,
Tuấn đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi
chơi điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?
- Mối quan hệ giữa siêng năng , kiên trì ?
- Nêu một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng, kiên trì ?
HS chuẩn bị cho phần 2 của bài
TIẾT 2
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
a.Thế nào là siêng năng?Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ?
b.Thế nào là kiên trì?Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ?
3 Giới thiệu bài mới:
GV sơ lược phần học trước, dẫn dắt HS vào phần tiếp theo của bài học
4 dạy và học bài mới:
Hoạt động 1
Tìm biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3 nội dung
sau:
1 Tìm biểu hiện siêng năng, kiên trì trong học
tập?
2.Tìm biểu hiện siêng năng trong lao động?.
3 Tìm những câu tục ngữ , ca dao , danh ngôn
nói về siêng năng, kiên trì?
HS: Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt lại
GV bổ sung những câu tục ngữ , ca dao , danh ngôn
nói về siêng năng, kiên trì:
“ Sắt không dùng sẽ bị gỉ”
“ Nước không chảy không trong”
“ Mưa dầm thấm lâu”
“ Luyện mới thành tài , miệt mài tất giỏi”
“ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
Hoạt động 2
Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn luyện siêng năng,
kiên trì
Gv yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về siêng năng
của Bác Hồ Rồi đặt câu hỏi:
Trang 71 Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào?
2 Em hãy nêu cách rèn luyện của bản thân trong
GV hướng dẫn HS lập ra phương hướng , kế hoạch
rèn luyện siêng năng, kiên trì :
ChưaKT
++
2 Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
3 Cách rèn luyện:
- Phải cần cù tự giác làm việc không ngại khó ngại khổ, cụ thể:+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kếhoạch học tập
+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc
+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trì luyện tập TDTT, đấu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệmôi trường )
III Bài tập:
- Bài tập b, c
5 Cũng cố - Dặn dò:
- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho ví dụ?.
- Những biểu hiện cụ thể của siêng năng kiên trì là gì ?
- Siêng năng kiên trì giúp chúng ta những gì ?
- Cách rèn luyện siêng năng, kiên trì ?
- Chuẩn bị bài học Tiết kiệm
- Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”
Tuần 4 Ngày soạn:8/9/2012 Tiết 4 Ngày dạy: 11/9/2012
Bài 3
Trang 8TIẾT KIỆM
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó.
2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí.
3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của,
đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )
B Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Phân tich, xử lí tình huống
C Tư liệu, phương tiện
- Những mẩu chuyện về gương tiết kiệm
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn liên quan
- HS xem trước nội dung bài học
D Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
2 Hãy tìm 5 câu ca dao ,tục ngữ,danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì và giải thích một câu trong năm câu đó?
3: Giới thiệu bài mới ;
GV nêu vấn đề : Theo em hiểu như thế nào là tiết kiệm ? HS trả lời theo suy nghĩ – GV
dẫn dắt vào bài
4 Dạy và học bài mới:
thưởng tiền không? Vì sao?.
2.Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng
- Nhóm 2:
Thảo không đòi hỏi, ngược lại Thảo còn phải lo cho gia đình vì điều kiện khó khăn…
- Nhóm 3
Hà ân hận vì việc làm của mình, Hà thương mẹ và hứa sẽ tiết kiệm
Nhóm 4Thảo có đức tính tiết kiệm …
Trang 9Hoạt động 2
Tìm hiểu nội dung bài học.
GV nêu câu hỏi:
1.Thế nào là tiết kiệm?Chúng ta cần phải
tiết kiệm những gì? Cho ví dụ?
2 Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ?
3 Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt,
hà tiện?.
4 Vì sao cần phải tiết kiệm?
Hoạt động 3
Rèn luyện cách thực hành tiết kiệm
Gv: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo 4
nd sau:
- Nhóm 1: Tiết kiệm trong gia đình.
- Nhóm 2: Tiết kiệm ở lớp.
- Nhóm 3: Tiết kiệm ở trường.
- Nhóm 4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv
nhận xét, chốt lại và nêu câu hỏi:
? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế
nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
Hoạt động 4
Luyện tập - Củng cố
GV hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10
Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập)
II Nội dung bài học :
1 Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác
- Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động
- Chuẩn bị cho tiết 5 Bài 4 LỄ ĐỘ
- Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”
Tuần 5 Ngày soạn: 15/9/2012 Tiết 5 Ngày dạy: 18/9/2012
Bài 4
LỄ ĐỘ
A Mục tiêu bài học.
Trang 101 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó.
2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành
vi của mình
3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những
người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè
- Chuyện kể, ca dao, tục ngữ, bài tập…
- Xem trước nội dung bài học
D Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
a Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
b Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?.
3 Giới thiệu bài mới.
Đặt vấn đề: Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô giáo vào lớpcác em cần phải làm gì? Sau đó dẫn dắt các em vào bài học
4 Dạy và học bài mới:
Phân tích nội dung bài học
GV nêu câu hỏi:
GV chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận theo
nội dung sau:
II Nội dung bài học :
1 Lễ độ là gì?
- Là cách cư xử đúng mực của mỗingười trong khi giao tiếp với người khác
Trang 11ở trường, ở nhà, ở nơi công cộng ?
? Hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?.
Yêu cầu HS kể những tấm gương thể hiện tố
đức tính này.Nêu những câu ca dao, tục
Tuần 6 Ngày soạn:22/9/2012 Tiết 6 Ngày dạy: 25/9/2012
Bài 5TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
Trang 12- Thảo luận, giải quyết tình huống.
C Tư liệu, phương tiện:
- SGK, SGV, SBT GDCD 6
- Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật
- Xem trước nội dung bài học
D Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"
2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu
lễ độ
3 Giới thiệu bài mới.
Đặt vấn đề: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ
- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông
Sau đó dẫn dắt HS vào bài học mới
4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1
Khai thác nội dung truyện đọc
GV gọi HS đọc truyện” Gĩư luật lệ chung”
HS thảo luận nội dung:
? Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc tôn
trọng kỉ luật của Bác?
- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh thêm;
Mặc dù là chủ tịch nước nhưng Bác đã thể
hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra
cho mọi người
Hoạt động 2
Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
GV nêu câu hỏi:
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
2 Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ.
- GV nêu tiếp câu hỏi :
1 Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?.
I truyện đọc
- Bác bỏ dép trước khi bước vào chùa
- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị
sư Đến mỗi gian thờ thắp hương
- Qua ngã tư gặp đèn đỏ, Bác bảo chú lái xe dừng lại Khi đèn xanh bật mới được đi
- Bác nói “ phải gương mẫu, tôn trọng luật lệ giao thông”
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc
2 Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội
Trang 132.Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất
tự do không? Vì sao?.
3 Em hãy nêu cách rèn luyện ý thức tôn
trọng kỉ luật của mình ở trường, gia đình và
xã hội?
Hoạt động 3
Phân tích mở rộng nội dung khái niệm.
GV Phân tích những điểm khác nhau giữa
Đạo đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ,
sự cần thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp
và có hiệu quả
3 Cách rèn luyện:
- HS tự nêu
III Bài tập:
Bài tập: Trong những câu thành ngữ
sau, câu nào nói về tôn trọng kỉ luật:
1 Nước có vua, chùa có bụt
Trang 14Tuần 7 Ngày soạn: 29/9/2012 Tiết 7 Ngày dạy: 2/10/2012
Bài 6BIẾT ƠN
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng
biết ơn và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn.
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình
3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có thái độ
không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì
2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?
a Đi xe vượt đèn đỏ
b Đi học đúng giờ
c Nói chuyện riêng trong giờ học
d Đi xe đạp dàn hàng ba
e Mang đúng đồng phục khi đến trường
g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm
4 Dạy và học bài mới:
Trang 15những câu hỏi gợi ý sau:
1.Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng
những việc gì?.
2 Chị Hồng đã có những việc làm và ý
nghĩ gì đối với thầy?
3 Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói
lên đức tính gì?.
Hoạt động 2
Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
Vậy, theo em biết ơn là gì?.
Thảo luận nhóm.
Phát phiếu học tập cho 4 nhóm
1 Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì
sao?.
2 Trái với biết ơn là gì? Cho ví dụ.
3 Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra
đối với những người vô ơn, bội nghĩa?.
4.Hãy kể những việc làm của em thể
hiện sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy
cô giáo, những người đã giúp đỡ mình,
- Rèn viết tay phải
- Thầy khuyên" Nét chữ là nết người".Nhóm 2
- Ân hận vì làm trái lời thầy
- Quyết tâm rèn viết tay phải
- Luôn nhớ lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viếtthư thăm hỏi và mong có dịp được đếnthăm thầy
II Nội dung bài học :
1.Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng,tình cảm và những việc làm đền ơn đápnghĩa đối với những người đã giúp đỡmình, những người có công với dân tộc,đất nước
- Ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, các anhhùng liệt sĩ…
- Vô ơn, bội nghĩa…
- Mọi người sẽ coi thường, xa lánh…
- HS tự kể
2 Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trong những nét đẹptruyền thống của dân tộc ta
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành
mạnh giữa con người với con người.
Trang 16Hoạt động 4
A Trong những câu ca dao tục ngữ sau
câu nào nói về lòng biết ơn?.
1 Ăn cháo đá bát
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3 Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra
4 Uống nước nhớ nguồn
5 Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
7 Qua cầu rút ván
B Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết
ơn?
( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1
HS như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ratrong cuộc sống hằng ngày
- Xem trước bài 7 sư tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên
Tuần 8 Ngày soạn: 67/10/2012 Tiết 8 Ngày dạy: 9/10/2012
Bài 7YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối
với cuộc sống của con người
2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại
môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên
3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi,
hoà hợp với thiên nhiên
Trang 17- Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên.
D.Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
a Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.
b Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
3 Giới thiệu bài mới.
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dắt vào bài
4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1
Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
HS đọc truyện sgk
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời:
1 Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của thiên
nhiên?
2 Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh đẹp
của thiên nhiên?
3 Huyện Krông Bông của chúng ta có những
cảnh đẹp nào?
Hoạt động 2
Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
GV nêu câu hỏi, HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Thảo luận nhóm - Liên hệ thực tế.
- Nội dung: Hãy kể những việc nên và không nên
làm để bảo vệ thiên nhiên?
- Tổ chức HS thảo luận và trình bày
I Đặt vấn đề:
- Mây, núi, đường quanh co, những vùng đất xanh mướt bởi nương ngô, chè, sắn…
- Tổ quốc mình thật đẹp và đáng yêu biết nhường nào… Rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên…
Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản
- Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn bó, rungđộng trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo
vệ thiên nhiên
- Danh lam thắng cảnh: Hạ Long,rừng Cúc Phương, Hồ Ba Bể, HồLăk, Nha Trang…
Trang 18GV nêu câu hỏi:Thiên nhiên có vai trò như thế
nào đối với cuộc sống của con người?Ví dụ:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập a sgk/22.
1 Hãy kể những việc làm của em thể hiện yêu
thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên?
( Trồng cây, lao động vệ sinh sân trường, không
xae rác bừa bãi…)
Trình bày, nhận xét; gv đánh giá, ghi điểm
2 Vai trò của thiên nhiên:
- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:
+ Nó là yếu tố quan trọng để pháttriển kinh tế
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân
-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại
3 Trách nhiệm của học sinh:
- Phải bảo vệ thiên nhiên
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiênnhiên
- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên
- Xem lại nội dung các bài đã học, chuẩn bị tiết sau ôn tập
Tuần 9 Ngày soạn: 15/10/2012 Tiết 9 Ngày dạy: 18108/2012
KIỂM TRA 1 TIẾT
Tuần 10 Ngày soạn: 22/10/2012
Trang 19Tiết 10 Ngày dạy: 25/10/2012
Bài 8SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với mọi
người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó
2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.
3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng
giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh
B Phương pháp:
- Xử lí tình huống
- Thảo luận nhóm
- Tổ chức hoạt động giao lưu
C Tư liệu, phương tiện:
- SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,
- Xem trước nội dung bài học
D.Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết
3 Giới thiệu bài mới. GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài
4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1
Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
Gọi HS đọc truyện sgk
Nêu câu hỏi để HS trả lời:
1 Em có suy nghĩ gì về Bác Hồ? Tình tiết nào
trong truyện nói lưên điều đó?
2 Tìm những chi tiết chứng tỏ Bác Hồ quan tâm
đến mọi người?
3 Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi người?
việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?
Hoạt động 2
Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
GV nêu các câu hỏi với những nội dung sau cho HS
trả lời:
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người ?
I Đặt vấn đề
- HS tự do trình bày, trao đổi
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
Trang 202 Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống chan
hoà với mọi người?.( HS tự nêu)
3 Trong giờ KT nếu người bạn thân của em không
làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì em sẽ xử sự
ntn để thể hiện là mình biết sống chan hoà? (HS tự
trình bày)
4 Trái với sống chan hoà là gì?
(Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt )
5 Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại những
Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống chan
hoà và không biết sống chan hoà với mọi người
của bản thân em?.
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv
chốt lại
Hoạt động 4
Luyện tập.
? Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút
thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?
a Mong muốn được tham gia
b Ghê sợ và tránh xa
c Không quan tâm vì không liên quan đến mình
d Lên án, góp ý cho bạn là không nên như thế và
mong muốn xã hội ngăn chặn
Hướnh dẫn học sinh làm bài tập a, d sgk/25
? Để sống chan hoà với mọi người em thấy cần học
tập, rèn luyện như thế nào?
Gv: Đọc truyện " Đồng phục ngày khai giảng" SBT
GDCD 6/ 21
Sống chan hoà là sống vui
vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích
- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau
III Bài tập:
d Lên án, góp ý cho bạn là không nên như thế và mong muốn xã hội ngăn chặn
- HS tự nêu
5 Cũng cố - Dặn dò
-Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
- Học bài, làm bài tập b SGK/25
- Xem trước nội dung bài 9
- Tổ 1,2:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk
Trang 213 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch
sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh
B Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Xử lí tình huống
- tổ chức trò chơi, sắm vai
C Tư liệu, phương tiện:
- SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
- Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai
D Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là sống chan hoà với mọi người?.
- Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?.
3 Giới thiệu bài mới - Yêu cầu HS sắm vai tình huống trong SGK
? Hãy nhận xét hành vi của các bạn HS ? GV dẫn dắt vào bài
Hoạt động 1
Tìm hiểu tình huống sgk.
Cho HS đóng vai theo nội dung tình huống
Sau đó GV nêu câu hỏi cho HS trả lời:
1 Em có nhận xát gì về cách chào của các bạn trong
- Coi như không có chuyện gì xảy ra
- Phản ánh sự việc với nhà trường
- Kể cho HS nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế nhị để HS
I Đặt vấn đề:
Trang 22tự liên hệ
3 Hãy phân tích ưu nhược điểm của từng biểu hiện?
Hoạt động 2
Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
GV nêu câu hỏi, HS trả lời, phân tich và đưa ví dụ minh
hoạ nội dung bài học:
1 Thế nào là lịch sự? cho ví dụ?.
2 Tế nhị là gì? Cho ví dụ?.
3 Hãy nêu mối quan hệ giữa lịch sự và tế nhị?.
4 Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở những
điểm nào? Nêu ví dụ?.
5 Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế nhị của
em? Nêu lợi ích của việc làm đó?.
- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá
2 Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:
- Thể hiện sự hiểu biết nhữngphép tắc, quy định chung của xãhội
- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh
- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người
III Bài tập:
Trang 23- Đọc truyện " em bé bán quạt; Chúng em thật có lỗi"
SBT GDCD 6/ 23,24
5 Cũng cố - Dặn dò:
-Thế nào là lịch sự, tế nhị?
- Học bài, làm bài tập b,c SGK/27
- Chuẩn bị bài 13 – Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
+ N1 : Đọc và phân tích truyện “Điều ước của Trương Quế Chi”
+ N2,3 : Thế nào là TCTGTHĐTT, XH ? Nó có cần thiết trong hoạt động của chúng ta ?+ N4 : Sưu tầm những câu ca dao , tục ngữ liên quan chủ đề ?
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì Biểu
hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.
3 Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt động xã hội.
Trang 24trường dẫn dắt vào bài mới
4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1
Tìm hiểu truyện đọc sgk.
Gọi hs đọc truyện
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời:
1.Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước mơ gì?
Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm gì?
2 Em học tập được những gì ở bạn Chi?.
3 Động cơ nào giúp Chi tích cực tự giác như
vậy?
Hoạt động 2
Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
GV nêu một số câu hỏi dẫn dắt HS vào tìm hiểu
nội dung bài học:
1 Hãy kể tên một số hoạt động tập thể và hoạt
Thảo luận – Liên hệ tới bản thân
GV chia lớp 4 nhóm, thảo luận 4 nội dung sau:
I Đặt vấn đề:
- Ước mơ trở thành con ngoan, trò giỏi
- Ước mơ trở thành nhà báo, thể hiện sớmxác định lí tưởng nghề nghiệp của cuộc đời
- Những ước mơ đó trở thành động cơ của những hành động tự giác, tích cực đáng được học tập, noi theo
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Tích cực là luôn luôn cố gắng, vượt khó,kiên trì học tập, làm việc và rèn luyện
- Tự giác là chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát, không
do áp lực bên ngoài
2 Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?
- Mỗi người cần phải có ước mơ
- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đãđịnh để học giỏi và tham gia các hoạt động tập thể hoạt động xã hội
- Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung
- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa phương tổ chức
Trang 251 Hãy kể những việc làm thể hiện tính tích
- Xem trước nội dung còn lại của bài
- Chuẩn bị đồ chơi sám vai theo nội dung bài tập b sgk/31
………
Trang 262 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?.
- Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?.
3 Giới thiệu baìo mới
- Chúng ta tiếp tìm hiểu bài 10 để tìm hiểu xem tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể
có tác dụng và ý nghĩa như thế nào…
4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1
Tìm những biểu hiện thể hiện tính tích cực, tự giác
trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
Gv chia lớp 4 nhóm thảo luận theo những nội dung
sau:
1 Hoạt động tập thể là gì? Hãy nêu một số nội
II Nội dung bài học ( Tiếp)
- Hoạt động tập thể: là những hoạt
Trang 27dung của hoạt động tập thể?.
2 Hoạt động xã hội là gì? Nêu một số nội dung
GV nêu các câu hỏi:
1 Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?
2 Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực, tự
giác và kết quả của công việc đó?.
- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo tình
huống ( Tích cực và chưa tích cực, tự giác) rồi đố
- Hoạt động xã hội: là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội,
do các tổ chức chính trị đứng ra tổchức
+ Nội dung: liên quan đến các vấn
đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hộinhư: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác
- HS tự trình bày ý kiến
3 Lợi ích của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt
- Rèn luyện được kỉ năng cần thiếtcủa bản thân
- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái
- Được mọi người tôn trọng, quý mến
III Bài tập – luyện tập (tiếp)
- Bài tập SGK + Sách bài tập
- HS tự thực hiện – GV hướng dẫn
và bổ sung, nhận xét
Trang 28+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác quan
sát, giải quyết
5 Cũng cố - Dặn dò:
- Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội?
- Học bài , làm bài tập SGK
- xem trước bài 11, đọc tìm hiểu truyện trong SGK
- Sưu tầm những câu tục ngữ , ca dao liên quan đến chủ đề bài học 11
Ngày soạn 23/11/2010
Tuần14
Tiết 14
Bài 11 MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những việc làm của biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt động tập thể ?
3 Bài mới.
Tại sao chúng ta phải học tập , học để làm gì và học như thế nào ? chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện “ Tấm gương của một HS
I Đặt vấn đề :
” Tấm gương của một HS nghèo
Trang 29Tú đã có ước mơ gì ? Để đạt được ước mơ đó
Tú đã suy nghĩ và hành động như thế nào ?
- Sau khi các nhóm thảo luận xong , trình bày ,
GV nhận xét , bổ sung
? Em học tập những gì ở bạn Tú ?
?.Bạn Tú đã học tập và rèn luyện để làm gì ?
HS : Để đạt được mục đích học tập đã đề ra
GV : Qua tấm gương bạn Tú , các em phải xác
định được mục đích học tập , phải có kế hoạch
- Say mê học tiếng anh
- Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh
-> Bạn Tú đã học tập ,rèn luyện chăm chỉ
-> Tú là con út , nhà nghèo , bố là bộ đội , mẹ là công nhân
-> Tú ước mơ trở thành nhà toán học Tú đã tự học , rèn luyện, kiên trì , vượt khó để học tập tốt , không phụ lòng cha mẹ , thầy cô
- Sự độc lập suy nghĩ
- Say mê tìm tòi trong học tập
- Qua tấm gương bạn Tú , các em phải xác định được mục đích học tập , phải có kế hoạch để mục đích trở thành hiện thực
- Sưu tầm những tấm gương vượt khó để học tập tốt ?
c Bài tập về nhà : Làm điều tra ngắn về mục đích và ước mơ của các bạn trong lớp
Các bạn phải nói rõ vì sao lại có ước mơ như thế và muốn đạt được ước mơ đó thì phải
Trang 30làm gì cho hiện tại và tương lai ?
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu những mục đích học tập đúng đắn của học sinh?
3 Bài mới.
Tại sao chúng ta phải học tập , học để làm gì và học như thế nào ? chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
4 Dạy và học bài mới:
Trang 31GV kể về tấm gương cô ca sĩ Thái Phương ……
Gv: Kể cho hs nghe "câu chuyện điểm 10" sbt/26
- Đọc truyện: " Học để hiểu biết" sbt/34
GV Vì sao phải xác định mục đich học tập ?
GV Xác định mục đích học tập đúng đắn sẽ giúp
ích gì cho bả n thâ n ,gia đình , xã hội ?
?Vậy cần học tập như thế nào để đạt mục đích đề
sẽ học tập tốt
- Ứng dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
3 Trách nhiệm của học sinh:
- Phải tu dưỡng đạo đức, học tập tốt
- Tích cực học ở lớp, ở trường và tựhọc
- Tránh lối học vẹt, học lệch các môn
- Muốn học tập tốt phải có ý chí , nghị lực , phải tự giác , sáng tạo trong học tập
5 Cũng cố - dăn dò
-Theo em cần làm gì để đạt được mục đích học tập?
- Tại sao chúng ta cần phải học tập ?
- Chúng ta phải kết hợp giữa mục đích cá nhân , gia đình , xã hội ntn ?
-Xem lại nội dung các bài đã học trong học kì I, giờ sau ôn tập
………
Trang 32-Thông qua việc cung cấp các thông tin, tình huống về giao thông , giúp HS thấy được
sự cần thiết phải nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ giao thông
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lí tưởng sống là gì?Xác định đúng đắn lí tưởng sống có ý nghĩa như thế nào?
- Lí tưởng sống của thanh niên ngày nay là gì? HS cần làm gì để thực hiện lí tưởng sống?
3 Giới thiệu bài mới
GV nêu tình hình chấp hành luật lệ giao thông và tình tai nạn giao thông ở thời gian qua
ở trong nước và ở địa phương để dẩn dắt vào bài
4 Dạy và học bài mới
Hoạt động
Tìm hiểu thông tin, tình huống
-GV đọc thông tin, tình huống
( Tài liệu giáo dục về TTATGT)
GV nêu câu hỏi:
1 Nêu nguyên nhân tai nạn
của H và của những người
-GV nêu tình huống 2 ( Xem tài
liệu nêu trên )
GV nêu câu hỏi: Theo em tình
huống trên ,ai đúng, ai sai?
I Thông tin, tình huống
* HS thảo luận trả lời câu hỏi phần thông tin
- Nguyên nhân: H chở quá người quy định, vượt
xe khác mà không chú ý quan sát
- H có những vi phạm: Chở 3, đi xe phân khối lớn khi chưa đủ tuổi và không có giấy phép lái
xe, vượt xe không quan sát
- Khi muốn vượt xe khác thì phải quan sát thấy
an toàn thì mới vượt và phải vượt bên trái xe đi trước
* HS thảo luận trả lời câu hỏi phần tình huống
- Bạn Vân nói đúng
Trang 33Hoạt động 2
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi
Nêu những quy định chung về
TTATGT
Hoạt động 3
Giải các bài tập tình huống
- GV nêu các bài tập tình huống
( Tài liệu nêu trên )
- HS thảo luận và trình bày
II Nội dung bài học
a.Những quy định chung
- Khi phát hiện công trình giao thông bị xâm phạm hoặc có nguy cơ không an toàn thì phải báongay cho chính quyền địa phương hoặc người có trách nhiệm biết
-Các hành vi vi phạm TTATGT sẽ bị xử phạt nghiêm khắc đúng pháp luật không phân biệt đối tượng vi phạm
- Khi xẩy ra tai nạn giao thông phải giữ nguyên hiện trường giúp đỡ người bị nạn, báo ngay cho
chính quyền địa phương hoặc CSGT biết
b Một số quy định cụ thể
- Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn , cácphương tiện giao thông phải đi đúng làn đường quy định
- Khi vượt xe phải chú ý quan sát khi thấy an toàn mới được vượt
- Khi tránh xe phải tránh về phía bên phải
-Khi xuống phà, xe cơ giới xuống trước, xe thô
sơ và người đi bộ xuống sau để đảm bảo an toàn cho người và xe
- GV tóm tắt nội dung chích của tiết học
- GV nêu một số bài tập 4,5 ( tài liệu ) HS về nhà giải
Trang 34Giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học trong học kì I để chuẩn bị tốt cho việc kiểm tra cuối học kì đạt kết quả tốt
- Thảo luận nhóm – cá nhân
- Hái hoa dân chủ
C Tài liệu, phương tiện:
- SGK, SBT GDCD 6
- Bảng biểu thống kê các câu hỏi ôn tập, nội dung trả lời, hệ thống các bài tập…
D Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu một số qui định về TTATGT đối với người đi bộ
- Nêu một số qui định đối với người điều khiển xe đạp và người điều khiển xe cơ giới?
3.Giới thiệu bài mới
Chúng ta đã được học qua 11 bài học của chương trình học kì I Đó là những chuẩnmực đạo đức một số quy định của pháp luật cần thiết không chỉ cho HS mà còn là sựcần thiết của mỗi con người Bên cạnh đó, chúng ta cũng đã tìm hiểu về các ứng xửđối với một số vấn đề về xã hội …Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại toàn bộ chươngtrình đã học để hệ thống hoá lại những kiến thức, rèn luyện kĩ năng ứng xử, đồng thời
để trau dồi lại kiến thức đẻ phục vụ cho kiểm tra HKI được tốt hơn
1 Dạy và học bài mới :
Hoạt động 1:
GV chia lớp thành 11 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cho
thảo luận một câu hỏi ôn tập đồng thời với một
bài tập.
Hệ thống câu hỏi ôn tập
Câu 1:
Thế nào là tự chăm sóc và rèn luyện thân thể?
Câu 2: Siêng năng, kiên trì là như thế nào? Nêu
Lễ độ là như thế nào? Vì sao lại phải lễ độ?
I.Nội dung ôn tập
- Nội dung bài học 1
- Nội dung bài học 2
- Nội dung bài học 3
- Nội dung bài học 4
Trang 35Câu 5:
Thế nào là tôn trọng kỉ luật ?
Câu 6:
Thế nào làlòng biết ơn ? Em sẽ làm gì để tỏ lòng
biết ơn với các anh hùng liệt sĩ đã hi sinh cho dân
tộc?
Câu 7:
Thế nào là yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với
thiên nhiên ? Nêu ví dụ ?
Câu 8:
Sống chan hoà với mọi người có ý nghĩa như thế
nào ? Vì sao học sinh phải rèn luyện tính sống
chan hoà?
Câu 9:
Thế nào là lịch sự, tế nhị? Ý nghĩa ?
Câu 10:
Tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội là gì ? Vì sao HScần phải tích cực
hoạt động tập thể và hoạt động xã hội ?
Hãy nêu một vài tấm gương về tự chăm sóc và
rèn luyện thân thể ở khu kí túc xá HS? Em học
tập được những gì qua tấm gương đó?
Bài 2:
Hãy nêu tính siêng năng kiên trì của em trong
học tập, lao động và rèn luyện trong cuộc sống?
Bài 3:
Để thực hiện tốt đức tính tiết kiệm học sinh cần
phải làm gì ?
Bài 4:
Em hãy nêu cách rèn luyện tính lễ độ của bản
thân trong cuộc sống?
Bài 5:
Tôn trọng kỉ luật sẽ giúp chúng ta như thế nào
trong học tập? Em đã tôn trọng kỉ luật trong nhà
trường chưa? Vì sao?
Bài 6:
- Nội dung bài học 5
- Nội dung bài học 6
- Nội dung bài học 7
- Nội dung bài học 8
- Nội dung bài học 9
- Nội dung bài học 10
- Nội dung bài học 11
- HS sử dụng kiến thức đã học kếthợp với thực tế để liên hệ
- HS sưu tầm vànêu
Trang 36Hãy sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về
lòng biết ơn?
Bài 7:
Kể những việc làm của em thể hiện tính yêu thiên
nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên?
Bài 8:
Sống chan hoà với mọi người giúp ta những gì?
Em đã sống chan hoà với mọi người như thế nào?
Hãy nêu một tấm gương tích cực tự giác trong học
tập và lao động ở trường mà em biết? Em học hỏi
được gì ở tấm gương đó?
Bài 11:
Em hãy nêu mục đích học tập của mình khi đang
ngồi trên ghế nhà trường? Vì sao em lại đặt ra
2 Kĩ năng: