ĐỖ VĂN KHÁNHNGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI, CẮT LỚP VI TÍNH VÀ MÔ BỆNH HỌC CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ THANH QUẢN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA KHÓA 2008 - 2014 NGƯỜI HƯỚNG
Trang 1ĐỖ VĂN KHÁNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI, CẮT LỚP VI TÍNH VÀ MÔ BỆNH HỌC CỦA UNG THƯ
BIỂU MÔ THANH QUẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2008 - 2014
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ TRUNG THỌ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Để hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn:
- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học, Bộ môn Giải Phẫu Bệnh Trường Đạihọc Y Hà Nội
- Ban lãnh đạo và tập thể khoa Ung Bướu (B1) bệnh viện Tai Mũi Họng TrungƯơng
- Phòng KHTH, phòng Lưu trữ hồ sơ Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương
Đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Với tất cả tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Lê Trung Thọ, người thầy đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thứccho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
- GS.TS Nguyễn Đình Phúc, nguyên trưởng khoa Ung Bướu bệnh viện TaiMũi Họng Trung Ương
- PGS.TS Tống Xuân Thắng, phó trưởng khoa Ung Bướu bệnh viện Tai MũiHọng Trung Ương
- Các thầy cô trong Bộ môn Giải Phẫu Bệnh trường Đại học Y Hà Nội
- Các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn
Những thầy cô đã tạo mọi điểu kiện dạy bảo, truyền đạt kiến thức cũng nhưđóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn: Các anh chị và bạn bè đã đóng góp ý kiến, tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin dành tất cả tình cảm yêu quý và biết ơn tới: Người thân
trong gia đình, những người đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Đỗ Văn Khánh
Trang 3Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kì công trình nào khác.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014Tác giả luận văn
Đỗ Văn Khánh
Trang 4( Liên ủy ban ung thư Mỹ )
(Thụ thể yếu tố phát triển biểu bì)
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu ung thư thanh quản 3
1.1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 3
1.1.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 4
1.2 Dịch tễ học ung thư thanh quản 5
1.2.1 Trên thế giới 5
1.2.2 Việt Nam 5
1.3 Một số phương pháp chẩn đoán ung thư thanh quản 6
1.3.1 Chẩn đoán lâm sàng 6
1.3.2 Chẩn đoán hình ảnh 8
1.3.3 Chẩn đoán mô bệnh học 9
1.3.4 Chẩn đoán giai đoạn ung thư thanh quản 12
1.3.5 Một số phương pháp chẩn đoán ung thư thanh quản khác 14
1.4 Một số yếu tố nguy cơ của ung thư thanh quản 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 18
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.2.2 Biến số nghiên cứu 19
2.2.3 Quy trình nghiên cứu 19
2.3 Xử lý số liệu 20
2.4 Đạo đức nghiên cứu 21
Trang 63.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 22
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 22
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo các yếu tố nguy cơ 23
3.2 Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng 23
3.2.1 Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện 23
3.2.2 Phân bố bệnh nhân theo thời gian biểu hiện bệnh 24
3.2.3 Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng 24
3.3 Phân bố vị trí tổn thương trên nội soi Optic 70° 25
3.4 Phân bố vị trí tổn thương trên chụp cắt lớp vi tính 26
3.5 Phân bố vị trí tổn thương khi soi trực tiếp trong phẫu thuật 28
3.6 Phân bố độ di động dây thanh trên soi trực tiếp trong phẫu thuật 28
3.7 Đối chiếu kết quả nội soi Optic 70° – soi trực tiếp – chụp cắt lớp vi tính .29 3.7.1 Đối chiếu vị trí lan tràn tổn thương giữa nội soi Optic 70° với soi trực tiếp trong phẫu thuật 29
3.7.2 Đối chiếu vị trí lan tràn tổn thương trên phim CT và soi trực tiếp trong phẫu thuật 29
3.8 Giai đoạn T của khối u trước mổ theo soi trực tiếp trong phẫu thuật 30
3.9 Phân bố bệnh nhân theo kết quả mô bệnh học 30
3.9.1 Phân bố bệnh nhân theo typ mô bệnh học trước mổ 30
3.9.2 Phân bố bệnh nhân theo độ mô học trước mổ 36
Chương 4: BÀN LUẬN 37
4.1 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi, giới, và yếu tố nguy cơ 37
4.1.1 Về phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 37
4.1.2 Về phân bố bệnh nhân theo giới 38
4.1.3 Về phân bố bệnh nhân theo yếu tố nguy cơ 39
Trang 74.2.2 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo triệu chứng cơ năng 41
4.2.3 Thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi đi khám 42 4.3 Vị trí tổn thương trên nội soi Optic 70°, soi trực tiếp trong phẫu thuật và chụp cắt lớp vi tính 42
4.3.1 Vị trí tổn thương trên nội soi Optic 70° 42
4.3.2 Vị trí tổn thương trên soi trực tiếp trong phẫu thuật 43
4.3.3.Về tổn thương của ung thư thanh quản trên phim chụp cắt lớp vi tính 43
4.3.4 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo phân độ giai đoạn T của khối u trước mổ trên soi trực tiếp trong phẫu thuật 44
4.4 Đặc điểm mô bệnh học 45
4.4.1 Tỷ lệ các typ mô bệnh học 45
4.4.2 Đặc điểm mô bệnh học 46
4.4.3 Phân độ mô học trước mổ 47
KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 22
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo các yếu tố nguy cơ 23
Bảng 3.3 Thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện 24
Bảng 3.4 Triệu chứng lâm sàng 24
Bảng 3.5 Vị trí tổn thương khi nội soi Optic 70° 25
Bảng 3.6 Vị trí tổn thương trên chụp cắt lớp vi tính 26
Bảng 3.7 Vị trí tổn thương khi soi trực tiếp trong phẫu thuật 28
Bảng 3.8 Độ di động của dây thanh trên soi trực tiếp 28
Bảng 3.9 Đối chiếu vị trí lan tràn tổn thương trên nội soi Optic 70° và soi trực tiếp trong phẫu thuật 29
Bảng 3.10 Vị trí lan tràn tổn thương trên phim CT và soi trực tiếp trong phẫu thuật 29
Bảng 3.11 Phân độ T của khối u theo soi trực tiếp 30
Bảng 3.12 Tỷ lệ các typ mô bệnh học trước mổ 30
Bảng 3.13 Phân độ mô học trước mổ 36
Trang 9Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 22
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện 23
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấu tạo EGFR (Her-1) 15Hình 1.2 Các cặp Her 15Hình 1.3 Đích điều trị của EGFR cho ung thư biểu mô vảy đầu cổ 15
Trang 10Ảnh 1.1 Tổn thương u sùi chiếm phần lớn dây thanh phải khi soi Optic 70° 8
Ảnh 1.2 Tổn thương u sùi dây thanh phải lan lên mép trước khi soi Optic 70° 8
Ảnh 1.3 Mảng bạch sản bám bề mặt dây thanh trái khi soi Optic 70° 8
Ảnh 1.4 Tổn thương u sùi dây thanh 2 bên khi soi Optic 70° 8
Ảnh 1.5 UTBMV biệt hóa cao có cầu sừng HE x 200 10
Ảnh 1.6 UTBMV biệt hóa kém HE x 400 10
Ảnh 3.1 Khối u sùi toàn bộ dây thanh tráikhi soi Optic 70° 25
Ảnh 3.2 Khối u sùi toàn bộ dây thanh phảikhi soi Optic 70° 25
Ảnh 3.3 Hình ảnh CT tư thế Axial Khối ung thư biểu mô vảy ở thanh môn 26
Ảnh 3.4 Lớp cắt ngang qua bình diện dây thanh 27
Ảnh 3.5 Lớp cắt ngang qua bình diện dây thanh 27
Ảnh 3.6 Ung thư biểu mô vảy biệt hóa cao có cầu sừng 31
Ảnh 3.7 Ung thư biểu mô vảy biệt hóa cao có cầu sừng 31
Ảnh 3.8 Ung thư biểu mô vảy kém biệt hóa 32
Ảnh 3.9 Ung thư biểu mô vảy kém biệt hóa 32
Ảnh 3.10 Ung thư biểu mô vảy sừng hóa có vùng biến thể dạng đáy 33
Ảnh 3.11 Ung thư biểu mô vảy sừng hóa có vùng biến thể dạng đáy 33
Ảnh 3.12 Ung thư biểu mô vảy kém biệt hóa có biến thể dạng đáy 34
Ảnh 3.13 Ung thư biểu mô vảy biến thể dạng nhú 34
Ảnh 3.14 Ung thư biểu mô vảy biến thể dạng tế bào sáng 35
Ảnh 3.15 Ung thư biểu mô vảy biến thể dạng tế bào sáng 35
Ảnh 3.16 Ung thư biểu mô vảy thanh quản lan vào tuyến nước bọt phụ 36
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư thanh quản (UTTQ) là các khối u ác tính xuất phát từ nội thanhquản hoặc ở vùng bờ thành của thanh quản Ung thư thanh quản đứng hàng thứnhất trong số các ung thư biểu mô đường hô hấp và tiêu hóa trên ở các nướcÂu-Mỹ [1] Tại Mỹ, năm 2012 ước tính có 12.360 người mới mắc và 3.650người tử vong vì ung thư thanh quản [2] Ở Việt Nam, do sự phổ biến của ungthư vòm mũi họng nên ung thư thanh quản đứng hàng thứ hai [3] Hàng nămbệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương tiếp nhận khoảng 100 trường hợp mớimắc bệnh [4] Hầu hết (95%) các trường hợp UTTQ là ung thư biểu mô, trong
đó ung thư biểu mô vảy chiếm 80% [5] Ung thư thanh quản liên quan mậtthiết với các yếu tố nguy cơ là thuốc lá và rượu, gặp chủ yếu ở nam giới vớitần suất nam/nữ vào khoảng 8-9/1, hay gặp ở độ tuổi trung niên (50 đến 70tuổi) [6], đây là thời kỳ sung sức nhất trong các hoạt động xã hội Ngày nay tỷ
lệ UTTQ nữ có phần gia tăng do ngày càng có nhiều phụ nữ hút thuốc lá
Cấu trúc và vị trí giải phẫu của vùng hạ họng – thanh quản phức tạp, cơquan ở sâu khó thăm khám, các triệu chứng cơ năng giai đoạn sớm rất nghèonàn, thăm khám ban đầu bằng soi gián tiếp khó phát hiện các tổn thương nhỏ,nhất là các tổn thương tiền ung thư Do đó, bệnh dễ bị bỏ qua ở giai đoạn đầu,khi phát hiện được thì đã muộn, khối u đã lớn Vấn đề điều trị gặp nhiều khókhăn hơn với chỉ định cắt bỏ thanh quản toàn bộ, di chứng sau điều trị nặng nề,bệnh nhân mất khả năng giao tiếp bằng giọng nói và tiên lượng trở nên trầmtrọng hơn Trong khi nếu bệnh được phát hiện sớm, cho phép thực hiện mộtđiều trị bảo tồn, cải thiện được chất lượng cuộc sống cho người bệnh và tiênlượng được coi là tốt nhất trong các ung thư của đường tiêu hóa và hô hấp trên
Đa số bệnh nhân được phát hiện bệnh khi không còn khả năng điều trị bảo tồn,thường phải tiến hành cắt thanh quản toàn bộ, kèm theo nạo vét hạch cổ Tiênlượng bệnh không chỉ phụ thuộc vào vị trí u, giai đoạn bệnh, khả năng đáp ứng
Trang 12điều trị mà còn phụ thuộc vào hình thái mô bệnh học Ở Việt Nam, đã có nhiềunghiên cứu về UTTQ được công bố trên y văn [4], [9], [17], [23], [26] nhưnghầu như những nghiên cứu này có tính chuyên sâu về triệu chứng lâm sàng,chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán nội soi và hoặc các phương pháp điều trị, ít đềcập đến typ mô bệnh học.
Vì những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu một
số đặc điểm lâm sàng, nội soi, cắt lớp vi tính và mô bệnh học của ung thư biểu mô thanh quản” nhằm các mục tiêu:
1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, nội soi, cắt lớp vi tính của ung thư biểu
mô thanh quản.
2 Mô tả đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô thanh quản.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu ung thư thanh quản
1.1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, bệnh lý UTTQ đã được biết từ rất lâu, đầu tiên phải kể đến
ca cắt thanh quản đầu tiên trên thế giới được mô tả kĩ càng bởi Desault vàonăm 1810 Năm 1863, Sands H.B đã cắt một phần thanh quản và năm 1873Billroth là người đầu tiên thực hiện phẫu thuật cắt thanh quản toàn bộ thànhcông và mô tả tỷ mỷ kỹ thuật này [7] Năm 1906, Crille là người đầu tiên mô
tả kỹ thuật nạo vét hạch cổ [8] Theo thống kê của Karpachev tại Sophia –Bulgaria năm 1997 về đặc điểm lâm sàng của UTTQ thì bệnh chủ yếu thấy ởnam giới với tỷ lệ 97% [9] Cai.X, Wang.T, Shi.L trong thống kê công bố năm
1998 về các UTTQ có tổn thương giải phẫu bệnh không phải là ung thư biểu
mô tại bệnh viện của trường đại học Shandong Medical – Trung quốc, thấy từ
1985 đến 1996 có 23 bệnh nhân UTTQ tổn thương giải phẫu bệnh không phải
là ung thư biểu mô tuổi 16-65 trong đó có 11 trường hợp sarcoma, 9 trườnghợp u lympho ác tính và 2 trường hợp u trung mô ác tính, 1 trường hợp là utương bào ngoài xương Phương pháp điều trị ưu tiên cho nhóm BN bị UTTQtrong nghiên cứu này là phẫu thuật rộng sau đó tùy theo typ mô bệnh học(MBH) có thể áp dụng xạ trị hoặc hóa trị, thời gian theo dõi từ 6 tháng tới 10năm Kết quả cho biết có 10 bệnh nhân sống thêm 4-10 năm trong số đó có 6bệnh nhân sarcoma, 2 bệnh nhân u lympho ác tính và 2 bệnh nhân u trung mô
ác tính [10] Chẩn đoán hình ảnh trong UTTQ đã được sử dụng từ những năm
1960 với những phương pháp như: chụp thanh quản thẳng nghiêng, chụp Xerothanh quản cho dù rất hạn chế nhưng cũng đã phần nào đánh giá được tổnthương tại chỗ của thanh quản Cho đến những năm 1980, chụp cắt lớp vi tính(CLVT) đã được ứng dụng trong chẩn đoán UTTQ Trên thế giới đã có rất
Trang 14nhiều công trình nghiên cứu về tổn thương của UTTQ dựa trên lâm sàng, chụpCLVT và phẫu thuật Từ năm 1996-2000, Zbären P và Becker M đã có nhiềunghiên cứu về độ chính xác khi đánh giá tổn thương của UTTQ dựa vào lâmsàng, chụp CLVT và MRI trước mổ và mô bệnh học sau mổ [11], [12], [13].Năm 2012, Musaid và cộng sự (CS) đã công bố kết quả nghiên cứu trong 2năm (2009&2010) về vai trò của thăm khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnhtrong đánh giá giai đoạn của UTTQ [14].
1.1.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về UTTQ, khởi đầuphải kể đến cố Giáo sư Trần Hữu Tước, rồi đến Trần Hữu Tuân là nhữngngười tiên phong trong điều trị UTTQ bằng phẫu thuật cắt thanh quảntoàn phần [15], [16] Năm 1999, Nguyễn Đình Phúc, Phạm Thị Kư, PhanThị Thông và CS có đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của ung thưthanh quản và ung thư hạ họng trên 132 bệnh nhân tại khoa B1 viện Tai –Mũi – Họng TW cho biết: 90,3% UTTQ là ung thư biểu mô; 65% bệnhnhân khi được phát hiện, bệnh đã ở giai đoạn T4; tỷ lệ nam/nữ là 19/1[17], [18] Năm 2000, Trần Phan Chung Thủy nghiên cứu về lâm sàng và
mô bệnh học của hạch cổ trong UTTQ [19] Bùi Viết Linh (2002) nghiêncứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị UTTQ bằng phẫuthuật và xạ trị [20] Lê Anh Tuấn (2003) nghiên cứu về hình thái lâm sàng
và mô bệnh học của hạch cổ trong UTTQ và hạ họng [21] Năm 2005,Bùi Thế Anh đã thực hiện đề tài đối chiếu biểu hiện của Galectin-3 vớiđặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của ung thư thanh quản - hạ họng[22] Năm 2007, Nguyễn Vĩnh Toàn có nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,chụp CLVT của tổn thương UTTQ đối chiếu với phẫu thuật [23] Năm
2009, Phạm Văn Hữu nghiên cứu hình thái lâm sàng, nội soi và đối chiếuvới kết quả phẫu thuật của ung thư thanh quản giai đoạn sớm [24] Năm
2010, Trần Anh Bích và Trần Minh Trường đã công bố kết quả nghiên
Trang 15cứu về tình hình điều trị UTTQ tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 1999-2009 [25].Năm 2012, Nguyễn Lê Hoa nghiên cứu tổn thương tại chỗ của khối utrong UTTQ qua lâm sàng, nội soi, chụp CLVT và phẫu thuật [26] Năm
2013, Lê Trung Thọ và CS có nghiên cứu tỷ lệ bộc lộ dấu ấn EGFR bằnghóa mô miễn dịch của một số ung thư biểu mô mũi xoang [9]
1.2 Dịch tễ học ung thư thanh quản
1.2.1 Trên thế giới
*Tỷ lệ mắc: Theo thống kê của của cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế
(IARC) thì tỷ lệ mắc UTTQ thay đổi tùy theo từng nước, từng khu vực [27].Theo Parkin, năm 2002 ước tính trên thế giới có thêm khoảng 159.000 bệnhnhân mới phát hiện UTTQ [27] Ở Mỹ, năm 2012 ước tính có 12.360 bệnhnhân mới được chẩn đoán UTTQ và 3.650 người bị chết do UTTQ [2] Tỷ lệmắc bệnh cao nhất được báo cáo ở Nam Âu (tỷ lệ mắc hàng năm14,7/100.000), ở Tây Âu có tỷ lệ mắc cao thứ 2 (tỷ lệ mắc hàng năm11,4/100.000) [28]
*Giới: UTTQ trên thế giới có tỷ lệ mắc cao ở nam hơn nữ Năm 2002, tỷ lệ
UTTQ ở nam/nữ là 7/1 [27] Bệnh nhân nữ ngày càng có xu hướng gia tăngtrong những năm gần đây có thể do tỷ lệ phụ nữ hút thuốc, uống rượu tăng lên.Theo Snehal, tỷ lệ UTTQ nam/nữ đã giảm từ 9/1 xuống còn 5/1 trong 2 thập
Trang 16UTTQ ở nam gặp nhiều hơn nữ với tỉ lệ nam/nữ là 9/1[6] Nhóm tuổi hay gặpnhất từ 50-70 tuổi [6]
1.3 Một số phương pháp chẩn đoán ung thư thanh quản
1.3.1 Chẩn đoán lâm sàng
* Triệu chứng cơ năng: Các triệu chứng cơ năng của UTTQ thường nghèo
nàn, dễ lẫn với nhiều bệnh khác của vùng đầu cổ Các triệu chứng cơ năngchính thường gặp: Khàn tiếng (khó nói), khó thở, khó nuốt, nuốt nghẹn, nuốtđau, đau lan lên tai
- Khàn tiếng: Xuất hiện sớm, khàn tiếng kéo dài liên tục, điều trị viêm thanhquản không hết, khàn đặc, tăng dần, mất hết âm sắc, khàn cứng nặng như tiếngnạo gỗ
- Khó thở: Giai đoạn đầu không khó thở, về sau khối u to che lấp dần thanhmôn bệnh nhân xuất hiện khó thở tăng dần, giai đoạn muộn khó thở trầm trọngcần mở khí quản cấp cứu
- Ho: Lúc đầu thỉnh thoảng có ho khan, từng cơn ngắn 2- 3 tiếng về sau ho cóthể có đờm hay lẫn máu
- Đau họng, nuốt vướng, nuốt khó: Trong ung thư thượng thanh môn (nhất làvùng rìa) các dấu hiệu này có sớm, còn ung thư thanh môn thì dấu hiệu nàyxuất hiện muộn hơn Có thể đau nhói lên tai do phản xạ
- Hơi thở hôi: thường có ở giai đoạn muộn
Trong ung thư dây thanh giai đoạn sớm thì khàn tiếng là dấu hiệu cơnăng quan trọng nhất, thường xuất hiện sớm đầu tiên và đôi khi là dấu hiệuduy nhất, còn các dấu hiệu cơ năng khác như ho, khạc máu ít gặp hơn
Thứ tự xuất hiện của các triệu chứng cơ năng tùy theo vị trí của khối u:
+ U thượng thanh môn: Triệu chứng cơ năng đầu tiên là nuốt nghẹn,nuốt sặc, cảm giác có dị vật trong họng, cảm giác có nhiều đờm không khạc rađược Lâu dần nuốt đau, đau lan lên tai Khàn tiếng, khó thở xuất hiện muộnkhi u đã to
Trang 17+ U Thanh môn: Triệu chứng cơ năng đầu tiên là khàn tiếng trong mộtthời gian dài: Khó thở muộn hơn khi u đã to che lấp thanh môn.
+ U hạ thanh môn: Triệu chứng đầu tiên là khó thở nhẹ, sau tăng dần,cuối cùng là khó thở nặng kiểu hen
*Triệu chứng thực thể
- Thăm khám lâm sàng:
+ Khám sụn giáp và khoang giáp móng thanh thiệt để đánh giá sự lantràn của u ra những vùng này Ở giai đoạn muộn u có thể thâm nhiễm qua sụngiáp và ra vùng trước thanh quản, có hình ảnh mai rùa, da thâm nhiễm cứngchắc, có thể mất dấu hiệu lọc cọc thanh quản cột sống (u lan ra khoảng saunhẫn phễu)
+ Hạch cổ có thể có ở một hoặc hai bên thường là hạch cảnh trên, cảnh giữa và hạch trước khí quản Hạch rắn, di động ít hoặc dính
+ Soi thanh quản gián tiếp bằng gương soi và đèn Clar: Đây là thămkhám cơ bản, đơn giản, có thể thực hiện ở y tế cơ sở cho phép quan sát dâythanh ở tư thế động giúp đánh giá UT dây thanh Trong giai đoạn sớm thì diđộng hai dây thanh còn tốt, dần dần bị hạn chế di động và cố định hoàn toàn ởgiai đoạn muộn
+ Nội soi phóng đại bằng optic 70o: Đây là phương pháp hữu hiệu giúpđánh giá tổn thương tốt hơn so với thăm khám lâm sàng và bằng đèn Clarnhưng khó đánh giá buồng Morgagni, hạ thanh môn và mép trước
+ Nội soi thanh quản bằng ống soi mềm giúp tiếp cận sát tổn thương, cóthể đánh giá được hình thái, mức độ tổn thương cả ba tầng thanh quản
+ Soi thanh quản trực tiếp (Panendoscopy): Đánh giá chính xác vị tríxuất phát, sự lan tràn của u theo chiều dọc qua các tầng thanh quản, giúp đánhgiá tình trạng của mép trước, buồng Morgagni và hạ thanh môn đặc biệt là khiphối hợp với Optic phóng đại 0o và 45o
Trang 18Các phương pháp thăm khám thanh quản nhằm đánh giá: Vị trí, độ lanrộng, kích thước đại thể của u và sự di động của thanh quản (dây thanh, sụnphễu), ngoài ra còn cho phép bấm sinh thiết chính xác vị trí tổn thương đểchẩn đoán xác định.
Ảnh 1.1 Tổn thương u sùi chiếm phần lớn
dây thanh phải khi soi Optic 70° [32].
Ảnh 1.2 Tổn thương u sùi dây thanh phải lan lên mép trước khi soi Optic 70° [32].
*X-Quang đầu cổ: Hình ảnh UTTQ trên phim X-Quang cổ nghiêng, cổ thẳng,
chụp cắt lớp thanh quản có thể thấy mờ buồng thanh thất, miệng thực quảnnhưng không chính xác nên ngày càng ít sử dụng
*Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ
- CLVT: Trong UTTQ, chụp CLVT giúp xác định vị trí tổn thương, độ lan
tràn, xâm lấn của u và xâm lấn hạch cổ, cho phép xác định được tiến triển sâu
của ung thư, khắc phục những nhược điểm mà nội soi không thể đánh giáđược Những tiêu chí đánh giá tổn thương của UTTQ trên phim CT:
Trang 19+ Đánh giá khối u:
Sự dầy lên phần mềm ở vị trí khối u:
Mất đối xứng hai bên
Mất khoảng giảm đậm của tổ chức mỡ (trên phim CT khoảng mỡ
là vùng tối) ở các khoang trước thanh thiệt, khoang cạnh thanhmôn, vùng ngoài thanh quản
Sự giãn rộng của sụn phễu và cánh sụn giáp
Tính chất hạch: Hạch bị hoại tử trung tâm, bị phá vỡ vỏ bao
*Chẩn đoán nội soi
Nội soi thanh quản trực tiếp và sinh thiết: Dùng ống soi cứng (có gâymê) để nội soi toàn bộ gồm: hạ họng, thanh quản, thực quản, phế quản, vòmmũi họng; qua đó tiến hành sinh thiết u Đây là một thăm khám có hệ thống,cho phép nhìn tận mắt hình ảnh tổn thương đánh giá sự lan tràn, tiến triển của
u và sinh thiết để có chẩn đoán chính xác và có thể phát hiện tổn thương thứ 2bởi vì 10-15% ung thư của Tai – Mũi – Họng có một ung thư thứ hai cùng lúchoặc tiếp theo [34]
1.3.3 Chẩn đoán mô bệnh học
Chẩn đoán mô bệnh học luôn được các nhà ung thư học quan tâm bởi nókhông chỉ mang ý nghĩa chẩn đoán quyết định mà còn giúp đánh giá tiên lượngbệnh, giúp nhà lâm sàng lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp (phẫu thuật
Trang 20đơn thuần, phẫu thuật kết hợp hóa, xạ trị ) Vì những lý do trên, từ lâu đã cónhiều phân loại mô bệnh học các ung thư này được công bố trên y văn, chỉ tínhriêng tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) cũng đã có tới 3 lần phân loại mô học các
u đầu cổ vào các năm 1978, 1998 và 2005; mỗi lần phân loại sau lại tỏ rõ sự ưuviệt so với các lần phân loại trước đó cả về tiêu chuẩn chẩn đoán, bản chất và sựhiểu biết ngày càng sâu của y học về các ung thư này Để cập nhật với kiến thứccủa y học trên thế giới, trong nghiên cứu này chúng tôi đã áp dụng bảng phânloại mô bệnh học cập nhật 2005 của TCYTTG hiện đã được áp dụng rộng rãitrên phạm vi toàn cầu [35]
Bảng phân loại mô bệnh học ung thư thanh quản của TCYTTG năm 2005
(chỉ giới thiệu phần ung thư biểu mô) [35]
Ung thư biểu mô vảy
- Ung thư dạng mụn cơm
- Ung thư biểu mô vảy typ nhú
- Ung thư biểu mô vảy typ dạng đáy
- Ung thư biểu mô vảy typ tế bào hình thoi
- Ung thư biểu mô vảy tuyến
Ung thư dạng biểu mô lympho
Ung thư biểu mô tế bào khổng lồ
Ung thư typ tuyến nước bọt
- Ung thư biểu mô dạng tuyến nang
U thần kinh nội tiết
- U cacxinoit điển hình
- U cacxinoit không điển hình
- UTBM tế bào nhỏ typ thần kinh nội tiết -UTBM tế bào nhỏ tổ hợp typ thần kinh nội tiết
Ảnh 1.5 UTBMV biệt hóa cao có
cầu sừng HE x 200 [35].
Ảnh 1.6 UTBMV biệt hóa kém
HE x 400 [35].
Trang 21Hơn 90% các UTTQ là các ung thư biểu mô vảy (UTBMV), khoảng 5% là các ulành tính, trong đó chủ yếu là u nhú (chiếm 85% các u lành tính), các u ít gặp baogồm: Chondroma, u mạch máu, mạch lympho, schwannoma, neurofibroma, utuyến, myoblastoma, leiomyoma, rhabdomyoma, u xơ, lipoma và paraganglioma.
Ung thư biểu mô vảy được phân độ mô học (độ ác tính) theo tiêu chuẩnphân độ mô học ung thư biểu mô vảy của Anneroth và CS (1987) [36]
Bảng 1.1 Phân độ mô học ung thư biểu mô vảy
Những nhóm nhỏhoặc dải tế bào xâm nhập
Rõ và lan rộng trong những nhóm nhỏ và/hoặc những
tế bào đơnGiai đoạn xâm
lấn
Ung thư biểu mô tại chỗ và/hoặc nghi ngờ xâm lấn
Xâm lấn rõ nhưng chỉ tới lớp hạ niêm mạc
Xâm lấn dưới lớp
hạ niêm mạc sát tới lớp cơ, mô tuyến nước bọt vàmàng xương
Xâm lấn rộng vàsâu, thay thế phần lớn mô đệm và xâm lấn xương
Xâm nhập tế
bào viêm
Độ mô học được đánh giá bằng tổng số điểm như sau:
Độ I: 6 – 12 điểm Độ II: 13 – 18 điểm Độ III: 19 – 24 điểm
Độ mô học của khối u có liên quan đến tiên lượng, khả năng tái phát và
di căn của ung thư biểu mô tế bào vảy
1.3.4 Chẩn đoán giai đoạn ung thư thanh quản
Trang 22Phân loại giai đoạn TNM theo AJCC năm 2010 [37]:
U nguyên phát: (T )
Tx: U nguyên phát không xác định được
To: Không có u nguyên phát
Tis: Ung thư tại chỗ (tiền xâm lấn)
- Ung thư thượng thanh môn:
T1: U giới hạn ở một vị trí của tầng trên TM với dây thanh di độngbình thường
T2: U xâm lấn nhiều hơn một vị trí của tầng trên TM hoặc lan xuống
TM hoặc vùng bên ngoài của thượng TM (niêm mạc đáy lưỡi, hố lưỡi thanhthiệt, thành trong xoang lê) dây thanh không bị cố định
T3: U giới hạn ở thanh quản với dây thanh cố định và/hoặc xâm lấn mộttrong các vùng: vùng sau nhẫn phễu, khoang giáp móng thanh thiệt, khoangcạnh thanh môn và/hoặc mặt trong sụn giáp
T4a: U xâm lấn qua sụn giáp và/hoặc xâm lấn mô ngoài thanh quản (khíquản, phần mềm vùng cổ bao gồm các cơ sâu ngoại lai của lưỡi, cơ dưới móngtuyến giáp, hay thực quản)
T4b: U xâm lấn khoang trước cột sống, vỏ của động mạch cảnh, hoặcxâm lấn các cấu trúc trong trung thất
- Ung thư thanh môn :
T1: U giới hạn ở dây thanh (có thể xâm lấn mép trước hoặc mép sau) với dây thanh di động bình thường
T1a: U giới hạn ở một bên dây thanh
T1b: U xâm lấn cả hai bên dây thanh
T2: U lan ra tầng thượng thanh môn và/hoặc hạ thanh môn, và/hoặc làmgiảm di động của dây thanh
T3: U giới hạn ở thanh quản với dây thanh cố định và/hoặc xâm lấnkhoang cạnh thanh môn và/hoặc mặt trong sụn giáp
Trang 23T4a: U xâm lấn qua vỏ ngoài sụn giáp và/hoặc xâm lấn mô ngoài thanhquản (khí quản, phần mềm vùng cổ bao gồm các cơ sâu ngoại lai của lưỡi, các
cơ dưới móng, tuyến giáp, hay thực quản)
T4b: U xâm lấn khoang trước cột sống, vỏ của động mạch cảnh, hoặcxâm lấn các cấu trúc trong trung thất
- U hạ thanh môn:
T1: U giới hạn ở hạ thanh môn
T2: U lan ra dây thanh với dây thanh di động bình thường hoặc hạn chế.T3: U giới hạn ở thanh quản với dây thanh cố định
T4a: U xâm lấn sụn nhẫn hoặc sụn giáp và/hoặc xâm lấn mô ngoài thanhquản (khí quản, phần mềm vùng cổ bao gồm các cơ sâu ngoại lai của lưỡi, các
cơ dưới móng, tuyến giáp, hoặc thực quản)
T4b: U xâm lấn khoang trước cột sống, vỏ của động mạch cảnh, hoặcxâm lấn các cấu trúc trong trung thất
Hạch vùng (N):
Nx: Không xác định được hạch vùng
No: Không di căn hạch
N1: Di căn một hạch đơn độc cùng bên kích thước lớn nhất <3cm
N2: Di căn hạch đơn độc cùng bên >3cm nhưng kích thước lớn nhấtkhông quá 6cm, hoặc nhiều hạch cùng bên không hạch nào kích thước quá 6cm,hoặc hạch hai bên hoặc bên đối diện không hạch nàokích thước quá 6cm
N2a: di căn một hạch đơn độc cùng bên >3cm nhưng kích thước lớnnhất không quá 6cm
N2b: di căn nhiều hạch cùng bên kích thước lớn nhất không quá 6cm.N2c: di căn hai bên hoặc đối bên kích thước lớn nhất không quá 6cm.N3: di căn có một hạch kích thước lớn nhất >6cm
Di căn xa (M):
Mo: Không có di căn xa
Trang 241.3.5 Một số phương pháp chẩn đoán ung thư thanh quản khác
Hiện nay, các trường hợp ung thư biểu mô vảy vùng đầu cổ nói chung,của UTTQ nói riêng đang có nhiều nghiên cứu hướng tới điều trị đích Cácđích được nghiên cứu bao gồm:
- Thụ thể yếu tố phát triển biểu bì : Quá trình sinh ung thư bao gồm một loạtnhững thay đổi về gen được cho là tế bào u tiếp nhận khả năng tăng sinh chọnlọc Những thay đổi này dẫn đến rối loạn mạng lưới trao đổi tín hiệu giữa các
tế bào với nhau, khiến hoạt động của các tế bào này thay đổi sâu sắc về nhiềumặt như khả năng tăng sinh, khả năng biệt hóa hay chết theo chương trình.Những tác nhân gây ra các rối loạn này được gọi chung là các oncogen Ngày
nay đã có hàng chục oncogen được tìm thấy bao gồm các yếu tố tăng trưởng, các thụ thể của yếu tố tăng trưởng, các tín hiệu dẫn truyền, các yếu tố sao
chép và các yếu tố điều hòa chết theo chương trình Thụ thể yếu tố phát triển
biểu bì (EGFR: epithelial growth factor receptor) hay HER-1, c-ErbB-1 là một
trong các thụ thể màng tế bào (trong gia đình Her) và là thụ thể tyrosine kinasenằm trên bề mặt tế bào, một protein xuyên màng có trọng lượng phân tử 170kDa, được kích hoạt khi gắn kết với các ligand đặc hiệu như yếu tố tăngtrưởng (EGF) hay yếu tố chuyển dạng tăng trưởng anpha (TGF) EGFR có thểbắt cặp với các thành viên khác trong gia đình Her (bắt cặp khác loại) hoặc bắt
Trang 25cặp với chính nó (bắt cặp cùng loại) Sau khi bắt cặp, miền nội bào sẽ đượcphosphoryl hóa, kích hoạt hàng loạt dòng thác tín hiệu nội bào thông qua haicon đường tín hiệu chính PLC/PKC và RAS/RAF/MEK/ERK [38], [39] Sựbiểu hiện của EGFR có liên quan đến diễn tiến nhanh của bệnh, tiên lượngxấu, ít đáp ứng điều trị và kháng lại hóa trị quy ước [38]
Hình 1.1 Cấu tạo EGFR (Her-1) Hình 1.2 Các cặp Her.
Hình 1.3 Đích điều trị của EGFR cho ung thư biểu mô vảy đầu cổ.
- Gen p53: Gen p53 là một gen đè nén u, nằm ở cánh tay ngắn nhiễm sắc thể
số 17 (ký hiệu u 17p13), có trách nhiệm tổng hợp một protein thuộc nhân cótrong lượng phân tử 53kd Protein này đảm nhiệm nhiều chức năng, trong đóquan trọng nhất là chức năng chặn quá trình phân bào, thúc đẩy tế bào chếttheo chương trình và biệt hóa tế bào [40] Gen p53 được coi là có vai trò điềuhoà gen phân chia tế bào, kiểm tra sự phân chia tế bào và tham gia mở đầuhiện tượng appotosis Khi AND của tế bào bị tổn thương thì gen này sẽ ngăncản tế bào không phân chia để có thời gian tế bào sửa chữa AND hoặc khikhông sửa chữa được thì thúc đẩy tế bào chết theo chương trình Tuy nhiên,
Trang 26những tế bào ung thư phân chia liên tục và không có hiện tượng chết theochương trình Người ta cho rằng có thể gen p53 đã bị “biến đổi” không kiểmtra được sự phân chia tế bào một cách bình thường Các nghiên cứu về gen đềucho rằng sự đột biến gen p53 là nguyên nhân của ung thư biểu mô vảy vùngđầu cổ (typ ung thư chiếm tới 80-90% các ung thư vùng đầu cổ) [40] Người tacũng nhận thấy có tới >50% các ung thư nói chung có bộc lộ dấu ấn này [40],[41] Mặc dù vậy, sự xác định đột biến của gen này không dễ dàng, vì thếtrong thực tế, người ta phát hiện protein của gen này đơn giản hơn (phát hiệngián tiếp sự hiện diện của gen đột biến bằng sản phẩm đột biến do nó chịutrách nhiệm tổng hợp ra) Khi gen này đột biến thì một protein p53 bất thườngđược gen này mã hoá tổng hợp Protein p53 bất thường này có thời gian bánhuỷ dài hơn protein p53 bình thường, nó được tích luỹ ở trong nhân tế bào với
số lượng đủ lớn để có thể phát hiện bằng kỹ thuật hoá mô miễn dịch Đồngthời khi protein p53 bất thường có hàm lượng cao trong tế bào thì cũng xuấthiện kháng thể chống lại nó và người ta có thể phát hiện bằng huyết thanhkháng protein p53 Thậm chí kháng thể p53 xuất hiện sớm hơn khi nồng độCEA còn ở ngưỡng bình thường và khi các phương pháp chẩn đoán hình ảnhchưa phát hiện được khối u, do vậy đây còn được coi là phương pháp phát hiệnsớm ung thư vì sự thay đổi p53 diễn ra ở >50% số ung thư ở người [41]
1.4 Một số yếu tố nguy cơ của ung thư thanh quản
- Hút thuốc là yếu tố nguy cơ chính trong ung thư thanh quản Người ta xácđịnh chất hydrocarbon vòng và hắc ín (tars) trong thuốc lá là chất gây ung thưmạnh trong ung thư thanh quản [42] Nguy cơ ung thư thanh quản tăng lên gấp
10 lần ở người có thói quen hút thuốc [28]
- Rượu là yếu nguy cơ trong ung thư thanh quản Nguy cơ ung thư thanh quảntăng lên gấp 2 lần ở người có thói quen uống rượu [28], đặc biệt người vừa hútthuốc vừa uống rượu thì nguy cơ tăng gấp 25 – 50 lần [42]
Trang 27- Các yếu tố nguy cơ khác như: trào ngược dạ dày - thực quản; tiếp xúc lâu dàivới bụi gỗ, thạch miên, hoá chất bay hơi, mùi tạt
- Yếu tố nghề nghiệp: Thợ sơn, thợ cơ khí, sản xuất đồ nhựa, tiếp xúc thường
xuyên với diesel, khói dầu khí…
- Tình trạng thiếu hụt các yếu tố miễn dịch có nguy cơ cao hơn
- Người đã bị điều trị tia xạ, hoặc làm việc tiếp xúc thường xuyên với tia xạ thìnguy cơ ung thư cao hơn
- Thiếu hụt trong chế độ dinh dưỡng: Thiếu hụt Vitamin B, Vitamin A, Beta –carotene, retinoids… được xem như là đóng 1 vai trò trong sự phát triển ungthư biểu mô vẩy nói chung
- Các bệnh lý tiền ung như:
+ Loạn sản thanh quản (dysplasia) các mức độ nhẹ, vừa và nặng, bạchsản thanh quản (leukoplasia)
+ U nhú thanh quản (papilloma), nhất là típ u nhú đảo ngược Các typHPV 16, 18 có nguy cơ cao hơn typ 6,11 [28]
- Tình trạng viêm thanh quản mạn tính ở người già
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 49 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ung thư biểu môthanh quản tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương
Thời gian nghiên cứu:từ tháng 11/2013 đến tháng 4/2014
Địa điểm nghiên cứu:
Trang 28- Khoa B1 bệnh viện TMH TƯ.
- Khoa GPB Bệnh viện TMH TƯ, Bộ môn GPB trường ĐH Y Hà Nội
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các BN có đầy đủ các thông tin cá nhân, thông tin lâm sàng, các xét nghiệmcận lâm sàng (chẩn đoán hình ảnh, nội soi)
- Có chẩn đoán mô bệnh học là UTBMTQ, còn tiêu bản, còn khối nến có đủbệnh phẩm để cắt nhuộm lại hoặc nhuộm thêm (nếu cần)
- BN đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những trường hợp không thỏa mãn bất kỳ tiêu chuẩn nào trong mục chọn đốitượng nghiên cứu ở trên
- Những BN đến điều trị do tái phát, trước phẫu thuật đã xạ trị hoặc hóa trị
- Những trường hợp không thể khẳng định chính xác typ ung thư trên chẩnđoán mô bệnh học
- Những trường hợp ung thư khu vực thanh quản nhưng không xác định được
vị trí nguyên phát
- Những BN không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (tiến cứu).
- Cỡ mẫu: Chọn mẫu toàn bộ, không cần công thức tính cỡ mẫu
2.2.2 Biến số nghiên cứu
- Tuổi: BN được chia thành nhóm tuổi với khoảng 10 tuổi theo TCYTTG
- Giới: Chia 2 phái là nam và nữ
- Nghề nghiệp: Chia thành các nhóm nghề: Nông dân; cán bộ công chức; côngnhân và nghề khác
- Tiền sử: Khai thác các yếu tố sau: Viêm TQ mạn tính hoặc trào ngược dạ dày
- thực quản, hút thuốc, uống rượu
Trang 29+ Uống rượu: Không lấy theo tiêu chuẩn nghiện rượu của Tổ chức y tế.
Bệnh nhân được coi là uống rượu khi có sử dụng rượu ít nhất 2-3 lần/tuần và
+ Sờ nắn: Hình thái sụn giáp, khoảng giáp móng, khoảng nhẫn giáp.Hạch cổ : vị trí, số lượng, sự di động so với da, với tổ chức lân cận, tình trạng
- Phân loại mô bệnh học theo tiêu chuẩn của TCYTTG năm 2005 [35]
2.2.3 Quy trình nghiên cứu
- Thu thập các dữ liệu về tuổi, giới, nghề nghiệp theo hồ sơ bệnh án
- Khai thác các yếu tố nguy cơ bằng hỏi bệnh trực tiếp hoặc theo hồ sơ bệnh án
- Khai thác các triệu chứng cơ năng bằng hỏi bệnh trực tiếp hoặc theo hồ sơbệnh án
- Đánh giá tổn thương qua thăm khám bệnh nhân để đánh giá triệu chứng thựcthể hoặc tham khảo hồ sơ bệnh án
Trang 30- Thu thập các hình thái tổn thương trên nội soi (hoặc trực tiếp quan sát tổnthương của bệnh nhân tại khoa nội soi BV Tai mũi họng TƯ), thu thập cácthông tin về chụp CLVT qua phim hoặc hồ sơ bệnh án.
- Nghiên cứu mô bệnh học:
+ Bệnh phẩm sinh thiết được cố định bằng dung dịch formol 10%
+ Nhuộm mô bằng phương pháp Hematoxylin - Eosin (HE) và PAS(Periodic Acid Schiff) tại khoa GPB Bệnh viện TMH TƯ và Bộ môn Giảiphẫu bệnh - Đại học Y Hà Nội theo thông lệ
+ Định typ MBH các ung thư theo phân loại mô học của TCYTTG năm
2005, kết quả định típ được Thầy hướng dẫn kiểm định
*Xác định giai đoạn bệnh theo phân loại TNM của AJCC 2010[37]
+ Giai đoạn 0: Tis + N0 + M0
+ Giai đoạn I: T1 + N0 + M0
+ Giai đoạn II: T2 + N0 + M0
+ Giai đoạn III: T3 + N0 + M0
Tất cả các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học, SPSS for
windows phiên bản 20.0 Kết quả được thể hiện bằng bảng tỷ số phần trăm và
biểu đồ, sử dụng kiểm định χ2 để kiểm định giá trị p khi p< 0,05 được coi là có
ý nghĩa thống kê
2.4 Đạo đức nghiên cứu
- Đề cương nghiên cứu được sự đồng ý của Bộ môn Giải phẫu bệnh, Bộ môn TaiMũi Họng và Bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương
Trang 31- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị bệnhngày càng tốt hơn, không can thiệp vào kết quả chẩn đoán và điều trị củangười bệnh, không làm sai lạc thông tin trên hồ sơ, bệnh án
- Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều được giải thích rõ về bệnh của mình
và đều chấp nhận hợp tác, những trường hợp không đồng ý tham gia nghiên cứu
không bị phân biệt về điều trị Các thông tin về bệnh nhân được giữ bí mật.
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 323.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi, giới và các yếu tố nguy cơ
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới
- Nhận xét: Theo nghiên cứu này, số bệnh nhân nam là 47 chiếm 95,9%, sốbệnh nhân nữ là 2 chiếm 4,1%.Tỷ lệ nam/nữ là 23,5/1 (p<0,001)
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo các yếu tố nguy cơ
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo các yếu tố nguy cơ
U nhú thanh quản
Trang 33Số lượng 46 41 36 1 1
- Nhận xét: Trong số 49 bệnh nhân nghiên cứu, có 93,9% bệnh nhân có tiền sửhút thuốc lá/thuốc lào, 83,7% bệnh nhân uống rượu, có 73,5% bệnh nhân vừahút thuốc vừa uống rượu, 1 trường hợp loạn sản thanh quản chiếm 2,0% và 1trường hợp u nhú thanh quản chiếm 2,0%
3.2 Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng
3.2.1 Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện
- Nhận xét: Với 49 bệnh nhân UTTQ chúng tôi nghiên cứu thì nguyên nhânchủ yếu làm BN tới viện khám vì khàn tiếng 38/49 BN chiếm 77,8%, tiếp theo
là khó thở thanh quản 6/49 BN chiếm 12,2%, 3 trường hợp vừa có khó thở vàkhàn tiếng (6,0%), 2 trường hợp vừa rối loạn nuốt vừa khàn tiếng (4,0%)
3.2.2 Phân bố bệnh nhân theo thời gian biểu hiện bệnh
Bảng 3.3 Thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi vào
viện Thời gian (tháng) <3 3 - <6 6 - <12 ≥12 Tổng số