MỤC TIÊU • Làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khiđiều tra về cấu tạo, về nội dung; biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ýnghĩa của các cụm
Trang 1Tuần 20 tiết 41 Chương III: THỐNG KÊ
Soạn:5/10/2010 § 1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ
I MỤC TIÊU
• Làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khiđiều tra (về cấu tạo, về nội dung); biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ýnghĩa của các cụm từ "số các giá trị của dấu hiệu" và "số các giá trị khác nhau của dấu hiệu",làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
• Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của mộtgiá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
II CHUẨN BỊ
• GV Bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng 1 (tr.4), bảng 2 (tr 5), bảng 3 (tr.7) và phần đóngkhung (tr.6 SGK)
• HS: SGK, bảng thống kê điểm học kì I môn toán
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG (3’)
GV giới thiệu chương:
Chương này có mục đích bước đầu hệ thống lại
một số kiến thức và kĩ năng mà các em đã biết ở
tiểu học và lớp 6 như thu thập các số liệu, dãy số,
số trung bình cộng, biểu đồ, đồng thời giới thiệu
một số khái niệm cơ bản, quy tắc tính toán đơn
giản để qua đó cho HS làm quen với thống kê mô
tả, một bộ phận của khoa học thống kê
GV cho HS đọc phần giới thiệu về thống kê (tr.4
SGK)
HS nghe GV giới thiệu về chương thống kêvà các yêu cầu mà HS cần đạt được khi họcxong chươgn này
1 HS đọc phần giới thiệu về thống kê
Hoạt động 2: THU THẬP SỐ LIỆU, BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ BA ĐẦU (9’)
GV bảng 1 (tr.4 SGK) và nói: Khi
điều tra về số cây trồng được của
mỗi lớp trong dịp phát động phong
trào tết trồng cây, người điều tra lập
được bảng dưới đây:
HS quan sát bảng 1Nghe giáo viên giới thiệu
Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp phát động phong trào tết trồng cây, người điều tra lập được bảng dưới đây:
GV: Tuỳ theo yêu cầu của mỗi cuộc điều tra mà các bảng số liệu thống
kê ban đầu khác nhau
STT Lớp Số cây trồng được STT Lớp Số cây trồng được
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV cho HS xem bảng 2 (tr.5 SGK) để minh hoạ ý trên (bảng có 6 cột, nội
dung khác bảng 1)
BẢNG ĐIỀU TRA DÂN SỐ NƯỚC TA TẠI THỜI ĐIỂM 01/4/1999
Dân sốĐịa
phương
Tổngsố
Phân theo giới tính Phân theo thành thị
Hoạt động 3 2) DẤU HIỆU (11’)
GV: Trở lại bảng 1 và giới thiệu
thuật ngữ: dấu hiệu và đơn vị điều
tra bằng cách cho HS làm ?2
Nội dung điều tra trong bảng 1 là gì?
GV: Vấn đề hay hiện tượng mà
người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi
là dấu hiệu (kí hiệu bằng chữ cái in
hoa X,Y…).
Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây trồng
được của mỗi lớp, còn mỗi lớp là
một đơn vị điều tra
GV: Việc làm trên của người điều
tra là thu thập số liệu về vấn đề
được quan tâm Các số liệu trên
được ghi lại trong một bảng gọi là
bảng số liệu thống kê ban đầu (bảng
1)
- Dựa vào bảng số liệu thống kê ban
đầu trên em hãy cho biết bảng đó
gồm mấy cột, nội dung từng cột là
gì?
GV: Cho HS thực hành: Em hãy
thống kê điểm của tất cả các bạn
trong tổ của mình qua bài kiểm tra
toán học kì I
GV: Tổ chức cho HS hoạt động
nhóm lập bảng trên Sau đó yêu cầu
HS cho biết cách tiến hành điều tra
cũng như cấu tạo của bảng
GV nhận xét Ví dụ bảng số liệu
HS: Bảng 1 gồm 3 cột, các cột lầnlượt chỉ số thứ tự; lớp và số câytrồng được của mỗi lớp
HS hoạt động nhóm với bài tậpthống kê điểm của tất cả các bạntrong tổ qua bài kiểm tra toán học
kì I
2:Nội dung điều tra trong bảng 1 là số cây trồng của mỗi lớp.
Khái niệm về dấu hiệu.
Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu (kí hiệu bằng chữ cái in hoa X,Y…).
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
thống kê ban đầu của tổ 1 như bảng
bên
Đại diện tổ 1 trình bày cấu tạobảng trước toàn lớp
Hoạt động 4 3) TẦN SỐ CỦA MỖI GIÁ TRỊ (12’)
GV trở lại bảng 1 và yêu cầu HS làm
?5 và ?6
?5 Có bao nhiêu số khác nhau trong
cột số cây trồng được? Nêu cụ thể
các số khác nhau đó?
?6 Có bao nhiêu lớp trồng được 30
cây? Trả lời câu hỏi tương tự với các
giá trị 28; 35;50
GV hướng dẫn HS định nghĩa tần số:
Số lần xuất hiện của một giá trị
trong dãy giá trị của dấu hiệu được
gọi là tần số của giá trị đó.
Giá trị của dấu hiệu kí hiệu là x và
tần số của dấu hiệu kí hiệu n.
GV cho HS làm ?7 (tr 6 SGK)
Trong dãy giá trị của dấu hiệu ở
bảng 1 có bao nhiêu giá trị khác
nhau?
Hãy viết các giá trị đó cùng tần số
của chúng
GV trở lại BT2 (tr.7 SGK) và yêu
cầu HS làm nốt câu c, tìm tần số của
chúng
GV: Thông qua BT2(tr.7 SGK) và ?
7 có thể hướng dẫn HS các bước tìm
HS làm
?5 Có 4 số khác nhau trong cột số
cây trồng được
Đó là các số 28; 30; 35; 50
?6 Có bao nhiêu lớp trồng được
30 cây? Trả lời câu hỏi tương tựvới các giá trị 28; 35;50
?6 Có 8 lớp trồng được 30 cây
Có 2 lớp trồng được 28 cây
Có 7 lớp trồng được 35 cây
Có 3 lớp trồng được 50 cây
HS làm ?7
Trong dãy giá trị dấu hiệu ở bảng
1 có 4 giá trị khác nhau
Các giá trị khác nhau là28;30;35;50
Tần số tương ứng của các giá trịtrên lần lượt là: 2;8;7;3
?5 Có 4 số khác nhau
trong cột số câytrồng được
Đó là các số 28; 30;35; 50
?6 Có 8 lớp trồng
được 30 câyCó 2 lớp trồngđược 28 cây
Có 7 lớp trồngđược 35 cây
Có 3 lớp trồng được
50 cây
Khái niệm tần số:
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu được gọi là tần số của giá trị đó.
Giá trị của dấu hiệu
kí hiệu là x và tần số của dấu hiệu kí hiệu n.
Trong dãy giá trị dấuhiệu ở bảng 1 có 4giá trị khác nhau.Các giá trị khác nhaulà 28;30;35;50
Tần số tương ứng của
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
tần số như sau:
GV giới thiệu thuật ngữ giá trị của
dấu hiệu, số các giá trị của dấu hiệu
qua ?3 .
GV: Trong bảng 1 có bao nhiêu đơn
vị điều tra
GV: Mỗi lớp (đơn vị) trồng được số
cây: chẳng hạn lớp 7A trồng được 35
cây, lớp 7D trồng được 50 cây (bảng
1) Như vậy ứng với mỗi đơn vị điều
tra có một số liệu, số liệu đó gọi là
một giá trị của dấu hiệu Số các giá
trị của dấu hiệu đúng bằng số các
đơn vị điều tra (kí hiệu N).
GV trở lại bảng 1 và giới thiệu dãy
giá trị của dấu hiệu X chính là các
giá trị ở cột thứ 3 (kể từ bên trái
sang)
GV cho HS làm ?4
Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả bao
nhiêu giá trị? Hãy đọc dãy giá trị
của dấu hiệu
GV cho HS là bài tập 2 (tr 7 SGK)
Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài sau đó
lần lượt gọi 3 HS trả lời 3 câu hỏi
a Dấu hiệu mà ban An quan tâm là
gì và dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu
giá trị?
b Có bao nhiêu giá trị khác nhau
trong dãy giá trị của dấu hiệu đó?
c Viết các giá trị khác nhau của dấu
hiệu
+ Quan sát dãy và tìm các số khác
nhau trong dãy, viết các số đó theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn
+ Tìm tần số của từng số bằng cách
đánh dấu vào số đó trong dãy rồi
đếm và ghi lại
(Có thể kiểm tra xem dãy tần số tìm
được có đúng không bằng cách so
sánh tổng tần số với tổng các đơn vị
điều tra, nếu không bằng nhau thì
kết quả tìm được là sai)
GV đưa lênbảng phụ phần đóng
HS làm ?4
Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả 20giá trị
HS đọc dãy giá trị của dấu hiệu X
ở cột 3 bảng 1
HS làm bài tập 2 (tr.7 SGK)
a Dấu hiệu mà An quan tâm là:
Thời gian cần thiết hàng ngày mà
An đi từ nhà đến trường Dấu hiệuđó có 10 giá trị
b Có 5 giá trị khác nhau
c Các giá trị khác nhau của dấuhiệu là 17; 18; 19; 20; 21
HS đọc phần đóng khung (tr.6SGK)
HS đọc chú ý (tr.7 SGK) để hiểu
rõ điều trên
các giá trị trên lầnlượt là: 2;8;7;3
Đáp số:
Tần số tương ứng củacác giá trị 17; 18; 19;20; 21 lần lượt là 1;3; 3; 2; 1
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
là không phải trong trường hợp nào
kết quả thu thập được khi điều tra
cũng là các số
Cho HS đọc chú ý (tr.7 SGK) để hiểu
rõ điều trên
Cho HS đọc chú ý (tr.7 SGK) để hiểu
rõ điều trên
Hoạt động 5 CỦNG CỐ (8’)
GV đưa lên bảng phụ bài tập sau:
Số HS nữ của lớp 12 trong một
trường trung học cơ sở được ghi lại
trong bảng sau:
Cho biết:
a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá
trị của dấu hiệu?
b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu
hiệu và tìm tần số của từng giá trị
đó?
HS làm bài tập
a) Dấu hiệu: Số HS nữ trong mỗilớp Số tất cả các giá trị của dấuhiệu: 12
b) Các giá trị khác nhau của dấuhiệu là: 14; 16; 17; 18; 19; 20; 25
Tần số tương ứng của các giá trịtrên lần lượt là: 3; 2; 1; 2; 1; 2; 1
Hoạt động 6 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(2’)
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 1 (tr 7 SGK), bài tập 3 (tr.8 SGK)
- Bài tập 1, 2, 3 (tr.3, 4 SBT)
- Mỗi HS tự điều tra, thu thập số liệu thống kê theo một chủ đề tự chọn Sau đó đặc ra cáccâu hỏi như trong tiết học và trình bày lời giải
Tuần 20 tiết 42
Trang 6Soạn: 5/10/2010 LUYỆN TẬP
HS: Chuẩn bị một vài bài điều tra
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1KIỂM TRA (8’)
GV kiểm tra HS 1:
a) Thế nào là dấu hiệu? Thế nào là
giá trị của dấu hiệu?
Tần số của mỗi giá trị là gì?
HS 1 lên bảnga) Lý thuyết (SGK)
b) Lập bảng số liệu thống kê ban
đầu theo chủ đề mà em đã chọn Sau
đó tự đặt ra các câu hỏi và trả lời
GV có thể cho HS ở dưới lớp bổ sung
câu hỏi nếu HS 1 đặt ra còn thiếu
GV kiểm tra HS 2:
b) Bài tập
HS thể hiện chủ đề tự chọn của mình
Chữa BT1 (tr.3 SBT)
- GV cho HS nhận xét bài làm của hai
bạn và cho điểm
a) Để có được bảng trên người điều tra phải gặp lớptrưởng (hoặc cán bộ) của từng lớp để lấy số liệu
b) Dấu hiệu: Số nữ HS trong một lớp Các giá trị khácnhau của dấu hiệu là 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 24; 25;
28 với tần số tương ứng là: 2; 1; 3; 3; 3; 1; 4; 1; 1; 1
Hoạt động 2 LUYỆN TẬP (36’)
GV cho HS làm BT 3 (tr.8 SGK)
GV đưa đề bài lên máy chiếu Thời
gian chạy 50 m của các HS trong một
lớp 7 được thầy giáo dạy thể dục ghi lại
trong hai bảng 5 và bảng 6
1 HS đọc to đề bài
Bài Tập 3 (tr.8 SGK).Đề bài : Bảng phụ.Thời gian chạy 50 mcủa các HS trong mộtlớp 7 được thầy giáodạy thể dục ghi lạitrong hai bảng 5 vàbảng 6
a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu (ở cả
hai bảng) a) Dấu hiệu: Thời gian chạy50 mét của mỗi HS (nam, nư) a) Dấu hiệu: Thời gianchạy 50 mét của mỗi
HS (nam, nư)
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
b) Số các giá trị của dấu hiệu và số các
gái trị khác nhau của dấu hiệu (đối với
từng bảng)
b) Đối với bảng 5: Số các giátrị là 20 số các giá trị khácnhau là 5
Đối với bảng 6: Số các giá trịlà 20 số các giá trị khác nhaulà 4
b) Đối với bảng 5: Sốcác giá trị là 20 sốcác giá trị khác nhaulà 5
Đối với bảng 6: Sốcác giá trị là 20 sốcác giá trị khác nhaulà 4
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu
và tần số của chúng (đối với từng bảng)
a) Đối với bảng 5:
Các giá trị khác nhau là8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8
Tần số của chúng lần lượtlà 2; 3; 8; 5; 2
Đối với bảng 6: Các gái trịkhác nhau là 8,7; 9,0; 9,2; 9,3
Tần số của chúng lần lượtlà: 3; 5; 7; 5
c) Đối với bảng 5:Các giá trị khácnhau là 8,3; 8,4; 8,5;8,7; 8,8
Tần số của chúnglần lượt là 2; 3; 8; 5; 2.Đối với bảng 6:Các gái trị khác nhaulà 8,7; 9,0; 9,2; 9,3.Tần số của chúng lầnlượt là: 3; 5; 7; 5
GV cho HS làm bài tập 4 (tr.9 SGK) HS làm bài tập 4 (tr.9 SGK) Bài tập 4 (tr.9 SGK)
GV gọi HS làm lần lượt từng câu hỏi HS trả lời câu hỏi (đề bài bảng phụ)a) Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá
trị của dấu hiệu đó chè trong từng hộp.a) Dấu hiệu Khối lượng
b) Số các giá trị: 30
a/ Dấu hiệu Khốilượng chè trong từnghộp
b/ Số các giá trị: 30.b) Số các giá trị khác nhau của dấu
hiệu b) Số các gái trị khác nhau củadấu hiệu là: 5 Số các gái trị khácnhau của dấu hiệu là:
5
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu
và tần số của chúng
c) Các giá trị khác nhau là 98;
Tần số của các giá trị
GV cho HS làm bài tập 3 (tr.4 SBT)
GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài Một
người ghi lại số điện năng tiêu thụ (tính
theo kWh) trong một xóm gồm hai
mươi hộ để làm hoá đơn thu tiền Người
đó ghi như sau:
HS làm bài tập 3 (tr.4 SBT) theo thứ tự trên là; 3;
4; 16; 4; 3
- Theo em thì bảng số liệu này còn
thiếu sót gì và cần phải lập bảng như
thế nào?
- Bảng số liệu này còn thiếutên các chủ hộ của từng hộ đểtừ đó mới làm được hoá đơnthu tiền
- Bảng này phải lập như thế nào? - Phải lập danh sách các chủ
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
hộ theo một cột và một cộtkhác ghi lượng điện tiêu thụtương ứng với từng hộ thì mớilàm hoá đơn thu tiền cho từnghộ được
GV có thể bổ sung thêm câu hỏi: HS trả lời:
Cho biết dấu hiệu là gì? Các giá rị khác
nhau của dấu hiệu và tần số của từng
giá trị đó?
Dấu hiệu là số điện năng tiêuthụ (tính theo kWh) của từnghộ
Các giá trị khác nhau của dấuhiệu 38; 40; 47; 53; 58; 72; 75;
GV đưa lên bảng phụ bài tập sau: Để
cắt khẩu hiệu “NGÀN HOA VIỆC
TỐT DÂNG LÊN BÁC HỒ”, hãy lập
bảng thống kê các chữ cái với tần số
xuất hiện của chúng
HS đọc kỹ đề bài
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm HS hoạt động nhóm
Kết quả hoạt động nhóm
GV cho HS kiểm tra một vài nhóm, có
thể đánh giá cho điểm Đại diện một nhóm trình bàybài giải
GV đưa lên máy chiếu bài tập sau: HS quan sát bảng thống kê số
liệu ban đầu
Bảng ghi điểm thi học kì I môn toán
của 48 HS lớp 7A như sau:
GV yêu cầu HS tự đặt các câu hỏi có
thể có cho bảng ghi ở trên? HS đặt câu hỏi:1) Cho biết dấu hiệu là gì? Số
tất cả các giá trị của dấu hiệu
2) Nêu các giá trị khác nhaucủa dấu hiệu và tìm tần số củachúng
Sau đó các HS tự trả lời HS trả lời:
3) Dấu hiệu là điểm thi học kì
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Có tất cả 48 giá trị của dấuhiệu
Các giá trị khác nhau của dấuhiệu là: 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10
Tần số tương ứng với cácgiá trị trên là: 2; 3; 7; 7; 5; 10;
7; 7
GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Học kỹ lí thuyết ở tiết 41
- Tiếp tục thu thập số liệu, lập bảng thống kê số liệu ban đầu và đặt các câu hỏi có trả lờikèm theo về kết quả thi học kì môn văn của lớp
- Làm các bài tập sau:
Số lượng HS nam của từng lớp trong một trường trung học cơ sở được ghi lại trong bảng dướiđây:
a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu
b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ (08’)
GV gọi hai HS chữa bài tập mà
tiết 42 GV cho chép
a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các
giá trị của dấu hiệu
b) Nêu các giá trị khác nhau của
dấu hiệu và tìm tần số của từng
giá trị đó
GV gọi HS 2 chữa bài tập 2 HS 2 chữa bài tập 2
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Dựa vào bảng cho biết số gia đình
có không quá 2 con là bao nhiêu
Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 1; 2; 3; 4; 9; 6; 7; 8.a) 13; b) 25; c) 28; d) 38
GV cho HS cả lớp nhận xét và
đánh giá cho điểm
Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt là 13; 25; 15;29; 12; 2; 3; 1
Như vậy gia đình có không quá 2 con là: 13 + 25 = 38
Chọn câu d) 38
Hoạt động 2 1 LẬP BẢNG “TẦN SỐ” (17’)
GV đưa lên bảng phụ bảng 7 (tr.9
GV yêu cầu HS làm ?1 dưới hình
thức hoạt động nhóm
Hãy vẽ một khung hình chữ nhật
gồm hai dòng: dòng trên ghi lại
các giá trị khác nhau của dấu hiệu
theo thứ tự tăng dần, dòng dưới,
ghi các tần số tương ứng dưới mỗi
giá trị đó
HS hoạt động nhóm bài ?1
Kết quả hoạt động nhóm của
HS
98 99 100 101 102
Sau đó GV bổ sung thêm vào bên
phải và bên trái của bảng như sau:
Giá trị(x) 9
8 99 100 101 102
Tần số (n) 3 4 16 4 3 N=3
0
GV giải thích cho HS hiểu:
Giá trị (x); tần số (n) ; N = 30 và
giới thiệu bảng như thế gọi là
“Bảng phân phối thực nghiệm của
dấu hiệu”
Để cho tiện ta gọi bảng đó là
bảng “Tần số”
GV yêu cầu HS trở lại bảng 1 (tr.4
SGK) lập bảng “Tần số”
Kết quả
Bảng 8Giá trị (x) 2
8
30
35
50Tần số (n) 2 8 7 3 N=2
0Bảng 8
Hoạt động 3 2 CHÚ Ý (8’)
GV hướng dẫn HS chuyển bảng
“Tần số” dạng “ngang” như bảng
8 thành bảng “dọc”, chuyển dòng
thành cột
Bảng 9Giá trị (x) Tần số (n)
Việc chuyển thành bảng
“tần số” giúp chúng ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng, có nhiều thuận
GV: Tại sao phải chuyển bảng
“số liệu thống kê ban đầu” thành
bảng “tần số”?
Cho HS đọc chú ý b
HS: Việc chuyển thành bảng
“tần số” giúp chúng ta quan sát,nhận xét về giá trị của dấu hiệumột cách dễ dàng, có nhiềuthuận lợi trong việc tính toán
lợi trong việc tính toán sau này.
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
sau này
GV đưa phần đóng khung trong
tr.10 SGK lên màn hình HS đọc phần đóng khung đó
Hoạt động 4 6 LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (11’)
GV cho HS làm bài tập 6 (tr.11
GV đưa đề bài lên màn hình yêu
cầu HS đọc kỹ đề bài và độc lập
làm bài
a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình
Bảng “tần số”
b) Hãy nêu một số nhận xét từ
bảng trên về số con của 30 gia
đình trong thôn?
b) Nhận xét:
- Số con của các gia đình trong thôn là từ 0 đến 4
- Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
- Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm xấp xỉ23,3%
GV liên hệ với thực tế qua bài tập
này: Mỗi gia đình cần thực hiện
chủ trương về phát triển dân số
của nhà nước Mỗi gia đình chỉ
nên có từ 1 đến 2 con
GV cho HS làm bài tập 7 (tr.10
a) Dấu hiệu: Tuổi nghề của mỗi công nhân
Số các giá trị: 25
b) Bảng tần số
Nhận xét:
- Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm
- Tuổi nghề cao nhất là 10 năm
- Giá trị có tần số lớn nhất : 4Khó có thể nói là tuổi nghề của một số đông công nhânchụm vào một khoảng nào
GV đưa đáp án lên bảng phụ để
kiểm tra kết quả của hai đội
Công bố đội thắng cuộc và phát
thưởng
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Ôn lại bài
- Bài tập 4,5 6 (tr.4 SBT)
Trang 12Tuần 21 Tiết 44 LUYỆN TẬP
Soạn: 6/10/2010
I MỤC TIÊU
Tiếp tục củng cố cho HS về khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
Củng cố kỹ năng lập bảng “tần số” từ bảng số liệu ban đầu
Biết cách từ bảng tần số viết lại một bảng số liệu ban đầu
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Bảng phụ ghi bài tập bảng 13 và bảng 14 (SGK) Bài tập 7 (tr.4 SBT) và một số bảng khác.HS:
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ (7’)
GV gọi HS 1 chữa bài tập 5 (tr.4
SBT)
HS 1 làm bài tập 5 (tr.4 SBT)
a) Có 26 buổi học trong tháng
b) Dấu hiệu: Số HS nghỉ học trong mỗi buổi
c) Bảng “Tần số”
Nhận xét:
- Có 10 buổi không có HS nghỉ học trong tháng
- Có 1 buổi lớp có 6 HS nghỉ học (quá nhiều)
- Số HS nghỉ học còn nhiều
GV gọi HS 2 chữa bài tập 6 (tr.4
SBT) HS 2 làm bài tập 6 (tr.4 SBT).a) Dấu hiệu: Số lỗi chính tả trong mỗi bài tập làm văn
b) Có 40 bạn làm bài
c) Bảng “tần số”
Số lỗi chính tả trong
40c) Nhận xét:
- Không có ban nào không mắc lỗi
- Số lỗi ít nhất là 1
- Số lỗi nhiều nhất là 10
- Số bài có từ 3 đến 6 lỗi chiếm tỉ lệ cao
GV cho HS nhận xét bài làm của
hai bạn và cho điểm
Hoạt động 2 LUYỆN TẬP (35’)
GV cùng HS làm bài tập 8 (tr.12
GV đưa đề bài lên bảng phụ và
yêu cầu HS đọc đề bài
- Sau đó GV gọi lần lượt HS trả
HS đọc đề bài
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
lời từng câu hỏi
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ thủ
đã bắn bao nhiêu phát? a) Dấu hiệu: Điểm số đạt đượccủa mỗi lần bắn súng
Xạ thủ đã bắn 30 phát
a/Dấu hiệu: Điểm sốđạt được của mỗi
b) Lập Bảng “tần số” và rút ra
nhận xét
Xạ thủ đã bắn 30phát
Nhận xét:
Điểm số thấp nhất: 7
Điểm số cao nhất: 10
Số điểm 8 và điểm 9 chiếm tỉ lệ cao
GV có thể giới thiệu cho HS biết
bắn súng là một môn thể thao mà
các vận động viên Việt Nam đã
giành được rất nhiều huy chương
trong các kì thi ở trong và ngoài
nước Đặc biệt là trong SEA
Games 22 tổ chức ở nước ta
GV cho HS làm bài tập 9 (tr.12
- Sau đó GV cùng HS cả lớp
kiểm tra bài làm của vài
em trên bảng phụ a/ Dấu hiệu:
a/ Dấu hiệu:
Thời gian giải một bài toán của mỗi HS (tính theo phút) Số các giá trị: 35.
Thời gian giải một bài toán của mỗi
HS (tính theo phút)
Số các giá trị: 35
b/ Bảng “tần số” c/ Nhận xét:
Thời gian giải một bài toán nhanh nhất : 3 phút.
Thời gian giải một bài toán chậm nhất:
10 phút.
Số bạn giải một bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỉ lệ cao.
b/ Bảng “tần số”
GV đánh giá cho điểm các em
làm bài tốt trên PHT
GV cùng HS làm bài tập 7 (tr.4
SBT)
HS làm bài tập 7 (tr.4 SBT) HS làm bài tập 7
GV đưa đề bài lên bảng phụ và HS đọc đề bài (tr.4 SBT)
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
yêu cầu HS đọc đề bài
Cho bảng “Tần số”
Hãy từ bảng này viết lại bảng số
liệu ban đầu
GV: Em có nhận xét gì về nội
dung yêu cầu của bài này so với
bài vừa làm
HS: Bài toán này là bài toán ngượcvới bài toán lập bảng “tần số”
Bảng số liệu ban đầu này phải có
bao nhiêu giá trị, các giá trị như
thế nào?
Bảng số liệu ban đầu này phải có 30giá trị trong đó có: 4 giá trị 110; 7 giátrị 115; 9 giá trị 120; 8 giá trị 125; 2giá trị 130
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Để khảo sát kết quả học toán của
lớp 7A, người ta kiểm tra 10 HS
của lớp Điểm kiểm tra được ghi
lại như sau: 4; 4; 5; 6; 6;6; 8; 8;8
10
Kết quả
a/ Dấu hiệu là gì? Số các giá trị
khác nhau là bao nhiêu a) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra toán Sốcác giá trị khác nhau là 5
b/ Lập bảng tần số theo hàng
ngang và theo cột dọc
Nêu nhận xét (giá trị lớn nhất, giá
trị nhỏ nhất)
GV chốt lại: trong giờ luyện tập
hôm nay, các em đã biết:
- Dựa vào bảng số liệu thống kê
tìm dấu hiệu, biết lập bảng “Tần
số” theo hàng ngang cũng như
theo hàng dọc và từ đó rút ra
ĐK tra toán Tần số(n)
Điểm kiểm tra cao nhất là 10
Điểm kiểm tra thấp nhất là 4
Tỉ lệ điểm trung bình trở lên chiếm
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3’)
GV photo đề bài tập và phát cho HS cả lớp
Bài tập 1: Tuổi nghề (tính theo năm)
Số tuổi nghề của 40 công nhân được ghi lại trong bảng sau:
a) Dấu hiệu là gì? Số các giá trị khác nhau là bao nhiêu?
b) Lập bảng “Tần số” và rút ra nhận xét
Bài tập 2 Cho bảng “Tần số”
Từ bảng này viết lại một bảng số liệu ban đầu
Bài tập 3: Thời gian hoàn thành cùng một sản phẩm (tính bằng phút) của 35 công nhân trong một
phân xưởng sản xuất được ghi trong bảng sau:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu giá trị khác nhau của dấu hiệu
b) Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét
Trang 16Soạn: 7/10/2010
I MỤC TIÊU
• Hiểu được ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
• Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “Tần số” và bảng ghi dãy số biến thiêntheo thời gian
• Biết đọc các biểu đồ đơn giản
II CHUẨN BỊ
• GV: Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu,
• HS: thước thẳng có chia khoảng, sưu tầm một số biểu đồ các loại (từ sách, báo hàngngày, từ SGK các môn học khác như địa, sử…), giấy trong, bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ (8’)
GV đặt câu hỏi:
- Từ bảng số liệu ban đầu có thể
lập được bảng nào?
- Nêu tác dụng của bảng đó
HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Từ bảng số liệu ban đầu có thể lập được bảng “Tần số”
- Tác dụng của bảng tần số là dễ tính toán và dễ có những nhậnxét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu
GV đưa bài tập lên màn hình
Thời gian hoàn thành cùng một
loại sản phẩm (tính bằng phút)
của 35 công nhân trong một
phân xưởng sản xuất được ghi
trong bảng sau
Chữa bài tập:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao
nhiêu giá trị khác nhau của dấu
Có 6 giá trị khác nhau của dấu hiệu là 3; 4; 5; 6; 7; 8
Bảng “tần số”
Thời gian hoàn thành một sản phẩm (x) 3 4 5 6 7 8
GV cho HS nhận xét bài làm
của bạn và cho điểm
Nhận xét:
- Thời gian hoàn thành một sản phẩm ngắn nhất: 3 phút
- Thời gian hoàn thành một sản phẩm dài nhất: 8 phút
Đa số công nhân hoàn thành một sản phẩm trong 5 phút.Sau đó GV đưa hình ảnh sau lên
bảng phụ
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
.GV hỏi HS: từng trục biểu diễn
cho đại lượng nào?
Trục hoành biểu diễn các giá trị của x
Trục tung biểu diễn tần số n
GV chỉ rõ trong tiết này chúng ta
sẽ nghiên cứu kĩ về biểu đồ
Hoạt động 2 1 BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG (20’)
GV trở lại với bảng “Tần số” được
lập từ bảng 1 và cùng HS làm ?
theo các bước như trong SGK
HS đọc từng bước vẽ biểu đồ đạon
thẳng như trong ? SGK
GV cho HS đọc từng bước và làm
độ.
Bước 2: Vẽ các điểm có có các toạ độ đã cho trong bảng.
Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng.
GV lưu ý:
a/ Độ dài đơn vị trên hai trục có
thể khác nhau.
Trục hoành biểu diễn giá trị
x; trục tung biểu diễn tần số
n.
b/ Giá trị viết trước, tần số viết
sau.
GV: Em hãy nhắc lại các bưỡc vẽ
biểu đồ đoạn thẳng? HS trả lời:Bước 1: Dựng hệ trục tạ độ.
Bước 2: Vẽ các điểm có có các toạ độ
đã cho trong bảng
Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng.
10
28 30 35 50
8 7
9
6 5 4 2 1 0 3n
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV cho HS làm bài tập 10 (tr.14
SGK) trên giấy trong
HS làm BT (tr.14 SGK) Bài tập 10 (tr.14 SGK)
a ) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra toán (học kì I) của mỗi HS lớp 7C b/ Số các giá trị 50 Biểu đồ đoạn thẳng
GV đưa đề bài lên màn hình yêu
cầu HS đọc kỹ đề bài 1 HS đọc to đề bài.
Kết quả
a) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra toán
(học kì I) của mỗi HS lớp 7C
Số các giá trị 50
b) Biểu đồ đoạn thẳng:
GV kiểm tra bài làm của HS và
cho điểm
Hoạt động 3 CHÚ Ý (9’)
GV: Bên cạnh các biểu đồ đoạn
thẳng thì trong các tài liệu thống
kê hoặc trong sách, báo còn gặp
biểu đồ như hình 2 (tr.14 SGK)
HS quan sát hình 2 (tr.14 SGK)
GV đưa biểu đồ hình chữ nhật lên
máy chiếu
GV: Các hình chữ nhật có khi được
vẽ sát nhau để nhận xét và so
sánh
GV giới thiệu cho HS đặc điểm
của biểu đồ hình chữ nhật này là
biểu đồ sự thay đổi giá trị của dấu
hiệu theo thời gian (từ năm 1995
đến năm 1998)
GV: Em hãy cho biết từng trục
biểu diễn cho đại lượng nào?
+ Trục hoành biểu diễn thời gian từ năm 1995 đến năm 1998
+ Trục tung biểu diễn diện tích rừng nước ta bị phá, đơn vị nghìn ha
- GV yêu cầu HS nối trung điểm
các đáy trên của các hình chữ nhật
và yêu cầu HS nhận xét về tình
hình tăng, giảm diện tích cháy
rừng
GV: Như vậy biểu đồ đoạn thẳng
(hay biểu đồ hình chữ nhật) là hình
gồm các đoạn thẳng (hay các hình
chữ nhật) có chiều cao tỉ lệ thuận
Nhận xét: Trong 4 năm kể từ năm 1995 đến năm 1998 thì rừng nước
ta bị phá nhiều nhất vào năm 1995
Năm 1996 rừng bị phá ít nhất so với 4 năm Song mức độ phá rừnglại có xu hướng gia tăng vào các năm 1997, 1998
1995 1996 1997 1998
20 15 10 5 0
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 4 CỦNG CỐ LUYỆN TẬP (7’)
1 Em hãy nêu ý nghĩa của việc vẽ
Biểu đồ trên biểu diễn kết quả
của HS trong lớp qua một bài kiểm
tra Từ biểu đồ đó hãy:
HS quan sát biểu đồ và trả lời:
a) Nhận xét a) Nhận xét: HS lớp này học không đều
- Điểm thấp nhất là 2
- Điểm cao nhất là 10
- Số HS đạt điểm 5, 6, 7 là nhiều nhất
b) Lập lại bảng “tần số” b) Bảng “tần số”
Điểm (x) 2 3 4 5 6 7 8 9 10Tần số (n) 1 3 3 5 6 8 4 2 1 N = 33
Hoạt động 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Học bài
- Làm bài tập 11, 12 (tr.14 SGK)
9, 10 (tr.6 SBT)
- Đọc “Bài đọc thêm” (tr 15, 16 SGK)
Soạn: 7/10/2010
I MỤC TIÊU
Trang 20-HS biết cách dựng biểu đồ đạo thẳng từ bảng “tần số” và ngược lại từ biểu đồ đoạn thẳng HSbiết lập bảng “Tần số”.
-HS có kĩ năng đọc biểu đồ một cách thành thạo
-HS biết cách tính tần suất và biết thêm về biểu đồ hình quạt qua bài đọc thêm
II CHUẨN BỊ
-GV: - Chuẩn bị trước một vài biểu đồ về đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật và biểu đồ hình
quạt
- Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu
-HS: thước thẳng có chia khoảng.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (8’)
GV: - Em hãy nêu các bước vẽ biểu
đồ đoạn thẳng
HS trả lời như SGK
- Chữa bài tập 11 (tr.14 SGK), GV
đưa nội dung bài tập lên bảng phụ
HS chữa bài tập 11 (tr.14 SGK),
Bảng “tần số”
Số con của một
GV cho HS nhận xét bài làm của bạn
và cho điểm
Biểu đồ đoạn thẳng:
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (30’)
GV đưa đề bài 12 (tr 14 SGK) lên
bảng phụ và yêu cầu HS đọc đề bài
Bài 12 (tr 14 SGK)
HS đọc đề bài Bài 12 (tr 14 SGK)GV: Căn cứ vào bảng 16 em hãy thực
hiện các yêu cầu của đề bài Sau đó
GV gọi một HS lên bảng làm câu a) a) Lập bảng “tần số”
a) Lập bảng “tần số”
biểu đồ đoạn thẳng
GV gọi tiếp HS lên bảng làm câu b) b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng
1 2 3 4
17
5 4 2 0
n
x
2 1 0 3 n
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV cho HS nhận xét kĩ năng vẽ biểu
đồ của bạn
GV đưa tiếp bài tập sau lên bảng phụ
Biểu đồ sau biểu diễn lỗi chính tả
trong một bài tập làm văn của các HS
lớp 7B từ bỉeu đồ đó hãy:
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và hoạt
động nhóm học tập Kết quả hoạt động nhóm:a) Có 7 HS mắc 5 lỗi
GV cùng HS kiểm tra các nhóm học
tập, khen ngợi các nhóm làm tốt
GV: So sánh bài tập 12 (SGK) và bài
tập vừa làm em có nhận xét gì?
HS nhận xét:
- Bài tập 12 và bài tập vừa làm làhai bài tập ngược của nhau Bàitập 12 là từ số liêïu ban đầu lậpbảng tần số rồi vẽ biểu đồ Bài tậpvừa làm là từ biểu đồ lập bảng
“tần số”
* GV cho HS làm tiếp bài tập 10 (tr.5
SBT) (Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi HS đọc kĩ đề bài
GV cho HS tự làm bài vào vở và gọi
một HS lên bảng trình bày
HS đọc đề bàia) Mỗi đội phải đá 18 trận
b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
a) Mỗi đội phải đá 18 trận.
b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
21
6 5 4 1
n
2 3
1 2 3 4 5 6 7 8
7 6 5 4 2 1 0 3n
x
9 10
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
c) Số trận đội bóng đó khôngghi được bàn thắng là:
18 – 16 = 2 (trận)
Không thể nói đội này đã thắng
16 trận vì còn phải so sánh với sốbàn thắng của đội bạn trong mỗitrận
c) Số trận đội bóng đó không ghi được bàn thắng là:
18 – 16 = 2 (trận).
Không thể nói đội này đã thắng 16 trận
vì còn phải so sánh với số bàn thắng của đội bạn trong mỗi trận.
GV và HS nhận xét cho điểm bài làm
của HS
Bài tập 13 (tr 15 SGK)
- GV đưa đề bài lên bảng phụ
Bài tập 13 (tr 15 SGK)
- GV: Em hãy quan sát biểu đồ ở
hình bên và cho biết biểu đồ trên
thuộc loại nào?
- GV: Ở hình bên (đơn vị các cột là
triệu người) em hãy trả lời các câu
hỏi sau:
HS: biểu đồ hình chữ nhật Bảng phụ: Bài tập
13 (tr 15 SGK)
a) Năm 1921, số dân của nước ta là
b) Sau bao nhiêu năm (kể từ năm
1921) thì dân số nước ta tăng thêm 60
triệu người?
b) Sau 78 năm (1999 – 1921 = 78) b) Sau 78 năm
(1999 – 1921 = 78).
c) Từ năm 1980 đến 1999, dân số
nước ta tăng thêm bao nhiêu?
GV có thể nói để HS thấy tầm quan
trọng của kế hoạch gia đình
Hoạt động 3: BÀI ĐỌC THÊM (6’)
GV hướng dẫn HS bài đọc thêm (tr 15 SGK)
GV giới thiệu cho HS cách tính tần suất theo công
thức:
f =
N
n
Trong đó: N là số các giá trị
n là tần số của một giá trị
f là tần suất của giá trị đó
HS đọc bài đọc thêm
GV chỉ rõ trong nhiều bảng “ tần số” có thêm dòng
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
suất dưới dạng tỉ số phần trăm
GV đưa lên bảng phụ ví dụ (tr 16 SGK) Lập lại bảng
8 với dòng tần suất của các giá trị (bảng 17)
GV giải thích ý nghĩa của tần suất ví dụ: số lớp trồng
được 28 cây chiếm
10 % tổng số lớp
HS đọc ví dụ (tr 16 SGK)
GV giới thiệu cho HS biểu đồ hình quạt tr.16 SGK và
nhấn mạnh: Biểu đồ hình quạt là một hình tròn (biểu
thị 100%) được chia thành các hình quạt tỉ lệ với tần
suất
Ví dụ: Học sinh giỏi 5% được biểu diễn bởi hình quạt
18o HS khá 25% được biểu diễn bởi hình quạt 90o
HS đọc bài toán và quan sát hìmh 4 tr 16SGK
Tương tự, hãy đọc tiếp tục HS đọc tiếp: HS trung bình 45% được biểu
diễn bởi hình quạt 162o
Hoạt động 4
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Ôn lại bài
- Làm bài tập sau:
Điểm thi học kì I môn toán lứop 7B được cho bởi bảng sau:
7,5; 5; 5; 8; 7; 4,5; 6,5; 8; 8; 7; 8,5; 6; 5; 6,5; 8; 9; 5,5; 6; 4,5; 6; 7; 8; 6; 5; 7,5; 7; 6; 8; 7; 6,5.a) Dấu hiệu cần quan tâm là gì? Và dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị
b) Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó
c) Lập bảng “Tần số” và bảng “tần suất” của dấu hiệu
d) Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng
Thu thập kết quả thi học kì I môn văn của tổ em
- Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt
Trang 24II CHUẨN BỊ
- GV: đề bài tập, bài toán, chú ý; bảng phụ
- HS: - Bút viết bảng.
- Thống kê điểm kiểm tra môn văn học kì I của tổ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1:KIỂM TRA VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ (7’)
GV kiểm tra bài tập về nhà đã ra
ở tiết 46
Gọi một HS lên bảng chữa bài,
đồng thời đưa đề bài tập đó lên
bảng phụ
Một HS lên bảng chữa bài tập (a, b, c)
a) Dấu hiệu cần quan tâm: điểm thi môn toán học kì Icủa mỗi HS
Số giá trị của dấu hiệu là 30
b) Số giá trị khác nhau của dấu hiệu là 10
c) Bảng “tần số” và bảng “tần suất”
d) Biểu đồ đoạn thẳng
GV cho HS nhận xét bài làm của
hai bạn và GV đánh giá cho điểm
hai HS đó
GV yêu cầu HS thống kê điểm thi
học kì I môn văn của tổ lên giấy
làm bài cá nhân
GV: Với cùng một bài kiểm tra
học kì I môn văn Muốn biết xem
tổ nào làm bài thi tốt hơn em có
thể làm như thế nào?
HS: Tính số trung bình cộng để tính điểm trung bình của tổ
GV yêu cầu HS tính số trung bình
cộng theo quy tắc đã học ở tiểu
học và lưu lại điểm trung bình
HS tính số trung bình cộng của tổ mình (theo quy tắc đã học
ở tiểu học)
4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8
6 5 4
2 1 0 3n
x 8,5 9
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
môn văn học kì I của các tổ để so
sánh xem tổ nào học tốt nhất
GV: Vậy số trung bình cộng có thể
“đại diện” cho các giá trị của dấu
hiệu Trong tiết hcọ này chúng ta
sẽ nghiên cứu kĩ hơn về số trung
bình cộng
Hoạt động 2: 1 SỐ TRUNG BÌNH CỘNG CỦA DẤU HIỆU (12’)
GV đưa bài toán (tr.17 SGK) lên
Sau đó GV yêu cầu HS làm
GV hướng dẫn HS làm ?2
Có tất cả 40 bạn làm bàikiểm tra
Em hãy lập bảng “Tần số” (bảng
GV: Ta thay việc tính tổng số
điểm các bài có điểm số bảng
nhau bằng cách nhân điểm số ấy
với tần số của nó
Điểm số (x)
Tần số (n)
Các tích (x,n)
GV bổ sung thêm hai cột vào bên
phải bảng: một cột tính các tích
(x.n) và một cột để tính điểm
trung bình
GV giới thiệu để HS biết cách tính
(x.n)
- Sau đó tính tổng của các tích vừa
tìm được (kết quả là bao nhiêu?)
HS: Tổng 250
- Cuối cùng chia tổng đó cho số
các giá trị (tức tổng các tần số) Ta
được số trung bình và kí hiệu X
- Em hãy đọc kết quả X ở bài
toán trên
X = 6,25
Bổ sung thêm hai cột vào bên phải bảng: một cột tính các tích (x.n) và một cột để tính điểm trung bình.
GV: Cũng có thể nói giá trị trung
GV cho HS đọc chú ý tr.18
SGK
GV: Thông qua bài toán vừa làm
em hãy nêu lại các bước tìm số
trung bình cộng của một dấu hiệu?
HS đọc chú ý tr.18 SGK
?1 ?1
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Đó chính là cách tính số trung
bình cộng
GV: Do đó ta có công thức
N
k n k n
x n x
x 1, 2, , là k giá rị khác nhau
của dấu hiệu X
k
n 1,n , ,2 n là k tần số tương ứng
N là số các giá trị
X là số trung bình cộng
GV: Em hãy chỉ ra ở bài tập trên
x n x n x
= 11 2 2 3 3
Trong đó
k x x
x 1, 2, , là k giá rị khác nhau của dấu hiệu X.
k
n 1,n , ,2 n là k tần số tương ứng.
N là số các giá trị
X là số trung bình cộngĐó chính là cách tính số trung bình cộng.
GV tiếp tục cho HS làm HS làm
Điểm số (x) Tần số (n) Các tích (x,n)
GV: Với cùng đề kiểm tra em hãy
so sánh kết quả làm bài kiểm tra
toán của lớp 7C và 7A?
HS: kết quả làm bài kiểm tratoán của lớp 7A cao hơn lớp 7C
GV: Đó là câu trả lời cho Vậy
số trung bình cộng có ý nghĩa gì?
Ta sang phần 2
Hoạt động 3: 2 Ý NGHĨA CỦA SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (7’)
GV nêu ý nghĩa của số trung
bình như trong SGK.
HS đọc ý nghĩa cuả số trungbình cộng (tr.19 SGK) Ýù nghĩa của số trung
bình cộng:
VD:Để so sánh khả năng học toán
của HS , ta căn cứ vào đâu?
HS: Để so sánh khả năng họctoán của hai HS ta căn cứ vàođiểm trung bình môn toán củahai HS đó
Số TBC được dùng làm đại diệnc ho dấu hiệđặt biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
GV yêu cầu HS đọc chú ý tr.19
SGK.
HS đọc chú ý (tr.19 SGK) Chú ý (tr.19 SGK).
?4
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 4: 3 MỐT CỦA DẤU HIỆU (8’)
GV đưa ví dụ bảng 22 lên bảng
phụ và yêu cầu HS đọc ví dụ
Một HS đọc ví dụ tr.19 SGK Ví dụ: Xem SGK
GV: Cỡ dép nào mà cửa hàng bán
được nhiều nhất? HS: Đó là cỡ 39, bán được 184đôi Khái niệm: Mốt của
dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số.
Có nhận xét gì về tần số của giá
trị 39?
GV: Vậy giá trị 39 với tần số lớn
nhất (184) d]ợc gọi là mốt
HS: Giá trị 39 có tần số lớn nhất
GV giới thiệu Mốt và kí hiêïu HS đọc lại khái niệm Mốt tr.19
SGK Hoạt động 5: LUYỆN TẬP (10’)
Bài tập 15 (tr.20 SGK)
(đưa đề bài lên bảng phụ)
HS làm bài tập 15 (tr.20 SGK)Kết quả
a) Dấu hiệu cần tìm là: Tuổi thọ của mỗi bóng đèn.b) Số trung bình cộng
Tuổi thọ (x) Số bóng đèn
tương ứng (n)
Các tích (xn)
8 , 1172 50
Bài 16 tr.20 SGK GV cho HS quan
sát bảng sau trên bảng phụ và cho
biết có nên dùng số trung bình
cộng “đại diện” cho dấu hiệu
không? Vì sao?
Giá trị (x) 2 3 4 9
0
100Tần số (n) 3 2 2 2 1 N=1
0
HS quan sát bảng “tần số” ta thấy có sự chênh lệch rất lớngiữa các giá trị của dấu hiệu (ví dụ 100 và 2) do vậy khôngnên dùng số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu
- Thống kê kết quả học tập học kì I của bạn cùng bàn và em
a) Tính số trung bình cộng của điểm trung bình các môn của bạn cùng bàn và em
Trang 28b) Có nhận xét gì về kết quả và khả năng học tập của em và bạn.
GV: Bảng phụ in sẵn các bài tập Máy tính bỏ túi
HS: Bảng phụ, bút viết bảng, máy tính bỏ túi
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ (8’)
- Nêu các bước tính số trung
bình cộng của một dấu hiệu?
Nêu công thức tính số trung bình
cộng và giải thích các kí hiệu
- Chữa bài tập 17a (tr.20 SGK)
- Nêu ý nghĩa của số trung bình
cộng? Thế nào là mốt của dấu
hiệu
- Chữa BT 17b (tr.20 SGK)
GV cho HS cả lớp nhận xét bài
làm của 2 bạn và cho điểm 2 em
đó
- Trả lời như SGK
Chữa BT 17a (tr.20 SGK)a) Đáp số X ≈ 7 , 68 ph
- Trả lời như SGKChữa BT 17b (tr.20 SGK)Tần số lớn nhất là 9, giá trị ứng với tần số 9 là 8
Vậy Mo = 8
Hoạt động 2 LUYỆN TẬP (22’)
Bài tập 18 (tr.21 SGK)
GV đưa đề bài tập lên bảng phụ
và hỏi: Em có nhận xét gì về sự
khác nhau giữa bảng này và
những bản “tần số” đã biết?
GV giới thiệu: Bảng này ta gọi
là bảng phân phối ghép lớp
GV tiếp tục giới thiệu cách tính
số trung bình cộng trong trường
hợp này như SGK
Tính số trung bình cộng của giá
trị nhỏ nhất và lớn nhất của mỗi
lớp thay cho giá trị x chẳng hạn
số trung bình của lớp 110 – 120
“tần số” đã biết là trong cột giá trị(chiều cao) người ta ghép các giá trịcủa dấu hiệu theo từng lớp (hay sắpxếp theo khoảng)
Ví vụ: từ 110 120 (cm) có 7 emHS
Bài tập 18 (tr.21 SGK)
Trang 29với tần số tương ứng.
Cộng tất cả các tích vừa tìm
được và chia cho số các giá trị
của dấu hiệu
GV tiếp tục cho HS độc lập tính
toán và đọc kết quả
Sau đó đưa lời giải mẫu trên
Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ TÍNH GIÁ TRỊ
TRUNG BÌNH X TRONG BÀI TOÁN THỐNG KÊ (14’)
V trở lại với bài tập 13 (tr.6
SBT)
Tính giá trị trung bình X
Xạ thủ A:
k m m
m
k
x k m x
+++
=
21
221
1
9 6
5
10 9 9
+ +
=
X
Tính trên máy Ấn
(Để máy làm việc ở trạng thái
Tương tự em hãy sử dụng máy
tính bỏ túi tính giá trị trung bình
của xạ thủ B
HS làm theo chỉ dẫn của GV
HS ấn máy như sau:
Ấn MODE 0
Ấn tiếp 2 x 6 + 1 x 7 + 5 x 9 + 12 x 10 = ÷ [( 2 + 1 + 5
+ 12 = kết quả: X = 9,2
Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN VỀ NHA (1’)
Ôn lại bài
Làm bài tập sau:
Điểm thi học kì môn toán của lớp 7D được ghi trong bảng sau:
0
Trang 30Lập bảng “tần số” và bảng “tần suất” của dấu hiệu.
Tính số trung bình cộng điểm kiểm tra của lớp
Tìm mốt của dấu hiệu
Ôn lại chương III làm câu 4 câu hỏi ôn tập chương (tr.22 SGK)
Làm bài tập 20 Tr 23 SGK, bài 14 tr.7 SBT
Tuần 24 tiết 49
I MỤC TIÊU
- Hệ thống lại cho HS trình tự phát triển và kĩ năng cần thiết trong chương.
- Ôn lại kiến thức và kĩ năng cơ bản của chương như: dấu hiệu; tần số; bảng tần số; cách tính số trung bình cộng; mốt; biểu đồ.
- Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
-GV: Bảng phụ ghi bảng hệ thống ôn tập chương và các bài tập Thước thẳng có chiakhoản, phấn màu.
- HS: làm các câu hỏi và bài tập ở phần ôn tập chương SGK và SBT theo tyêu cầu của GV.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1 ÔN TẬP LÝ THUYẾT (19’)
GV đặt câu hỏi: Muốn điều tra về một
dấu hiệu nào đó, em phải làm những
việc gì? Trình bày kết quả thu được theo
mẫu bảng nào? Và làm thế nào để so
sánh, đánh giá dấu hiệu đó?
Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu,
em cần làm gì?
HS: Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó, đầu tiên em phải thu thấp số liệu thống kê, lập bảng số liệu ban đầu Từ đó, lập bảng “tần số”, tìm số trung bình cộng của dấu hiệu, mốt của dấu hiệu.
HS: Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu em dùng biểu đồ.
Trang 31Câu hỏi: Hãy nêu mẫu bảng số liệu ban
đầu.
GV vẽ lại mẫu số liệu ban đầu trên
bảng.
STT Đơn vị Số liệu điều tra
Tần số của một giá trị là gì
Có nhận xét gì về tổng các tần số?
Bảng tần số gồm những cột nào?
Để tính số trung bình cộng của dấu hiệu,
ta làm thế nào?
GV bổ sung vào bảng tần số 2 cột: tích
(xn) và X
- X tính bằng công thức nào?
- Mốt của dấu hiệu là gì? Kí hiệu
- Người ta dùng biểu đồ làm gì?
- Em đã biết những loại biểu đồ nào?
- Thống kê có ý nghĩa gì trong đời sống
của chúng ta?
HS trả lời: Mẫu bảng số liệu ban đầu thường gồm: STT, đơn vị, số liệu điều tra.
Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện của giá trị đó trong dãy giá trị của dấu hiệu.
Tổng các tần số đúng bằng tổng số các đơn vị điều tra (N).
Bảng tần số gồm những cột: giá trị (x) và tần số (n)
Giá trị (x) Tần số (n) Các tích (xn) X
Ta cần lập thêm cột tính (xn) và cột X
N
k n k x n
x n x
Hoạt động 2 ÔN TẬP BÀI TẬP (24’)
Bài tập 20 tr.23 SGK
GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì?
HS: Đề bài yêu cầu:
Lập bảng tần số.
Điều tra về một dấu hiệu
Thu thập số liêïu thống kê
Lập bảng số liệu ban đầu.
Tìm các giá trị khác nhau.
Tìm tần số của mỗi giá trị
Bảng “tần số”
Biểu đồ Số trung bình cộng, mốt của dấu hiệu
Ý nghĩa của thống kê trong đời sống
Trang 32GV: Yêu cầu HS 1 lập bảng “tần số”
theo hàng dọc và nêu nhận xét.
Sau đó GV gọi tiếp hai HS lên bảng:
HS 2: Dựng biểu đồ đoạn thẳng.
HS 3: Tính số trung bình cộng.
GV yêu cầu nhắc lại các bước tính số
trung bình cộng của dấu hiệu
Dựng biểu đồ đoạn thẳng.
Tìm số trung bình cộng.
Năng suất Tần
a) Làm chung toàn lớp
Có bao nhiêu trận trong toàn giải?
GV giải thích số trận lượt đi: 45
2
10
9 x =
trận Tương tự, số trận lượt về: 45 trận.
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm câu c,
d, e câu b về nhà làm
* Bài tập trắc nghiệm
một lớp 7 được ghi trong bảng sau:
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
a) Tổng các tần số của các dấu hiệu
thống kê là:
A 9; B 45; C 5.
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
thống kê là:
HS lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
HS đọc đề bài HS: có 90 trận
HS hoạt động theo nhóm Kết quả:
c) Có 10 trận (90 – 80 = 10) không có bàn thắng.
20 25 30 35 40 45 50
7 6 5 4
2 1 0 3n
x 8
9
Trang 33A 10; B 5; C 8 HS làm bài tập
Kết quả
B 45
B 9
A 10 B.5
Ôn tập lí thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi ôn tập tr.22 SGK.
Làm lại các dạng bài tập của chương.
Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức trong chương của học sinh về thu thập và xử lý
số liệu, đánh giá kết quả điều tra; Biết đọc bảng tần số, đọc biểu đồ.
2 1
1 0.5
2
Điểm 2) Bảng tần số- Mốt
S câu ố 1
0.5
2 2
3 2,5
Điểm
3)Số trung bình cộng
0.5
1 2
2 2,5
Điểm
4)Biểu đồ - Nhận xét
2,5
1 0,5
2 3
Điểm
Trang 34Tổng số
2 1
2 1
2 1
3 4,5
2 2,5
11 10
II/ TỰ LUẬN ( 8 điểm)
a)Dấu hiệu: 0,5 điểm
1 2 3 4 8 12
9 4 2
2 6 12 20 48 84 72 36 20
7,645
Trang 35b) Tần số của một giá trị là của giá trị đó trong c) Tổng các tần số bằng
* Điểm bài thi mơn tốn học kỳ I năm học 2010-2011 của lớp 7A được biểu diễn
bởi biểu đồ sau Dựa vào biểu đồ cho biết:
Câu 2 (0,5đ): Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:
II Phần Tự Luận: ( 7 điểm)
Điểm kiểm tra 45’ mơn Tốn cuả học sinh lớp 7A được giáo viên ghi lại như sau :
b) Lập bảng “tần số” của dấu hiệu và tính số trung bình cộng (Làm tròn đến chữ số
thập phân thứ nhất) Tìm mốt của dấu hiệu?
c) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng? Rút ra một số nhận xét?
Tuần 25 Tiết 51 CHƯƠNG III-BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Soạn:30/11/2010 §1 : KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Trang 36+ Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số.
II CHUẨN BỊ
+ GV: Bảng phụ ghi bài tập số 3 <26>
+ HS:
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG (3’)
GV: Trong chương “Biểu thức
đại số” ta sẽ nghiên cứu các nội
dung sau:
- Khái niệm về biểu thức đại số
HS nghe GV giới thiệu
Giá trị của biểu thức đại số
Nội dung bài hôm nay là “Khái
niệm về bỉeu thức đại số”.
Hoạt động 2 1 NHẮC LẠI VỀ BIỂU THỨC (12’)
GV: Ở các lớp dưới ta đã biết
các số được nối với nhau bởi dấu
các phép tính: cộng, trừ, nhân,
chia nâng lên luỹ thừa, làm
thành một biểu thức
Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia nâng lên luỹ thừa, làm thành một biểu thức.
Vậy em nào có thể cho ví vụ về
một biểu thức HS: Có thể lấy ví dụ tuỳ ý như: 5 + 3 – 2
25: 5 +7 x 2
122 424.32 – 7.5 …GV: Những biểu thức trên còn
được gọi là biểu thức số
GV yêu cầu HS làm ví dụ tr.24
SGK
Một HS đọc ví đụ tr.24 SGK
Một HS trả lời: Biểu thức số biểu thịchu vi hình chữ nhật, đó là: 2 (5 x 8)(cm)
GV cho HS làm tiếp - HS viết: 3 (3+2) (cm2)
Hoạt động 3 2) KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ (20’)
?1
Trang 37GV: Nêu bài toán
Viết biểu thức biểu thị chu vi của
hình chữ nhật có hai cạnh liên
tiếp là 5 (cm) và a (cm)
GV giải thích: Trong bài toán
trên người ta đã dùng chữ a để
viết thay cho một số nào đó (hay
còn nói chữ a đại diện cho một
số nào đó)
HS ghi bài và nghe GV giải thích Trong toán học, vật
lí… ta thường gặp những biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng cấp luỹ thừa, còn có cả các chữ (đại diện cho các số), người ta gọi
Bằng cách tương tự như đã làm ở
ví dụ trên, em hãy viết biểu thức
biểu thị chu vi hình chữù nhật của
bài toán trên
HS lên bảng viết biểu thức
2 ( 5 + a)
những biểu thức như vậy là biểu thức đại số.
GV: khi a = 2 ta có biểu thức
trên biểu thị chu vi hình chữ nhật
nào?
HS: Khi a = 2 ta có biểu thức trênbiểu thị chu vi hình chữ nhật có haicạnh bằng 5 (cm) và 2 (cm)
ví dụ tr.25 SGK
GV hỏi tương tự với a = 3,5
GV: Biểu thức 2(5 + a) là một
biểu thức đại số Ta có thể dùng
biểu thức trên để biểu thị chu vi
của các hình chữ nhật có một
cạnh bằng 5, cạnh còn lại là a (a
là một số nào đó)
GV: đưa ?2 lên BP yêu cầu cả
lớp cùng làm Sau đó gọi HS lên
bảng
Một HS khác trả lời
HS lên bảng làm:
Gọi a (cm) là chiều rộgn của hìnhchữ nhật (a>0) thì chiều dài của hìnhchữ nhật là a + 2 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật:
A (a + 2) (cm2)
GV:Những biểu thức: a + 2;
a(a+2) là những biểu thức đại số
GV: Trong toán học, vật lí… ta
thường gặp những biểu thức mà
trong đó ngoài các số, các kí
hiệu phép toán cộng, trừ, nhân,
chia, nâng cấp luỹ thừa, còn có
cả các chữ (đại diện cho các số),
người ta gọi những biểu thức như
vậy là biểu thức đại số
GV: cho HS nghiên cứu ví dụ
tr.25 SGK
GV: Yêu cầu HS lấy các ví vụ
biểu thức đại số
GV và HS cả lớp kiểm tra ví vu Hai HS lên bảng viết, mỗi HS viết 2
ví dụ về biểu thức đại số
Trang 38ï nêu của cả lớp và nhận xét đánh
giá
a) Quãng đường đi saux(h) của một ôtô đi với vận tốc 30km/h là 30.x (km)
HS 2: Câu bb) Tổng quãng đường điđược của một người, biết người đó đibộ trong x(h) với vận tốc 5 km/h vàsau đó đi bằng ôtô trong y (h) với vậntốc 35 km/h là
5.x + 35.y (km)
GV cho HS làm tr.25 SGK gọi
hai HS lên bảng viết
HS 1: Câu a:
GV: Trong các biểu thức đại số,
các chữ đại diện cho những số
tuỳ ý nào đó, người ta gọi những
chữ như vậy là biến số (hay gọi
tắt là biến)
GV: Trong những biểu thức đại
số trên, đâu là biến HS: Biểu thức a + 2; a(a +2) có a làbiến Biểu thức 5x + 35y có x và y là
Hoạt động 4 CỦNG CỐ (8’)
GV cho HS đọc phần “Có thể em
chưa biết”.
Cho HS làm bài tập 1 tr.26 SGK,
gọi 3 HS lên bảng làm bài
HS1: Câu a
a) Tổng của x và y là : x + y
HS 2: Câu bb) Tích của x và y là x.y
HS 3: Câu cc) Tích của tổng x và y với hiệu x và
y là: (x + y) (x – y)
GV cho HS cả lớp nhận xét,
đánh giá Sau đó làm bài tập 2
tr.26 SGK
HS lên bảng:
Diện tích hình thang có đáy lớn là a,đáy nhỏ là b, đường cao là h (a, b, hcó cùng đơn vị đo) là:
2
).
( a + b h
Trò chơi:
GV đưa hai bảng phụ có ghi bài
3 tr.26 SGK, tổ chức trò chơi
“Thi nói nhanh” Có hai đội chơi,
mỗi đội gồm 5 HS
Yêu cầu của bài toán
Nối các ý 1), 2) 5) với a), b) …e)
sao cho chúng có cùng ý nghĩa
?3
Trang 39Luật chơi: mỗi HS được ghép đôi 2 ý một lần, HS sau có thể sửa bài của bạn liền trước Đội nào
làm đúng và nhanh hơn là đội thắng
4) 10 + x d) Tích của tổng x và y với hiệu x và y
5) (x + y)(x – y) e) Hiệu của x và y
Có thể tổ chức chơi ghép nhanh trên bằng cách: GV viết các ý 1), 2), …5) và a), b), …e) vào cáctấm bìa, sau đó cho HS ghép đôi một với nhau sao cho chúng có cùng ý nghĩa
Hoạt động 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)
Nắm vững khái niệm thế nào là biểu thức đại số
Làm bài tập 4, 5 (tr.27 SGK)
Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (tr 9.10 SBT)
Đọc trước bài: Giá trị của một biểu thức đại số
Tuần 25 Tiết 52 §2 GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Soạn: 30/11/2010
I MỤC TIÊU
Hiểu được thế nào là giá trị của một biểu thức đại số
HS biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, Biết cách trình bày lời giải của bài toánnày
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ để ghi bài tập
HS: SGK, máy tính cầm tay
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 KIỂM TRA VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ (7’)
GV gọi HS 1 lên bảng chữa bài tập 4
tr.27 SGK
Hãy chỉ ra các biến trong biểu thức
HS 1: Lên bảng chữa bài tập
Nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngàyđó là:
t + x – y (độ)
* Các biến trong biểu thức là t, x, y
GV: gọi HS 2 lên bảng chữa bài 5
tr.27 SGK
GV cho HS cả lớp đánh giá cho
diểm bài hai bạn vừa chữa
GV: Nếu với lương 1 tháng là a =
500.000đ, và thưởng là m =
100.000đ còn phạt n=50.000đ
Em hãy tính số tiền người công nhân
đó nhận được ở câu a và câu b trên
HS 2:
a) Số tiền người đó nhận được trongmột quí lao động, đảm bảo đủ ngàycông và làm việc có hiệu suất caođược thưởng là 3.a + m (đồng)
b) Số tiền người đó nhận được sauhai qúi lao động và bị trừ vì nghỉ 1ngày không phép là
Trang 40GV: Ta nói 1.600.000 là giá trị của
biểu thức 3a + m tại a = 500.000 và
m = 100.000
thì 3.a + m = 3.500.000 + 100.000 = 1.500.000 + 100.000 = 1.600.000 (đ)
HS 2 làm câu bb) Nếu a = 500.000
n = 50.000thì 6a – n = 6.500.000 – 50.000 = 3.000.000 – 50.000 = 2.950.000(đ)
Hoạt động 2 1) GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ (18’)
GV cho HS tự đọc ví dụ 1 tr 27
SGK
GV: Ta nói 18,5 là giá trị của biểu
thức 2m + n tại m = 9 và n = 0,5 hay
còn nói: tại m=9 và n=0,5 thì giá trị
của biểu thức 2m + n là 18,6
Vd1: SGK
Ta nói 18,5 là giá trị của biểu thức 2m + n tại m = 9 và n = 0,5 hay còn nói: tại m=9 và n=0,5 thì
GV cho HS làm ví dụ 2 tr.27 SGK
Tính giá trị của biểu thức
2 2
1
3 − + =
4
34
44
104
3 − + =−Vậy giá trịc ủa biểu thức tại x=
21
thay x = -1 vào biểu thức
2
1
Vào biểu thức
3 x 2 – 5x + 1
1 2
1 5
2 2
1
3 − +GV: Vậy muốn tính giá trị của biểu
thức đại số khi biết giá trị của các
biến trong biểu thức đã cho ta làm
HS: Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các
=
4
34
44
104
3− + = −