1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 TUẦN 20 CHUẨN HAY NHẤT

12 345 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: 2’ HK1, chúng ta đã tìm hiểu về ca dao; Trong HK2, chúng ta tìm hiểu về tục ngữ cũng là một thể loại của văn học dân gian.. Định nghĩa tục ngữ: - Tục ngữ là những câu

Trang 1

Tuần 20

Tiết 73

Văn bản: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

Ngày soạn:28/12/2015 Ngày dạy:…/1/2016

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu khái niệm tục ngữ

- Thấy được nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thụật của những câu tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng:

- HS có kĩ năng đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống

II Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu tham khảo.

2 HS: soạn bài, sưu tầm một số câu tục ngữ có cùng chủ đề.

III Phương pháp

- Đọc diễn cảm, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

IV Các họat động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 2’

HK1, chúng ta đã tìm hiểu về ca dao; Trong HK2, chúng ta tìm hiểu về tục ngữ cũng là một thể loại của văn học dân gian Nếu như ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân thì tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt Hôm nay chúng ta sẽ học tục ngữ với nội dung thiên nhiên lao động cuộc sống

b Bài mới:

4’ HĐ1: Đọc, tìm hiểu chú

thích

- GV gọi hs đọc phần chú

thích về kinh nghiệm tục

ngữ Sau đó GV khái quát

lại cho HS nắm được kinh

nghiệm tục ngữ theo mấy ý

sau

- HS đọc to, rõ ràng và chú ý lắng nghe để nắm được kinh nghiệm của các câu tục ngữ

I Định nghĩa tục ngữ:

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về: + Quy luật của thiên nhiên

+ Kinh nghiệm lao động sản xuất + Kinh nghiệm về con người và

xã hội

- Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục ngữ

2’ HĐ2: Tìm hiểu văn bản- GV đọc các câu tục ngữ

một lần Sau đó hướng dẫn

- HS chú ý lắng nghe và đọc to, rõ ràng các câu tục

II Tìm hiểu văn bản:

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

Trang 2

HS đọc, gọi HS đọc, GV

nhận xét cách đọc của hs

- Có thể chia tám câu tục

ngữ trong bài thành mấy

nhóm? Mỗi nhóm gồm

những câu nào?

– GVKL cho HS nắm

ngữ

- Có thể chia thành hai nhóm:

+ Nhóm 1: câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ về thiên nhiên

+ Nhóm 2: câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ về lao động sản xuất

4’ - GV phân tích câu tục ngữ

1

- GV gọi học sinh đọc câu

hỏi 4 (trang 5)

- Các em hãy phân tích

những đặc điểm nghệ thuật

có trong câu (1)?

• Kết cấu?

• Vần?

• Phép đối?

GV: Không có hiện tượng

đối thanh vì:

Đêm, này (thanh bằng)

Sáng, tối (thanh trắc)

- Về hình thức các vế thế

nào?

- Về nội dung các vế thế

nào?

- Câu tục ngữ lập luận thế

nào?

- Các hình ảnh nào được

sử dụng?

- Học sinh đọc

- Ngắn gọn: ( câu 5-8)

- Vần lưng (năm, nằm,…)

- Phép đối: Vế?

Ngữ?

Từ?

- HS lắng nghe

- Đối nhau

- HS trả lời

- Chặt chẽ, đối xứng về hình thức và nội dung

→thông báo 1 kinh nghiệm nhận biết về thời gian tài tình, dễ nhớ, dễ thuộc, khoa học, hợp lí

- Ngày, đêm, sáng tối, nằm, cười

Câu1:

Đêm tháng năm chưa nằm đã (V1)

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

(V2)

* Hình thức (nghệ thuật):

- Kết cấu: Ngắn gọn, có 2 vế

- Vần: Vần lưng (yếu vận)

(năm, nằm; mười, cười)

- Phép đối: Đối vế Đối ngữ:

đêm tháng năm >< ngày tháng mười

• Đối từ: Đêm>< ngày Sáng>< tối

- Nhịp: 3/2/2

→Các vế đối nhau về hình thức

* Nội dung:

Tháng 5 đêm ngắn ngày dài Tháng 10 đêm dài ngày ngắn

→ Các vế đối nhau về nội dung

→ Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh

 Đêm tháng năm (âl): đêm ngắn, ngày dài; Tháng mười (âl): đêm dài, ngày ngắn nhằm giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức lao động vào những thời điệm khác nhau trong một năm

3’

- Mau sao, vắng sao là gì ?

Nói như thế có nghĩa gì ?

- Mau sao là nhiều sao, vắng sao là ít sao, có

b Câu 2:

- Giúp con người có ý thức nhìn sao để dự đón thời tiết, sắp xếp

Trang 3

3’

3’

3’

3’

Giúp con người điều gì ?

(HS trả lời – GVKL cho hs

nắm)

- Hiểu gì về ráng mỡ gà ?

Câu tục ngữ nói lên hiện

tượng gì trong thiên nhiên?

Qua đó giúp gì cho con

người? (HS trả lời –

GVKL cho hs nắm)

- Câu tục ngữ chỉ cho

những kinh nghiệm gì

trong thiên nhiên, từ đó

giúp họ điều gì ? (HS trả

lời – GVKL cho hs nắm)

- GV chuyển ý sang phần

2 của bài học

- Câu tục ngữ lấy đơn vị

đo đất và đo vàng ở đây là

tấc Cách nói như thế em

thấy có gì đặc biệt Qua đó

gợi cho em có suy nghĩ gì

về đất? (HS trả lời –

GVKL cho hs nắm)

- Em hiểu gì về canh trì,

canh viên, canh điền? Câu

tục ngữ nêu kinh nghiệm

gì trong sản xuất? Câu tục

ngữ giúp con người điều

gì? (HS trả lời – GVKL

cho hs nắm)

- Câu tục ngữ cho biết

những yếu tố cần thiết nào

trong việc sản xuất nông

nghiệp? (HS trả lời –

GVKL cho hs nắm)

nghĩa là đêm trời có nhiều sao thì hôm sau sẽ nắng, nếu ít sao sẽ mưa

- Ráng mỡ gà là bầu trời

có xuất hiện những sắc vàng màu mỡ gà tức là sắp

có bão Có kinh nghiệm

dự đoán bão và ý thức giữ gìn nhà cửa, hoa màu

- Câu tục ngữ đúc kết:

kinh nghiệm kiến bò nhiều

và bò lên cao vào tháng 7

là điềm sắp có lụt, giúp con người có ý thức dự đoán lũ lụt

- Lấy đơn vị là “tấc” để đo đất (một diện tích đất nhỏ)

để lấy đơn vị là “tấc” để

đo vàng (không ai đo vàng bằng thước tấc cả – điều đó cho thấy đất quý như vàng)

- Coi trọng đất như vàng, quý như vàng vì đất nuôi sống con người Vàng ở đất con người khai thác không bao giờ cạn

- Canh trì (nuôi cá); canh viên (làm vườn); canh điền (làm ruộng) – thể hiện giá trị kinh tế của các nghề trên, giúp con người biết khai thác tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố : nước, phân, lao động, giống lúa trong trồng lúa nước

công việc

- NT: đối lập(nắng – mưa, mau- vắng); vần lưng(nắng- vắng)

c Câu 3:

- Khi trời xuất hiện ráng có sắc vàng màu mỡ gà tức là sắp có bão Giúp con người có kinh nghiệm dự đoán bão và có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu

- NT: vần lưng(gà- nhà)

d Câu 4:

- Câu tục ngữ đúc rút kinh nghiệm kiến bò lên cao nhiều vào tháng bảy là điềm báo sắp có lụt

Từ đó giúp nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt và chủ động phòng chống

- NT: vần lưng(bò- lo)

2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất:

a Câu 5:

Câu tục ngữ đề cao giá trị của đất

và khuyên con người phải biết quý trọng đất đai

- NT: so sánh (đất quý như vàng)

b Câu 6:

- Giúp con người biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên

để tạo ra của cải vật chất

- NT: vần lưng(trì- nhị)

c Câu 7:

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố : nước, phân, lao động, giống lúa đối với nghề trồng lúa nước ở nước ta

- NT: vần lưng(phân- cần)

Trang 4

3’

1’

- GV cho hs đọc câu tục

ngữ và nêu câu hỏi

- Câu tục ngữ thứ tám này

đã khẳng định tầm quan

trọng của yếu tố nào trong

nghề trồng trọt ? (HS trả

lời – GVKL cho hs nắm)

HĐ 3: Hướng dẫn HS

tổng kết.

- Qua những câu tục ngữ

vừa học em hiểu biết được

những gì?

- Đặc sắc nghệ thuật của

tục ngữ là gì?

* Tích hợp kỹ năng sống:

- Từ những kinh nghiệm

của ông cha ta về thiên

nhiên cũng như LĐSX Em

tự rút ra được kinh nghiệm

gì cho bản thân?

HĐ 4: Củng cố:

- Hãy đọc một câu tục ngữ

em thích và nêu ý nghĩa

- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ trong nghề trồng trọt

- HS suy nghĩ trả lời

- HS tự suy nghĩ trả lời

- HS chọn nêu ý nghĩa một câu tục ngữ

d Câu 8:

- Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt

III Tổng kết:

1 Nội dung:

Không ít những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

là những bài học quý giá của nhân dân ta

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc

- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết

- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng

* Tích hợp về môi trường:

- HS về sưu tầm các câu tục ngữ có liên quan đến môi trường:

- Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa

- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

- Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối

- Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy

- Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi

- Mùa hè đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa

- Quạ tắm thì nắng, so tắm thì mưa

- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

V Dặn dò: 1’

- Học thuộc lòng: Tục ngữ là gì?; Ghi nhớ nội dung ý nghĩa 8 câu tục ngữ

- Chuẩn bị: Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn

VI DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG:

- Qua những câu tục ngữ vừa học em hiểu biết được những gì?

TL: Không ít những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần: 20

Trang 5

Tiết: 74

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn và Tập Làm Văn)

Ngày soạn: 28/12/2016 Ngày dạy: …/1/2016

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2 Kĩ năng:

- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

II Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu tham khảo.

2 HS: soạn bài, sưu tầm một số câu tục ngữ có cùng chủ đề.

III Phương pháp

- Sưu tầm, giải quyết vấn đề

IV Các họat động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

– Thế nào là tục ngữ?

– Phân tích nội dung và nghệ thuật câu tục ngữ (2), hoặc (3),(4),(5),(6),(7),(8) về thiên nhiên

và lao động sản xuất

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 2’

Các em đã được học về ca dao, tục ngữ của dân tộc Việt Nam Ở địa phương chúng ta, một vùng cũng có một kho tàng văn học dân gian phong phú, trong đó là các bài ca dao tục ngữ đặc sắc của các dân tộc cũng rất đa dạng Để góp phần bảo tồn vốn văn hoá dân gian ấy chúng ta cần phải biết sưu tầm, thu lượm, ghi chép Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em một số vấn đề thuộc lĩnh vực này

b Bài mới:

10’ HĐ1: Nói rõ yêu cầu sưu tầm

- GV gọi HS đọc I Nội dung thực hiện

(1) và (2)

- Cho biết yêu cầu nội dung của bài

này là gì?

* Tích hợp môi trường:

- Phải sưu tầm những bài ca dao, dân

ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương, đặc

biệt là những câu nói về các vấn đề về

môi trường ở địa phương mình (những

câu tục ngữ mang tên riêng địa

phương, nói về sản vật, di tích thắng

cảnh, danh nhân, sự tích, từ ngữ địa

phương,…)

- HS đọc

- HS trả lời

I Nội dung thực hiện:

- Sưu tầm ca dao, dân

ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương đặc biệt là những câu nói về các vấn đề về môi trường ở địa phương mình

- Số lượng: 20 câu

Trang 6

- Ưu tiên cho các em sưu tầm về các

câu tục ngữ có liên quan về môi

trường

- Số lượng là 20 câu (Các dị bản được

phép tính thành một câu)

GV: Bài tập này vừa có tính chất văn

vừa có tính chất tập làm văn

- Về Văn: phân biệt ca dao, tục ngữ.

- Về Tập làm văn: biết cách xắp xếp,

tổ chức một văn bản đã sưu tầm được

- HS lắng nghe thực hiện

23’ HĐ2: Xác định đối tượng sưu tầm

và phương pháp thực hiện

- Em hãy nhắc lại thế nào là ca dao,

dân ca?

GV: Thể loại trữ tình dân gian, kết hợp

lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm

con người: Dân ca là những sáng tác

kết hợp lời và nhạc Ca dao là lời thơ

của dân ca

- Nêu khái niệm về tục ngữ?

GV: Đối tượng sưu tầm là các bài ca

dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa

phương Bắc Giang chúng ta, nói về

địa phương Bắc Giang Có thể là

những câu tục ngữ, ca dao của người

dân, của một số đồng bào dân tộc mà

em biết

- Những bài ca dao, tục ngữ ở địa

phương Bắc Giang chúng ta có rất

nhiều, nhưng nói về địa phương là

phạm vi hẹp, yêu cầu các em phải chịu

khó tìm tòi

- Ca dao, dân ca: Dân ca

là những sáng tác kết hợp lời và nhạc Ca dao là lời thơ của dân ca Ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật nói chung với lời thơ dân ca

- Bài tục ngữ TN và LĐSX

- Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày

II Phương pháp thực hiện

a Xác định đối tượng

- Để có thể sưu tầm được các bài ca

dao, dân ca, tục ngữ ở địa phương Bắc

Giang cần làm như thế nào?

- Hỏi cha mẹ, người địa phương, người già cả, nghệ nhân, các nhà văn địa phương…

- Lục tìm trong sách báo

ở địa phương

- Tìm trong những bộ sưu tập lớn về tục ngữ, ca dao nói về địa phương Bắc Giang

b Cách sưu tầm:

- Để tập hợp được những câu ca dao

dân ca, tục ngữ theo đúng nội dung,

- Phải có vở bài tập để ghi chép Ghi chép cẩn

c Yêu cầu khi sưu tầm:

Trang 7

cần đảm bảo yêu cầu gì? thận, chính xác nhất là

những bài phiên âm tiếng

dân tộc, những bài phiên

âm phải có dịch nghĩa,

hoặc dịch thành câu tục ngữ, ca dao

- Phải biết phân loại thành ca dao, dân ca, tục ngữ.

- Các câu cùng loại xếp theo thứ tự A, B, C chữ cái đầu câu.

- Để thực hiện tốt công việc sưu tầm

sau đây các em hãy đọc lại và xếp thứ

tự theo bảng chữ cái 8 câu tục ngữ đã

học ở tiết trước

- Thực hiện theo yêu cầu (làm việc cá

nhân 3′) sau đó trình bày kết quả

- Cùng HS nhận xét, chữa bổ sung:

* Thứ tự đúng của 8 câu tục ngữ đã

học là:

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam

canh điền.

- Nhất nước nhì phân tam cần tứ

giống.

- Ráng mỡ gà có nhà phải chống.

- Tấc đất tấc vàng.

- Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt

- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

d Xếp thứ tự theo bảng chữ cái 8 câu tục ngữ đã học:

5 Dặn dò: 1’

Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

*******************************

Tuần: 20

Trang 8

Tiết: 75

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn: 30/12/2015 Ngày dạy: …/1/2016

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu khái niệm văn bản nghị luận

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết

- Nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

II Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu tham khảo.

2 HS: soạn bài, sưu tầm một số câu tục ngữ có cùng chủ đề.

III Phương pháp

- Vấn đáp, giải thích, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

IV Các họat động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 2’

Trong đời sống, đôi khi ta kể lại một câu chuyện, miêu tả một sự vật, sự việc hay bộc bạch tâm

tư tình cảm qua kể chuyện, miêu tả hay hay biểu cảm Người ta cũng bàn bạc trao đổi nhiều vấn đề

có tính chất phân tích, giải thích hay nhận định Đó là chính là nhu cầu cần thiết của văn nghị luận Vậy thế nào là văn nghị luận: Chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với thể loại này

b Bài mới:

Trang 9

23’ HĐ1: Nhu cầu nghị luận và

văn bản nghị luận.

- Nghị luận là gì?

- Văn nghị luận là gì?

GV: Trong đời sống, chúng

ta thường xuyên gặp các vấn

đề và câu hỏi kiểu như:

- Vì sao em đi học?

- Vì sao con người cần phải

có bạn bè?

- Theo em, như thế nào là

sống đẹp?

- Trẻ em hút thuốc lá là tốt

hay xấu, lợi hay hại?

- Hãy nêu thêm các câu hỏi

tương tự?

- GV: Những câu hỏi trên rất

hay nó cũng chính là những

vấn đề phát sinh trong cuộc

sống hàng ngày khiến người

ta phải bận tâm và nhiều khi

phải tìm cách giải quyết

* Tích hợp kỹ năng sống:

- Khi gặp các câu hỏi kiểu đó

em có thể trả lời bằng văn

bản tự sự, miêu tả, biểu cảm

không? Giải thích vì sao?

GV: Lí do:

+ Tự sự là thuật, kể câu

chuyện dù đời thường hay

tưởng tượng, dù hấp dẫn,

sinh động đến đâu vẫn mang

tính cụ thể hình ảnh, chưa có

sức khái quát, chưa có khả

năng thuyết phục

+ Miêu tả: dựng lại chân

dung cảnh, người vật, sự vật,

sinh hoạt

+ Biểu cảm cũng ít nhiều

dùng lí lẽ, lập luận nhưng

chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình

cảm không có khả năng giải

- Nghị luận là bàn và đánh giá cho rõ một vấn đề nào đó

- Là thể văn dùng lí lẽ phân tích, giải quyết vấn đề

- HS lắng nghe

- HS trả lời + Vì sao em thích đọc sách?

+ Vì sao em thích xem phim?

+ Vì sao em học giỏi ngữ văn?

+ Câu thành ngữ “chọn bạn mà chơi” có ý nghĩa

như thế nào?

- Ta không thể dùng các kiểu văn bản trên trả lời vì

tự sự và miêu tả không thích hợp giải quyết các vấn đề, văn bản biểu cảm chỉ có thể có ích phần nào, chỉ có nghị luận mới có thể giúp ta hoàn thành nhiệm vụ một cách thích hợp và hoàn chỉnh

- HS trả lời, nhận xét và lắng nghe GV hướng dẫn

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

1 Nhu cầu nghị luận.

a Bài tập

b Nhận xét

- Trong đời sống, ta thường xuyên gặp văn nghị luận dưới dạng: ý kiến bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến

- Khi có những vấn đề, những

ý kiến cần giải quyết ta phải dùng văn nghị luận

Trang 10

quyết vấn đề.

VD: Để trả lời câu hỏi vì sao

con người cần có bạn bè ta

không thể chỉ kể một câu

chuyện về người bạn tốt mà

phải dùng lí lẽ, lập luận làm

rõ vấn đề

- Để trả lời những câu hỏi đó,

hàng ngày trên báo chí, qua

qua đài phát thanh, truyền

hình, em thường gặp kiểu

văn bản nào?

- Hãy kể tên một vài kiểu văn

bản mà em biết?

- GV nêu vài ví dụ cụ thể

- Xã luận, bình luận, bình luận thời sự, bình luận thể thao, các mục nghiên cứu, phê bình, hội thảo khoa học, trao đổi kinh nghiệm

về học thuật

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 22/04/2016, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w