1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 tuần 23

9 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU 1/ Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai - Những đặc điểm của tiếng Việt - Những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn.. 2.Tác phẩm : Trích ở phần đầu

Trang 1

Ngày dạy : / / L?p 7 Tuần

Tiết CÂU ĐẶC BIỆT

I Mục tiêu cần đạt :

-Khái niệm câu đặc biệt ? tác dụng của câu đặc biệt

-Có ý thức học tập và làm giàu ngôn ngữ Việt

-Có ý thức sử dụng câu đặc biệt trong ngôn ngữ nói và viết một cách phù hợp

II Đồ dùng dạy học : Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ

III Tiến trình dạy học :

1.Kiểm tra sỉ số (1p)

2.Kiểm tra bài cũ : Thế nào là câu rút gọn ? cho ví dụ Nêu cách dùng câu rút gọn ? (4p)

3.Giới thiệu bài mới : Ở câu rút gọn ta đã biết trong một câu chúng ta có thể lược bỏ một số thành

phần nhưng ở câu đặc biệt thì sao chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học hôm nay (1p)

10

10

15

I Thế nào là câu đặc biệt ?

Câu đặc biệt là câu không có cấu

tạo theo mô hình chủ ngữ vị ngữ

Ví dụ : ôi! chân tôi đau quá !

II.Tác dụng của câu đặc biệt

Câu đặc biệt thường dùng để :

-Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn

ra sự việc được nói đến trong đọan;

Ví dụ : Sài Gòn Mùa xuân năm

1975 Các cánh quân đã sẵn sàng

cho trận tấn công lịch sử

-Liệt kê thông báo về sự tồn tại của

sự vật hiện tượng ;

Ví dụ : Gió Mưa não nùng ( Ng.

Công Hoan)

-Bộc lộ cảm xúc

Ví dụ : Trời ơi ! Tại sao lại như thế

,tôi không thể tin vào mắt mình

nữa

-Gọi đáp

Ví dụ : Ông ơi ! Oâng đi đâu rồi ?

III Luyện tập :

1.a.Không có câu đặc biệt

chỉ có câu rút gọn : Có khi được

……… trong hòm

Nghĩa là ……… kháng

chiến

b.Câu đặc biệt : Ba giây …Bốn

giây …Năm giây …Lâu quá !

- Câu được in đậm trong sách giáo khoa có cấu tạo như thế nào ?

-Phân biệt câu rút gọn và câu đặc

biệt ?

- Đánh dấu chéo vào câu thích hợp ?

- Tìm câu rút gọn và câu đặc biệt ?

-Không thể có chủ ngữ và

vị ngữ

-Rút gọn : có thể hồi phục chủ ngữ và vị ngữ

Đặc biệt : Không thể hồi phục lại chủ ngữ và vị ngữ

- Một đêm mùa xuân : xác

định thời gian

Tiếng reo Tiếng vỗ tay.

:liệt kê

“ Trời ơi !” : bộc lộ cảm

xúc

Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! Chị An ơi ! : gọi đáp

a Không có câu đặc biệt Câu rút gọn : có khi được trưng bày trong tủ kính trong bình pha lê rỏ ràng

dễ thấy nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương trong hòm

Nghĩa là phải ra sức giải thích tuyên truyền tổ chức

Trang 2

Không có câu rút gọn

c Câu đặc biệt : Một hồi còi

Không có câu rút gọn

d.Câu đặc biệt : lá ơi !

câu rút gọn : Hãy kể chuyện cuộc

đời bạn cho tôi nghe đi !

Bình thường lắm chẳng có gì đáng

kể đâu

2.b.: 3 câu đầu xác định thời gian

b4 Bộc lộ cảm xúc

c liệt kê thông báo về sự tồn tại

của sự v ật hiện tượng

d gọi đáp

các câu rút gọn có tác dụng làm

cho câu ngắn gọn thông tin nhanh

hơn

3.Quê hương em đôi bờ kênh xanh

biếc, đồng lúa bát ngát, chiều chiều

cánh cò bay lượn Chao ôi!Cảnh

tượng thật quyến rũ

-Các câu đặc biệt trong câu

1 có tác dụng gì ?

- Viết đọan văn ngắn tả v ề quê hương em có sử dụng câu đặc bịêt ?

lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người điều được thực hiện vào công việc yêu nước công việc kháng chiến b.Câu đặc biệt:Ba giây … Bốn giây…Năm giây … Lâu quá!

Không có câu rút gọn c.Câu đặc biệt:Một hồi còi Không có câu rút gọn d.câu đặc biệt : lá ơi ! câu rút gọn:…hãy kể chuyện về cuộc đời của bạn cho tôi nghe đi!Bình thường lắm chẳng có gì đáng kể đâu

- b.3 câu đầu có td xác định thời gian

B 4 bộc lộ cảm xúc c.liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

d.gọi đáp câu rút gọn ở bt 1 có tác dụng:làm cho câu gọn hơn

3.Củng cố : Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt ? (3p)

4.Dặn dò:Học bài chuẩn bị bài Bố cục và phương pháp lập luận tron bài văn nghị luận (1p

Trang 3

Ngày soạn: Bài: Tuần:23

Ngày dạy: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT Tiết:101

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai

- Những đặc điểm của tiếng Việt

- Những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn

2/ Kỹ năng:

- Đọc –hiểu văn bản nghị luận

- Nhận ra hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản

3/ Thái độ:

- Yêu tiếng Việt ,có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ

b/ Học sinh: Sách giáo khoa,vở ghi, trả lời câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:

a/ Nêu đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta và ý nghĩa ?

b/ Theo em tác giả dùng biệp pháp liệt kê để thể hiện điều gì ? nêu dẫn chứng ?

2/ Dạy bài mới :

1’ Tiếng Việt của chúng ta là một thứ tiếng được đáng già là giàu đẹp và phong phú nhất Ở tiết này ta

sẽ tìm hiểu và chứng thực cho nhận định trên (1p)

10’

15’

I Giới thiệu văn bản

1.Tác giả : Đặng Thai Mai

1902-1984 tỉnhNghệ An là nhà văn nhà

nghiên cứu văn học, nhà họat động

xã hội Năm 1996 phong giải

thuởng Hồ Chí Minh về văn hóa

nghệ thuật

2.Tác phẩm : Trích ở phần đầu của

bài nghiên cứu dài tiếng Việt in

lần đầu 1967

II Tìm hiểu văn bản

1.Nhận định của tác giả về tiếng

Việt

-Giải thích cụ thể về nhận

định:Tiếng Việt có những đặc sắc

của một thứ tiếng đẹp và một thứ

tiếng hay

- Chứng minh cái hay và đẹp của

tiếng Việt trên các phương diện :

+Ngữ âm , Từ vựng, Ngữ pháp ,

những phẩm chất bền vững và khả

năng sáng tạo trong quá trình phát

triễn lâu dài

- Bàn luận :sự phát triển của tiếng

Việt chứng tỏ sức sống dồi dào

Hđ1 -Giới thiệu sơ nét về tác giả

và tác phẩm ?

-Tìm bố cục của bài văn và nêu ý chính của mỗi đọan ?

Hđ2 -Theo quan niệm của tác giả cái gì tạo nên vẻ đẹp của tiếng Việt ?

-Tìm câu thể hiện định bao trùm về tiếng Việt ?

-Tiếng việt giúp cho con người điều gì?Chứng minh bằng bài ca dao mà em biết?

-Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt tác giả đưa ra những chứng cứ gì ?

HS dựa vào phần chú thích trình bày

- Có 2 đọan đ1 :….qua các thời kì lịch sử ->nhận định tiếng việt

đ2 : còn lại -> chứng minh nhận định

-Hài hòa về ân hưởng thanh điệu mà cũng tế nhị uyển chuyển trong đặt câu

-Là một thứ tiếng đẹp một thứ tiếng hay

-Diễn đạt tư tưởng,tình cảm của người Việt Nam

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa như ngồi đống than

-đẹp về mặt ngữ âm

ấn tượng của người nước ngòai

Trang 4

5’

của dân tộc

2/ Nghệ thuật: Sự kết hợp khéo léo

và có hiệu quả giữa lập luận giải

thích và lập luận chứng minh bằng

những lí lẽ dẫn chứng lập luận

theo kiểu diễn dịch phân tích từ

khái quát đến cụ thể

Sử dụng ngôn ngữ lập luận linh

hoạt cách sử dụng từ ngữ sắc sảo

cách đặt câu có tác dụng diễn đạt

thấu đáo văn nghị luận

III Tổng kết

Bằng những lí lẽ, chứng cứ chặt

chẽ và tòan diện bài văn đã chứng

minh sự giàu có và đẹp đẽ của

tiếng Việt trên nhiều phương

diện : ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

Tiếng Việt có ngững phẩm chất

bền vững và giàu khả năng sáng

tạo trong quá trình phát triển lâu

dài của nó, là một biểu hiện hùng

hồn sức sống của dân tộc

Hđ3

-Sự giàu có của tiếng Việt được thể hiện ở những phương diện nào ?

-Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở bài văn này

là gì ? Hđ4

- Nêu đặc sắc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ?

Hệ thống ngữ âm phong phú ,giàu thanh điệu

Uyễn chuyển ,cân đối nhịp nhàng về mặt cú pháp

-Tiếng Việt là một thứ tiếng hay

Có khả năng dồi dào về cấu tạo về từ ngữ và hình thức diễn đạt

Có sự phát triển qua các thời

kì lịch sử HS: có khả năng về cấu tạo từ ngữ cũng như về hình thức diễn đạt

-Từ ngữ phong phú như từ đồng nghĩa ,đồng âm … -Kết hợp giải thích với chứng minh bình luận /lập luận chặt chẽ /dẫn chứng tòan diện /dùng biện pháp mở rộng câu ( họ không hiểu tiếng ta … thôi .một giáo sĩ ……tiếng Việt )

-Bằng những lí lẽ và dẫn chứng chặt chẽ tòan diện bài văn đã chứng minh sự giàu có

và đẹp đẽ của tiếnmg Việt trên nhiều phương diên Tiếng Việt với ngững phẩm chất bền vững và giàu khả năng sáng tạo trong quá trìng phát triển lâu dài là một biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc

4’ 3/.Củng cố :

a/ Em hiểu thế nào là chứng minh và giải thích ?

b/ Nêu nội dung , nghệ thuật văn bản ?

1’ 4/.Dặn dò :

-So sánh cách sắp xếp lí lẽ ,chứng cứ của văn bản trên với văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

-Học, chuẩn bị “Đức tính giản dị của Bác Hồ ”trang 52

-Ngày soạn: Tuần:23

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Trang 5

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Bố cục của một bài văn nghị luận

- Phương pháp lập luận

- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

2/ Kỹ năng:

- Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng

- Sử dụng các phương pháp lập luận

3/ Thái độ:

- Yêu thích văn nghị luận

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ

b/ Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, trả lời câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

4’ 1/ Ổn định: Kiểm tra bài cũ:

a/ Nêu nội dung và tính chất của đề văn nghị luận ?

b/ Nêu cách lập ý cho bài văn nghị luận ? cho ví dụ?

2/ Dạy bài mới :

1’ Để giúp chúng ta làm bài văn nghị luận hòan chỉnh và đạt yêu cầu thì bố cục và phương pháp làm bài

là những yếu tố hết sức cần thiết Ở tiết này ta sẽ tìm hiểu các yếu tố cần thiết đo

15’

5’

15’

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập

luận

Bố cục bài văn nghị luận có 3

phần

-Mở bài : Nêu vấn đề có ý nghĩa

đối với đời sống xã hội(luận

điểm xuất phát, tổng kết)

-Thân bài :trình bày nội dung

chủ yếu của bài(có thể có nhiều

đoạn nhỏ, mỗi đọan có một luận

điểm phụ)

-Kết bài :Nêu kết luận nhằm

khẳng định tư tưởng, thái độ,

quan điểm của bài

Để xác lập luận điểm trong

từng phần và mối quan hệ giữa

các phần người ta có thể sử dụng

các phương pháp lập luận khác

nhau như suy luận nhân quả

,tương đồng …

II Luyện tập

Đọc bài văn và trả lời câu hỏi

Hđ1

- Xem sơ đồ và nêu nhận xét về bố cục và lập luận trong bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” ?

Hđ2

- Qua phần bố cục trên hãy nêu nội dung của 3 phần trong bài văn nghị luận ?

Hđ3 -Nêu phương pháp lập luận của bài văn nghị luận ?

Hđ4

- Bố cục bài gồm 3 phần mỗi phần tương ứng với những nội dung khác nhau thể hiện rỏ quan điểm của tác giả

Mở bài:nêu ra vấn đề theo mối quan hệ nhân quả

Thân bài:2 đọan trình bày nội dung chủ yếu theo mối quan hệ tổng phân hợp

Kết bài : Khẳng định vấn đề theo mối quan hệ tương đồng -Mở bài : nêu vấn đề có quan

hệ với đời sống Thân bài : Trình bày nội dung chủ yếu

Kết bài : Nêu lại vấn đề khẳng định tư tưởng

-Suy luận nhân quả hay tương đồng …

-Học cơ bản thì mới thành tài được

HS: Ở đời …

Trang 6

-Bài văn nêu lên tư tưởng : phải

học cái cơ bản mới có thể thành

tài

- Luận điểm : ở đời …

Trong một cái trứng … Phục

hưng

Chỉ ai chịu khó ……không sai

-Bố cục : 3 phần

+Mở bài : ở đời …

+ Thân bài : danh họa

…… Phục hưng

+ Kết bài : Còn lại

-Lập luận : theo quan hệ nhân

quả ,tương đồng

- Bài văn nêu lên tư tưởng gì ? -Tìm những câu mang luận điểm?

-Bài có bố cục mấy phần ?

-Nêu cách lập luận của bài văn ?

Trong một cái trứng …….mọi thứ

HS: 3 phần

Mở bài : Ở đời …

Thân bài : Danh họa ……Phục hưng

Kết bài : còn lại HS: mở bài : đối lập Thân bài : nhân quả Kết bài : nhân quả “ Ai luyên tập ->thì mới có tiền đồ

Chỉ có ……-> tương đồng

4’ 3/ Củng cố :

a/ Nêu nhân xét về mối quan hệ của bố cục và lập luận ?

b/ Bố cục bài văn nghị luận có mấy phần? đó là những phần nào?

1’ 4/Dặn dò :

-Học bài bố cục và phương pháp trong bài văn nghị luận

-Chuẩn bị bài Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận trang 30

Bài

Ngày soạn: Tuần:23

Ngày dạy: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN Tiết:103

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết được luận điểm ,luận cứ , trong bài văn nghị luận

- Trình bày được luận điểm ,luận cứ trong bài văn nghị luận

3/ Thái độ:

- Vận dụng kiến thức đã học đễ hòan chỉnh bài thực hành

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ

b/ Học sinh: Sách giáo khoa,vở ghi, trả lời câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:

a/ Nêu mối quan hệ giữa bố cục và lập luận trong văn nghị luận ?

b/ Bố cục bài văn nghị luận có mấy phần ?đó là những phấn nào?

2/ Dạy bài mới :

1’ Ở tiết trước ta đã tìm hiểu về bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận Tiết này ta cùng nhau thực hành các bài tập có liên quan

Trang 7

Tg Nội dung Họat động giáo viên Họat động học sinh

10’

10’

15’

I Lập luận trong đời sống :

Lập luận là đưa ra luận cứ

nhằm dẫn dắt người nghe, người

đọc đến một kết luận thể hiện tư

tưởng quan điểm của người nói,

người viết

Ví dụ : Hôm nay trời mưa chúng

ta không đi chơi công viên nữa

Lập luận và luận điểm có mối

quan hệ thật chặt chẽ nhất quán

với nhau vị trí của lập luận và

luận điểm có thrể thay đổi vị trí

cho nhau

II.Lập luận trong văn nghị luận

Luận điểm trong văn nghị luận

là những kết luận có ý nghĩa

khái quát ,có ý nghĩa phổ biến

đối với xã hội

III.Luyện tập :

- Là những kết luận có tính khái

quát thể hiện quan điểm của

người nói người viết

-Sách đem đến cho con người

nhiều kiến thức bổ ích giúp con

người có những hiểu biết thực

tế ,sách còn giúp con người có

tần nhìn bao quát hơn đời

sống,sách còn giúp cho con

người hiểu biết về nền v ăn

hóa,lịch sử hào hùng của dân

tộc nên sách là người bạn lớn

của con người

-Trong cuộc sống có những

ngươi hay chủ quan khi nhìn

nhận sự việc cũng như luôn ngạo

mạn tự cao đó là những cách

nghĩ thật sai lầm nên chúng ta

cần nhìn nhận lại bản thân là cố

gắng khắc phục sửa chữa để bản

thân được tốt và mọi người yêu

mến

Hđ1

- Trong các câu nói trên đâu là luận cứ và đâu là luận điểm

Hđ3 -Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận ?

-Viết tiếp kết luận ?

Hđ4 -Nêu nhận xét đặc điểm của luận điểm trong các ví dụ ?

-Lập luận cho luận điểm “ sách là người bạn lớn của con người”?

-Nêu lập luận và luận điểm của

em từ truyện Eách ngồi đáy giếng và thầy bói xem voi ?

- Luận cứ là lập luận nhằm dẫn người nghe đến một kết luận

a.Hôm nay trời mưa-> chúng

ta không đi chơi nữa b.Em thích đọc sách-> vì qua sách em học được nhiều điều

c trời nóng quá-> đi ăn kem thôi

-Luận cứ và kết luận có mối quan hệ chặt chẽ và vị trí có thể thay đổi cho nhau

- a.trường em rất đẹp b.em k thích nói dối

c Tôi mệt rồi

d Cha mẹ luôn dạy điều tốt

e Tham quan rất có ích

- a.Chúng ta đi chơi thôi b.Làm bài tập thôi

c ta cần suy nghĩ trước khi nói

d bạn đừng trêu đùa thế

e Lúc nào cũng xem bóng đá

- Là những kết luận có tính khái quát thể hiện quan điểm của người nói người viết -Sách đem đến cho con người nhiều kiến thức bổ ích giúp con người có những hiểu biết thực tế ,sách còn giúp con người có tần nhìn bao quát hơn đời sống ,sách còn giúp cho con người hiểu biết về nền v ăn hóa ,lịch sử hào hùng của dân tộc nên sách là người bạn lớn của con người -Trong cuộc sống có những ngươi hay chủ quan khi nhìn nhận sự việc cũng như luôn ngạo mạn tự cao đó là những cách nghĩ thật sai lầm nên chúng ta cần nhìn nhận lại bản thân là cố gắng khắc phục sửa chữa để bản thân được tốt và mọi người yêu mến

Trang 8

4’ 3/Củng cố :

a/ Khi lập luân cũng như đưa ra luận điểm cần có những yêu cần gì ?

b/ Bố cục bài văn nghị luận có mấy phần? đó là những phần nào?

1’ 4/Dặn dò :

-Xác định luận cứ, kết luận , và mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận ở các câu trong giao tiếp hằng ngày

- Học, chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh trang 41

Ngày dạy: ÔN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ Tiết:104 I.MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Khái niệm quan hệ từ

- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết quan hệ từ trong câu

- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ

3/ Thái độ:

- Có ý thức học tập để sử dụng tốt quan hệ từ

II

ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ

b/ Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, trả lời câu hỏi

III

CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:

2/ Dạy bài mới :

1' Trong tiếng Việt có một số từ dùng để nối các câu để làm cho bài văn mạch lạc hơn ,hôm nay ta sẻ tìm hiểu về lọai từ này

10’ A/Lý thuyết;

Quan hệ từ để biểu thị các ý

nghĩa quan hệ :sỡ hữu ,so sánh

,nhân quả,đẳng lập …

Vd: Nếu trời mưa thì tôi sẻ đi

học trễ

- Trong khi nói hoặc viết có

trường hợp bắt buộc phải sử

dụng quan hệ từ vì nếu không có

câu sẻ đổi nghĩa hoặc không rỏ

nghĩa

-Cũng có trường hợp không bắt

buộc dùng quan hệ từ

-Có môt số quan hệ từ được dùng

thành cặp :

nếu ….thì …

vì …nên …

HĐ1 -Xác định quan hệ từ trong câu a,b,c, ?chức năng liên kết và ý nghĩa của quan hệ từ ?

?Tác dụng của quan hệ từ và vai trò của chúng ?

? Trường hợp nào bắt buộc dùng quan hệ từ ? vì sao ?

-của ,như và cặp từ :bởi ….nên

Của :nối định ngữ với trung chỉ quan hệ sở hữu

Như :nối bổ ngữ với trung tâm chỉ quan hệ so sánh

bởi …nên :nối 2 vế của câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân , kết quả

HS:dùng biểu thị các quan hệ như sở hữu so sánh ,nhân quả … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đọan

HS:b,d,g,h cần có quan hệ từ :

Trang 9

Tuy …nhưng …

Hễ …thì …

Sỡ dĩ … là gì …

B Thực hành:

1.Của : so sánh

Như :so sánh

đối tượng : đến với con

đối lập : mà

nhưng : đối lập

2 Với ,với ,cùng bằng ,nếu, và

3.chọn câu đúng có quan hệ từ

thích hợp :b,g,i,l

4.Trong một lần tình cờ tôi và em

gặp nhau lòng tôi rộn ràng niềm

vui còn anh thì lặng lẽ nhìn tôi

một cách tẻ nhạt và lạnh lùng

HĐ2

? Tìm quan hệ từ được dùng thành cặp ? đặt câu ?

Tìm quan hệ từ trong đọan đầu văn bản ?

? Điều quan hệ từ thích hợp ?

? xác định câu nào đúng ?

?viết đọan văn ngắn có dùng quan hệ từ

không có thì câu không có nghĩa không cần quan hệ từ : hay không thì câucũng có nghĩa như thế

HS: Nếu trời mưa thì tôi sẻ trể học

Vì lười biếng nen Lan bị

cô mắng Tuy nhà xa nhưng Yến vẫn

đi học đúng giờ

Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao

HS:của :so sánh Như :so sánh đối tượng : đến với con Đối lập : mà nhưng HS:với với ,cùng bằng , nếu thì và

HS: b d g i.l

HS: Trong một lần tình cờ tôi với anh gặp nhau ,lòng tôi tràn ngập niềm vui nhưng anh thì không như vậy 4’ 3.Củng cố :

* Phân biệt ý nghĩa của hai câu :

a/ Nó gầy nhưng khỏe

b/ Nó khỏe nhưng gầy

1’ 4.Dặn dò

Phân tích ý nghĩa của câu văn có sử dụng quan hệ từ

Học chuẩn bị trả lời câu hỏi các lỗi thường gặp về quan hệ từ của bàiChữa lỗi về quan hệ từ

Ngày đăng: 06/11/2015, 04:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w