Các hoạt động dạy học: -GV giúp HS giải nghĩa một số từ khó.. -Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, ứng dụng trong giải toỏn: +Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vợt mức một s
Trang 1-Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy học:
-GV giúp HS giải nghĩa một số từ khó
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
-Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn ông trong việc ông chữa bệnh cho
con ngời thuyền chài
-Điều gì thể hiện lòng nhân âí của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho ngời phụ nữ?
-Vì sao có thể nói Lãn Ông là một ngời
-1HS khá giỏi đọc toàn bài
-HS nối tiếp đọc từng đoạn trớc lớp
-HS nêu từ khó đọc-HS đọc phần chú giải sau bài-HS luyện đọc theo cặp
-1-2 HS đọc toàn bài
+Ông T tìm đến thăm, tận tuỵ chăm sóc ngời bệnh suốt cả tháng trôừi, không ngại khó, ngại bẩn Không lấy tiền mà còn cho
họ gạo, củi
+ ông tự buộc tội về mình vì cái chết của một ngời bệnh Ông là ngời có lơng tâm, trách nhiệm
ý1: Lòng nhân ái của Lẫn Ông.
+ ông đợc tiến cử vào chức ngự y nhng đã khéo chối từ
-HS phát biểu theo suy nghĩ của mình
Trang 2ý 2:Lẫn Ông không màng danh lợi
-HS nối nhau đọc lại bài
-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, ứng dụng trong giải toỏn:
+Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vợt mức một số phần trăm kế hoạch
+Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
-Làm quen với phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm (cộng và trừ 2 tỉ số %, nhân và chia tỉ số
% với 1 số tự nhiên)
II Các hoạt động dạy học:
mức so với kế hoạch cả năm Ví dụ: 18: 20
= 0,9 = 90% Tỉ số này cho biết: Coi kế
hoạch là 100% thì đạt đợc 90% kế hoạch
-2HS lên bảng làm bài tập3, 4 VBT-Lớp nhận xét
-HS nêu yêu cầu HS trao đổi theo cặp
về mẫu
-2HS lên bảng làm bài
-HS làm bài vào vở, sau đó chữa bài
a Đạt 90% ;
Trang 3-GV nhận xét, chữa bài
* Bài 3: Nếu cũn thời gian.
-GV hớng dẫn HS tóm tắt:
-Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt bài toán để
thực hiện giải bài toán vào vở
Bài giải
a Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là:
52500 : 42000 = 1.25 1.25 = 125%
-Cách thức hợptác với những ngời xung quanh và ý ngĩa của việc hợp tác
-Biết đợc biểu hiện của hợp tác với ngời xung quanh
-Có thái độ đồng tình với những ngời biết hợp tác với ngời xung quanhvà ngợc lại
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh trong sgk.
-HS thẻ màu cho HĐ3 tiết1
III.Cỏc hoạt động dạy học:
- Vì sao phải tôn trọng phụ nữ?
-Em biết những ngày nào tổ chức xã hội
dành riêng cho phụ nữ?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình
huống
-GV nêu nhiệm vụ yêu cầu HS quan sát
tranh SGK và trả lời câu hỏi dới tranh
-GV kết luận ( SGK)
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK.
-GVkL: Để hợp tác với ngời xung quanh,
cần biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn
bạc công việc với nhau; hổ trợ, phối hợp với
-2 HS trả lời
-HS làm việc theo nhóm-Đai diện các nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trao đổi theo cặp-Đại diện trình bày
-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 42’
nhau trong công việc chung
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2
SGK)
-GV nêu từng ý kiến trong bài tập 2
Mời 1 vài HS giải thích lí do
-GV KL: từng nội dung
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
*Tích hợp BVMT:
Biết hợp tác bạn bè với mọi ngời để BVMT
gia đình, nhà trờng, lớp học và địa phơng
* Hoạt động nối tiếp :
-Nhận xét giờ học
-Thực hành theo nội dung trang 27 SGK
-HS dùng thẻ màu bày tỏ thái độ của mình
+Tán thành: a, d +Không tán thành: b, c
-2-3 HS đọc ghi nhớ
Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2010 Chớnh tả (Nghe-viết): về ngôi nhà đang xây
III Các hoạt động dạy học:
-GV đọc bài cho hs viết
-GV đọc lại bài để HS dò lỗi
Trang 5- Nhận xét chung và chữa lỗi
3, Hớng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 2a:
-GV giúp HS hiểu yêu cầu
-GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
-Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau
-HS nêu yêu cầu của bài
-HS làm bài theo nhóm
-Các nhóm trình bày Chẳng hạn:
giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ hạt dẻ, mảnh dẻ giẻ rách, giẻ lau
-Cả lớp sửa chữa, bổ sung từ ngữ mới vào bài làm của mình
-HS nêu yêu cầu, đọc câu chuyện-HS làm vào vơ bài tập, 1 số em trình bày
ở bảng nhóm-HS nhận xét
Toỏn giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
-Vận dụng giải bài toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số
- Tự giác trong học tập, yêu thích môn học
II Các hoạt động dạy học:
-Từ đó HS đi đến cách tính:
800 : 100 x 52.5 = 420hoặc : 800 x 52.5 : 100 = 420-HS phát biểu quy tắc
-Vài HS nhắc lại
Bài giải:
Trang 6+Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5% đợc
hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có
-Tìm số vải may quần ( 40% của 345 m)
-Tìm số vải may áo
C Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Xem lại các bài tập
-Chuẩn bị bài sau
Số tiền lãi sau một tháng là:
1000000 : 100 x 0,5 = 5000 ( đồng) Đáp số: 5000 đồng
-HS giải vào vở -1 HS lên bảng chữa bài
III Các hoạt động dạy học:
Trang 7-Gv giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập.
-Cô Chấm là ngời có tính cách nh thế nào?
Nêu những chi tiết và hình ảnh minh hoạ
cho nhận xét của em
-1 HS đọc nội dung bài tập 1
-HS trao đổi theo cặp-HS phát biểu ý kiến Chẳng hạn:
Khoa học: chất dẻo
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- Có kĩ năng nhận diện chất dẻo
- Giáo dục hs có ý thức giữ gìn đồ dùng bằng chất dẻo
II Đồ dùng dạy học:
-Thông tin và hình trang 64, 65 SGK
- Đồ dùng thông thờng bằng nhựa (thìa, áo ma, ống nớc, )
III Các hoạt động dạy học:
Trang 8+Nêu công dụng, tính chất và cách bảo
quản đồ dùng bằng cao su?
-H2: Các ống nhựa có màu trắng, đen
mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại đợc, không
-Đại diện từng nhóm trình bày, nhận xét về
độ cứng hình dạng của mẫu và chỉ vào từng hình trong sgk
-Cả lớp cùng nhận xét
-HS làm việc cá nhân Đọc thông tin để TLCH trang 65 SGK
-HS trả lời lần lợt các câu hỏi-Cả lớp cùng nhận xét -HS thi kể các đồ dùng làm bằng chất dẻo -Các nhóm cùng thi, trong 1 khoảng thời gian, nhóm nào ghi đợc nhiều từ là thắng.-HS đọc mục cần ghi nhớ
Thứ t, ngày 15 tháng 12 năm 2010
Trang 9Tập đọc: thầy cúng đi bệnh viện
I Mục tiêu:
- Đọc lu loát diễn cảm bài văn, giọng kể linh hoạt, phù hợp diễn biến truyện
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách nghĩ mê tín dị đoan; giúp mọi ngời hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, khuyờn mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
-Giúp HS giải nghĩa một số từ khó
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài :
-Cụ ún làm nghề gì?
-Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách
nào? Kết quả ra sao?
-Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ,
trốn bệnh viện về nhà?
-Nhờ đâu cụ khỏi bệnh?
-Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ đã thay
đổi cách nghĩ nh thế nào?
-GV nhận xét và rút ra nội dung chính của
bài
c HDHS luyện đọc diễn cảm:
- Hớng dẫn HS luyện đọc lại toàn bài, HD
kĩ và cho HS luyện đọc đoạn 3,4
-HS đọc: Thầy thuốc nh mẹ hiền
ý1: Suy nghĩ mê tính dị đoan của cụ ún.
+ Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận
-HS phát biểu theo ý kiến của mình
ý 2: Sự thay đổi cách nghĩ của cụ ún
-Vài HS nhắc lại
-HS luyện đọc -HS đọc diễn cảm đoạn 3, 4 theo cặp-HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
-Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay.-HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa câu
Trang 10Toỏn: luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số
-Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II Các hoạt động dạy học:
-1HS nêu yêu cầu
-HS thực hiện lần lợt các phép tính theo công thức tính %
Trang 11240 + 60 = 300 (cõy)-HS nhận xét
Tập làm văn: tả ngời (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu:
- HS viết đợc một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy
- Rèn kĩ năng làm văn tả ngời
- Giáo dục HS yêu quý ngời già, em nhỏ
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS làm bài kiểm tra:
-GV nhắc nhở HS: Nội dung kiểm tra không
xa lạ với các em vì đó là nội dung các em đã
thực hành luyện tập Tiết kiểm tra này yêu
cầu các em hoàn chỉnh cả bài văn
- Chuẩn bị cho tiết sau
-HS đọc 4 đề kiểm tra trong sgk
-1 số HS cho biết các em chọn đề bài nào
-HS làm bài kiểm tra vào vở TLV
Trang 12Địa lý : ôn tập
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Hệ thống hoá kiến thức đã học về dân c, các ngành kinh tế của nớc ta ở mức độ đơn giản
- Xác định trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nớc
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ phân bố dân c, Kinh tế Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
-Thơng mại gồm những hoạt động nào? Nêu
vai trò của ngành thơng mại?
-Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào
có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở đâu?
*Câu 2: Trong các câu sau câu nào đỳng,
câu nào sai?
*Câu 3: Kể tên các sân bay quốc tế lớn của
nớc ta? Những thành phố nào có cảng biển
+Nớc ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng ven biển, các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở vùng núi
-Câu đúng: b, c, d-Câu sai: a, e-Sân bay: Nội Bài; Tân Sơn Nhất;
-Thành phố có cảng lớn: Hải Phòng; Đà Nẵng; TPHCM
-Vài HS chỉ trên bản đồ
-HS làm việc cá nhân, sau đó giải thích ý kiến
Trang 13Kỹ thu ậ t Một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta
III Hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài:
-Gv nờu mục đớch, yờu cầu bài học
b Hoạt động 1 Kể tờn một số giống gà được
nuụi nhiều ở nước ta và ở địa phương
-GV yờu cầu HS kể tờn một số giống gà mà
em biết
-Gv ghi tờn cỏc giống gà lờn bảng theo 3
nhúm: Gà nhập nội, gà nội, gà lai
-Gv kết luận cú nhiều giống gà được nuụi ở
nước ta Cú những giống gà nội như gà ri, gà
Đụng Cảo, gà Mớa, gà ỏc…
-Cú những giống gà nhập nội như gà Tam
hoàng, gà lơ-go, gà rốt
-Cú những giống gà lai như gà rốt-ri…
c Hoạt động 2 Tỡm hiểu đặc điểm của một
số giống gà được nuụi nhiều ở nước ta
-Nờu nhiệm vụ cho cỏc nhúm
-Gv nhận xột kết quả làm việc của cỏc nhúm
-2 HS trả lời
-HS nối tiếp kể
-Hoạt động nhúm 4 thảo luận về đặc điểm của một số giống gà được nuụi nhiều ở nước ta
-Đại diện từng nhúm trỡnh bày kết quả những HS khỏc quan sỏt, theo dừi, bổ
Trang 142’
và kết luận
d Hoạt động 3 Đỏnh giỏ kết quả học tập.
-GV dựa vào cõu hỏi cuối bài kết hợp với sử
dụng một số cõu hỏi trắc nghiệm để đỏnh giỏ
kết quả học tập của học sinh
-Nờu đỏp ỏn để học sinh đối chiếu
- Phiếu khổ to, giấy A4
III Các hoạt động dạy học:
-GV giúp HS hiểu yêu cầu
-Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
-HS làm BT 1 BT2 tiết trớc
-HS nêu yêu cầu
-Nhóm trởng điều khiêmt nhóm mình ghi kết quả vào giấy khổ to
-Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
a.Các nhóm từ đồng nghĩa:
- đỏ, điều, son;
- trắng, bạch;-
Trang 152’
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
* Bài tập 2:
-GV giúp HS hiểu yêu cầu
-Giúp HS nhắc lại những nhận định của Phạm
Hổ
+ Trong miêu tả, ngời ta hay so sánh
+ So sánh thờng kèm theo nhân hoá, ngời ta
có thể nhân hoá, so sánh để tả bên ngoài, tả
tâm trạng
+ Trong quan sát miêu tả ngời ta phải tìm ra
cái mới, cái riêng Không có cái mới cái riêng
-HS nêu yêu cầu, đọc bài văn
-HS nhắc lại nhận định của Phạm Hổ.-HS tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1;
so sánh nhân hoá trong đoạn 2; ví dụ về một câu văn có cái mới, cái riêng
-1 HS nhắc lại cái mới, cái riêng
-HS nêu yêu cầu-HS đặt 3 câu
-HS làm bài và trình bày HS nối tiếp
đọc câu văn mình đặt, lớp nhận xét, sửa chữa Chẳng hạn:
+Dòng sông Hồng nh một dải lụa đào duyên dáng.
+Chú bé vừa đi vừa nhảy nh một con chim sáo.
Toỏn: giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách tìm một số khi biết giỏ trị một số phần trăm của nó
-Vận dụng giải các bài toán đơn giản dạng tìm một số khi biết một số phân trăm của nó
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Trang 16TG Hoạt động dạy Hoạt động học
-Gọi HS phát biểu quy tắc
b.Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số
-HS thực hiện cách tính:
420 : 52,5 x 100 = 800 (HS)hoặc 420 x 100 : 52,5 = 800 (HS)-HS phát biểu quy tắc
-HS nhẩm và nêu miệng kết quả
10% =
10
1 ; 25% =
4 1-HS nhẩm: a 5 x 10 = 50 (tấn)
b 5 x 4 = 20 (tấn)
Trang 17- Nhận xét giờ học.
Khoa học : tơ sợi
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Nhận biết một số tớnh chất của tơ sợi
-Nờu một số cụng dụng, cỏch bảo quản cỏc đồ dựng bằng tơ sợi
-Phõn biệt tơ sợi tự nhiờn và tơ sợi nhõn tạo
-Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trờng
II Đồ dùng dạy học:
-Hình và thông tin trang 66 SGK
III Các hoạt động dạy học:
1, Giới thiệu bài:
2, Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
-GV nêu yêu cầu và nhiệm vụ cho các nhóm
-GV kết luận: Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật
hoặc động vật gọi là tơ sợi tự nhiên Tơ sợi
đ-ợc làm ra từ chất dẻo nh các loại sợi ni -lon
đợc gọi là tơ sợi nhân tạo
3, Hoạt động 2: Thực hành
-GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
-GV kết luận:
+Tơ sợi tự nhiên: khi cháy tạo thành tàn tro
+Tơ sợi nhân tạo: khi cháy thì vón cục lại
nhân tạo, nếu không sử dụng nữa ta cần phẩi
-HS trình bày kết quả trớc lớp -HS nhận xét
-HS đọc mục bạn cần biết
-HS liên hệ trả lời
Trang 18C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Xem trớc bài sau: Ôn tập
I Mục tiêu: Qua bài này, giúp HS biết:
-Biết hậu phương được mở rộng và xõy dựng vững mạnh
-Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phơng trong kháng chiến
-Vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học:
-GV tóm lợc lại các tình hình địch sau thất
bại trong chiến dịch Biên giới
-GV nêu nhiệm vụ yêu cầu của bài học:
3 Hoạt động 2:
+Gv chia 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo
luận 1 nhiệm vụ
-Nhóm 1: Tìm hiểu về đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ II của Đảng: diễn ra vào thời
gian nào? đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng?
điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ ấy?
-Nhóm 2: Tìm hiểu về đại hội chiến sĩ thi
đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc: diễn ra
trong bối cảnh nào? có tác dụng nh thế nào
đối với phong trào thi đua yêu nớc phục vụ
kháng chiến? lấy dẫn chứng về 1 tấm gơng
+Đại hội chiến sĩ thi đua và nhõn dõn gương mẫu được tổ chức vào thỏng 5-
1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yờu nước.
Trang 19tiêu biểu
-Nhóm 3: Tinh thần thi đua kháng chiến của
đồng bào ta thể hiện qua các mặt: kinh tế,
văn hoá, giáo dục; nhận xét; bớc tiến mới
của hậu phơng có tác động nh thế nào?
-GV nhận xét, chốt ý đúng
C Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ cuối bài
học
-GV cung cấp 1 số thông tin liên quan đến
nội dung bài
-Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị cho bài học sau
+Nhõn dõn thi đua đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm dể chuyển ra mặt trận GD được đẩy mạnh nhằm đào tạo cỏn bộ phục vụ lkhỏng chiến.
-2-3 em
Mẫu vẽ có hai vật mẫu
I Mục tiêu:
- HS hiểu đợc hỡnh dỏng đặc điểm của mẫu
- HS biết cách vẽ mẫu cú hai vật mẫu Vẽ được hỡnh hai vật mẫu bằng bỳt chỡ đen hoặc màu
- HS quan tâm yêu quý mọi vật xung quanh
II Đồ dùng dạy học
- GV: Mẫu vẽ có hai vật mẫu
- HS vở vẽ, bút màu
III Các hoạt động dạy học:
-HS quan sát và so sánh tỉ lệ của mẫu vật
-HS quan sát
-HS nêu các bớc vẽ
-HS vẽ
Trang 20II Các hoạt động dạy học:
Đáp số : 10,5%
-HS nêu bài toán
-HS lên bảng làm bài vào vở Sau đó HS lên bảng làm
a 97 : 100 x 30 = 29,1
Bài giải
Số tiền lãi là:
6000000 : 100 x 15 = 900000(đồng)