Ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp giả thuyết tạm, liệu bài toán trên có liên quan gì với bài toán sau Hs trả lời: vế trái là một biểu PHƯƠNG TRÌNH... HS : đọc trước bài
Trang 1để diễn đạt bài giải phương trình sau này.
-Hs hiểu khái niệm giải phương trình , bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
II/ CHUẨN BỊ:
-GV : sgk,chuẩn bị bảng phụ
-HS : đọc trước bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1:Ổn định- Kiểm tra bài cũ(5 phút)
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
Tìm x biết: 2x+4(36-x)=100
-Gọi hs nhân xét và sửa sai
-Giới thiệu chương:
+ Cho hs đọc bài toán cổ trong
SGK
Ta đã biết cách giải bài toán
trên bằng phương pháp giả
thuyết tạm, liệu bài toán trên có
liên quan gì với bài toán sau
Hs trả lời: vế trái là một biểu
PHƯƠNG TRÌNH
Trang 2A(x) = B(x) và ta gọi mỗi hệ
Gv : hãy tìm giá trị cuả vế trái
và vế phải cuả phương trình :
2x+5=3(x-1)+2
Tại x=6, x=5, x= -1
-Trong các giá trị cuả x nêu
trên giá trị nào khi thay vào vế
trái, vế phải cuả phương trình
A(x)=B(x),trong đó vế trái A(x) và vế phảiB(x) là hai biểu thức của cùng biến x
HS thực hiện
?1a 3y-5=0b.7u-2= 4u+6
HS trả lời
2x+5=3(x-1)+2
Vế trái:2x+5
Vế phải:3(x-1)+2+ Với x=6 thì giá trị vế trái
là : 2.6+5=17Giá trị vế phải :3(6-1)+2=17+Với x=5
Vế trái:2.5+5=15
Vế phải: 3(5-1)+2=14+Với x=-1
Vế trái:2.(-1) + 5=3
Vế phải: 3(-1-1)+2=-4
HS trả lời x=6
?3 Cho phương trình:
2(x+2)-7=3-xa.x=-2 không thỏa mãn phương trình
b.x=2 là nghiệm của phương trình
vế phải cuả phương trình
VD : 2x+1+x2x+5=3(x-1)+2x-1=0
là các phương trình với
ẩn x
2t-5=3(4-t)-7
là phương trình với ẩn t
Cho phương trình :2x+5=3(x-1)+2Với x=6 thì giá trị vế trái là :
2.6+5=17giá trị vế phải :3(6-1)+2=17
ta nói 6 là một nghiệm cuả phương trình : 2x+5=3(x-1)+2
Trang 3Phương trình x2=-1 vô nghiệm.
-Hs rút ra nhận xét
a.Hệ thức x=m(với m là một
số nào đó)cũng là một phương trình.Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó
b.Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm , ba nghiệm, nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc có
vô số nghiệm .Phương trìnhkhông có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm
Chú ý :
a.Hệ thức x=m(với m
là một số nào đó)cũng
là một phương trình.Phương trình này chỉ rõ rằng m là
nghiệm duy nhất của nó
b.Một phương trình có thể có một nghiệm, hai
nghiệm, nhưng cũng
có thể không có nghiệm nào hoặc có vô
số nghiệm .Phương trìnhkhông có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm
Hoạt động 3 : Giải phương trình:(7 phút)
b/ Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm cuả phương trình đó
VD : tập hợp nghiệm cuả phương trình x=2
là S={2 }tập nghiệm cuả phương trình x2= -1 là s = φ
Hoạt động 4 : Phương trình tương đương:(8 phút)
Trang 4nghiệm cuả các cặp phương
trình sau :
x= -1 và x+1=0
x=2 và x-2=0
x=0 và 5x=0
Mỗi cặp phương trình nêu trên
được gọi là 2 phương trình
tương đương theo các em thế
nào là hai phương trình tương
đương ?
Gv : giới thiệu khái niệm 2
phương trình tương đương
-Các cặp phương trình trên đều có cùng tập hợp nghiệm
Hai phương trình tương đương
là haiphương trình có cùng tập hợp nghiệm
tương đương :
Hai phương trình tướng đương kí hiệu :
⇔ là hai phương trình
có cùng tập hợp nghiệm
VD :x= -1 ⇔ø x+1=0x=2 ⇔ x-2=0x=0 ⇔ø 5x=0Hoạt động 5 : Củng cố –Luyện tập:(8 phút)
c.2(x+1)+3=2-x-Bài tập 2:
t=-1 và t=0 là hai nghiệm của phương trình
-Bài tập 3:
Tập nghiệm là R
-Bài tâp1:
Thử trực tiếp ta thấy x=-1 là ngiệm của phương trình a và ca.4x-1=3x-2
c.2(x+1)+3=2-x-Bài tập 2:
t=-1 và t=0 là hai nghiệm của phương trình
-Bài tập 3:
Tập nghiệm là R
Hoạt động 6 : hướng dẫn về nhà:(2 phút)-Làm các bài tập 4 , 5 sgk
- Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
- Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân vừa học để giải phương trình bậc nhất một ẩn
Trang 5II/ CHUẨN BỊ:
GV :Sgk, Bảng phụ
HS : đọc trước bài học
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Ổn định- Kiểm tra bài cũ (5 phút)-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
Hs1:+ Thế nào là phương trình một
ẩn? Cho ví dụ
+Bài tập 4 sgk
Hs2:+Thế nào là hai phương trình
tương đương? Cho ví dụ
+Bài tập 5:
Hai phương trình không tương đương.Vì Phương trình x=0 có một nghiệm
là 0.Còn pt x(x-1) có hai nghiệm là x=0 và x=1
Hoạt động 2:Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn(10 phút)
phương trình nào là phương trình
HS trao đổi theo nhóm và trả lời HS khác bổ sung :
HS trao đổi nhóm : 2 em một nhóm và trả lời
Các phương trình x2
2 : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
1.Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn :
2
1x+5=0c/ x- 2=0d/ 0,4x-
4
1
=0Các phương trình
x2-x+5=0
Trang 61
+
x =0Không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.Hoạt động 3:Hai quy tắc biến đổi phương trình(15 phút)
Hãy thử giải các phương trình sau :
đối với pt a/, b/ ta dùng quy tắc chuyển vế đối với
pt c/, d/ ta nhân hai vế với cùng một số khác 0
-Hs ghi vào tập
?1
a.x-4=0x=4
4 3
0 4
3
−
=
= +
x
x b
c.0,5-x=0 x=0,5-Hs ghi vaò tập
2.Hai quy tắc biến đổi phương trình :
a/Quy tắc chuyển vế :
Trong một phương trình , ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
?1
a.x-4=0x=4
4 3
0 4
3
−
=
= +
x
x b
c.0,5-x=0 x=0,5
b/ Quy tắc nhân một
số :
-Trong một phương trình , ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0
-Trong một phương trình , ta có thể chia cả hai vế với cùng một số khác 0
?2
2x = −
x=-2b.0,1x=1,5x=15c.-2,5x=10
Trang 7Hoạt động 4: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn(10 phút)
GV : giới thiệu phần thừa nhận
⇔ x = 4Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 4
S = { 4 }
?3
-0,5x+2,4=0x=4,8
3.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn :
Từ một phương trình , dùng quy tắc chuyển
vế hay quy tắc nhân ,
ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho
S = { 4 }Hoạt động 5 : Cũng cố-Luyện tập(4 phút)
-Cho hs làm bài tập 6 sgk BT 6 :
1/ S =
2
) 4 7
4x
với S = 20 ta có :
20 2 11
20 2
) 11 2 (
= +
x x
x x
Không phải là phương trình bậc nhất
BT 6 :1/ S =
2
) 4 7
4x
với S = 20 ta có :
20 2 11
20 2
) 11 2 (
2 + =
= +
x x
x x
Không phải là phương trình bậc nhất
Hoạt động 6 : hướng dẫn về nhà(1 phút)-Về nhà học bài
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1:(8’) KTSS
Kiểm tra bài cũ
a/Gọi HS lên bảng giải bài tập 12b.
b/Gọi HS lên bảng giải bài tập 13
Lưu ý: GV lưu ý giải thích cho HS sở dĩ
bạn Hoà giải sai vì bạn đã chia 2 về của
phương trình cho x.
Nhận xét cho điểm
Lớp trưởng báo cáo SS Học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ
b/Giải phương trình x(x+2) = x(x+3)
⇔ x 2 +2x = x 2 +3x
⇔ x 2 +2x - x 2 -3x =0
⇔ - x = 0
⇔ x = 0 Tập nghiệm của phương trình S ={ }0
Hoạt động 2: Luyện tập (33’)
“ Giải bài tập 17f; 18a”
Đối với HS yếu và trung bình GV yêu
cầu các em ghi dòng giải thích bên
phải.
“ Giải bài tập 14; 18a”.
GV: Đối với phương trình x = x có cần
thay x = -1; x = 2; x =-3 để thử nhiệm
không?
-HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả và cách trình bày.
-HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả và cách trình bày.
x =x ⇔ x ≥ 0
Do đó chỉ có 2 là nghiệm của phương trình.
“ Giải bài tập 15”
GV cho HS đọc kỹ đề toán rồi trả lời
các câu hỏi.
“ Hãy viết các biểu thức biểu thị:
-Quảng đường ôtô đi trong x giờ.
-Quãng đường xe máy đi từ khi khởi
hành đến khi gặp ôtô”
Đối với HS khá giỏi có thể yêu cầu HS
tiếp tục giải phương trình tìm x.
Bài tập 15:
-Quãng đường ôyô đi trong x giờ: 48x(km) -Vì xe máy đi trước ôtô 1(h) nên thòi gian xe máy
từ khu khởi hành đên khi gặp ôtô là x+1(h)
-Quãng đường xe máy đi trong x+1(h) là
32(x+1)km.
Ta có phương trình : 32(x+1) = 48x
- GV cho HS giải bài tập 19
Bài tập 19:
Chiều dài hình chữ nhật:
x + x + 2(m) Diện tích hình chữ nhật 9(x + x + 2) (m)
Ta có phương trình: 9(x + x + 2) = 144 Giải phương trình:
x = 7 (m)
Ta có:
Trang 9được xác định.
-GV: “Hãy trình bày các bước để giải
bài tốn này, hoặc gợi ý: “ Với điều
kiện nào của x thì giá trị của phương
-Giải phương trình 2(x-1) -3(2x+1) = 0
-HS trao đổi nhĩm và trả lời.
-Thay x = 2 vào phương trình
b/Vì x = 2 là nghiệm của phương trình
(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)=
40 nên (22+1)(9.2+2k) -5(2+2) = 40
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài
- Nắm chắc phương pháp giải các phương trình
II/ CHUẨN BỊ:
Gv : Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ
HS : Chuẩn bị tốt các bài tập về nhà
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Ổn định- Kiểm tra bài cũ (5 phút)-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
+ Định nghĩa phương trình bậc nhất
một ẩn
+ Nêu hai quy tắc biến đổi phương
-Hs trả lời các câu hỏi
-Bài tập 8d
7-3x=9-x
Trang 10+Làm BT 8d sgk
-Gọi hs nhận xét và sửa sai
-3x+x=9-7-2x=2x=-1
Hoạt động 2 :Cách giải(10 phút)a/ Giải phương trình :
2x – (5 – 3x) = 3(x +2)
Khi HS giải xong, Gv nêu
câu hỏi : hãy thử nêu các
bước chủ yếu để giải
phương trình trên
b/ Giải phương trình :
2
5 3 1
Phương trình cĩ nghiệm :
S = {
2
11 }
§ 3 : PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b =0
1 Cách giải :
VD1 :2x-(5-3x)=3(x+2)
S = {
2
11 }Hoạt động 3 : Aùp dụng(15 phút)
GV yêu cầu HS gấp sách
lại và giải ví dụ 3 sau đĩ
gọi một HS lên bảng giải
GV hãy nêu các bước chủ
yếu khi giải phương trình
này
HS thực hiện ?2
HS hoạt động theo nhĩm
2 Áp dụng :
VD 2 : Giải phương trình :
2
11 2
1 2 3
) 2 )(
1 3
=
+
− +
x
Hoạt động 4 : Chú ý(5 phút)1/ Giải các phương trình
S = R
2/ Chú ý 1 của SGKHoạt động 5 : Củng cố –Luyện tập(8 phút)
-Cho hs làm BT 10 sgk -Bài tập 10
a.Chuyển -6 sang vế
Trang 11-Cho hs làm BT 11 sgk.
phải và –x sang vế trái
mà không đổi dấu
b.Chuyển -3 sang vế phải màkhông đổi dấu
-Bài tập 11
a.x=-1b.u=0c.x=
7 1
d.x=-6e.t=2f.x=5Hoạt động 6 : hướng dẫn về nhà(2 phút)-Làm bài tập còn lại : 11, 12, 13
-Xem các bài tập phần luyện tập chuẩn bị tiết sau luyện tập
Rèn luyện kỹ năng trình bày bài,nắm chắc các phương pháp giải các phương trình
HS củng cố và rèn luyện kỹ năng giải phương trình, trình bày bài giải
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Sgk, bảng phụ
HS: chuẩn bị các bài tập về nhà
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1:Ổn định-Kiểm tra bài cũ (8 phút)-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng giải bài tập
⇔ x2 + 2x = x2 + 3x
⇔ x2 + 2x - x2 - 3x = 0
⇔ - x = 0
⇔ x = 0tập hợp nghiệm của phương trình S = { 0 }
LUYỆN TẬP
Bài tập 13 :
a/ sai vì x = 0 là 1 nghiệm của phương trình
b/ giải phương trình :x(x+2)=x(x+3)
⇔ x2 + 2x = x2 + 3x
⇔ x2 + 2x - x2 - 3x = 0
⇔ - x = 0
⇔ x = 0
tập hợp nghiệm của phương trình S = { 0 }
Trang 12Hoạt động 2 :Luyện tập(35 phút)Giải bài tập 17f
yêu cầu HS ghi giải thích
GV cho HS đọc kĩ đề toán rồi
trả lời các câu hỏi
Hãy viết các biểu thức biểu
thị :
+ Quãng đường ôtô đi trong x
giờ
+ Quãng đường xe máy đi từ
khi khởi hành đến khi gặp ôtô
Tiếp tục giải phương trình tìm
Gv hãy trình bày các bước để
giải bài toán này hoặc gợi ý với
đều kiện nào của x thì giá trị
của phương trình được xác
định ?
Nêu cách tìm x sao cho :
Bài tập 17f :(x-1)-(2x-1)=9-x
⇔ x-1-2x+1=9-x
⇔x-2x+x=9+1-1
⇔ 0x = 9Phương trình vô nghiệm
S = φ
-Bài tập 14
x=x ⇔ x ≥0
Do đó chỉ có 2 là nghiệm của phương trình
- Quãng đường xe máy đi trong x + 1 ( h ) là :
32(x+1) km
- Ta có phương trình :32(x+1)=48x
HS trả lời2(x-1)-3(2x+1)≠0
2(x-1)-3(2x+1)=0
⇔ x = −45
Do đó với x ≠ −45 thì gía trị
Bài tập 17f :(x-1)-(2x-1)=9-x
⇔ x-1-2x+1=9-x
⇔x-2x+x=9+1-1
⇔ 0x = 9Phương trình vô nghiệm
S = φ
-Bài tập 14
x=x ⇔ x ≥0
Do đó chỉ có 2 là nghiệm của phương trình
Bài tập 15 :
- Quãng đường ôtô đi trong x giờ : 48x ( km )
- Vì xe máy đi trước ôtô 1 ( h ) nên thời gian xe máy từ khi khởi hành đến khi gặp ôtô là x +1 ( h )
- Quãng đường xe máy
đi trong x + 1 ( h ) là :32(x+1) km
- Ta có phương trình :32(x+1)=48x
Bài tập 19 :
chiều dài hình chữ nhật :
x+x+2 ( m )Diện tích hình chữ nhật
9(x+x+2)
ta có phương trình :9(x+x+2) = 144giải PT : x = 7(m)
a/ Ta có :2(x-1)-3(2x+1)=0
Trang 13(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)=40nên :
b/ Vì x = 2 là nghiệm của phương trình :(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)=40nên :(2.2+1)(9.2+2k)-5(2+2)=40
-Xem lại các bài tập đả giải
II/ CHUẨN BỊ:
GV : sgk,Bảng phụ
HS : chuẩn bị tốt bài tập về nhà, đọc trước bài phương trình tích
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀHỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định- Kiểm tra bài cũ (5 phút)-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
§ 4 : PHƯƠNG TRÌNH
TÍCH
Trang 14Phân tích các đa thức sau
-Hs lấy ví dụ: x(5+x)=0(2x-1)(x+3)(x+9) =0
là các phương trình tích
HS trao đối nhĩm về hướng giải, sau đĩ tiến hành giải
x(5+x)=0
ta cĩ : x(5+x)=0
⇔ x = 0 hoặc x+5=0a/ x =0
b/ x+5=0 ⇔ x=-5vậy S = {0 ; -5 }A(x).B(x) = 0 ⇔A(x)=0 hoặc B(x)=0
1 Phương trình tích và cách giải :
VD 1 : x(5+x)=0(2x-1)(x+3)(x+9) =0
là các phương trình tích
VD 2 : giải phương trình :x(5+x)=0
ta cĩ : x(5+x)=0
⇔ x = 0 hoặc x+5=0a/ x =0
b/ x+5=0 ⇔ x=-5vậy S = {0 ; -5 }
Hoạt động 3 : Aùp dụng(15 phút)Giải các phương trình :
a/ 2x(x-3)+5(x-3)=0
b/(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)
GV : yêu cầu học sinh
nêu hướng giải mỗi
phương trình trước khi
HS trao đổi theo nhĩm để
2 Áp dụng :
Giải phương trình :2x(x-3)+5(x-3)=0
⇔(x-3)(2x+5)=0
⇔ x-3=0 hoặc 2x+5=0a/ x-3=0 ⇔ x=3
Trang 15Trước khi giải GV cho
b/x+1=0 ⇔ x=-1vậy S = {0 ; -1 }
Hoạt động 4 : Củng cố-Luyện tập(8 phút)-Cho hs làm BT 21c sgk Bài tập 21c
(4x+2)(x2+1)=0
⇔ 4x+2=0 hoặc x2 +1=0a/ 4x+2 = 0
⇔ 4x = -2
⇔ x = −12b/ Do x2≥ 0 ; ∀ x ∈ R
nên x2+1>0 ; ∀ x ∈ R
Phương trình x2+1 = 0 vô nghiệm
⇔ 4x+2=0 hoặc x2 +1=0a/ 4x+2 = 0
⇔ 4x = -2
⇔ x = −12b/ Do x2≥ 0 ; ∀ x ∈ R
nên x2+1>0 ; ∀ x ∈ R
Phương trình x2+1 = 0 vô nghiệm
HS biết vận dụng công thức để giải phương trình tích
Rèn luyện kỹ năng trình bày bài,nắm chắc các phương pháp giải các phương trình
HS củng cố và rèn luyện kỹ năng giải phương trình, trình bày bài giải
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Sgk, bảng phụ
HS: chuẩn bị các bài tập về nhà
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Ổn định-Kiểm tra bài cũ (8 phút)-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
+Gọi hs ghi công thức dạng
Trang 16Hoạt động 2 :Luyện tập(35 phút)-Cho hs giải bt 23 sgk
-Nhận xét và sửa sai cho hs
-Tổ chức cho hs trò chơi tiếp
7
1 1 7
3
−
=
− x x x
S={1;
3
7}-Hs giải
a/ (x2-2x+1)-4=0S={-1;3}
b/ x2-x=-2x+2S={1;-2}
c/ 4x2+4x+1=x2S={-1;
3
1
− }
d/x2-5x+6=0S={2;3}
-Hs giải
a/ 2x3+6x2=x2+3xS={0;-3;
2
1}b/(3x-1)(x2+2)=(3x-1)(7x-10)S={3;4;
3
1}
-Hs chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm làm một đề
Đề số 1:x=2
Đề số 2: y=
2 1
Đề số 3: z=
3 2
Đề số 4: t=2 Với z=
3
2
ta có pt
) 1 ( 3
1 ) 1 ( 3
0,5x(x-3)=(x-3)(1,5x-⇔(x-3)(x-1)=0
S={1;3}
c/ 3x-15=2x(x-5) S={1,5;5}
7
1 1 7
3x− = x x−
S={1;
3
7}
-Bài tập 24
a/ (x2-2x+1)-4=0S={-1;3}
b/ x2-x=-2x+2S={1;-2}
c/ 4x2+4x+1=x2S={-1;
3
1
− }
d/x2-5x+6=0S={2;3}
-Bài tập 25
a/ 2x3+6x2=x2+3xS={0;-3;
2
1}b/(3x-1)(x2+2)=(3x-1)(7x-10)
S={3;4;
3
1}Bài tập 26
Đề số 1:x=2
Đề số 2: y=
2 1
Đề số 3: z=
3 2
Đề số 4: t=2 Với z=
3
2
ta có pt
) 1 ( 3
1 ) 1 ( 3
2 t2 − = t2 +
Biến đổi tương đương
ta có 1)=t(t+1)
Trang 17:2(t+1)(t-ĐK: t >0 nên giá trị t=-1 loại ⇔(t+1)(t-2)=0
ĐK: t >0 nên giá trị t=-1 loại
Hoạt động 3 : hướng dẫn về nhà(2 phút)-Xem lại các bài tập đã giải
-Xem trước bài”pt chứa ẩn ở mẫu”
- Nâng cao các kĩ năng: Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định , biến đổi phương trình , các cách giải phương trình dạng đã học
II / CHUẨN BỊ:
GV : Sgk, bảng phụ,chuẩn bị nội dung bài
HS : xem trước bài
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Ổn định-Kiểm tra bài cũ(13 phút)-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
Gv : hãy thử phân loại các
1
− +
=
−
+
x x
1
− +
=
−
+
x x
x
là các phương trình chứa ẩn ở mẫu
§ 5 : PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
1
− +
=
−
+
x x
x
Trang 18-Cho hs thực hiện ?1.
GV : hai phương trình
1
1 1
1
1
− +
=
−
+
x x
tương đương với nhau
khơng ? vì sao ?
-Giới thiệu chú ý sgk
-HS trao đổi nhĩm giá trị x ở
vế trái và vế phải của phương trình (1) là khác 1 Vì vậy hai phương trình trên khơng tương đương
x
là các phương trình chứa ẩn ở mẫu
Chú ý : Khi giải pt
chứa ẩn ở mẫu , ta phải chú ý đến một yếu tố đặc biệt , đĩ là điều kiện xác định của phương trình
Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định của một phương trình(10 phút)
GV : x=2 cĩ thể là nghiệm
của phương trình 1
2
1 2
=
−
+
x x
2
+ +
GV : giới thiệu khái niệm,
điều kiện xác định của một
phương trình chứa ẩn ở mẫu
1
2
+ +
=
nghiệm thì phải khác –2 và 1
HS làm việc và trả lời kết quả
HS trao đổi nhóm và đại diện nhóm giải
?2/
a/ x≠ ± 1b/ x≠ 2
2/ Tìm điều kiện xác định của một phương trình :
Ví dụ 1 : tìm điều kiện
xác định của mỗi phương trình :
b/
2
1 1 1
2
+ +
x ≠ 2.
b/ x -1 = 0 ⇔ x=1
x +2 = 0 ⇔ x= -2 Điều kiện xác định của phương trình là :
x ≠ 1 và x ≠ -2
Trang 19Hoạt động 3 :Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: (15 phút)
GV : giải phương trình :
) 2 (
2
3 2
yêu cầu hS thảo luận nhóm
nêu hướng giải, cuối cùng
GV nhận xét yêu cầu HS
tiến hành giải
GV nhận xét và nhấn mạnh
ý nghĩa của từng bước giải
GV : qua ví dụ trên, hãy nêu
các bước khi giải 1 phương
trình chứa ẩ ở mẫu
-Hslàm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bày
-ĐKXĐ: x≠ 2 và x≠ 0
-Quy đồng hai vế rồi khử mẫu:
2(x+2)(x-2)=x(2x+3) -Giải pt:
x=−83
-Kết luận: Ta thấy x=−38
thỏa mãn ĐKXĐ nên nó là nghiệm.
Vậy : S={−38}
-Hs trả lời
3/ cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Ví dụ 2 : giải phương trình :
) 2 ( 2
3 2 2
Cho HS làm BT 27c HS thực hiện
27c/ ĐKXĐ : x ≠ 3Khử mẫu :
( x2 + 2x ) – (3x+6) = 0
⇔ (x+2)(x-3) = 0
⇔ x+2 = 0 ⇔ x= -2( thoả mãn ĐKXĐ)hoặc x-3 = 0 ⇔ x=3( khơng thoả mãn ĐKXĐ)vậy S = { }− 2
rồi sau đĩ thảo luận nhĩm để giải
27c/ ĐKXĐ : x ≠ 3Khử mẫu :
( x2 + 2x ) – (3x+6) = 0
⇔ (x+2)(x-3) = 0
⇔ x+2 = 0 ⇔ x= -2( thoả mãn ĐKXĐ)hoặc x-3 = 0 ⇔ x=3( khơng thoả mãn ĐKXĐ)
Trang 205 2
Gv : yêu cầu HS chuyễn bài
toán thành bài toán đã biết
rồi giải
-Làm các bài tập 28, 29, sgk
-Xem trước phần áp dụng
GV :Sgk , bản phụ, chuẩn bị nội dung bài
HS : xem trước bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Ổn định-Kiểm tra bài cũ:(8 phút)-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
+Nêu các bước giải pt chứa ẩn ở
mẫu?
+Bài tập 28a sgk
-Nhận xét , sửa sai và cho điểm
-Hs trả lời -Bài tập 28a
1
1 1 1
1 2
−
= +
−
−
x x
x
-ĐKXĐ:x ≠ 1-Quy đồng rồi khử mẫu:
3x-2=1⇔ x=1
-Vậy pt đã cho vơ nghiệm
Hoạt động 2:Aùp dụng(20 phút)-Hướng dẫn hs từng bước để giải
Giải phương trình :
) 3 )(
1 (
2 2
+
hãy nhận dạng phương trình và
nêu hướng giải
GV : vừa gợi ý và trình bày lời
giải
+ tìm ĐKXĐ của phương trình :
+ quy đồng hai vế và khử mẫu
-Hs nghe hướng dẫn và xem sgk trang 21,22 § 5 : PHƯƠNG TRÌNH
CHỨA ẨN Ở MẪU
(TIẾP) 4/ Aùp dụng:
Giải phương trình :
) 3 )( 1 (
2 2
2 ) 3 (
x x
x x
x
+
= +
Trang 21-ĐKXĐ:x≠ ± 1-Quy đồng và khử mẫu:
x(x+1)=(x-1)(x+4)-Giải pt:
-ĐKXĐ:x≠2
-Quy đồng và khử mẫu:
3=(2x-1)-x(x-2)-Giải pt:
-Kết luận: S={0}
Hoạt động 3 :Luyện tập-Củng cố(15 phút)-Cho hs giải bài tập 30 a , b sgk
-Nhận xét và sửa sai cho hs
3 3
2 1
3 3
3 3
2 1
-ĐKXĐ:x≠2
-Quy đồng và khử mẫu:
3 3
2 1
Trang 22-Nhận xét và sửa sai cho hs.
4 3
2 2
2
+ +
= +
−
x
x x
x x
-ĐKXĐ:x≠-3
-Quy đồng và khử mẫu:
7
2 3
4 3
2 2
2
+ +
= +
−
x
x x
x x
⇔42x=30x+6
⇔x=
2 1
-Vậy S={
2
1}
⇔3x-5=3-x
⇔x=2 ( loại)
Vậy:phươngtrìnhvô nghiệm.
b/
7
2 3
4 3
2
+
= +
−
x
x x
x x
-ĐKXĐ:x≠-3
-Quy đồng và khử mẫu:
7
2 3
4 3
2 2
2
+ +
= +
−
x
x x
x x
⇔42x=30x+6
⇔x=
2 1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định-Kiểm tra bài cũ(8 phút)
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng sữa bài tập
28c, 28d sgk
Hai HS lên bảng, cả lớp theo dõi và dánh giá
Bài tập 28c :
ĐKXĐ :x ≠ 0Quy đồng mẫu và khử mẫu
Ta có :
2
4 2
x
x x
ĐKXĐ :x ≠ 0 Quy đồng mẫu và khử mẫu.
Ta có :
2
4 2
x
x x
Trang 23=
− + +
+
x
x x
x
ĐKXĐ : x ≠ -1 và x ≠ 0Quy đồng và khử mẫu ta được :
x(x+3)+(x-2)(x+1)=2x(x+1)
⇔
⇔ -2 = 0phương trình vô nghiệm
vậy phương trình đã cho vô nghiệm
⇔(x-1) 2 =0 ⇔ x=1 ( thoả mãn ĐKXĐ)
vì : x 2 +x+1 = (x+
2
1
) 2 +
3
=
− + +
+
x
x x
x
ĐKXĐ : x ≠ -1 và x ≠
0 Quy đồng và khử mẫu
ta được : x(x+3)+(x-2) (x+1)=2x(x+1)
⇔
⇔ -2 = 0 phương trình vô nghiệm.
vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
vế trái luôn lớn hơn 0 với mọi giá
trị của x nên phương trình
x2+x+1= 0 vô nghiệm
-Gọi hs sữa bài tập 32 sgk
-Yêu cầu HS nhận dạng phương
trình, có nên quy đồng mẫu và
khử mẫu không ? nếu không thì
x x
ĐKXĐ : x ≠ 0chuyển vế :
0 ) 1 )(
2
1 ( 2
1 ( + − + x2 + =
x x
x x
ĐKXĐ : x ≠ 0chuyển vế :
0 ) 1 )(
2
1 ( 2
1 ( + − + x2 + =
x x
⇔ (1 + 2 )x2 = 0
x
⇒ 1+ 2 = 0
x hoặc x2 =
Trang 24-Cho hs giải bt 33 sgk.
x=
2 1
b/ (x+1+1) 2
x
=(x-1-x
1)2ĐKXĐ : x ≠ 0
⇔ 4x(1+1) = 0
x
⇔ x=0 hoặc x=-1Vậy pt có nghiệm duy nhất là:x=-1
-Bài tập 33
3
3 1
−
a
a a
b/ a=
7 47
0 x=
2 1
b/ (x+1+1) 2
x
=(x-1-x
1)2ĐKXĐ : x ≠ 0
⇔ 4x(1+1) = 0
x
⇔ x=0 hoặc x=-1Vậy pt có nghiệm duy nhất là:x=-1
-Bài tập 33
3
3 1
−
a
a a
7 47
Hoạt động 3:Hướng dẫn về nhà(2 phút)-Xem lại các bt đả giải
-Xem trước bài”Giải bt bằng
HS biết cách chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn, tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, bước đầu biết vận dụng để giải một bài toán bậc nhất ở SGK
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Chuẩn bịc các phiếu học tập, phim trong.
HS : Đọc trước bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định-Kiểm tra bài cũ(8 phút)
Trang 25đã biết cách giải bai toán này
bằng phương pháp giả thiết
tạm, liệu ta có giải bài toán
này bằng cách lập phương trình
không? Tiết học này chúng ta
cùng nhau giải quyết vấn đề
này
HS đọc bài toán cổ “ vừa gà vừa chó …”
Hoạt động 2: Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn(15 phút)
-Cho hs lên bảng điền vào
10 giờ là 10x (km)Thời gian để ô ôtô đi được quãng đường
100km là
x
100(h)Thời gian để ôtô đi được quãng đường
?1/
a/ 180x(m)b/ 4,5.60(km/h)
x
?2/
a/ 500+xb/ 10x+5
Khi đó:
Quãng đường ôtô đi được 5 giờ là 5x (km)Quãng đường ôtô đi được trong 10 giờ là 10x (km)
Thời gian để ô ôtô đi được quãng đường
100km là
x
100(h)Thời gian để ôtô đi được quãng đường
3 100
km là
x
3
100(h)
Hoạt động 3 : Ví dụ về giải giải bài toán bằng cách lập phương trình(15 phút)
GV và HS đọc bài toán cổ hoặc
tóm tắc bài toán, sau đó nêu giả
thiết, kết luận của bài toán
HS thảo luận nhóm rồi trả lời:
+ Tổng số gà và chó là 36 con+ Tổng số chân gà và chó là 100
Tìm số gà, và chó?
2/ Ví dụ về bài toán
bằng cách lập phương trình
Trang 26Giải phương trình tìm giá trị
của x, kiểm tra giá trị này có
phù hợp với điều kiện của bài
toán không và trả lời
GV : qua việc giải bài toán
trên, các em thử nêu các bước
để giải một bài toán bằng cách
Số gà là : 36 – x (con)
Số chân chó là: 4x
Số chân gà là: 2(36 – x)
Do tổng số chân gà và chân chó là 100, nên ta có phương trình:
4x + 2(36 – x) = 100
⇔ 4x + 72 – 2x = 100
⇔ 2x = 100 – 72
⇔ x = 14Với x = 14 thoả nãn ĐK của ẩn
có phương trình:
2x + 4(36 – x) = 100
⇔ 2x + 144 – 4x = 100
⇔ -2x = 100 – 144
⇔ x = 22Với x = 22 thoả nãn
Do tổng số chân gà và chân chó là 100, nên ta
ĐK của ẩn
Vậy số chó là : 14 con
Số gà là : 22 conHoạt động 4 : Luyện tập-Củng cố(5 phút)
-Cho hs giải bài tập 34 sgk
Mẫu số của một phân số lớn
hơn tử số của nó là 3 đơn vị
Trang 27Nếu gọi x (x∈Ζ, x≠0) là mẫu
số thì tử số là ………… Tử số là x – 3
1 2
2 3 3
=
⇔
= +
x x x
Vậy ps cần tìm là:
4 1
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà(2 phút)-Xem lại các bài tập đã giải
-Học thuộc các bước giải bài
HS biết cách chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn, tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, bước đầu biết vận dụng để giải một bài toán bậc nhất ở SGK
II CHUẨN BỊ:
GV : Chuẩn bịc các phiếu học tập, phim trong.
HS : Đọc trước bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định-Kiểm tra bài cũ(8 phút)-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu các bước giải bt bằng
Ta có: số hs lớp 8A học kì 1 là:
x
100 20x= 40
Vậy lớp 8A có 40 hs
Trang 28-Nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 2: Phân tích bài toán(25 phút)
GV cho HS đọc ví dụ
GV yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi sau:
+ Nêu giả thiết, kết luận của
bài toán
+ Nêu những đại lượng đã
biết, những đại lượng chưa
biết, quan hệ giữa các đại
lượng của bài toán
+ Hãy biểu diễn các đại
lượng chưa biết trong bài ra
Quã
ng đườ
ng (km)
trình, gọi HS lên bảng giải
GV lưu ý HS trong khi giải
bài toán bằng cách lập
phương có điều không ghi
trong giả thiết nhưng ta phải
suy luận mới có thể biểu
diễn các đại lượng chưa biết
hoậc thiết lập phương trình
Chẳng hạn: Gà có 2 chân,
hoặc khi đi ngược chiều thì
tổng quãng đường đi của hai
chuyển động khi đến điểm
gặp nhau thì phải bằng
quãng đường
GV Tương tự như VD trên
nếu gọi thời gian Ôtô đi đến
Vận tốc (km/h)
Thờ
i gian (h)
Quã
ng đườ
ng (km)
Xe
Ôtô 45 x
-5 2
45(x-5
2)
Ví dụ: (SGK)
Ta có 24 phút =
5 2
giờ Gọi x (h) là thời gian lúc xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau ĐK: x >
5 2
Thời gian Oâtô khởi hành đến lúc 2 xe gặp nhau là : x -
5 2
Quãng đường xe máy đi : 35x (km) Quãng đường Oâtô
đi 45(x -
5
2
) (km) Theo đề bài ta có phương trình
35x + 45(x -
5
2
) = 90
⇔ 35x + 45x – 18
= 90
⇔ 80x = 108
⇔ x = 10880 = 2027Với x =
20
27
thoả mãn ĐK.
Vậy thời gian để hai
xe gặp nhau là
20 27
giờ=1 giờ 21 phút
kể từ xe máy khởi hành.
Trang 29ng đườ
ng (km)
Thờ
i gian (h)
Quã
ng đườ
ng (km)
Xe máy 35
x + 5 2
35(x + 5 2
)
Vậy ta có PT35(x +
5
2) + 45x = 90
HS thực hiện theo nhóm Điền vào các ô còn thống trong bảng
?1/
QĐ (km) VT(Km/h) TG
Hoạt động 3 :Luyện tập- Củng cố(10 phút)-Cho hs giải bt 37 sgk -Bài tập 37
Gọi x(km) là độ dài quãng đường AB( điều kiện x>0)Thời gian từ 6 giờ sáng đến 9 giờ 30 phút sáng cùng ngày là 3,5 giờ.Vậy xe máy đi quãng đường AB hết 3,5 giờ,Ô tô đi hết 3,5 giờ-1 giờ=2,5 giờ.-Vận tốc trung bình xe máy
7
2 5 ,
x x
=
-Vận tốc trung bình xe ôtô là:
) / ( 5
2 5 , 2
2
h km x
=
7
2 5
2
=
− x
x
Trang 30-Nhận xét và sửa sai.
x=175Vậy quãng đường AB dài : 175(km/h)
Vận tốc trung bình xe máy là:
50km/h
Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà(2 phút)-Xem lại các bt đã giải
Giúp học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán
Giúp học sinh xây dựng được hướng thiết lập phương trình dựa vào các dữ kiện của bài toán
II .CHUẨN BỊ:
GV :SGK , bảng phụ.
HS :Bài Tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Ổn định-Kiểm tra bài cũ(8 phút)
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
+Nêu các bước giải bt bằng
Số bạn đạt điểm 5 là:
10-(1+2+3+x)=4-x Tổng điểm của10 bạn nhận được:
4*1+5(4-x)+7*2+8*3+9*2
ta có phương trình
10
92 83 72 ) 4 ( 5
41 + −x + + +
=6.6
x=1Vậy có 1 bạn nhận điểm 9; 3 bạn nhận điểm 5
Trang 31Hoạt động 2:Luyện tập(35 phút)-Hướng dẫn hs giải bt 39 sgk
a/ Điền tiếp các dữ liệu vào ô
-Gọi x (đồng) là số tiền lan
phải trả khi mua loại hàng (1)
-Tiếp tục hãy điền vào ô trống
-Gợi ý và cho hs điền vào chổ
trống:
Gọi x là số tuổi của Phương
hiện nay (x∈N )
Số tiền của mẹ hiện nay: 3…
13 nam nữa tuổi của Phương là:
> 0)Tổng số tiền là: 120.000 – 10000 = 110000đ
Số tiền Lan phải trả cho loại hàng 2 : 110000 –x (đ)
Tiền thuế VAT đối với loại hàng 1 : 10%x
tiền thuế VAT đối với loại hàng 2 : (110000 – x)*8%
Ta có phương trình:
10000 100
8 ) 110000 (
Trang 32( x nguyên dương và x<5).
Ta có pt: 100x +10 + 2x
= 10x+2x+370x=48
Vậy số cần tìm là 48
tuổi
-Bài tập 41
Gọi x là số tự nhiên có hai chữ số
( x nguyên dương và x<5)
Ta có pt: 100x +10 + 2x
= 10x+2x+370x=48
Vậy số cần tìm là 48
Hoạt động 3:Hướng dẫn về nhà(2 phút)-Xem lại các bài tập đã giải
Giúp học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán
Giúp học sinh xây dựng được hướng thiết lập phương trình dựa vào các dữ kiện của bài toán
II.CHUẨN BỊ:
GV :SGK , bảng phụ.
HS :Giải trước các Bài Tập ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1:Ổn định-Kiểm tra bài cũ(8 phút)
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ:
+Nêu các bước giải bt bằng
Trang 33-Nhận xét , sửa sai và cho
điểm
Số thảm len đã thực hiện được: x + 24 (tấm)
Theo hợp đồng mỗi ngàyxí nghịêp dệt được:
20
x
(tấm)Nhờ cải tiến kỷ thuật nên mỗi ngày xí nghịêp dệt được:
120 18
số thảm len làm đượctheo
Ta có pt:
2000 + 10x + 2 = 153x
⇔ x =14Vậy số cần tìm là 14
Bài tập 45
-Cách 2:
Gọi x (tấm) là số tấm thảm len mỗi ngày xí nghiệp dệt được theo dự định (x∈Z)
Số tấm thảm len mỗi ngày xí nghiệp dệt được nhờ tăng năng suất:
100
120 100
ta có phương trình 1,2x*18 – 20x=24
⇔ 21,6x – 20x=24
⇔1,6x=24
⇔ x = 15Kết luận: số thảm len dệt theo dự định 20*15 = 3000(tấm)
Vậy số cần tìm là 14