TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh phẫu thuật tuyến giáp của điều dưỡng tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương năm 2018”với mục tiêu m
Trang 1TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh phẫu thuật tuyến giáp của điều dưỡng tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương năm 2018”với mục tiêu mô tả hoạt động chăm sóc (CS) của điều dưỡng (ĐD)trên
người bệnh (NB) phẫu thuật tuyến giáp (PTTG) vàphân tíchmột số yếu tố liên quan đến chất lượng CS của ĐD tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính Số liệu định lượng được thu thập qua các báo cáo bệnh viện (BV) và417 phiếu phát vấnNB phẫu thuật tuyến giáp ra viện Số liệu định tính được thu thập qua phỏng vấn sâu 03 lãnh đạo và 03 ĐD trưởng các khoa ngoại
và hai cuộc thảo luận nhóm ĐD trực tiếp tham gia CSNB phẫu thuật tuyến giáp để
bổ xung cho đánh giá của NB và phân tích các yếu tố liên quan đến CSNB phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương Thời gian tiến hành từ tháng 01/2018 đến 04/2018
Kết quả nghiên cứu cho thấy:Công tác theo dõi đánh giá NB của ĐD được đánh giá cao nhất chiếm tỷ lệ 96,4%;Thấp nhât là công tác CS vệ sinh cá nhân cho NB: 87,3%.Nghiên cứu định tính cũng cho thấy số lượng và chất lượng của ĐD, sự phối hợp giữa bác sĩ và điều dưỡng, giữa điều dưỡng với nhau, giữa khoa với một
số phòng chức năng cũng như công tác kiểm tra, giám sát có ảnh hưởng đáng kể đến việc CSNB của ĐD
Về cơ bản ĐD được người bệnh đánh giá tốt trongcác hoạt động chăm sóc.Thiếu nhân lực điều dưỡng, đặc biệt trong ngày nghỉ lễ và giờ trực.Tỷ lệ điều dưỡng có trình độ đại học và cao đẳng thấp chiếm 27,1%.Tỷ lệ ĐD dưới 5 năm tại khối ngoại cao chiếm 62,5%
Bệnh viện cần bổ sung nhân lực điều dưỡng, tổ chức tập huấn chuyên môn nâng cao trình độ cho điều dưỡng Lãnh đạo khoa đôn đốc, giám sát nhân viên đảm bảo công tác chăm sóc đúng qui định ĐD phải phối hợp chặt chẽ với các đồng nghiệp trong khoa phòng thực hiện tốt công tác chăm sóc NB
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập, giờ đây khi đã hoàn thành chương trình học cao học và quyến luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ điều dưỡng được hoàn thành, trong sự vui mừng, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến:
PGS.TS Trần Ngọc Lương, người thầy mà tôi trân trọng nhất, với cương vị người lãnh đạo với đầy nhiệt huyết đã hướng dẫn cho tôi xây dựng đề cương, chia
sẻ thông tin và giúp tôi hoàn thành luận văn này
Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và hỗ trợ tôi trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu
Ban Giám đốc, trưởng phòng điều dưỡng và tập thế cán bộ Bệnh viện Nội Tiết Trung ương - nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học, giúp đỡ, cung cấp số liệu, góp ý, hướng dẫn và tham gia vào nghiên cứu này
Toàn thể lớp Cao học điều dưỡng khóa 3 đã cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Các bậc sinh thành, người thân, bạn bè và đồng nghiệp - những người luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ khi tôi gặp khó khăn
Cuối cùng, với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với tất cả các bạn đồng nghiệp trên mọi miền đất nước
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 20 tháng 08 năm 2018
Trần Thị Hiền Phi
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ khoa học “Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh phẫu thuật tuyến giáp của điều dưỡng tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương năm 2018” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu được sử dụng
trong luận văn là trung thực được chỉ rõ nguồn trích dẫn Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2018 TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Hiền Phi
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về điều dưỡng và công tác chăm sóc người bệnh 4
1.2 Chăm sóc người bệnh phẫu thuật tuyến giáp 7
1.3 Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 10
1.4 Khung lý thuyết 15
1.5 Tình hình của Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
2.3 Thiết kế nghiên cứu 19
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 20
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.6 Các biến số nghiên cứu: 23
2.7 Tiêu chuẩn đánh giá 25
2.8 Phương pháp phân tích sốliệu 26
2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiêncứu 26
2.10 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đặc điểm chung của người bệnh tham gia nghiên cứu 28
Trang 53.2 Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp 29
3.3 Các yếu tố liên quan đến chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp 42
Chương 4: BÀN LUẬN 49
4.1 Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh Viện Nội tiết Trung Ương năm 2018 49
4.2 Một số yếu tố liên quan đến công tác chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh Viện Nội tiết Trung Ương 57
KẾT LUẬN 62
KHUYẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 Phụ lục 1: Bản đồng thuận
Phụ lục 2: Bộ cậu hỏi
Phụ lục 3: Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu
Trang 68 ĐDV : Điều dưỡng viên
9 ĐDTK : Điều dưỡng trưởng khoa
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố đặc điểm sinh học – xã hội học của người bệnh tham gia nghiên cứu 28
Bảng 3.2 Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh 31
Bảng 3.3 Công tác hỗ trợ điều trị 37
Bảng 3.4 Công tác phối hợp thực hiện y lệnh 38
Bảng 3.5 Công tác theo dõi đánh giá người bệnh của điều dưỡng 40
Bảng 3.6 Các số liệu về nhân lực và giường bệnh các khoa 42
Bảng 3.7 Trình độ chuyên môn của điều dưỡng các khoa 44
Bảng 3.8 Thâm niên công tác và đào tạo liên tục của điều dưỡng 44
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 3.1 Công tác tiếp đón người bệnh của điều dưỡng 29
Biểu đồ 3.2 Đánh giá chung về công tác tiếp đón NB của điều dưỡng 30
Biểu đồ 3.3 Công tác chăm sóc về tinh thần cho người bệnh 32
Biểu đồ 3.4 Đánh giá chung về công tác chăm sóc tinh thần cho người bệnh 33
Biểu đồ 3.5 Công tác chăm sóc về vệ sinh cá nhân cho người bệnh 34
Biểu đồ 3.6 Đánh giá chung về công tác chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh 35
Biểu đồ 3.7 Công tác chăm sóc về dinh dưỡng cho người bệnh 35
Biểu đồ 3.8 Đánh giá chung về công tác chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh 36
Biểu đồ 3.9 Đánh giá chung về công tác chăm sóc hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sỹ 40
Biểu đồ 3.10 Đánh giá chung về công tác chăm sóc người bệnh 41
Biểu đồ 3.11 Mối liên quan giữa điều dưỡng chăm sóc với giường thực kê 43
Hình 1.1 Khung lý thuyết 16
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Nói đến chăm sóc (CS) sức khỏe, chúng ta không thể không nhắc tới vai trò của người điều dưỡng (ĐD) và nghề điều dưỡng[7] Họ là lực lượng chính hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của người bệnh (NB), theo phân cấp Maslow và Virginia Henderson bao gồm: nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị
và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện (BV) cho NB… [28]Vì vậy, tổ chức
Y tế Thế giới đánh giá dịch vụ CS sức khoẻ do người ĐD cung cấp là một trong những trụ cột của hệ thống y tế[44]
Trên thế giới, việc đánh giá hoạt động CS của ĐD được thực hiện hàng năm nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng CS Năm 1993 Viện Hàn lâm Mỹ đã xây dựng tiêu chuẩn thực hành của điều dưỡng bao gồm: quá trình chăm sóc, môi trường, trách nhiệm hợp tác, ghi chép, bảo vệ ngưòi bệnh, đảm bảo chất lượng, các vai trò trợ giúp và nghiên cứu khoa học làm cơ sở đánh giá các hoạt động của điều dưỡng Hội điều dưỡng Mỹ đã ban hành các tiêu chuẩn thực hành và tiêu chuẩn nghề nghiệp của ĐD lần đầu vào năm 1973 có sửa đổi năm 1991, đến năm 2003 có cập nhật thêm các tiêu chuẩn CS và tiêu chuẩn nghề nghiệp của ĐD [42] Vì vậy việc đánh giá hoạt động của ĐD nhằm mục đích tăng cường chất lượng CS sức khỏe cho NB thông qua việc kiểm tra kiến thức, kỹ thuật của ĐD là một hoạt động điều dưỡng thường niên của BV nhằm tìm ra những điểm mạnh và những điểm hạn chế để nâng cao chất lượng chăm sóc NB
Tại Việt Nam, đã có nhiều văn bản ban hành về công tác chăm sóc điều dưỡng (CSĐD) và cụ thể hóa được những công việc về chăm sóc người bệnh (CSNB) đặc biệt là Thông tư số 07/2011/TT-BYT - hướng dẫn công tác ĐD về CSNB trong BV do Bộ Y tế đã ban hành năm 2011 Chương II của Thông tư quy định nhiệm vụ chuyên môn CSNB bao gồm những nội dung cơ bản sau: tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe (GDSK); CS về tinh thần; CS vệ sinh cá nhân; CS
Trang 10dinh dưỡng; CS phục hồi chức năng; CSNB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật; dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB; CSNB giai đoạn hấp hối và NB tử vong; thực hiện các kỹ thuật ĐD; theo dõi, đánh giá NB bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong CSNB và ghi chép hồ sơ bệnh án[9] Năm 2013, Bộ Y tế
đã ra Quyết định số 4858/QĐ-BYT về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV qua quá trình thực hiện và kiểm tra vẫn còn một số mặt hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng CS và sự hài lòng của NB/thân nhân NB: Tình trạng quá tải, thiếu nhân lực ở một số BV nên những công việc CS cơ bản (VS cá nhân, hỗ trợ
ăn uống và vận động đi lại…) của NB vẫn do thân nhân NB thực hiện [12]
Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương là BV tuyến cuối về điều trị các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa (RLCH) Trong quá trình 15 năm thành lập các khoa ngoại, có rất nhiều thành tựu đã được cả nước biết đến trong đó có một phương pháp mổ nội soi tuyến giáp với tên gọi là “Dr Luong” đã được xuất khẩu kỹ thuật ra nhiều nước trên thế giới.Năm 2017 BV Nội tiết trung ương đã phẫu thuật thành công cho 8201 ca bệnh lý tuyến giáp Số lượng người bệnh ngày càng tăng, trung bình phẫu thuật khoảng 40-50 ca/ ngày [3] Bên cạnh những thành tựu đó có một sự đóng góp âm thầm nhưng rất to lớn của đội ngũ ĐD Sau phẫu thuật tuyến giáp thường có nguy cơ sẩy ra các tai biến như chảy máu, tổn thương dây thần kinh quặt ngược, tổn thương tuyến cận giáp… nếu không được chăm sóc, theo dõi cấp cứu kịp thời sẽ ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh Hiện tạithông tư số 07/2011/TT-BYT đã và đang được điều dưỡng của các khoa ngoại áp dụng thực hiện với người bệnh phẫu thuật tuyến giáp Để đánh giá công tác CSNB phẫu thuật tuyến giáp của điều dưỡng, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài:“Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh phẫu thuật tuyến giáp của điều dưỡngtại Bệnh viện Nội tiết TW năm 2018”
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả hoạt động chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương năm 2018
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đếnchất lượng chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương năm 2018
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về điều dưỡng và công tác chăm sóc người bệnh
1.1.1 Lịch sử ngành điều dưỡng
Ở thời kỳ sơ khai, không có sự phân biệt giữa việc CSNB (nursing) và y học (medicine) NB được CS chủ yếu bởi những người có bản năng giáo dưỡng Y học ngày nay đã phát triển vượt bậc và người ta đề cập đến CSNB toàn diện, chẳng hạn như GDSK, CS sức khỏe cho gia đình và cộng đồng, thiết lập sự tin cậy, các biện pháp để giảm stress Vấn đề này đã được thủy tổ ngành ĐD, bà Florence Nightingale, đề cập đến từ năm 1893 khi bà nhấn mạnh rằng, cần phải CSNB toàn diện chứ không phải CS căn bệnh Vào thập niên 60, CSNB được xem như công việc của một tập thể (bác sỹ, điều dưỡng, vật lý trị liệu vv )mà mỗi nhà chuyên môn chỉ chú ý đến công việc riêng của mình Chẳng hạn, đứng trước một người bị gãy xương chậu, người ĐD chỉ chú ý đến vấn đề đau và bất động, làm hạn chế vận động của NB, trong khi bác sỹ phẫu thuật thì lại chú ý đến loại phẫu thuật và loại nẹp vít sẽ sử dụng Để khắc phục nhược điểm này, từ thập niên 90 tại các nước phát triển, CS sức khỏe được xem như một sự hợp tác toàn diện giữa các chuyên khoa, trong đó người ĐD đóng vai trò quan trọng từ khâu tiếp nhận, CSNB trong BV đến khâu chăm sóc tiếp tục tại nhà[7],[14],[28]
1.1.2 Định nghĩa về điều dưỡng
Định nghĩa của Hội Điều dưỡng Mỹ 1965: Điều dưỡng là một nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ CS đóng góp vào việc hồi phục và nâng cao sức khỏe Định nghĩa này là cơ sở để đưa ra quy trình điều dưỡng mà hiện nay được áp dụng tại rất nhiều nước trên thế giới[28]
Định nghĩa của Florent Nightingale 1860: “Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ phục hồi cho họ”[28]
Định nghĩa của Virginia Handerson 1960: “Chức năng duy nhất của người điều dưỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của người
Trang 13bệnh hoặc người khỏe hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể có thể tự thực hiện nếu họ có sức khỏe, ý chí và kiến thức Giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt”[13]
Canadian Nurses Association (CAN, 1984) đã nêu một định nghĩa về ngành Điều dưỡng như sau: "Điều dưỡng nghĩa là phải CSNB phù hợp với bệnh tật của họ bao gồm cả việc luyện tập về tinh thần, chức năng và phục vụ NB trực tiếp hoặc gián tiếp, giúp cho NB cải thiện sức khỏe, ngăn chặn ốm đau, hoà nhập vào cộng đồng và xã hội[13]
Điều dưỡng là chức danh nghề nghiệp thuộc ngành y tế, bản chất của nghề điều dưỡng là chăm sóc, nuôi dưỡng, đáp ứng nhu cầu cơ bản cho cả người bị bệnh
và người không tự phục vụ được nhu cầu của mình[7]
Điều dưỡng là chăm sóc, hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của người bệnh hoặc người khỏe [7]
1.1.3 Định nghĩa chăm sóc điều dưỡng
- CS điều dưỡng là sự hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi NB nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ, những chăm sóc về tâm lý cho NB, hỗ trợ điều trị và tránh nguy cơ
có hại từ môi trường BV và môi trường sống[11]
- Trong lĩnh vực CS điều dưỡng chương 2, tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng CSNB trong các BV của Hội Điều dưỡng Việt Nam ghi rõ: “chăm sóc ĐD là những CS chuyên môn của người ĐD đối với NB từ khi vào viện cho tới lúc ra viện Nội dung chính bao gồm: CS thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, lập kế hoạch CS, theo dõi, sử dụng thuốc, phục hồi chức năng, GDSK cho NB Chăm sóc ĐD bắt đầu
từ lúc NB đến khám, vào viện và cho đến khi NB ra viện hoặc tử vong” [7]
1.1.4 Nhiệm vụ của điều dưỡng
Ngày 26 tháng 11 năm 2011, Bộ Y tế ban hành Thông tư 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác CSNB trong BV[9]
Chương II của Thông tư quy định nhiệm vụ chuyên môn CSNB bao gồm những nội dung cơ bản sau: tư vấn, hướng dẫn GDSK; CS về tinh thần; CS vệ sinh
Trang 14cá nhân; CS dinh dưỡng; CS phục hồi chức năng; CSNB chỉ định phẫu thuật, thủ thuật; dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB; CSNB giai đoạn hấp hối và NB
tử vong; thực hiện các kỹ thuật ĐD; theo dõi, đánh giá NB; bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong CSNB và ghi chép hồ sơ bệnh án
Điều 3 của Thông tư quy định nguyên tắc CSNB trong BV gồm ba nguyên tắc
cơ bản sau đây:
-Người bệnh là trung tâm của công tác CS nên phải được CS toàn diện
- Chăm sóc, theo dõi NBlà nhiệm vụ của BV, các hoạt động chăm sóc điều dưỡng, theo dõi do điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm
- Can thiệp ĐD phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn và sự đánh giá nhu cầu của mỗi NB để chăm sóc phục vụ
Ngày 03 tháng 12 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra quyết định số BYT về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV Hoạt động ĐD và CSNB được quy định tại mục C6 giúp cho việc đánh giá các hoạt động ĐD chi tiết và
4858/QĐ-có những tiêu chí cụ thể hơn[12]
1.1.5 Nhiệm vụ của người điều dưỡng ngoại khoa
Tiếp nhận NBđược chuyển đến từ phòng khám, các khoa, khoa cấp cứu, khoa Gây mê hối sức ĐD khoa ngoại phải phối hợp với ĐD phòng mổ sắp xếp lịch mổ và lên chương trình mổ ĐD ngoại khoa cần có kiến thức về bệnh, về phương pháp phẫu thuật (PT) để làm công tác tư tưởng và giáo dục cho NB trước mổ Khác với nội khoa, người ĐD ngoại khoa còn phải chuẩn bị NB trước mổ chăm sóc NB sau mổ Nói đến ngoại khoa là nói đến vô khuẩn, người ĐD luôn phải cập nhật kiến thức về kiểm soát nhiểm khuẩn trong BV, luôn phải áp dụng vô trùng ngoại khoa tuyệt đối trong chăm sóc người bệnh như chăm sóc vết mổ, dẫn lưu Phòng ngừa nhiễm trùng chéo giữa các vết thương trên cùng NB hay giữa NB này với NB khác Về chăm sóc, phục hồi NB sau mổ, ĐD ngoại khoa có nhiệm vụ phòng ngừa biến chứng sau mổ, vật lý trị liệu cho
NB, phục hồi vận động sau mổ Dinh dưỡng sau mổ cũng rất quan trọng, NB cần được cung cấp dinh dưỡng theo chế độ ăn bệnh lý, phụ thuộc vào phương pháp PT mà ĐD
sẽ cung cấp dinh dưỡng qua truyền dịch, ăn bằng miệng, dẫn lưu nuôi ăn ĐD hướng
Trang 15dẫn, chuẩn bị cho NB ra viện với mục tiêu phòng và tránh biến chứng sau mổ, trả NB
về với gia đình, xã hội với tình trạng tốt nhất[14],[17],[32]
1.2 Chăm sóc người bệnh phẫu thuật tuyến giáp
1.2.1 Đại cương tuyến giáp
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất cơ thể, nằm ở phần trước của cổ, phía trước các vòng sụn khí quản đầu tiên và hai bên thanh quản, ngang mức các đốt sống cổ 5, 6, 7 và ngực 1.Tuyến có hình dạng thay đổi từ hình H đến hình U, gồm 2 thuỳ: thùy phải và thùy trái được nối với nhau bởi một eo tuyến giáp, nặng khoảng 25g[1],[25]
Tuyến giáp mang nhiều mạch máu, cung cấp máu cho tuyến là từ động mạch giáp trên và động mạch giáp dưới[1],[25]
Tuyến giáp sinh tổng hợp ra các hoocmon tuyến giáp: Free– tetraiodothyronin (FT4) và Triiodo-thyronin (T3)có chức năng: ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ bản của cơ thể; gia tăng tiêu thụ mức oxy; ảnh hưởng lên chuyển hóa chất đạm; gia tăng chuyển hóa mỡ; gia tăng phân hủy chất glycogene, muối chất khoáng, vitamin[25]
Liên quan tới tuyến giáp còn có 4 tuyến cận giáp nằm ở bờ sau của thùy tuyến giáp và trong bao tuyến Kích thước trung bình: dài 6mm, rộng 3-4 mm, dày 1-2mm và nặng chừng 50mg Có chức năng sản sinh ra PTH điều hòa canxi trong máu [25] Chính vì vậy NB sau PTTG có nguy cơ xảy ra rất nhiều các tai biến như:
- Chảy máu sau PT
- Tổn thương dây thần kinh quặt ngược
- Hạ canxi huyết do tổn thương tuyến cận giáp
- Suy hô hấp sau PT
- Cơn cường giáp kịch phát sau PT
- Nhiễm trùng vết mổ
- Suy giáp sau PT (đây là biến chứng muộn)
Do đó công tác CS theo dõi của người ĐD đối với NB sau PTTG rất quan trọng[2]
Trang 161.2.2 Chăm sóc trước mổ
Chuẩn bị NB trước PT là một công tác quan trọngcủa người ĐDngoại khoa Công tác chuẩn bị tốt giúp cho NB yên tâm, sẵn sàng chấp nhận cuộc PT, hạn chế được tối thiểu các tai biến trong khi gây mê và tiến hành PT giúp NB hồi phục nhanh[15]
1.2.2.1 Chuẩn bị hồ sơ bệnh án và các thủ tục hành chính
Hồ sơ bệnh án phải có đủ tất cả các loại giấy tờ có tính pháp lí và được hoàn thiện đầy đủ các mục theo quy định Có giấy cam kết chấp thuận PT của NB và thân nhân NB
Chuẩn bị đầy đủ các xét nghiệm đánh giá tình trạng tim mạch, chức năng gan, chức năng thận, chức năng và hình ảnh tuyến giáp, điện giải đồ, dấu hiệu sinh tồn,
Đối với NB Basedow phải được uống dung dịch lugol 1% và điều trị ổn định hoocmone tuyến giáp[6],[10],[15]
1.2.2.2 Chuẩn bị tinh thần cho người bệnh
Điều dưỡng nhận định, đo dấu hiệu sinh tồn cho NB, đồng thời động viên an
ủi để NB yên tâm giảm bớt lo lắng GDSK cho NB, hướng dẫn chế độ ăn uống, hướng dẫn NB vệ sinh cá nhân trước PT, tháo bỏ đồ tư trang cá nhân, cách tự CS sau PT, giải thích trước những vấn đề có thể xảy ra sau khi PT để NB yên tâm và hợp tác điều trị
1.2.3 Quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp
Quy trình ĐD là hệ thống các hoạt động, tuân theo một kế hoạch đã định trước để đạt được một kết quả CS riêng biệt cho mỗi NB[2],[15], [28]
1.2.3.1.Nhận định
Nhận định ĐD là quá trình tập hợp các dữ kiện và nhận biết các nhu cầu về
CS sức khoẻ của NB ĐD thu thập, đánh giá, thẩm định và ghi chép các thông tin về tình trạng hiện tại của NB tại chỗ vết mổ và toàn trạng Trên cơ sở đó thiết lập chẩn đoán ĐD chính xác và xây dựng kế hoạch CS phù hợp cho NB[2],[15],[28]
Tri giác: tỉnh, lừ đừ hay tiếp xúc tốt
Trang 17Tình trạng tuần hoàn: thay đổi mạch và huyết áp Thay đổi về màu da như lạnh, ẩm ướt Thiếu cân bằng điện giải, thường xảy ra sau PT tuyến giáp, NB có nguy cơ hạ canxi máu Dấu hiệu thiếu canxi máu như: co giật cơ, tê bì tay chân
Tình trạng hô hấp: thở chậm, tiếng thở bất thường, bứt rứt Than phiền căng
cổ họng, khó nuốt, khó thở, ép cổ, băng quá chặt, co thắt thanh quản, đau đầu Người bệnh đang có nội khí quản có dấu hiệu khó thở
Tổn thương dây thần kinh thanh quản: thay đổi cường độ và độ vang của tiếng nói Mất tiếng, khàn tiếng
Vết mổ: vết mổ thẩm mỹ nên cần theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng sưng, nóng,
đỏ, đau Nhưng quan trọng nhất là dấu hiệu chảy máu vết mổ như băng vết mổ có thấm máu, vết mổ căng tức phình to khó thở
Dẫn lưu: theo dõi dấu hiệu chảy máu nếu có máu đỏ tươi, dẫn lưu có dịch màu trắng sữa hoặc màu vàng trong với số lượng nhiều là dấu hiệu của dò dưỡng chấp
1.2.3.2 Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng
Suy giảm tuần hoàn do chảy máu
Kiểm tra chảy máu ở băng vết mổ, thăm khám vùng cổ để phát hiện dấu hiệu chảy máu Đo dấu hiệu sinh tồn, màu sắc da, niêm mạc, tri giác Điều dưỡng nhanh chóng báo BSPTcầm máu Lượng giá xét nghiệm điện giải đồ, công thức máu Nếu tình trạng NB có nguy cơ mất máu thì ĐD thực hiện truyền dịch, truyền máu
Khó thở, suy hô hấp do tổn thươngdây thần kinh quặt ngược
Lượng giá tấn số thở, kiểu thở Phát hiện sớm các dấu hiệu chèn ép khí quản
do phù nề hay do chảy máu Đánh giá mức độ hôn mê, hoảng sợ, kích thích, tím tái của người bệnh
Luôn để sẵn dụng cụ hút đờm và mở khí quản để xử trí kịp thời, phòng trường hợp chèn ép khí quản
Vận động cổ khó khăn do đau vết mổ
Cho NB nằm tư thế thoải mái Nên hướng dẫn NB tập xoay cổ từ từ khoảng 3-4 lần /ngày
Trang 18Co thắt khí quản, tê bì tay chân do hạ canxi máu
Kiểm tra dấu hiệu tê tay chân Nên dự trữ dung dịch calcium và dụng cụ tiêm ngay khi có dấu hiệu hạ canxi máu
Bổ xung canxi qua chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
1.3 Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam
1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu hoạt động CS của ĐD nhằm đánh giá năng lực của ĐD, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng CSNB Cho đến nay các nước trên thế giới, hoạt động đánh giá chất lượng CS được tiến hành thường xuyên và kết quả CS bao giờ cũng đề cập đến các thông tin đánh giá từ ngườibệnh
Nghiên cứu của Nguyễn Bích Lưu (2001) trên 175 người bệnh xuất viện tại Khoa Ngoại, BV Banpong, tỉnh Ratchaburi, Thái Lan cho thấy 59,4% NB đánh giá cao hoạt động CS và 51% NB rất hài lòng với những hoạt động CS đó Những yếu
tố liên quan đến hài lòng với các hoạt động CS của NB bao gồm: tuổi, giới, thời gian nằm viện, điều kiện CS, trình độ chuyên môn của ĐD, chất lượng CSĐD, mức
độ được cung cấp các thông tin y tế và giáo dục sức khỏe[38]
Tư vấn GDSK cho NB là một trong những nội dung quan trọng trong công tác CSNB của ĐD Theo Aghakhani và các cộng sự năm 2012, nghiên cứu về thái
độ của các ĐD đối với các rào cản GDSK cho NB trong các BV của Đại học y khoa Urmia Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 240 ĐD cho thấy, hầu hết các ĐD (73,6%) không ý thức về tầm quan trọng của giáo dục NB và cho rằng GDSK cho NB không phải là nhiệm vụ của họ, cơ sở vật chất trong BV không đủ và thiếu thời gian là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra sự hạn chế trong công tác GDSK của ĐD[34]
Trang 19Nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá một cách toàn diện nguồn lực ĐD tại
181 BVở Trung Quốc và mối liên hệ giữa nguồn lực ĐDvới chất lượng CSNBtrên
9688 ĐDvà 5766 NB của Li–ming You và cộng sự Kết quả cho thấy: Tăng tỷ lệ NBtrên ĐDcó mối liên quan với chất lượng CS thấp và có mối liên quan chặt chẽ giữa tăng tỷ lệ cử nhân ĐDvới kết quả điều trị tốt hơn[38]
Nghiên cứu nhận thức về chất lượng CS tại phòng cấp cứu và xác định các khu vực cải tiến chất lượng của Muntlin A, Gunningberg L và Carlsson M (2006) tại Thụy Điển cho thấy khoảng 20% NB báo cáo rằng họ không thấy hiệu quả của giảm đau Hơn 20% đối tượng cho rằng ĐD không thể hiện sự quan tâm đến tình hình cuộc sống của họ và NB cũng đã không nhận được những thông tin hữu ích từ
ĐD về cách tự chăm sóc bản thân[40]
Nghiên cứu cắt ngang của Ansari và Hajbaghery (2013) về CS vệ sinh răng miệng cho NB được tiến hành trên 130 ĐD từ 6 đơn vị CS đặc biệt tại một BV ở trường đại học ở Iran Kết quả nghiên cứu cho thấy những rào cản quan trọng nhất
để CS răng miệng cho NB là quá nhiều nhiệm vụ ghi chép, tiếp theo là thiếu thời gian, thiếu nhân lực, thiếu kiến thức và sự nhận thức rằng CS răng miệng không là nhiệm vụ ưu tiên của điều dưỡng [34]
Năm 2001, một nghiên cứu được Jane McCusker tiến hành trên ĐD từ 13 đơn vị của một BV liên kết trường đại học với 300 giường tại Quebec, Canada Kết quả nghiên cứu cho thấy những cải tiến môi trường làm việc ĐD có thể cải thiện chất lượng CSNB Một số yếu tố môi trường làm việc như: Cung cấp đủ nguồn lực
ĐD, khả năng quản lý ĐD và quan hệ ĐD với BS là những công cụ hữu ích cho việc quản lý giám sát ĐD trong BV và hỗ trợ sự phát triển của chiến lược cải thiện chất lượng CS[43]
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Lain Ghiwet and CS Kalayou Kidanu (2014), khoa Điều dưỡng, trường Đại học khoa học sức khỏe tại Mekelle University, Tigray, North Ethiopia cho thấy hầu như NB hài lòng với phản ứng nhẹ nhàng của ĐD, 44% NB mong đợi ĐD không cáu gắt, quát mắng, 40% NB mong đợi ĐD thân thiện, hòa nhã, giúp đỡ NB[37]
Trang 20Nghiên cứu của Aiken năm 2002 đã tiến hành với 10.319 ĐD tại 303 BV ở
Mỹ, Canada, Anh và Scotland để đo lường sự không hài lòng, mệt mỏi với công việc và đánh giá chất lượng CSĐD Kết quả phân tích đa biến cho thấy các ĐD cho rằng khi họ không được hỗ trợ và sắp xếp ca kíp không hợp lý thì CSNB kém hơn 3 lần so với những ĐD được hỗ trợ và sắp xếp ca kíp tốt Tác giả đưa ra khuyến cáo rằng bố trí công việc hợp lý và hỗ trợ tốt công tác ĐD là chìa khóa cải thiện chất lượng CSNB, làm giảm sự không hài lòng và mệt mỏi với công việc của ĐD[33]
Theo cơ quan nghiên cứu chất lượng CS sức khỏe y tế và dịch vụ nhân sinh
Mỹ, các nhà nghiên cứu gồm tác giả Robert L Kane và cộng sự (2007) đã chỉ ra rằng các BV có số lượng ĐD cao hơn thì tỷ lệ tử vong tại BV đó thấp hơn, đặc biệt
là tại các đơn vị chuyên sâu như các phòng săn sóc đặc biệt thì việc tăng cường số lượng ĐD sẽ giảm nguy cơ biến chứng của NBvà giảm nguy cơ tử vong Nghiên cứu kết luận các BV cần có cam kết về chất lượng và trong đó có một vấn đề là phải tăng số lượng ĐD trong BV[41]
Một nghiên cứu khác của Kelly Scott (2010) cũng chỉ ra rằng, số lượng ĐD
có liên quan trực tiếp đến chất lượng CS, ở BV nào có nhiều ĐD có trình độ cao và
số lượng đông thì chất lượng CS cao hơn hẳn các BV khác Chất lượng CS điều dưỡng bao gồm việc phòng ngừa té ngã NB, phòng chống loét do tỳ đè, viêm phổi
do thở máy, nhiễm trùng máu do đặt catheter và đặt ống thông đường tiết niệu[36]
1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Nga (2015) về hoạt động CSNB của ĐD tại các khoa lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này tại BV Phổi Trung ương như sau: Mức độ đánh giá chung thực hiện 5 nội dung CSNB của ĐDV (Tiếp đón NB, chăm sóc hỗ trợ tâm lý tinh thần NB, theo dõi đánh giá NB, hỗ trợ điều trị, tư vấn GDSK) cho thấy trong các tiêu chí sử dụng để đánh giá công tác ĐD thông qua phỏng vấn NB có tỷ lệ đạt dao động từ 50,2% đến 88,9% Trong đó, công tác tiếp đón NB đạt kết quả cao nhất (88,9%); công tác theo dõi đánh giá NB đạt 85%; hỗ trợ điều trị và phối hợp THYL đạt 81,2%; hỗ trợ tâm lý tinh thần NB đạt 78,7% Công tác đạt kết quả thấp nhất là công tác tư vấn GDSK chỉ đạt 50,2% [22]
Trang 21Một nghiên cứu với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính của Chu Thị Hải Yến đã được thực hiện trên 281 NB, 30 ĐDV tại Khoa Hồi sức cấp cứu BV Nông nghiệp năm 2013 Với tính chất NB của khoa Hồi sức cấp cứu phần lớn là bệnh cấp cứu cần sự CS và theo dõi liên tục của ĐDV thi yêu cầu CS cũng có những đặc điểm tương đồng với NB cần CS cấp I Kết quả nghiên cứu cho thấy ĐDV đã thực hiện tương đối tốt các công tác với 4 trong 5 nội dung CSNB được NB đánh giá đều đạt trên 90% Tuy nhiên, công tác tư vấn, hướng dẫn GDSK được ĐDV đánh giá mức thấp nhất chỉ đạt là 83,3% Kết quả quan sát ĐD cho thấy: ĐDV thực hiện các công tác CS cơ bản đạt yêu cầu 96,6%, công tác CS hỗ trợ phối hợpTHYL của BS đạt yêu cầu 88%[31]
Nghiên cứu của Phùng Thị Phương (2013) về thực trạng công tác CSNB của
ĐD tại 16 khoa lâm sàng BV Quân Y 354 Kết quả cho thấy: công tác tiếp đón đạt 97,2%; theo dõi và đánh giá NB đạt 96,3%; hỗ trợ điều trị và phối hợp BS đạt 93,1%; CS hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB đạt 96,6%; tư vấn hướng dẫn GDSK cho NB đạt 48,1%; đội ngũ ĐD chủ yếu có trình độ trung cấp (95,7%), ở độ tuổi dưới 40 (92,7%), thâm niên công tác dưới 10 năm( 68,1%)[23]
Nghiên cứu năm 2012 với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính của Dương Thị Bình Minh trên 216 NB, 84 ĐDV và 19 cán bộ y tế tại BV Hữu Nghị cho thấy ĐDV đã thực hiện tương đối tốt các công tác với 4 trong 5 nội dung CSNB được đánh giá đều đạt trên 90% Tuy nhiên, công tác tư vấn, hướng dẫn GDSK chỉ đạt 66,2%, vẫn còn 8,1% người CSNB thực hiện cho NB ăn qua sonde, còn có tới 46,2% người CSNB thực hiện việc vệ sinh cá nhân cho NB Thiếu ĐDV, quá tải công việc của ĐD ảnh hưởng đến việc thực hiện đầy đủ các hoạt động CSNB Sự phối hợp giữa BS và ĐD, giữa ĐD với nhau, giữa khoa với một số phòng chức năng cũng như công tác kiểm tra, giám sát cũng ảnh hưởng đáng kể đến việc CSNB của ĐD[21]
Nghiên cứu của Nguyễn Thùy Châu (2014) về thực trạng công tác CSNB của ĐDcác khoa lâm sàng- BV đa khoa Khánh Hòa Kết quả cho thấyĐD chỉ làm tương đối tốt các chức năng cơ bản như: theo dõi đánh giá NB chiếm 91% Tiếp đón NB
Trang 22đạt 88%; Chăm sóc, hỗ trợ tâm lý tinh thần NB đạt 83,2% Các nội dung tư vấn, GDSK; hỗ trợ điều trị và phối hợp với BS; CS dinh dưỡng hỗ trợ NB ăn uống tỷ lệ đánh giá đạt lần lượt là 81,3%; 79,3%; 74% Công tác CS, hỗ trợ NB vệ sinh cá nhân hàng ngày theo đánh giá chưa được thực hiện tốt, chủ yếu do người nhà CS 58,5%[16]
Nghiên cứu của Đào Đức Hạnh (2015)vềcông tác CSNB cần CS cấp I của ĐDtại Viện Chấn thương chỉnh hình Cụ thể: Công tác tiếp đón NB và công tác theo dõi đánh giá NB đạt kết quả cao nhất (94,8%), tiếp theo là công tác phối hợp THYL của BS đạt 94% và hoạt động CS hỗ trợ về tâm lý, tinh thần đạt yêu cầu 93,3% Tuy nhiên, kết quả thực hiện một số công tác CS cơ bản đạt kết quả chưa cao như: CS vệ sinh cho NB chỉ đạt yêu cầu 75,4%; CS dinh dưỡng cho NB đạt yêu cầu 85,1%; CS phục hồi chức năng đạt yêu cầu 85,8%[18]
Các nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố liên quan đến hoạt động CSNB của ĐDV có thể nói đến là độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn và thâm niên công tác Ngoài ra, các yếu tố nhân lực điều dưỡng, thời gian làm việc, số NB mà ĐDV chăm sóc cũng ảnh hưởng đến đến hoạt động CSNB của ĐDV:
Nghiên cứu của Phạm Anh Tuấn (2011) tại BV Việt Nam - Thụy Điển Uông
Bí cho thấy độ tuổi, giới và thâm niên công tác có liên quan đến mức độ hoàn thành một số nhiệm vụ của ĐDV Trong đó, độ tuổi và thâm niên công tác của ĐDV có ảnh hưởng đến mức độ thực hiện nhiệm vụ tư vấn GDSK cho NB (OR = 6,71, p < 0,05; OR = 4,02, p < 0,05); giới tính của ĐDV có liên quan đến mức độ thực hiện nhiệm vụ CS vệ sinh cá nhân cho NB (OR = 0,13,p < 0,05) Tuy nhiên, các mối liên quan này có khoảng tin cậy 95% rộng, có thể do cỡ mẫu nhỏ [26]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Trâm (2014) tại 10 khoa lâm sàng bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre phát hiện ra rằng các yếu tố cá nhân của ĐDV có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với mức độ hoàn thành chung nhiệm vụ CSNB như: thâm niên công tác, vị trí được phân công CSNB (với p < 0,05) Trong đóthâm niên công tác và vị trí được phân công CSNB của ĐDV có mối liên quan với mức độ hoàn thành nhiệm vụ tư vấn GDSK Trình độ chuyên môn của ĐDV
Trang 23cũng có mối liên quan với mức độ hoàn thành nhiệm vụ tư vấn GDSK cho NB [29]
Nghiên cứu về thực trạng giao tiếp của ĐDtại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long( 2014) của Nguyễn Thị Cẩm Thu Kết quả cho thấy các yếu tố liên quan đến giao tiếp của ĐDbao gồm: cá tính của mỗi người ĐDvà của NB, sự hỗ trợ của đồng nghiệp, cơ sở vật chất của BV, các quy định của Bộ Y tế và vai trò quản lý của BV Nghiên cứu khuyến nghị cần phải tăng cường phát triển năng lực chuyên môn, kỹ năng giao tiếp cho ĐDvà trang bị đủ phương tiện, cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ công tác CSNB[27]
Kết quả các nghiên cứu về hoạt động CSNB của ĐDcho thấy những vấn đề cần được quan tâm như tư vấn GDSK, hướng dẫn NB tự CS, CS vệ sinh cá nhân,
CS dinh dưỡng, CSNB có chỉ định PT, thủ thuật để nâng cao chất lượng CSNB Văn bản quy định về công tác CSNB của ĐDtrong BV đã có nhiều Thông tư 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác ĐDtrong BV đã nêu rõ NB là trung tâm của công tác CS nên phải được CS toàn diện, liên tục, đảm bảo hài lòng, chất lượng và
an toàn Trong đó, NBphải được tư vấn GDSK là nhiệm vụ đầu tiên trong 12 nhiệm
vụ và Bộ Y tế cũng đã đặt các nhiệm vụ này trong tiêu chí đánh giá chất lượng BV[9]
1.4 Khung lý thuyết
Trong công tác CSNBcủa ĐDtheo thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2011 chịu tác động bởi những yếu tố: Nhân lực ĐD, khối lượng công việc, sự quan tâm của lãnh đạo, phối hợp của đồng nghiệp và còn một số yếu tố khác nữa[9] Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, vì lí do thời gian và nguồn lực hạn chế, tôi chỉ nghiên cứu các yếu tố trên Đây cũng là hạn chế của nghiên cứu vì không đánh giá được thực tế yếu tố nào tác động mạnh đến công tác CS điều dưỡng cũng như chỉ mới tiến hành nghiên cứu ở 3 khoa có NB phẫu thuật tuyến giáp Khung lý thuyết được vẽ dựa trên qui định Nhiệm vụ chuyên môn CSNB theo thông tư 07/2011 của Bộ Y tế và tham khảo khung lý thuyết của Chu Thị Hải Yến[31]
Trang 24- Kiểm tra giám sát
- Đào tạo tập huấn
- Hỗ trợ NB phục hồi chức năng sau phẫu thuật
- Theo dõi, phát hiện diễn biến bất thường
TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN
GDSK
- Hướng dẫn tự chăm sóc
- Tư vấn chế độ ăn uống
vệ sinh cho người bệnh
- Hướng dẫn NB luyện tập vùng cổ sau mổ
- Hướng dẫn NB tự theo dõi các vấn đề sau mổ
Trang 251.5 Tình hình của Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương
BV Nội tiết Trung ương được thành lập theo Quyết định số 906/QĐ - BYT ngày 16/9/1969 của Bộ Y tế, là BV chuyên khoa đầu ngành về Nội tiết – RLCH trong phạm vi toàn quốc
Hiện nay, BV là Bệnh viện chuyên khoa hạng I tuyến trung ương, có 02 cơ
sở với 40 khoa/phòng chức năng và 681 cán bộ, viên chức
- Cơ sở 1: Thái Thịnh, Thịnh Quang, Đống Đa, Hà Nội với tổng diện tích gần 6000m2 được xây dựng từ những năm 1980, trong giai đoạn 2016 -2020 dự kiến sẽ xây dựng thành Trung tâm kỹ thuật cao
- Cơ sở 2: Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội với tổng diện tích 17000m2 được đưa vào hoạt động từ năm 2012 với cơ sở hạ tầng khang trang, kiên cố và trang thiết bị hiện đại
Trải qua gần 50 năm hình thành và phát triển, BV Nội tiết trung ương thực
sự đã trở thành BV chuyên khoa hàng đầu của cả nước về lĩnh vực nội tiết và RLCH Số lượng NB đến khám và điều trị ngày càng tăng, từ năm 2011 đến nay công suất sử dụng giường bệnh đều vượt kế hoạch được giao, từ quy mô 600 giường bệnh nay đã tăng lên 1018 giường[3] BV đã triển khai ứng dụng nhiều kỹ thuật chẩn đoán, điều trị tiên tiến, hiện đại; phát triển quy mô cả về cơ sở vật chất, nhân lực và trang thiết bị y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh về nội tiết và RLCH của nhân dân Trong công tác dự phòng, BV phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện thành công dự án quốc gia phòng chống các rối loạn thiếu hụt iốt và hiện đang triển khai dự án phòng chống bệnh đái tháo đường trên phạm vi toàn quốc Đồng thời BV cũng là đầu mối của các nghiên cứu hợp tác với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế
Phẫu thuật tuyến giáp đã trở thành kỹ thuật mũi nhọn của BV Nội tiết trung ương, được các BV trong nước và nhiều nước trong khu vực đến học tập và đánh giá cao Tại BV hiệncó 3 khoa điều trị PT cho người mắcbệnh lý vềtuyến giáp: khoa Ngoại Chung, Khoa Phẫu Thuật Tuyến Giáp, Khoa Kỹ Thuật Cao Cả 3 khoa đều được thành lập từ năm 2013 với tiền thân từ khoa Ngoại cũ được thành lập cách đây
Trang 2615 năm, theo sự phân công cả 3 khoa đều có nhiệm vụ: lập kế hoạch, tổ chức và triển khai thực hiện khám và điều trị NB ngoại khoa, chăm sóc hậu phẫu và các chỉ định khác, ngoài ra còn nhận trách nhiệm công tác giảng dạy cho các học viên trong
và ngoài nước về kỹ thuật mổ tuyến giáp
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nghiên cứu định lượng
*Tiêu chuẩn lựa chọn
- Người bệnh phẫu thuật tuyến giáp được thông báo ra viện vào thời điểm
nghiên cứu
*Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Người bệnh câm điếc, người bệnh không minh mẫn về tinh thần
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Tại3 khoa Ngoại của BV Nội tiết trung ươngđang điều trị NBPTTG: Khoa Ngoại Chung, Khoa Phẫu Thuật Tuyến Giáp, Khoa Kỹ Thuật Cao
Địa chỉ: 215 Đường Ngọc Hồi, Thị trấn Văn Điển, Huyện Thanh Trì, Hà Nội Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 đến tháng 4 năm 2018
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính
Nghiên cứu định lượng tiến hành trước nhằm đánh giá hoạt động chăm sóc người bệnh phẫu thuật tuyến giáp của điều dưỡng
Nghiên cứu định tính tiến hành sau để có được đánh giá, giải thích sâu hơn của người quản lý, điều dưỡng về một số yếu tố liên quan đến hoạt động chăm sóc của điều dưỡng qua người bệnh phẫu thuật tuyến giáp
Trang 282.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng
2.4.1.1 Cỡ mẫu cho phỏng vấn người bệnh
Cỡ mẫu được tính theo công thức
= ( ) (1 − )Trong đó:
n: là cỡ mẫu cần nghiên cứu
p = 0,6 ước tính tỷ lệ người bệnh đánh giá “đạt” về công tác chăm sóc theo dõi NB PTTG tại Bệnh viện Nội Tiết Trung ương năm 2018
2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định tính
2.4.2.1 Phỏng vấn sâu:
Tổ chức 06 cuộc phỏng vấn sâu với các nhóm đối tượng thuộc 03 khoa được
chọn: khoa Ngoại Chung, khoa Phẫu thuật tuyến giáp, khoa Kỹ Thuật Cao
- 03 cuộc phỏng vấn với 03 lãnh đạo khoa (LĐK)
- 03 cuộc phỏng vấn với 03 điều dưỡng trưởng khoa (ĐDTK)
2.4.2.2 Thảo luận nhóm:
Tổ chức 02 cuộc thảo luận nhóm với38ĐDtham gia CSNB phẫu thuật tuyến giáp tại thời điểm nghiên cứuđược lấy từ 3 khoa:khoa Ngoại Chung, khoa Phẫu thuật tuyến giáp, khoa Kỹ Thuật Cao (10 ĐD còn lại làm công tác hành chính
không trực tiếp chăm sóc người bệnh và đang nghỉ chế độ thai sản, nghỉ trực)
Trang 29- Thảo luận nhóm 1(TLN1) gồm có 15ĐDcó trình độ ĐH, CĐ và thâm niên trên 5 năm công tác
- Thảo luận nhóm 2(TLN2) gồm có 23 ĐDcó trình độ trung cấp và thâm niên dưới 5 năm công tác
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Thu thập số liệu định lượng
2.5.1.1 Số liệu thứ cấp
Bộ công cụ thu thập số liệu về nhân lực, trình độ chuyên môn củaĐD (Phụ lục 2) là bảng tổng hợp số liệu dựa trên các báo cáo nhân lực, báo cáo chuyên môn, các khoa: khoa Ngoại Chung, khoa Phẫu thuật tuyến giáp, khoa KỹThuật Cao tháng
1, 2, 3 năm 2018và báo cáo tổng kết của các khoa năm2017 (nguồn số liệu này do học viên trực tiếp thu thập)[3],[4],[5]
2.5.1.2.Thu thập thông tin từ người bệnh phẫu thuật tuyến giáp về hoạt động chămsóc của điều dưỡng
Phỏng vấn NB đã được chọn ngẫu nhiên hệ thống trong danh sách những NB phẫu thuật tuyến giáp ra viện trong ngày
* Bộ công cụ thu thập số liệu: Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn NB phẫu thuật tuyến giáp được xây dựng dựa trên 12 nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc NB theo quy định tại Thông tư 07/2011/TT-BYT của Bộ Y tế Bộ câu hỏi gồm 2 phần: thông tin chung của NB và các nội dung của hoạt động CS điều dưỡng (Tiếp đón NB; tư vấn, hướng dẫn GDSK cho NB; hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB; CS hỗ trợ NB vệ sinh hàng ngày; CS dinh dưỡng hỗ trợ NB ăn uống; hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh; theo dõi, đánh giá NB)[9] - (Phụ lục 2) Bộ câu hỏi này tham khảo từ
bộ câu hỏi của Chu Thị Hải Yến[31]nhưng có chỉnh sửa cho phù hợp với hoạt động CSNB phẫu thuật tuyến giáp tại BV Nội Tiết Trung ương Những nội dung đã chỉnh sửa là:
- Phần tư vấn GDSK, CS dinh dưỡng, CS hỗ trợ vệ sinh: Chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp đặc điểm NB phẫu thuật tuyến giáp
- Bổ sung thêm các câu hỏi về hỗ trợ điều trị và phối hợp THYL của BS
Trang 30*Bộ câu hỏi đã được điều tra thử nghiệm trên 15 NB và có chỉnh sửa sau khi thử nghiệm Nội dung chỉnh sửa sau thử nghiệm là rút ngắn gọn câu hỏi phần chăm sóc vệ sinh cá nhân
* Điều tra viên(ĐTV) là 02cán bộ của phòng Điều dưỡng BV đã được phổ biến về nội dung nghiên cứu, được tập huấn về thực hành phỏng vấn NB và thống nhất cách điều tra
* Số liệu được thu thập theo phương pháp phát vấn: NB phẫu thuật tuyến giáp sau khi đã hoàn tất thủ tục thanh toán ra viện, ĐTV mời NB tham gia trả lời phỏng vấn tới một phòng riêng ở khoa Điều tra viên thông báo mục đích của nghiên cứu và hướng dẫn NB cách trả lời phiếu khảo sát theo quy định
* Điều tra viên thu phiếu điều tra sau khi đối tượng nghiên cứu trả lời xong, kiểm tra và làm sạch số liệu trước khi nộp lại cho giám sát viên là học viên
2.5.2 Thu thập số liệu địnhtính
2.5.2.1 Phỏng vấn sâu:
- Bộ công cụ thu thập số liệu: Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu để phỏng vấn lãnh đạo các khoa, ĐDtrưởng các khoa (Phụ lục 2) Phiếu hướng dẫn này có tham khảo phiếu hướng dẫn của Chu Thị Hải Yến [31] nhưng có chỉnh sửa cho phù hợp với hoạt động CSNB phẫu thuật tuyến giáp tại BV Nội tiết trung ương
- Học viên đã đặt lịch hẹn người được phỏng vấn, tiến hành phỏng vấn, lãnh đạo các khoa, ĐDT các khoa Các cuộc phỏng vấn này đã được thực hiện vào thời gian thích hợp theo lịch hẹn tại phòng làm việc của người được phỏng vấn và có tiến hành ghi âm Nguồn số liệu này do học viên trực tiếp phỏng vấn, ghi biên bản phỏng vấn và gỡ băng
2.5.2.2 Thảo luận nhóm
- Bộ công cụ thu thập số liệu: Phiếu hướng dẫn thảo luận nhóm (Phụ lục 2) Phiếu hướng dẫn này có tham khảo phiếu hướng dẫn thảo luận nhóm của Chu Thị Hải Yến [31] nhưng có chỉnh sửa cho phù hợp với hoạt động CSNB phẫu thuật tuyến giáp tại BV Nội tiết trung ương
Trang 31- Thảo luận nhóm tập trung đã được thực hiện với các đối tượng là ĐDtrực tiếp CSNBphẫu thuật tuyến giáp Các cuộc thảo luận nhóm này được tổ chức tại phòng giao ban của BV Mỗi cuộc thảo luận nhóm đều do nghiên cứu viên chủ trì, một thư ký để ghi chép lại diễn biến của cuộc thảo luận và ghi âm cuộc thảo luận
2.6 Các biến số nghiên cứu:
2.6.1.Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu thu thập từ phỏng vấn người bệnh
1 Tuổi Số tuổi hiện có của người bệnh;
được tính bằng công thức sau: tuổi
Phỏng vấn
mục
Phỏng vấn
4 Nghề nghiệp Hình thức công việc hiện tại mà
người bệnh đang làm, gồm các giá trị sau: Học sinh/sinh viên; Lao động chân tay; Lao động trí thức;
Già- hưu trí
Danh mục
Phỏng vấn
5 Học vấn Trình độ học vấn hiện tại của
người bệnh, gồm các giá trị sau:
không biết chữ, tiểu học/THCS, THPT, CĐ/ĐH
Danh mục
Phỏng vấn
6 Nơi cư trú Khu vực hiện nay người bệnh đang
sinh sống, gồm các giá trị sau:
Thành phố/thị xã; Nông thôn;
Miền núi
Danh mục
Phỏng vấn
Trang 322.6.2 Nội dung chăm sóc của điều dưỡng thu thập từ phỏng vấn người bệnh
biến
PP thu thập
1 Đón tiếp khi vào viện Điều dưỡng thực hiện các thủ
tục tiếp nhận người bệnh vào khoa
2.6.3 Thông tin của nhân viên y tế thu thập từ các báo cáo
1 Nhân lực Người tham gia vào các hoạt
động chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Danh mục
4 Đào tạo liển tục CSNB
trong 2 năm gần đây
Là các khóa đào tạo ngắn hạn
mà ĐD được học về CSNB
Số liệu thứ cấp
5 Giường bệnh thực kê Số giường đang được kê hiện
có tại khoa
Số liệu thứ cấp
6 Số người bệnh tại thời
điểm nghiên cứu
Số NB đang được nằm điều trị tại khoa
Số liệu thứ cấp
Trang 332.7 Tiêu chuẩn đánh giá
*Việc đánh giá các nội dung CS khi khảo sát ý kiến NB về công tác CSNB phẫu thuật tuyến giáp của ĐDvới 03 mức độ đánh giá, được xếp theo thứ tự 1, 2, 3:
1 Thực hiện tốt (ĐD thực hiện được đầy đủ các nội dung CS theo câu hỏi)
2 Thực hiện nhưng chưa đầy đủ (ĐD chỉ thực hiện được một phần nội dung chăm sóc theo câu hỏi)
3 Không thực hiện(ĐD không thực hiện được các nội dung CS theo câu hỏi)
*Mức độ hoàn thành được phân thành 02 nhóm: “Đạt’ và “Không đạt” được tính như sau:
- Mục A: Tiếp đón NB gồm 03 câu hỏi, được tính “Đạt” khi cả 03 câu (Al - A3) đều được NB đánh giá đạt mức độ 1 Chỉ một câu mức độ 2 tính “Không đạt”
- Mục B: Tư vấn giáo dục sức khỏe cho NB gồm 06 câu hỏi, được tính Đạt” khi cả 06 câu (Bl – B6) đều được NB đánh giá đạt mức độ 1 Chỉ một câu mức độ 2 tính “Không đạt”
- Mục C: CSvề tinh thần cho NB gồm 04 câu hỏi, được tính Đạt” khi cả 04 câu (C1 – C4) đều được NB đánh giá đạt mức độ 1 Chỉ một câu mức độ 2 tính
- Mục I: Theo dõi đánh giá người bệnh, gồm 03 câu hỏi, được tính “Đạt” khi
cả 03 câu (từ I1 – I2) được NB đánh giá đạt mức độ 1 Chỉ 01 câu được NB đánh giá đạt mức độ 2 tính “Không đạt”
Trang 342.8 Phương pháp phân tích sốliệu
2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiêncứu
Nghiên cứu này được thực hiện sau khi được sự cho phép của hội đồng đạo đức trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương
Trước khi tiến hành nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục tiêu và nội dung của nghiên cứu Nghiên cứu chỉ tiến hành khi có sự đồng ý của đối tượng nghiêncứu
Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được bảo mật, các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban Giám đốc BV quan tâm và ủng hộ Kết quả nghiên cứu được phản hồi với Ban lãnh đạo Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương, kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CSNB phẫu thuật tuyến giáp của ĐDviên tại các khoa trong
Trang 35Nghiên cứu định tính có thể có hạn chế về thông tin do kỹ năng điều hành thảo luận, ý kiến của đối tượng mang tính chủ quan
Các phiếu điều tra được nhóm nghiên cứu kiểm tra ngay sau khi hoàn thành phát vấn và thu nhận phiếu, với những phiếu thông tin thu thập chưa đầy đủ hoặc không hợp lý phải được yêu cầu đối tượng nghiên cứu bổ sung ngay trước khi nộp lại cho nghiên cứu viên
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của người bệnh tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố đặc điểm sinh học – xã hội học của người bệnh tham gia
Trang 37Qua kết quả ở bảng 3.1 cho thấy
là 46 tuổi;tập trung chủ yếu ở nhóm từ
từ 19-40tuổi chiếm 36%;
88,5%và 11,5% là nam, ch
được hỏi là lao động chân tay chiếm 62,1
viên chiếm 0,7% Về trình
chiếm cao là 46,8% trong khi đó nhóm
chủ yếu sinh sống trên địa b
của NB khi nằm viện đạt 92.6%
tương tự với đánh giá của NB
ết quả ở bảng 3.1 cho thấy độ tuổi trung bình của đối tư
ập trung chủ yếu ở nhóm từ 41-60 tuổi chiếm 48,4%; tiếp theo l
%; nhóm >60 tuổi chiếm 15,6% Giới nữ chi, chủ yếu là dân tộc kinh với 59,9% Phần lớn các đối tộng chân tay chiếm 62,1%; thấp nhất là đối tượng h
ình độ học vấn nhóm có trình độ tiểu học, trung h
% trong khi đó nhóm không biết chữ chỉ chiếm 5,8
ịa bàn nông thôn chiếm tỉ lệ 57,1%;ở thành
có 4,8%
ạt động chăm sóc của điều dưỡngtrên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp
ếp người bệnhcủa điều dưỡng
3.1 Công tác tiếp đón người bệnh của điều dưỡ
cho thấy ĐDthực hiện được đón tiếp niềm nở, chu đáo khi vào đánh giá cao nhất 93,6%;ĐD hướng dẫn NB
ạt 93,3%;thấp nhất là ĐD hướng dẫn NB về quyền lợi v
ạt 92.6% Phỏng vấn sâu lãnh đạo khoa cũng cho kết quả
ới đánh giá của NB:“Điều đưỡng được sự phân công công việc r
ượng nghiên cứu
ếp theo là nhóm chiếm tỷ lệ cao
ần lớn các đối tượng
g học sinh, sinh trung học cơ sở 5,8% Người bệnh thành thị là 38,1% và
ẫu thuật tuyến giáp
ỡng
chu đáo khi vào đầy đủ các thủ
ền lợi và nghĩa vụ ũng cho kết quả
ợc sự phân công công việc rõ ràng
Trang 38cụ thể, được xây dựng quy tr
đầu tiên đón tiếp, người bệnh rất h
thuật cao)
Biểu đồ 3.2 Đánh giá chung v
Biểu đồ 3.2 đánh giá chung v
tỷ lệ đạt yêu cầu chiếm 90,9%
ợc xây dựng quy trình đón tiếp nên tổ chức đón tiếp rất chu đáo từ khâu
ời bệnh rất hài lòng khi được hướng dẫn cụ thể”(LĐK
3.2 Đánh giá chung về công tác tiếp đón NB của điề
ánh giá chung về công tác tiếp đón người bệnh của điều d90,9% còn lại 9,1% khôngđạt yêu cầu về công tác n
ổ chức đón tiếp rất chu đáo từ khâu
ớng dẫn cụ thể”(LĐK Kỹ
ều dưỡng
ời bệnh của điều dưỡng
ề công tác này
Trang 393.2.2 Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh
Bảng 3.2 Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh
NB được giải thích tác dụng
và cách dùng thuốc, mục
đích của việc sử dụng thuốc
và xét nghiệm trong quá
theo dõi bệnh trong và sau
quá trình điều trị/ ra viện
phương pháp luyện tập nâng
cao sức khỏe tại gia đình
độ sinh hoạt, lao động trong
khi điều trị và sau khi ra
Trang 40Bảng 3.2 cho thấy
của việc sử dụng thuốc, xét nghi
phương pháp luyện tập nâng cao s
NB được hướng dẫn luy
hoocmon thay thế khi bị
quá trình điều trị/ ra viện
hoạt, lao động trong khi đi
đánh giá chung cho công tác này
NB điều trị nội trú được t
nhau Kết quả của các cuộc phỏng vấn
chức 1 buổi sinh hoạt chuy
kế hoạch từ trước nên các b
chuyên môn về tư vấn chăm só
những triển khai ở khoa m
bệnh và người nhà tập trung trong to
GDSK”(LĐK- PTTG )
3.2.3 Công tác chăm sóc v
Biểu đồ 3.3 Công tác chăm sóc v
ảng 3.2 cho thấy NB được giải thích tác dụng, cách dùng thu
xét nghiệm trong quá trình điều trị và NB đưnâng cao sức khỏe tại gia đìnhđạt cao nhất đềluyện tập vùng cổ sớm để phòng biến chứng, s cắt toàn bộ tuyến giápvà cách tự theo dõi bệ
n cũng đều đạt 95,2%; NB được hướng dẫn v
ng trong khi điều trị và sau khi ra viện đạt thấp nhất 94,7%
cho công tác nàyđạt 90,4% Tại BV hiện nay công tác GDSK cho
c tổ chức định kỳ mỗi tuần một buổi với các ch
ết quả của các cuộc phỏng vấn sâu cũng cho thấy:“Mỗi tuần 1 lần, khoa tổ
ổi sinh hoạt chuyên môn của khối điều dưỡng, bên cạnh đó buổi GDSK có
ên các bạn ĐD thực hiện rất chu đáo đầy đủ các nội dung
ấn chăm sóc cho người bệnh phẫu thuật Công vi ững triển khai ở khoa mà hàng tuần còn kết hợp với phòng điều dư
ập trung trong toàn bệnh viện để triển khai những buổi t
Công tác chăm sóc về tinh thầncho người bệnh
Công tác chăm sóc về tinh thần cho người b
cách dùng thuốc, mục đích
NB được hướng dẫn
ều được 95,9%; , sử dụng thuốc ệnh trong và sau
n về chế độ sinh 94,7% Kết quả
n nay công tác GDSK cho
i các chủ đề khác
ỗi tuần 1 lần, khoa tổ ạnh đó buổi GDSK có
ực hiện rất chu đáo đầy đủ các nội dung
Công việc này không ưỡng đưa người ệnh viện để triển khai những buổi tư vấn
i bệnh