Tuy nhiên hiệu quả của các phương pháp điều trị và thời gian sống thêm của cácbệnh nhân UTP phụ thuộc chặt chẽ vào giai đoạn bệnh khi chẩn đoán xác định.. Nguyên nhân và các yếu tố thuận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Mã sinh viên: B00272
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT UNG THƯ PHỔI
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH
HÀ NỘI – Tháng 11 năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Mã sinh viên: B00272
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT UNG THƯ PHỔI
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH
Người hướng dẫn khoa học:
ThS Đỗ Quang Tuyển
HÀ NỘI – Tháng 11 năm 2014
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn trong lớp KTC5 đã độngviên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề.
Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân tronggia đình, những người bạn thân thiết đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn vàgiành cho tôi những tình cảm, sự chăm sóc quý báu trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành chuyên đề này
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 51.3 Chẩn đoán UTP và các biện pháp điều trị ung thư phổi 2
2.1 Các nội dung cần chăm sóc cho người bệnh trước mổ 13
2.1.1 Thu thập các thông tin hành chính trước mổ: 13 2.1.2 Giáo dục sức khỏe, chuẩn bị tâm lý 14 2.1.3 Thực hiện các y lệnh cận lâm sàng: 14
2.4.5 Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng hợp lý và chăm sóc táo bón 21
2.4.7 Chăm sóc giảm bớt lo âu và mệt mỏi cho người bệnh 22
2.5 Thực hiện kế hoạch chăm sóc: 23 2.6 Lượng giá sau chăm sóc 27
Trang 6KẾT LUẬN 37
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi (UTP) là một bệnh ác tính của phổi xuất phát từ biểu mô niêm mạcphế quản, tiểu phế quản, phế nang, từ các tuyến của phế quản, hoặc các thành phầnkhác của phổi [3]
UTP là ung thư phổ biến nhất trên thế giới trong nhiều thập kỷ Năm 2012 theothống kê của tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) ước tính có khoảng 1,8 triệu ca UTP mớimắc (chiếm 12,9% trong tổng số các loại ung thư) và tỷ lệ mắc cao hơn ở các nướckém phát triển Số ca UTP những năm gần đây có xu hướng tăng lên ở nữ giới do tìnhtrạng ô nhiễm và hút thuốc lá thụ động [14]
UTP cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của các loại ung thư trên thế giới,
cứ khoảng 5 ca mắc UTP thì sẽ có 1 ca tử vong, tỉ lệ tử vong do UTP ở Việt Namđược xếp ở mức trung bình cao với tỉ lệ 24.7 ca trên 100.000 dân [11]
Các phương pháp điều trị UTP bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và điều trị giảmnhẹ Tuy nhiên hiệu quả của các phương pháp điều trị và thời gian sống thêm của cácbệnh nhân UTP phụ thuộc chặt chẽ vào giai đoạn bệnh khi chẩn đoán xác định
Đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc và giáo dục người bệnh, là người hỗ trợđắc lực cho bác sĩ trong công tác điều trị bệnh nhân, người điều dưỡng cần phải có đầy
đủ kiến thức, trình độ chuyên môn, kỹ năng chăm sóc giúp người bệnh nhanh chónghồi phục, có tinh thần lạc quan và tăng cường chất lượng cuộc sống
Vì vậy chúng tôi viết chuyên đề này đề cập đến những nội dung chính sau đây:
1 Nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi, chẩn đoán và điều trị ung thư.
2. Hướng dẫn và chăm sóc bệnh nhân trước và sau phẫu thuật ung thư phổi
Trang 8CHƯƠNG 1
NGUYÊN NHÂN, CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI, CHẨN ĐOÁN VÀ
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
1.1 Định nghĩa
??????????
1.2 Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi gây ung thư phổi
Năm 1950, lần đầu tiên người ta đã chứng minh mối liên quan giữa UTP vớithuốc lá và nhận thấy rằng 80% các UTP liên quan với yếu tố môi trường, chế độ ănuống, khói thuốc lá, sự nhiễm độc nước, không khí, điều kiện lao động [3] Nếu cónhiều yếu tố phối hợp thì nguy cơ mắc UTP càng cao Cho đến nay, người ta đã xácđịnh được nhiều nguyên nhân gây UTP, trong đó hút thuốc lá là một trong nhữngcăn nguyên phổ biến nhất
1.2.1 Thuốc lá và UTP
Cho đến nay thuốc lá vẫn là yếu tố nguy cơ ngoại sinh hàng đầu gây ra UTP,thuốc lá có mặt trong 85% các trường hợp tử vong do bệnh này Những ngườinghiện thuốc lá có nguy cơ mắc UTP cao gấp 20 – 40 lần so với người không hútthuốc lá Số lượng thuốc lá hút trong 1 ngày, số năm hút thuốc lá liên quan tỉ lệthuận với nguy cơ mắc UTP ở cả những người hút thuốc chủ động và những ngườihút thuốc thụ động[9]
1.2.2 Các yếu tố thuận lợi khác
Một loạt các yếu tố được xác định là nguyên nhân gây UTP, bao gồm: ô nhiễmkhông khí, các bức xạ ion hóa, phơi nhiễm nghề nghiệp (amiante), virus, chế độ ăn,tiền sử mắc các bệnh phế quản phổi [3]
1.3 Chẩn đoán UTP và các biện pháp điều trị ung thư phổi
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng
- Triệu chứng sớm của UTP thường nghèo nàn, bệnh phát hiện được thường
do tình cờ khi chụp phổi[9]
Trang 9- Giai đoạn muộn bệnh có triệu chứng lâm sàng phong phú, dễ chẩn đoán vớicác triệu chứng và hội chứng:
1.3.1.1 Các triệu chứng hô hấp:
- Ho: là dấu hiệu thường gặp nhất, ho kéo dài, ho khan tiếng một hoặc hothành cơn Ho là do kích thích các receptor nội phế quản do u chèn ép hoặc do tìnhtrạng viêm Nhu mô phổi, các tiểu phế quản có ít receptor hơn các phế quản lớn
- Khạc đờm: khạc đờm trong, ít một hoặc đờm mủ, có thể kèm theo sốt trongnhững trường hợp UTP có viêm mủ phế quản, viêm phổi do tắc phế quản Số lượng đờmnhầy nhiều ở những BN có ung thư tiểu phế quản phế nang
- Ho máu: thường số lượng ít, lẫn với đờm thành dạng dây máu màu đỏ hoặchơi đen hoặc đôi khi chỉ khạc đơn thuần máu Đây là dấu hiệu báo động, phải soiphế quản và làm các thăm dò khác để tìm UTP kể cả khi phim chụp X-quang (XQ)phổi chuẩn hoặc chụp cắt lớp vi tính (CLVT) phổi bình thường Nếu soi phế quảnống mềm bình thường cũng cần tiếp tục theo dõi trong những tháng tiếp theo, nhất làngười hút thuốc hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác
- Khó thở: thường tăng dần Các nguyên nhân gây khó thở ở người bệnh (NB)UTP bao gồm: gây tắc nghẽn khí quản, phế quản gốc, do tràn dịch màng phổi, tràndịch màng ngoài tim hoặc có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kèm theo [3]
1.3.1.2 Hội chứng nhiễm trùng phế quản- phổi
- Viêm phổi, áp xe phổi có thể xuất hiện sau chỗ hẹp phế quản do u: u chèn épkhí phế quản gây ứ đọng đờm, làm tăng khả năng nhiễm trùng
- Những người bệnh bị nhiễm trùng phế quản phổi cấp, sau điều trị mà tổnthương mờ trên phim còn tồn tại kéo dài trên 1 tháng hoặc tổn thương có xu hướngphát triển, hoặc tái phát ở cùng một vị trí cần quan tâm tới chẩn đoán UTP để làmcác thăm dò chẩn đoán như soi phế quản [3]
1.3.1.3 Dấu hiệu liên quan với sự lan toả tại chỗ của u
- Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên [3]
Trang 10+ Các dấu hiệu chung: nhức đầu, chóng mặt, ù tai, rối loạn thị giác theo tư thế,khó ngủ làm việc trí óc chóng mệt
+ Tím mặt: mới đầu có thể chỉ ở môi, má, tai, tăng lên khi ho và gắng sức Saucùng cả nửa người trên trở nên tím ngắt hoặc đỏ tía
+ Phù: phù ở mặt, cổ, lồng ngực, có khi cả hai tay, cổ thường to bạnh, hốthượng đòn đầy (phù áo khoác)
+ Tĩnh mạch nổi to: tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch dưới lưỡi nổi to rõ, tĩnh mạchbàng hệ phát triển Các lưới tĩnh mạch nhỏ ở dưới da bình thường khôngnhìn thấy hoặc không có, bây giờ nở to ra, ngoằn nghèo đỏ, hay tím
+ Chèn ép dây quặt ngược trái: nói khàn, có khi mất giọng, giọng đôi
+ Chèn ép thần kinh giao cảm lưng: tăng tiết mồ hôi một bên
+ Chèn ép dây thần kinh phế vị: có thể hồi hộp trống ngực, tim đập nhanh + Chèn ép dây thần kinh hoành: nấc, khó thở do liệt cơ hoành
+ Chèn ép đám rối thần kinh cánh tay: đau vai lan ra mặt trong cánh tay, có rốiloạn cảm giác
- Các triệu chứng do u lan tỏa khác [3]
+ Chèn ép ống ngực chủ: gây tràn dưỡng chấp màng phổi, có thể kèm với phùcánh tay trái hoặc tràn dưỡng chấp ổ bụng
+ Tổn thương tim: tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim
Trang 11+ Xâm lấn vào thành ngực hoặc tràn dịch màng phổi
• Đau ngực: thành ngực hoặc vai tay (rõ rệt hoặc không, có khi như đau kiểuđau do thấp khớp hoặc thần kinh liên sườn)
• Tràn dịch màng phổi: dịch màu vàng chanh, màu hồng hoặc màu đỏ máu Tuy nhiên có khi tràn dịch màng phổi chỉ là thứ phát do nhiễm khuẩn sau chỗhẹp hoặc do xẹp phổi
+ Hạch thượng đòn: hạch kích thước 1- 2 cm, chắc, di động hoặc số ít trườnghợp hạch thành khối lớn xâm nhiễm vào tổ chức dưới da
+ Một số trường hợp tổn thương ung thư di căn thành ngực phát triển và đẩylồi da lên, hoặc UTP xâm lấn vào màng phổi rồi phát triển lan ra ngoài gâysùi loét da thành ngực
1.3.1.4 Các triệu chứng toàn thân
- Mệt mỏi, gầy sút cân, chán ăn là biểu hiện thường thấy ở những người bệnhUTP Dấu hiệu này thường đi kèm với những biểu hiện về hô hấp như ho, khạc đờmmáu, đau ngực Tuy nhiên ở nhiều người bệnh, đây có thể là dấu hiệu đầu tiênkhiến người bệnh đi khám
- Sốt nhẹ hoặc có thể sốt cao liên tục trong hội chứng sốt cận ung thư
Bảng 1.1 Đánh giá toàn trạng dựa theo tiêu chuẩn của TCYTTG
Bậc 0 Hoạt động bình thường
Bậc 1 Mệt, hoạt động bị hạn chế ít
Bậc 2 Nằm tại giường dưới 50% thời gian ban ngày
Bậc 3 Nằm tại giường trên 50% thời gian ban ngày
Bậc 4 Nằm liệt giường
1.3.1.5 Các hội chứng cận ung thư
- Hội chứng cận ung thư gồm những biểu hiện toàn thân không do di căn, xuấthiện ở các bệnh ác tính
Trang 12- Hội chứng này là tập hợp những triệu chứng gây ra do các chất được sản sinhbởi các u, chúng có thể là những biểu hiện đầu tiên hoặc những biểu hiện nổi trộicủa bệnh lý ác tính
- Tần suất mắc hội chứng này khoảng 2% đến 20% ở các bệnh lý ác tính
Phim XQ phổi chuẩn thẳng và nghiêng trái là xét nghiệm quan trọng cho mọi
BN UTP Trong một số trường hợp, phim chụp XQ phổi chuẩn cho phép chẩn đoánxác định các UTP, đánh giá được mức độ xâm lấn trung thất, thành ngực, cột sống Tuynhiên, hầu hết các trường hợp UTP cần được chỉ định chụp CLVT, đặc biệt ở nhữngtrường hợp UTP giai đoạn sớm, u còn nhỏ, hoặc u ở những vị trí bị các thành phầntrung thất che khuất Các biểu hiện khác nhau tuỳ theo u ở trung tâm hay ngoại vi
Trang 13-CLVT lồng ngực đánh giá tình trạng u và di căn
Hình ????
Chụp CLVT phổi có tiêm thuốc cản quang được chỉ định ở hầu hết cáctrường hợp UTP, bên cạnh giá trị xác định chẩn đoán, chụp CLVT có giá trị đặc biệtquan trọng trong việc đánh giá giai đoạn bệnh, xác định bệnh nhân còn chỉ địnhphẫu thuật hay không Các hình ảnh tổn thương trên phim chụp CLVT ở nhữngbệnh nhân UTP có thể gặp bao gồm:
Trang 14+ Chụp cắt lớp vi tính xác định hạch do di căn ung thư
+ Chụp CLVT ngực xác định các tổn thương thứ phát
- Nội soi phế quản, sinh thiết chẩn đoán mô bệnh học
- Chọc sinh thiết xuyên thành ngực bằng kim nhỏ dưới sự hướng dẫn của chụp cắtlớp đối với các u ở ngoại vi
- Chọc xuyên thành ngực bằng kim nhỏ để chẩn đoán tế bào học đối với các ungoại vi
- Soi trung thất sinh thiết chẩn đoán, đánh giá khả năng phẫu thuật vét hạch
- Các xét nghiệm khác để chẩn đoán mức độ lan rộng của bệnh
+ Siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp ổ bụng
+ Chụp cắt lớp, cộng hưởng từ sọ não khi có dấu hiệu gợi ý di căn não
+ Chụp phóng xạ toàn thân khi nghi ngờ hoặc có dấu hiệu di căn xương
+ PET scan có giá trị chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh bao gồm giai đoạn u,hạch và di căn xa
+ Xét nghiệm tế bào dịch màng phổi, màng tim tìm tế bào ác tính
+ Sinh thiết hạch thượng đòn khi có chỉ định
+ Xét nghiệm các chất chỉ điểm u: SCC, CEA, CA 19.9
+ Xét nghiệm sinh hóa: alkaline phosphatase, LDH ở giai đoạn muộn
+ Sinh thiết tủy xương khi nghi ngờ có xâm lấn tủy
- Các xét nghiệm thăm dò chức năng: Thăm dò chức năng hô hấp, chức năng gan,thận, huyết học và tim mạch
1.3.3 Phân loại mô bệnh học
Hai nhóm giải phẫu bệnh lý cính của UTP là UTP tế bào nhỏ (chiếm 20%)
và UTP không phải tế bào nhỏ (chiếm 80%), hai nhóm này có phương pháp điều trị
và tiên lượng khác nhau[9]
Trang 15- UTP tế bào nhỏ.
- UTP không phải tế bào nhỏ:
+ Ung thư biểu mô tế bào vảy
+ Ung thư biểu mô tế bào tuyến (tuyến nhú, tuyến nang, phế quản phế nang).+ Ung thư biểu mô tuyến vảy
+ Ung thư biểu mô tuyến với các phân typ hỗn hợp
+ Ung thư biểu mô tế bào lớn và các biến thể
- Các khối u carcinoid
- Không xếp loại
Đánh giá độ mô học:
Gx: Không thể đánh giá được độ mô học
G1: Biệt hóa cao
G2: Biệt hóa trung bình
G3: Biệt hóa kém
G4: Không biệt hóa
1.3.4 Điều trị ung thư phổi
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ chủ yếu hóa trị phối hợp với xạ trị và có tiên lượngxấu UTP không phải tế bào nhỏ điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật, xạ trị và hóa t rị
Trang 16- Các biến chứng có thể gặp trong phẫu thuật : suy hô hấp, rối loạn nhịp tim,
tử vong Với sự tiến bộ của gây mê hồi sức trong những năm gần đây, tỷ lệ tử vongcho phẫu thuật cắt thùy phổi, cắt toàn bộ phổi lần lượt là < 3%, <6%
- Các biện pháp điều trị hỗ trợ bao gồm xạ trị, hóa trị hoặc kết hợp cả xạ trị
và hóa trị tùy theo từng giai đoạn bệnh
* Không phẫu thuật được [9]:
Khi có chống chỉ định phẫu thuật, bệnh nhân từ chối phẫu thuật hoặc phẫuthuật viên đánh giá không có khả năng vét được hạch có thể lựa chọn các phươngpháp điều trị sau: Hóa xạ trị đồng thời; Hóa trị trước sau đó xét khả năng phẫu thuậthoặc hóa xạ trị đồng thời ; Xạ trị trước sau đó xét khả năng phẫu thuật, hóa trị bổ trợ
- Xạ trị:
+ Tiền phẫu : liều lượng 30 Gy cho diện u và hạch rốn phổi và hạch trung thất.+ Hậu phẫu : liều lượng 60 Gy cho diện u, hạch rốn phổi và hạch trung thuất.+ Hóa xạ trị đồng thời : liều lượng 65 – 70 Gy cho diện u, hạch rốn phổi vàhạch trung thất
+ Xạ trị tạm thời chống khó thở, chống chèn ép
- Hóa trị :
Một số phác đồ hóa chất đang được áp dụng : etoposide + cisplatin, cisplatin+ vinorelbine, carboplatin + palitaxel, gemcitabin + carboplatin, docetaxel +carboplatin…
Điều trị UTP không phải tế bào nhỏ tái phát :
- Tái phát tại chỗ :
+ Có thể phẫu thuật được : phẫu thuật hoặc xạ trị sau đó hóa chất
+ Không phẫu thuật được : xạ trị hoặc hóa xạ trị đồng thời
- Tái phát di căn xa :
+ Di căn não hoặc di căn khác có triệu chứng khu trú : xạ trị triệu chứng
Trang 17+ Di căn xương : xạ trị triệu chứng, điều trị bisphosphonate.
+ Di căn xa khu trú : điều trị như giai đoạn di căn xa ban đầu
+ Di căn xa lan tràn : hóa trị triệu chứng
1.3.4.2 UTP tế bào nhỏ (TBN)
UTP tế bào nhỏ rất nhạy cảm với điều trị bằng hóa trị và xạ trị Kết hợp hóa
xạ trị là phác đồ chuẩn khi bệnh còn ở giai đoạn khu trú Hóa trị có tác dụng kéodài thời gian sống thêm hoặc làm giảm triệu chứng khi bệnh ở giai đoạn lan tràn
- Phẫu thuật: cắt thùy phổi kèm vét hạch hoặc lấy hạch được chỉ định trong một
số trường hợp với khối u nhỏ sau đó hóa trị bổ trợ
- Giai đoạn bệnh còn khu trú: Bệnh nhân có thể trạng tốt xét khả năng điều trị hóa
xạ trị đồng thời, nếu thể trạng yếu xét khả năng hóa trị trước sau đó có thể xạ trị + Hóa trị x 4 chu kỳ
+ Xạ trị có thể bắt đầu từ chu kỳ 1 hoặc chu kỳ 2 của hóa trị
+ Phác đồ phối hợp xen kẽ hóa chất và tia xạ hiện tại đang được áp dụng tạibệnh viện K
+ Với một số phác đồ hóa chất khác nhau, xạ trị tổng liều 55 Gy
+ Có thể kết hợp xạ trị dự phòng não liều từ 25 – 36 Gy
- Giai đoạn bệnh lan tràn: Khi thể trạng còn tốt chỉ định hóa trị toàn thân kèm
theo các biện pháp khác giải quyết triệu chứng :
+ Xạ trị chống chèn ép trung thất, tủy sống, hệ thống thần kinh trung ương.+ Điều trị giảm đau : xạ trị hoặc các thuốc giảm đau
+ Điều trị chống viêm, chống bội nhiễm
+ Điều trị các hội chứng cận u
+ Điều trị một số rối loạn khác : nôn, buồn nôn, các rối loạn tâm thần
+ Nâng cao thể trạng, hỗ trợ ngừng hút thuốc lá
Trang 181.3.4.3 Tiên lượng
- UTP tế bào nhỏ: Tiên lượng xấu : Có 67% UTP tế bào nhỏ ở giai đoạn lantràn tại thời điểm chẩn đoán, nếu ko điều trị gì thời gian sống thêm trung bình chogiai đoạn này từ 6 – 9 tuần Thời gian sống thêm trung bình của UTP TBN từ 9 – 11tháng, tỷ lệ sống thêm 2 năm cho giai đoạn khu trú là 40%, giai đoạn lan tràn là 5%.Các yếu tố tiên lượng xấu bao gồm : giai đoạn lan tràn, thể trạng kém, giảm cân, cácchất chỉ điểm u tăng, LDH tăng cao
- UTP không phải TBN : Giai đoạn bệnh sớm, độ mô học thấp, thể trạng tốt, giảmcân (dưới 5%), giới nữ được xác định là các yếu tố tiên lượng tốt Tuổi và các phân typ môbệnh học ít có ý nghĩa tiên lượng Một số yếu tố tiên lượng khác : đột biến gen ức chế u(p53) , hoạt hóa gen tiền ung thư k-ras và tăng một số chất chỉ điểm u khác
1.3.4.4 Theo dõi sau điều trị
Theo dõi định kỳ sau điều trị 3 tháng /lần trong 2 năm đầu, 6 tháng cho 3năm tiếp theo và hàng năm cho những năm sau đó Theo dõi định kỳ bao gồm :
- Khám lâm sàng
- Chụp xquang phổi
- Chụp cắt lớp phổi
- Xét nghiệm các chất chỉ điểm u : SCC, CEA, CA 19.9
- Làm các xét nghiệm khác khi nghi ngờ có tổn thương tái phát, di căn
- Hỗ trợ người bệnh ngừng hút thuốc lá
Trang 19CHƯƠNG 2 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT UNG THƯ PHỔI
2.1 Các nội dung cần chăm sóc cho người bệnh trước mổ
- Công tác chăm sóc trước mổ của điều dưỡng đối với bệnh nhân UTP đóngvai trò quan trọng trong thành công của cuộc mổ
- Đảm bảo thu thập các thông tin trước mổ tuyệt đối chính xác
- Làm tốt công tác giáo dục sức khỏe, chuẩn bị tốt về thể chất và tinh thầngiúp người bệnh giảm bớt lo lắng, hạn chế biến chứng sau mổ
- Thực hiện đầy đủ các y lệnh cận lâm sàng (xét nghiệm máu, chụp phimXquang, chụp cắt lớp CTScan…) giúp chẩn đoán chính xác, tránh nhầm lẫn, sai sóttrong quá trình phẫu thuật
- Chăm sóc trước mổ nhằm đưa ra những nhận định về tình trạng bệnh, tìnhtrạng dị ứng, phát hiện các dấu hiệu bất thường trước mổ
2.1.1 Thu thập các thông tin hành chính trước mổ:
- Tên: Ghi chép đầy đủ, chính xác cả: Họ - Tên Đệm – Tên
- Tuổi: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân UTP là từ 40 – 60 tuổi
- Giới: Nam mắc nhiều hơn nữ Tuy nhiên theo các số liệu gần đây cho thấy số caUTP có xu hướng tăng lên ở nữ giới do tình trạng ô nhiễm và hút thuốc lá thụ động [14]
- Địa chỉ, nghề nghiệp: Điều kiện sống và môi trường làm việc thường xuyênphải tiếp xúc với hơi khí đốt, chất độc hại là yếu tố nguy cơ cao của UTP
- Họ tên và số điện thoại 1 người thân trong gia đình: để có thể liên lạc trongnhững trường hợp khẩn cấp
* Khai thác bệnh sử:
- Lý do đi khám: Bệnh nhân có những triệu chứng gì khi đến khám? Thời giankhi bắt đầu xuất hiện triệu chứng? Đã được điều trị gì trước đó chưa?
- Ho: Ho khan hay ho có đờm? có máu không?
- Đau tức ngực: Đau liên tục hay ngắt quãng? Đau có tăng khi hít thở sâu hoặckhi ho không? Đau âm ỉ hay đau dữ dội?
-Khó thở: nhiều hay ít? Khó thở khi lao động nặng hoặc trèo cầu thang? Kiểu thở ?
- Giảm cân: Giảm bao nhiêu kg? Trong khoảng thời gian bao lâu?
Trang 20- Có đau đầu, mất ngủ, nhìn mờ?
- Tình trạng ăn, uống: Có nuốt khó? Thói quen? Sở thích? Uống ? ml/24h
- Thói quen đi đại tiện: Có bị táo bón hay đi ngoài phân lỏng ko?
- Tình trạng vận động: có đau nhức xương, khớp; có lên xuống được cầu thang?
- Gia đình: có ai mắc UTP hay các ung thư khác không?
2.1.2 Giáo dục sức khỏe, chuẩn bị tâm lý
Thảo luận trước với bác sĩ các vấn đề cần giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân
và người nhà
- Cung cấp thông tin về cuộc mổ một cách chính xác: Thời gian bệnh nhânlên phòng mổ; Phương pháp vô cảm; Dự kiến thời gian cuộc mổ; Các diễn biếntrong và sau mổ
- Giải thích các kết quả cận lâm sàng: Xét nghiệm máu, Xquang, Sinh thiết khối u…
- Các điều trị tiếp theo có thể có: hóa trị hoặc xạ trị
- Đề cao vai trò của người bệnh và người nhà trước, trong và sau mổ
- Hướng dẫn một số động tác như cách di chuyển, cách thở, cách ho, cách giữvết mổ, cách sử dụng phế dung kế…
2.1.3 Thực hiện các y lệnh cận lâm sàng:
Tiến hành làm các xét nghiệm máu và chỉ định chụp phim theo y lệnh của bác sĩ:
- Các xét nghiệm thường qui trước mổ: CTM; Sinh hóa máu; Các xét nghiệmmáu chảy, máu đông; Xét nghiệm đông máu, Xét nghiệm chức năng gan, thận…
- Xét nghiệm các chất chỉ điểm u : SCC, CEA, CA 19.9
- Chụp Xquang phổi thẳng, nghiêng
- Chụp cắt lớp vi tính phổi/MRI
- Làm các xét nghiệm khác khi nghi ngờ có tổn thương tái phát, di căn
Trang 21+ Móng tay cần được làm sạch, tẩy hết sơn.
- Thuốc: Thực hiện thuốc theo yêu cầu của bác sỹ Một số loại thuốc có thể sửdụng trước mổ:
+ Thuốc ngủ, thuốc an thần: giảm lo lắng
+ Thuốc hướng thần: như morphine, meperidine giúp giảm đau, an thần vàgiảm lượng thuốc gây mê
+ Thuốc kháng cholinergic như atropin, scopolamine giảm tiết tại niêm mạcmiệng, đường hô hấp và ngừa co thắt thanh quản
+ Kháng histamin như cimetidine (Tagamet), ranitidine (Zantac) để giảm dịch
dạ dày, giảm nồng độ acid dạ dày
- Ngủ và nghỉ ngơi
Tạo mọi điều kiện để người bệnh ngủ tốt trong đêm trước mổ Cho người bệnh
sử dụng thuốc ngủ nếu có yêu cầu
- Đồ trang sức
+ Yêu cầu người bệnh cởi và cất đồ trang sức trước khi đi mổ
+ Nhẫn cưới cũng cần được cởi bỏ trong trường hợp phẫu thuật có thểgây phù nề ở tay
- Dấu hiệu sinh tồn
Tiến hành đo các dấu hiệu sinh tồn như mạch, nhiệt độ, huyết áp của ngườibệnh, ghi chép lại và thông báo nếu có bất thường
Trang 222.2 Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư phổi
2.2.1 Nhận định:
Hỏi :
- Về bệnh sử:
+ Thu thập các thông tin về diễn biến bệnh từ khi bệnh nhân vào viện
+ Ngày giờ bệnh nhân nhập viện/phẫu thuật/ về khoa?
- Về tiền sử: Bản thân; Gia đình
- Toàn trạng:
+ Tình trạng tri giác: đánh giá theo bảng điểm Glasgow
+ Đánh giá vị trí đau, tính chất đau và mức độ đau bằng thang điểm đau VAScủa Visual Anlogue Scale [6]: Dùng một đoạn thẳng vẽ trên giấy dài 10 cm, chialàm 10 mức độ từ 0 → 10 như hình vẽ:
00 00