MỤC TIÊU 1/ Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương - Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ bánh trôi nước - Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong
Trang 1Ngày soạn: Bài 7 Tuần:7 Ngày dạy: BÁNH TRÔI NƯỚC Tiết: 25,26
Hướng dẫn đọc thêm :Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên Trường trông ra ,Sau phút chia ly
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương
- Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ bánh trôi nước
- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ
- Bức tranh làng quê trong sáng tác của Trần Nhân Tông
- Tâm hồn cao đẹp của vị vua tài đức
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc ,tác giả Đặng Trần Côn
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết thể loại của văn bản
- Đọc- hiểu , phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật
- Vận dụng kiến thức về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật
- Phân tích nghệ thuật tả cảnh tả tâm trạng trong đoạn trích
3/ Thái độ:
- Sự đồng cảm nơi người đọc ,khát vọng học tập để vươn lên làm giàu đất nước
và hạnh phúc cho mình
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa , vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu nội dung văn bản Bài ca Côn Sơn?
b/ Nêu nghệ thuật văn bản Bài ca Côn Sơn?
2/ Dạy bài mới :
1' Hồ Xuân Hương một nữ sĩ xuất sắc ,bà đã có nhiều đóng góp cho kho tàng văn
học nước nhà với nhiều tác phẩm đặc sắc như :vịnh cái quạt ,quả mít ốc nhồi, đánh đu
…và một bài thơ nỗi tiếng là bánh trôi nước
TG Nội dung Họat động giáo viên Họat động học sinh
5’ I Giới thiệu chung:
A, Bánh trôi nước 1)Tác giả :Hồ Xuân Hương (? ?)con Hồ Phi Diễn quê Hà Nội
2)Tác phẩm :bánh trôi nước một lọai bánh
Họat động 1 :
?nêu sơ nét về tác giả
và tác phẩm ?
HS:Hồ Xuân Hương con Hồ Phi Diễn
-lọai bánh thường được cúng ở miền Bắc vào ngày 3-3 âm lịch
HS:thất ngôn tứ tuyệt ,gieo
Trang 25'
20'
thường được cúng ở miền
Bắc vào ngày 3-3 âm lịch
B/ Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên Trường trông ra:
1)Tác giả :Trần Nhân
Tông 1258-1308 ông vua
yêu nước lãnh đạo 2 cuộc
chiến chống Nguyên –
Mông nhà thơ của đời
Trần
2)Tác phẩm :sáng tác
trong dịp về thăm quê cũ ở
Thiên Trường
C/ Sau phút chia ly:
1)Tác giả : Đặng Trần
Côn làng Nhân Mục
Thanh xuân Hà Nội sống
vào nửa tk XVIII bản dịch
của Đòan Thị Điểm
1705-1748 tỉnh Hưng Yên
2)Tác phẩm :là khúc ngâm
của người sầu thương nhớ
nhung của người vợ có
chồng ra trận là kiệt tác
trong lịch sử văn học
VN,thể song thất lục bát
II Tìm hiểu văn bản :
A Bánh trôi nước:
1/ Nội dung:
Là bài thơ có nhiều tầng
ý nghĩa:
-Ý nghĩa tả thực :hình ảnh
bánh trôi nước trắng, tròn,
chìm, nổi
-Ngụ ý sâu sắc:
+Trân trọng , ngợi ca vẽ
đẹp duyên dáng, phẩm
chất trong sáng , nghĩa
tình sắc son của người phụ
nữ ;
+Cảm thông xót xa cho
thân phận chìm nổi của
?Nêu sơ nét về tác giả
?nêu sơ nét về tác phẩm ?
Nêu sơ nét về tác giả?
Họat động 2 :
?nêu thể lọai thơ và đặc điểm thể thơ ?
?bài thơ nói lên điều gì?
? đọc những bài ca dao
có mô típ” thân em “?
?tìm thành ngữ được sử dụng ?tấm lòng son được hiểu như thế nào?
1,2,4 hoặc 2,4
Hs:Trần Nhân Tông
1258-1308, ông vua yêu nước ,nhà thơ tiêu biểu của đời Trần
HS:sáng tác nhân dịp về thăm quê cũ ở Thiên Trường
Hs: Đặng Trần Côn làng Thanh Xuân Hà Nội sống nửa tk 18
Đòan Thị Điểm :1705-1748 quê Hưng Yên nói về nỗi lòng của người phụ nữ có chồng ra trận theo thể song thất lục bát
4câu thành 1 khổ ,số khổ không hạn định luật bằng trắc
Hs:bánh trôi chỉ là cái cớ để tác giả kể ,tả chứng minh cho cuộc đời và thân phận của mình
HS:thân em như lá đài bi Thân em như tấm lụa… HS:thân phận chìm nổi và phê phán sự bất công trong
xã hội nhưng người phụ nữ vẫn kiên trinh thách thức HS: nhân bánh được ẩn
dụ ,nhân hóa thành tấm lòng son sắt thủy chung ,nhân hậu ,vẻ đẹp hòan mĩ
Trang 35'
15'
người phụ nữ
2/ Nghệ thuật:
-Vận dụng điêu luyện
những quy tắc của thơ
Đường luật
-Sử dụng ngôn ngữ thơ
bình dị , gần gũi với lời ăn
tiếng nói hằng ngày , với
thành ngữ mô típ dân gian
-Sáng tạo trong việc xây
dựng hình ảnh nhiều tầng
ý nghĩa
III.Tổng kết:
Là bài thơ thể hiện cảm
hứng nhân đạo trong vh
viết VN dưới thời PK , ca
ngợi vẻ đẹp , phẩm chất
của người phụ nữ đồng
thời thể hiện lòng cảm
thương sâu sắc với thân
phận chìm nổi của họ
B Buổi chiều đứng phủ
Thiên Trường trông ra:
1/ Nội dung :
-Bức tranh cảnh vật làng
quê thôn dã:
+không gian, thời gian
+Ánh sáng, màu sắc, âm
thanh
+Sự sống bình yên của
thiên nhiên và con người
hoà quyện
- Con người nhà thơ
+Cái nhìn "vãn vọng"của
vị vua –thi sĩ
+Tâm hồn gắn bó máu thịt
với cuộc sống bình dị
+Xúc cảm sâu lắng
2/ Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa điệp ngữ và
tiểu đối, tạo nhịp điệu thơ
Nêu nghệ thuật văn bản?
Hoạt động 3
?hai câu đầu tả cảnh gì,
ở đâu ?
? đạm tự yên gợi lên không khí như thế nào cho cảnh vật ?
?câu 3,4 tả cảnh gì gợi cho người đọc ấn tượng gì ?
?nêu đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
của người phụ nữ vượt lên
số phận của cuộc đời HS:ngôn ngữ bình dị bài thơ cho thấy Hồ Xuân Hương trân trọng vẻ đẹp ,phẩm chất trong sáng son sắt của người phụ nữ VN và cảm thương sâu sắt cho thân phận chìm nổi của họ
HS:tả buổi chiều ở thiên trường dười cách nhìn của một ông vua
HS:sương như có như không bao bọc lan tỏa khiến người ngắm cảm nhận cái
êm đềm của làng cảnh buồn man mác trong tâm hồn một
vị vua HS:sáo của trẻ chăn trâu , đồng vắng hoe bạch hạc bay liệng thấy được tâm hồn cao với dân
HS:cảnh tượng trầm lặng
mà không đìu hiu sáng lên
sự sống của con người trong
sự hòa hợp với cảnh vật thiên nhiên nên thơ tuy có địa vị nhưng vua gắn bó với quê hương
HS:thể hiện nỗi lòng thương nhớ triền miên của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa
HS:nghệ thuật đối lập được
sử dụng hiệu quả khắc họa
Trang 4êm ái, hài hoà
- Sử dụng ngôn ngữ miêu
tả đậm chất hội hoạ , làm
hiện lên hình ảnh thơ đầy
thi vị
-Dùng cái hư làm nổi bật
cái thực và ngược lại qua
đó khắc hoạ hình ảnh bình
dị
3/ Ý nghĩa:
Bài thơ thể hiện hồn thơ
thắm thiết tình quê của vị
vua anh minh tài đức Trần
Nhân Tông
III Tổng kết
C/ Sau phút chia ly:
1/ Nội dung:
Tâm trạng của người
chinh phụ sau phút chia ly
được diễn tả ở nhiều mức
độ khác nhau:
+Người chinh phụ cảm
nhận về nổi cách xa chồng
vợ
+Người chinh phụ thấm
thía tình cảm oái oăm :tình
vợ chồng nồng thắm mà
không được gần nhau
niềm khao khát hạnh phúc
lứa đôi của người chinh
phụ được tái hiện như
những đợt sóng tình cảm
triền miên không dứt
-Lòng cảm thông sâu sắc
của tác giả với nổi niềm
của người chinh phụ:
+Thấu hiểu tâm trạng của
người phụ nữ có chồng đi
chiến trận
+Đồng cảm với mong ước
hạnh phúc lứa đôi
2/ Nghệ thuật:
? đây là tâm trạng của
ai ? -Hai câu đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì -Người vợ nhìn thấy gì sau phút chia li đó ?
?hình ảnh mây biếc,núi xanh có ý nghĩa gì?
nhận xét các địa danh ? -Các địa danh lặp lại
có dụng ý gì?
?biện pháp nghệ thuật
cò tác dụng gì
?nhận xét nhịp điệu ,tác dụng câu hỏi cuối
để làm gì ?
?nêu đặc sắc về ý nghĩa
nỗi cô đơn quạnh quẻ ,chiếc bóng chia li vô vọng
HS:mây ,núi xa vời vợi cho thấy sự ngăn cách của con người về mặt không gian ,mây biếc núi xanh gợi sự hòai mong vô vọng sự lẻ loi HS: địa danh thuộc vùng Trung Hoa không gian xa cách mênh mông của người
đi kẻ ở , đối thể hiện sự lưu luyến giữa hai người
HS:nhịp theo kiểu bắt cầu tạo nhịp vòng tròn thể hiện không gian xa cách ngày càng rộng lớn và tâm trạng tuyệt vọng của người vợ trẻ người vợ đang hứng chịu từng ngày nỗi nhớ như
vò xé tâm can của nàng ngôn từ điêu luyện , điệp ngữ tài tình
-Khắc họa nỗi sầu chia li của người chinh phụ có chồng ra trận ,tố cáo chiến tranh phi nghĩa thể hiện niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữ
HS làm bài tập
Trang 5-Sử dụng thể thơ song thất lục bát
-Cực tả tâm trạng buồn nhớ nhung vời vợi qua hình ảnh địa danh có tính chất ước lệ tượng trưng -Sáng tạo trong việc sử dụng phép đối, điệp ngữ, câu hỏi tu từ … góp phần thể hiện giọng điệu buồn
3/ Ý nghĩa:
Nổi buồn chia phôi của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận .Qua đó tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩy hạnh phút lứa đôi chia lìa
III Tổng kết:
*Luyện tập
của văn bản ?
Hoạt động 4 -Y/ cầu hs làm bài tâp
4' 3)Củng cố :
a/Hai nghĩa ,nghĩa nào quyết định giá trị bài thơ ? tại sao ?
b/Nêu hành động của em về vấn đề bảo vệ môi trường ?
c/ Nêu cảm nhận của em về người phụ nữ ngày xưa ?
1’ 4)Dặn dò :
-Hoc thuộc lòng bài thơ
-Tìm đọc một vài bài kháccủa Hồ Xuân Hương
-Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biểu hiện Việt hoá trong bài thơ
-Phân tích tác dụng của một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong đoạn trích
-Nhận xét về các mức độ tình cảm của người chinh phụ được diễn tả qua các khổ thơ song thất lục bát
-Soạn bài Qua đèo ngang trang 102 theo câu hỏi trong sgk
Ngày dạy: QUAN HỆ TỪ Tiết:27
I.MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Trang 6- Khái niệm quan hệ từ
- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết quan hệ từ trong câu
- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ
3/ Thái độ:
- Có ý thức học tập để sử dụng tốt quan hệ từ
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm gì? cho ví dụ ?
b/ Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?
2/ Dạy bài mới :
1' Trong tiếng Việt có một số từ dùng để nối các câu để làm cho bài văn mạch lạc hơn ,hôm nay ta sẻ tìm hiểu về lọai từ này
10’
11'
15'
I Thế nào là quan hệ từ:
Quan hệ từ để biểu thị các ý
nghĩa quan hệ :sỡ hữu ,so
sánh ,nhân quả,đẳng lập …
Vd: Nếu trời mưa thì tôi sẻ đi
học trễ
II Sử dụng quan hệ từ :
- Trong khi nói hoặc viết có
trường hợp bắt buộc phải sử
dụng quan hệ từ vì nếu không
có câu sẻ đổi nghĩa hoặc
không rỏ nghĩa
-Cũng có trường hợp không
bắt buộc dùng quan hệ từ
-Có môt số quan hệ từ được
dùng thành cặp :
nếu ….thì …
vì …nên …
Tuy …nhưng …
HĐ1 -Xác định quan hệ từ trong câu a,b,c, ?chức năng liên kết và ý nghĩa của quan hệ từ ?
HĐ2
?Tác dụng của quan hệ
từ và vai trò của chúng ?
HĐ3:
? Trường hợp nào bắt buộc dùng quan hệ từ ?
vì sao ?
HĐ4
-của ,như và cặp từ :bởi
….nên
Của :nối định ngữ với trung chỉ quan hệ sở hữu
Như :nối bổ ngữ với trung tâm
chỉ quan hệ so sánh bởi …nên :nối 2 vế của câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân ,
kết quả HS:dùng biểu thị các quan
hệ như sở hữu so sánh ,nhân quả …giữa các bộ phận của câu hay giữa
câu với câu trong đọan
HS:b,d,g,h cần có quan hệ
Trang 7Hễ …thì ….
Sỡ dĩ … là gì …
III Luyện tập :
1.Của : so sánh
Như :so sánh
đối tượng : đến với con
đối lập : mà
nhưng : đối lập
2 Với ,với ,cùng bằng ,nếu,
và
3.chọn câu đúng có quan hệ
từ thích hợp :b,g,i,l
4.Trong một lần tình cờ tôi
và em gặp nhau lòng tôi rộn
ràng niềm vui còn anh thì
lặng lẽ nhìn tôi một cách tẻ
nhạt và lạnh lùng
? Tìm quan hệ từ được dùng thành cặp ? đặt câu
?
Tìm quan hệ từ trong đọan đầu văn bản ?
? Điều quan hệ từ thích hợp ?
? xác định câu nào đúng ?
?viết đọan văn ngắn có dùng quan hệ từ
từ : không có thì câu không có nghĩa không cần quan hệ
từ : hay không thì câucũng có nghĩa như thế
HS: Nếu trời mưa thì tôi sẻ trể học
Vì lười biếng nen Lan bị
cô mắng Tuy nhà xa nhưng Yến vẫn
đi học đúng giờ
Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao
HS:của :so sánh Như :so sánh đối tượng : đến với con Đối lập : mà nhưng HS:với với ,cùng bằng , nếu thì và
HS: b d g i.l
HS: Trong một lần tình cờ tôi với anh gặp nhau ,lòng tôi tràn ngập niềm vui nhưng
anh thì không như vậy
3’ 3.Củng cố :
* Phân biệt ý nghĩa của hai câu :
a/ Nó gầy nhưng khỏe
b/ Nó khỏe nhưng gầy
1’ 4.Dặn dPhân tích ý nghĩa của câu văn có sử dụng quan hệ từHọc chuẩn bị trả lời
câu hỏi các lỗi thường gặp về quan hệ từ của bàiChữa lỗi về quan hệ từ trang 106
Trang 8
Ngày soạn Bài 7 Tuần:
Ngày dạy: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM Tiết
I MỤC TIÊU VĂN BẢN BIỂU CẢM
1/ Kiến thức:
-Đặc điểm thể loại biểu cảm
- Các thao tác làm bài văn biểu cảm , cách thể hiện những tình cảm cảm xúc
2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện kỷ năng biểu cảm
3/ Thái độ:
-Có ý thức học tập nhạy cảm linh họat trườc những vấn đề và thực hiện một
văn bản hòan chỉnh
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa , vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/ Thế nào là văn bản biểu cảm , đặc điểm của văn bản biểu cảm ?
b/ Các bước làm bài văn biểu cảm ?
2/Dạy bài mới :
1' Ở các tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về văn biểu cảm và ở tiết này giúp ta hiểu sâu hơn về văn biểu cảm
TG Nội dung Họat động giáo viên Họat động học sinh
15’ I Chuẩn bị ở nhà :
Đề bài :lòai cây em yêu 1.Tìm hiểu đề và tìm
ý : -Viết về lòai cây mà em thích
-trả lời ;vì sao em yêu cây
đó
→Tạo sắc thái biểu cảm 2.Lập dàn bài :
MB:nêu lọai cây và lí do
em thích
TB : đặc điểm của cây ,lợi ích của cây đối với mọi người ,và với bản thân em KB:tình cảm của em đối với lòai cây đó
3.Viết đọan văn : MB: đối tượng của em
Họat động I :
? đề yêu cầu viết về điều gì ?tìm ý ?
Hoạt động 2 Lập dàn bài cho đề văn đó ?
Hoạt động 3
?viết đọan mở bài và
HS:viết về lòai cây mà em yêu thích
Tìm ý :vì sao em yêu cây
đó ?(tạo sắc thái biểu cảm )
HS: MB :nêu lòai cây và lí
do em thích TB:các đặc điểm của cây ,lợi ích đối ới mọi người ,với bản thân em
KB:tình cảm của em đối với lòai
HS: từ thuở nhỏ em đã thấy cây bàng trước nhà tỏa bóng
Trang 9định tả và tình cảm của
em KB:khẳng định một lần nữa tình cảm của em với lọai cây đó
II Thực hành trên lớp :
-Chú ý nội dung , đề
- Chú ý phát âm giọng đọc -Lỗi chính tả
- Câu ,ngữ pháp của câu
- Thái độ của học sinh khi tham gia thực hành
kết bài ?
Họat động 4 :
?Cho học sinh đọc bài ?
? giáo viên nhận xét ?
và học sinh rút kinh nghiệm
mát rượi ,
em rất yêu mến nó và em mong nó sẻ gắn bó với em mãi không lìa
HS: 5 học sinh đọc và học sinh khác nhận xét
HS: giáo viên nhận xét để học sinh rút kinh nghiệm
4' 3.Củng cố :
a/ Nêu các bước làm văn biểu cảm ?
b/ Bước nào quan trọng nhất? tại sao?
1' 4.Dặn dò :
-Đọc kỷ lại văn bản cây sấu Hà Nội thử tóm tắt lại thành dàn ý
- Học ôn lại kiến thức văn biểu cảm để chuẩn bị làm bài viết số 2