ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TẾ BÀO HỌC DỊCH RỬA PHẾ QUẢN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP... Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư phổi ng
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TẾ BÀO HỌC DỊCH RỬA PHẾ QUẢN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI
NGUYÊN PHÁT TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi (UTP): bệnh ác tính, của biểu mô PQPN hoặc
từ các tuyến của PQ
Theo Globocan (2010): 1,38 triệu người tử vong vì UTP
Việt nam (2010): UTP đứng hàng thứ 2 sau ung thư gan
UTP tiên lượng bệnh kém nếu chẩn đoán muộn
NSPQ: TB dich rửa phế quản, sinh thiết
Trang 3MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của
ung thư phổi nguyên phát tại Trung tâm Hô hấp - Bệnh viện Bạch Mai.
2 Nhận xét kết quả tế bào học dịch rửa phế quản ở
bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát tại Trung tâm Hô hấp - Bệnh viện Bạch Mai.
Trang 4 Hoa Kỳ (2010): UTP có tử vong cao nhất và tỷ lệ mắc đứng thứ hai ở 2 giới với 222.520 ca UTP mới mắc
Hoa kỳ (2013), Hằng năm có 159.480 ca tử vong do UTP
Việt Nam (2010): 6.905 ca UTP mới mắc
Trung tâm Hô hấp – BVBM (2000): bệnh nhân nhập viện do UTP chiếm 16,6%
TỔNG QUAN
Trang 5 Chẩn đoán xác định ung thư phổi:
• Triệu chứng: ho ra máu, đau ngực, HC đông đặc, HC
3 giảm
• CĐ hình ảnh: XQ, CLVT ngực
• NSPQ: Rửa phế quản, chải phế quản, STTT phế
quản, ST xuyên vách phế quản
• Sinh thiết xuyên thành ngực
• Sinh thiết hạch, màng phổi
TỔNG QUAN
Trang 6Vai trò tế bào dịch rửa phế quản trong UTP
• Snacker (1970): vai trò của TB dịch rửa PQPN trong bệnh phổi kẽ
• Reynold (1987): vai trò của TB dịch rửa PQ trong UTP
• Driff (2005): n = 221 BN UTP; 25% BN có TB K dịch rửa PQ
• Bohd (2013): n= 200 BN UTP; 30,14% BN có tế bào ung thư trong dịch rửa phế quản
• Ngô Quý Châu (2003): n= 84 UTP; 6 BN (7,1%) Có tế bào K trong dịch rửa
phế quản và 3 BN (2.3%) có tế bào ghi TB K trong dịch rửa FQ
TỔNG QUAN
Trang 7 Đối tượng nghiên cứu:
82 BN được chẩn đoán UTP từ 12/2013 – 9/2014 tại Trung tâm Hô Hấp – BVBM
- Điều trị nội trú
- Chẩn đoán xác định UTP bằng mô bệnh học
- Soi phế quản:, rửa phế quản ở vùng tổn thương
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 8 Tiêu chuẩn loại trừ:
chỉ định hoặc không đồng ý SPQ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (2)
Trang 9 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 10• Nội dung nghiên cứu
– Tiền sử
– TC cơ năng, toàn thân, thực thể.
– CLS: chụp Xquang, CLVT ngực, XN máu Thăm dò các dung tích
phổi…
– Nội soi phế quản: vị trí và hình ảnh TT
– Dịch rửa phế quản: tế bào ung thư trong dịch rửa phế quản
– Kết quả: mô bệnh học STXTN, ST tổn thương trong lòng phế
quản, ST màng phổi, ST hạch
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 13Bệnh nhân nghi ngờ UTP
Thăm khám, làm xét nghiệm cơ bản
Soi phế quản
- Rửa phế quản
- Sinh thiết tổn thương trong lòng phế quản
Sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính
Sinh thiết u xâm lấn ra thành ngực, sinh thiết hạch ngoại biên, sinh thiết màng phổi
Không có chẩn đoán
ung thư phổi Có chẩn đoán ung thư phổi
Thu thập thông tin và xử lý
số liệu
Sơ đồ nghiên cứu
Trang 14Phân bố bệnh nhân theo giới (n=82)
Ngô Quý Châu (2003): Nam /nữ: 3,35/1
Lê Hoàn (2010): Nam/nữ: 2/1
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
72
m
Trang 15Phân bố bệnh nhân theo tuổi (n=82)
Trang 16Phân bố bệnh nhân theo địa dư
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố theo nghề nghiệp
Làm ruộng Hưu trí Công nhân Viên chức Khác 0
10 20 30 40 50 60
32%
68%
Thành Thị
Trang 17Tỷ lệ % bệnh nhân trong nhóm hút thuốc lá
Trang 18Lý do vào viện
Trần Nguyên Phú (2005); Đau ngực : 49,1 %, ho khan 18,9%
Nguyễn Quang Đợi (2008): Đau ngực: 66,1%, khó thở 34,7%, ho khan 36,4%
Trang 19Thời gian diễn biến bệnh
Cù Xuân Thanh và CS (2000): thời gian 1-3 : 44,3%
Nguyễn Quang Đợi (2008): thời gian 1-3 : 58,7%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 20Triệu chứng toàn thân (n=82)
Trang 22Triệu chứng khối u lan rộng tại chỗ và di căn (n=82)
- Ngô Quý Châu (2003): HC Pancoast-tobibas 12%
- Nguyễn Việt Long (2010): Khàn tiếng 9.8%, HC Pancoast – Tobias: 12%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (8)
Trang 23Hình ảnh tổn thương trên phim Xquang phổi (n=82)
Bùi Trung Nghĩa (2008): Đám mờ: 81.1%, tràn dịch màng phổi 12%, xẹp phổi 8,5%
Trang 24Vị trí tổn thương trên phim CLVT ngực (n=82)
Thân Trọng Hưng (2002): U phổi P: 61%, u thủy trên 53,3%
NQ Đợi (2008): U thùy trên P: 30,6%, U thùy 18,2% trên phổi T , Tổn thương 2 phổi 8,3%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 25Các dạng tổn thương trên phim chụp CLVT ngực (n=82)
Trang 26Kích thước khối u trên phim CLVT ngực (n=82)
Trang 27Dấu hiệu lan tràn của khối u trên phim CLVT và tổn thương hạch (n=82)
Hạch rốn phổi cùng bên/hạch trung thất đối bên 14 17,1
Trần Nguyên Phú (2005): Tràn dịch màng phổi 39,6%, xâm lấn thành ngực 17%, hạch vùng 52,8%
Lê Tiến Dũng (2000): Tràn dịch màng phổi 19%, xâm lấn thành ngực 9%, Hạch vùng 45,5%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 28Liên quan giữa thời gian bị bệnh và di căn xa (n=82)
Tháng
PP chẩn đoán Kết quả
≤ 1 tháng
1< -3 tháng P
> 3 tháng Tổng
MRI sọ não Có tổn thương Không 22 2 10 6 < 0,05 0 48
Bilgin S và CS (2002) : di căn não 13,3%, di căn xương 10%, di căn gan 5,6%
Lê Hoàn (2010): di căn não 9%, di căn xương 22%, di căn gan và thượng thận 5,7%
Trang 30Các hình ảnh tổn thương trong NSPQ (n=82)
Nguyễn Hải Anh và CS (2004): U sùi chít hẹp: 52,51%, thâm nhiễm (29,9%)
Đỗ Quyết (2006): Thâm nhiễm 26,4%, u sùi 17,5%
Trang 31Các phương pháp chẩn đoán mô bệnh học (n=82)
Sinh thiết xuyên vách phế quản 4 4,9
Tổng cộng 82 100%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 34Tế bào dịch rửa phế quản (n=82)
Trang 35Tế bào ung thư trong dịch rửa phế quản và dạng tổn
thương trong nội soi (n=82)
Tế bào
Không tổn thương
nhiễm
Viêm niêm mạc
Đè đẩy
Mảng sắc tố Tổng
Fernandez –Villa (2005): thâm nhiễm 65,5%, U sùi 50%
Driff MA (2005): Thâm nhiễm 76%, U sùi 75%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 36Tế bào ung thư trong dịch rửa phế quản và typ mô
bệnh học (n=82)
U Carcinoid
Không định typ Tổng
Tế bào ung thư
Trang 371 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
• Ung thư phổi gặp ở nam nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam:nữ :2,61
• Nhóm tuổi gặp nhiều nhất 40 < - 60 chiếm 56,1%
• 64,4% BN hút thuốc hoàn toàn là nam giới
• Lý do vào viện: Đau ngực 36,6%, ho máu 22%
• Thời gian bị bệnh: 1 <- 3 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 32,9%
• Triệu chứng lâm sàng: Đau ngực 63,4%, gầy sút cân (45,7%).
KẾT LUẬN
Trang 38• XQ 75%, CT ngực 81,7% % là tổn thương đám mờ, phổi P 61,0%, phổi T 36,6%, tổn thương 2 phổi 2,4%
• Nội soi phế quản: tổn thương thâm nhiếm 32,9%, u sùi 24,4%
• Mô bệnh học: UTBM tuyp mô bệnh học là UTBM tuyến 78%
• Phân loại TNM : Giai đoạn IV chiếm tỷ lệ cao nhất 44,1%
2 Tế bào học dịch rửa phế quản
• 8/82 BN (9,8%) có tế bào ung thư trong dịch rửa phế quản
KẾT LUẬN
Trang 39EM XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ!