BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VÕ HỒNG PHÚC VỀ TẬP CÁC IĐÊAN NGUYÊN TỐ LIÊN KẾT CỦA MÔĐUN Ext LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC Chuyên ngành : Đại số và Lý thuyết số... Tính hữu
Trang 1VÕ HỒNG PHÚC
VỀ TẬP CÁC IĐÊAN NGUYÊN TỐ LIÊN KẾT
CỦA MÔĐUN Ext
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
NGHỆ AN – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VÕ HỒNG PHÚC
VỀ TẬP CÁC IĐÊAN NGUYÊN TỐ LIÊN KẾT
CỦA MÔĐUN Ext
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Chuyên ngành : Đại số và Lý thuyết số
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Mục lục 2
Mở đầu 3
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 6
1.1 Vành và môđun địa phương hóa 6
1.2 Một số ký hiệu 7
1.3 Iđêan nguyên tố liên kết 9
1.4 Chiều Krull của môđun 10
1.5 Hệ tham số 11
1.6 Dãy chính quy 12
1.7 Dãy chính quy lọc `14
1.8 Dãy chính quy suy rộng 14
1.9 Môđun Ext 15
1.10 Môđun đối đồng điều địa phương 16
Chương 2 Tính hữu hạn của tập các iđêan nguyên tố liên kết của môđun Ext 18
2.1 M - dãy chính quy theo chiều 18
2.2 Tính hữu hạn của tập các iđêan nguyên tố liên kết của môđun Ext 27
Kết luận 33
Tài liệu tham khảo 34
Trang 4MỞ ĐẦU
Cho (R,m) là vành giao hoán, địa phương, Noether với iđêan cực đại duy nhất m, I là một iđêan của vành R, M là một R-môđun hữu hạn sinh và A
là một R-môđun Artin Để nghiên cứu cấu trúc của môđun Noether và môđun
Artin, người ta thường quan tâm đến tập các iđêan nguyên tố liên kết và tương ứng tập các iđêan nguyên tố gắn kết của chúng
Xuất phát từ một kết quả trong vành các số nguyên : với mỗi iđêan I
của vành , tập các iđêan nguyên tố liên kết Ass ( / I n không phụ thuộc )
vào n Cụ thể, nếu I với a 1
I p p với mọi n Vì thế, người ta hỏi rằng liệu
tính chất này còn đúng khi thay bởi một vành giao hoán Noether tùy ý Đã
có một số nhà toán học quan tâm đến câu hỏi này như D Rees (1956), L J Ratliff (1976), …, nhưng mãi đến năm 1979, Brodmann mới đưa ra câu trả
lời trọn vẹn cho câu hỏi đó Cho R là một vành giao hoán Noether, I là một iđêan của R và M là một R - môđun hữu hạn sinh Brodmann đã chứng minh
được rằng tập các iđêan nguyên tố liên kết Ass (R M I M có thể phụ thuộc / n )
vào n, nhưng ổn định khi n đủ lớn, tức là tồn tại một số tự nhiên n 0 sao cho
0
Ass (R M I M/ n )Ass (R M I M/ n )với mọi n ≥ n 0 Sau đó, xuất phát từ đẳng cấu M / I M n Tor ( /0R R I M n, ), Melkersson và Schenzel (1993) đã mở rộng các kết quả trên cho các môđun Tor ( /i R R I M với mọi i ≥ 0 Cụ thể, họ đã n, )
chỉ ra rằng, với mỗi số tự nhiên i ≥ 0, các tập Ass (Tor ( /R i R R I M n, )) và
1
Ass (Tor (R i R I n/I n ,M)) là độc lập với n khi n đủ lớn
Trang 5Ta biết rằng các hàm tử xoắn Tor ( , )i R và các hàm tử mở rộng Ext ( , )i R là đối ngẫu nhau Do đó, người ta hỏi rằng liệu các tập Ass (Ext ( /R i R R I M n, )) có độc lập với n khi n đủ lớn? Từ một kết quả của M
Katzman, Ass (Ext ( /R i R R I M n, )) có thể không ổn định, thậm chí
( , ) : Ass (Ext ( / ( , , k), ))
k
n n
Kết quả thứ nhất Cho s ≥ 0 và r ≥ 1 là các số nguyên Giả sử với mọi i < r
ta có dim(Supp(H M I i( ))) Khi đó với mọi hệ sinh s a( , ,a1 a k)của I và mọi số nguyên t ≤ r, các tập hợp ( T I M t( , ))s và ( T a M t( , ))s chứa trong tập hữu hạn
Kết quả thứ hai Cho s ≥ 0 và r ≥ 1 là các số nguyên Giả thiết rằng với mọi
i ta có r dim(Supp(H M I i( ))) Cho x s 1 , …, x r I là một dãy các phần tử sao cho nó vừa là một M - dãy chính quy hoán vị được theo chiều > s và vừa
Trang 6là một I - dãy lọc chính quy hoán vị được ứng với môđun M Khi đó với mọi
hệ sinh a( , ,a1 a k) của I và mọi số nguyên dương t ≤ r, các tập hợp
(T I M t( , ))s và (T a M t( , ))s chứa trong tập hữu hạn
vành và môđun địa phương hóa, iđêan nguyên tố liên kết, M - dãy chính quy,
M - dãy nghèo, M - dãy lọc chính quy, M - dãy chính quy suy rộng, môđun
Ext, nhằm mục đích làm cơ sở cho việc trình bày nội dung chính của luận văn ở Chương 2 Ngoài ra chúng tôi còn trích dẫn một số kết quả đã có dưới dạng những mệnh đề nhằm phục vụ cho các chứng minh ở phần sau Chương
2: Tính hữu hạn của tập các iđêan nguyên tố liên kết của môđun Ext Nội
dung của chương này là trình bày chi tiết về tính hữu hạn của tập các iđêan nguyên tố liên kết của môđun Ext trong bài báo [6] của Markus Brodmann và
Nghệ An, tháng 07 năm 2013
Tác giả
Trang 7Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số khái niệm của Đại số giao hoán như: vành và môđun địa phương hoá, iđêan nguyên tố liên kết, dãy chính quy, dãy nghèo, dãy lọc chính quy, dãy chính quy suy rộng, môđun Ext, chiều Krull của môđun, môđun đối đồng điều địa phương nhằm mục đích làm cơ sở cho việc trình bày nội dung chính của luận văn ở Chương 2 Ngoài
ra chúng tôi còn trích dẫn một số kết quả đã có dưới dạng những mệnh đề nhằm phục vụ cho các chứng minh ở phần sau
1.1 Vành và môđun địa phương hóa
1.1.1 Tập nhân đóng của một vành Cho vành R và S là một tập con của R
Tập hợp S được gọi là tập nhân đóng của vành R nếu 1 S và a b, thì S
ab S
1.1.2 Vành các thương Cho S là tập nhân đóng của vành R Trên tích
Đề-Các R x S ta xét quan hệ hai ngôi:
( , )r s ( ', ')r s t S t rs: ( 'sr')0
Khi đó là quan hệ tương đương trên R S Với ( , ) r s R Sx , ký hiệu /r s
là lớp tương đương chứa (r,s) và 1
S R trang bị hai phép toán là phép cộng và phép nhân, khi đó
1
S R
trở thành một vành và gọi là vành các thương của R theo tập nhân đóng
S Mỗi iđêan của vành S R1 có dạng S I1 { / |a s aI s, S}, trong đó I là iđêan của R Ta có 1 1
Trang 8Cho p là một iđêan nguyên tố của vành R Khi đó S R\p là một tập
nhân đóng của vành R Vành S -1 R trong trường hợp này là vành địa phương,
ký hiệu là Rp, với iđêan cực đại duy nhất 1
nên được gọi là vành địa phương hoá của vành R tại iđêan nguyên tố p
1.1.3 Môđun các thương Cho S là tập nhân đóng của vành R Khi đó ta có
S M
có cấu trúc là một 1
S R
- môđun và gọi là môđun các thương
của M theo tập nhân đóng S 1
S M
cũng có thể xem là một R - môđun với
phép nhân vô hướng như sau: /r x srx s/ , với mọi 1
, /
r R x s S M
Cho p là một iđêan nguyên tố của vành R và SR\p Khi đó môđun
1
S M được gọi là môđun địa phương hoá của M tại iđêan nguyên tố p, ký
hiệu là Mp Như vậy Mp có thể xem như là Rp- môđun hoặc là R - môđun
1.2 Một số ký hiệu
1.2.1 Ký hiệu SpecR là tập tất cả các iđêan nguyên tố của vành R
SpecR :={ p | p là iđêan nguyên tố của vành R}
Chú ý rằng SpecRp{qRp|qSpec ,R qp }
Trang 9Ký hiệu Max(R) là tập các iđêan tối đại của vành R
Với mỗi iđêan I của R, ký hiệu V I( )pSpec |R pI
Với mỗi tập con T của SpecR, kí hiệu min(T) là tập các phần tử tối thiểu của T theo quan hệ bao hàm
1.2.2 Định lý tránh nguyên tố (i) Giả sử p p1, , ,2 pn là các iđêan nguyên tố
và I là một iđêan của vành R sao cho
1
n i i
I
p Khi đó tồn tại j,1 j n sao
cho I p j
(ii) Giả sử I I1, , ,2 I n là các iđêan của vành R và p là iđêan nguyên tố
của vành R sao cho
1
n i i
I
p thì tồn tại j,1 j n sao cho p =I j
1.2.3 Giá của môđun Tập con
SuppR M = pSpecR | Mp 0
của SpecR được gọi là giá của môđun M (cũng có thể ký hiệu là SuppM nếu không cần thiết phải nhấn mạnh vào R)
1.2.4 Mệnh đề (i)SuppM khi và chỉ khi M 0
(ii) Nếu 0M 'M M" một là dãy khớp ngắn 0
các R – môđun thì SuppM SuppM'SuppM"
1.2.5 Linh hóa tử Cho x M Khi đó
Trang 10SuppM V (Ann ( ))R M pSpec |R pAnn ( )R M
1.3 Iđêan nguyên tố liên kết
1.3.1 Định nghĩa Giả sử M là một R môđun Một iđêan nguyên tố pcủa R được gọi là iđêan nguyên tố liên kết của M nếu tồn tại phần tử x M x , 0
Ass (R M) pSpec /R x M x, 0 àv pAnn ( )}R x
Sau đây là một số tính chất cơ bản của tập các iđêan nguyên tố liên kết
1.3.2 Mệnh đề Cho M là một R-môđun và p là một iđêan nguyên tố của
vành R Khi đó pAss (R M) khi và chỉ khi tồn tại một môđun con N của M sao cho N R / p
1.3.3 Mệnh đề Giả sử R là vành Noether và M là một R môđun
(i) Ký hiệu Ann ( ) /R x x M Khi đó, nếu p là phần tử cực đại của theo quan hệ bao hàm thì pAss (R M)
(ii) Ass M khi và chỉ khi R( ) M 0
(iii) Ký hiệu tập các ước của không của M là
(v) Nếu 0M'M M" là dãy khớp ngắn các R - môđun thì 0
Ass (R M')Ass (R M)Ass (R M')Ass (R M")
Trang 111.3.4 Định lý Giả sử R là vành Noether và M là một R - môđun Khi đó
Ass (R M)SuppR M và bất kỳ phần tử tối thiểu nào của Supp R M theo quan
hệ bao hàm đều thuộc Ass (R M )
1.3.5 Định lý Nếu M là R - môđun Noether thì tập Ass (R M )là tập hữu hạn
Đã có nhiều kết quả liên quan đến tính ổn định và tính hữu hạn của tập các iđêan nguyên tố liên kết Tuy nhiên, kết quả quan trọng nhất và cũng là công trình khởi đầu, có tính đột phá và mở hướng cho các kết quả trình bày ở Chương 2 của luận văn này là định lý sau đây của Markus Brodmann (1979) trong [5]
1.3.6 Định lý Cho I là một iđêan của vành R và M là môđun hữu hạn sinh
Khi đó các tập Ass ( R M I M và / n ) Ass (R I n1M I M/ n ) không phụ thuộc vào
n khi n đủ lớn
1.4 Chiều Krull của môđun
1.4.1 Định nghĩa. Cho R là vành giao hoán Một dãy các iđêan nguyên tố của
R: p0 p1p2 p được gọi là một xích nguyên tố có độ dài n n
(i) Cho pSpecR Cận trên của tất cả các độ dài của các xích nguyên
tố với p0 p được gọi là độ cao của p, kí hiệu là ht( )p Nghĩa là,
ht( )p = sup{độ dài xích nguyên tố với p0 p }
Cho I là một iđêan của R khi đó ta định nghĩa
Trang 12(iii) Cho M là một R-môđun Khi đó dim( / Ann R R M được gọi là chiều )
Krull của môđun M, kí hiệu là dimR M (hoặc dim M ) Nếu M là môđun hữu
hạn sinh, ta có SuppM V Ann M( R ) Do đó
Với mỗi R- môđun K, đặt
dim(Supp )K max{dim( / )|R p pSupp }K Chú ý rằng nếu pq là các iđêan nguyên tố và pSupp K thì qSuppK
Vì thế dim(Supp K) là cận trên của các độ dài của các xích nguyên tố trong Supp K
Với mỗi tập con T của SpecR và mỗi số tự nhiên i , ký hiệu 0
( ) : {T i pT | dim( /R p)i}, ( ) : {T i pT | dim( /R p)i}
1.4.2 Mệnh đề Giả sử I là một iđêan của vành R Khi đó nếu
dim(M /IM) thì tồn tại iđêan tối đại m của R sao cho s
dim(Mm / IMm)s
1.5 Hệ tham số
1.5.1 Định nghĩa Cho R là một vành giao hoán, địa phương, Noether với
iđêan cực đại duy nhất m và M là một R-môđun hữu hạn sinh với
Trang 131.5.2 Mệnh đề (i) Mọi hoán vị của một hệ tham số của môđun M cũng là
một hệ tham số của môđun M
(ii) Nếu x1, ,x là một hệ tham số của môđun M và d n1, ,n là một bộ d gồm d số nguyên dương thì 1
1n, , n d
d
x x cũng là một hệ tham số của môđun M
(iii) Nếu x1, ,x là một hệ tham số của môđun M thì d
1
dim(M / ( , , )x x M i )di, i 1, , d (iv) x1, ,x là một hệ tham số của M khi và chỉ khi d
nó chỉ thỏa mãn điều kiện (b) trong định nghĩa trên
Chú ý rằng a là phần tử chính quy của M khi và chỉ khi a p , với R
mọi pAss (R M) Do đó, x x1, 2, ,x là dãy chính quy của M khi và chỉ khi n
Trang 141.6.2 Mệnh đề Cho M là một R - môđun và x x1, 2, ,x là một dãy các phần n
tử của R sao cho cho ( , ,x1 x M n) M Các điều kiện sau là tương đương
(i) x x1, 2, ,x là M - dãy chính quy n
(ii) x không là ước của không trong R - môđun i M / ( , ,x1 x i1)M , với mọi i1, ,n
(iii) ( , ,x1 x i1)M x: i( , ,x1 x i1)M , với mọi i1, ,n
1.6.3 Định nghĩa (i) Giả sử x x1, 2, ,x là M - dãy chính quy Khi đó n được n
gọi là độ dài của dãy
(ii) Cho I là một iđêan tùy ý của vành R sao cho IM M và
1, 2, , n
x x x thuộc I là một M - dãy chính quy Khi đó x x1, 2, ,x được gọi là n dãy chính quy cực đại trong I nếu không tồn tại y sao cho I x x1, 2, ,x y n,
là M - dãy chính quy
Ta biết rằng mọi dãy chính quy cực đại trong cùng một iđêan I đều có
độ dài bằng nhau Độ dài này được gọi là độ sâu của M đối với iđêan I và
được ký hiệu là depth( ,I M Đặc biệt, khi (R,m) là vành địa phương và )
I m thì depth(m,M được gọi là độ sâu của M và ký hiệu là depth() M )Nếu x x1, 2, ,x là một dãy chính quy của M thì nó cũng là một phần hệ n
tham số của M Do đó depth( M)dimM
1.6.4 Mệnh đề Các phát biểu sau đây là đúng
(i) Nếu x x1, 2, ,x là một M - dãy chính quy thì n 1
1k , , k n
n
x x cũng là M - dãy chính quy với mọi số tự nhiên k1, ,k n
(ii) Nếu (R,m) là vành địa phương thì mọi hoán vị của một M - dãy chính quy là một M - dãy chính quy
Trang 151.7 Dãy chính quy lọc
Giả thiết R là vành địa phương với iđêan cực đại duy nhất m và M là R
- môđun hữu hạn sinh Khái niệm dãy chính quy lọc được định nghĩa năm
1978 bởi N T Cường, P Schenzel và N V Trung là một mở rộng của khái
niệm dãy chính quy
1.7.1 Định nghĩa. (i) Một phần tử a m được gọi là phần tử chính quy lọc đối với M hay M - chính quy lọc nếu a p với mọi pAss (R M) \ { }m
(ii) Một dãy các phần tử x x1, 2, ,x của R được gọi là một dãy chính n quy lọc của M hay M - dãy lọc chính quy nếu x là phần tử chính quy lọc của i
(ii) Phần tử a m là M - chính quy lọc nếu và chỉ nếu dim(0 : M a ) 0
(iii) Phần tử M - chính quy lọc trong m luôn tồn tại Hơn nữa, với mỗi số
tự nhiên n luôn tồn tại một M - dãy chính quy lọc trong m có độ dài n
(iv) Cho I là iđêan của R Nếu dim( M / IM thì mỗi dãy M - chính ) 0
quy lọc trong I có thể mở rộng thành một dãy chính quy lọc tối đại, và các M - dãy chính quy lọc tối đại trong I đều có chung độ dài
1.8 Dãy chính quy suy rộng
Khái niệm dãy chính quy suy rộng được định nghĩa bởi L.T.Nhàn (2005) là một mở rộng của khái niệm dãy lọc chính quy
1.8.1 Định nghĩa (i) Một phần tử a được gọi là phần tử chính quy suy R rộng đối với M nếu a p với mọi pAss (R M) thỏa mãn tính chất dim( / ) 1R p
Trang 16(ii) Một dãy các phần tử x1, ,x của R được gọi là M - dãy chính quy n suy rộng nếu x là phần tử chính quy suy rộng của i M / ( , ,x1 x i1)M với mọi 1, ,
(iii) Cho I là iđêan của R Nếu dim( M / IM ) 1 thì mỗi M - dãy chính quy suy rộng trong I có thể mở rộng thành một M - dãy chính quy suy rộng tối đại, và các M - dãy chính quy suy rộng tối đại trong I đều có chung độ dài
1.9 Môđun Ext
1.9.1 Định nghĩa Cho M, N là các R - môđun, và n là số tự nhiên 0
Môđun dẫn xuất phải thứ n của hàm tử Hom(M , -) ứng với M được gọi là
môđun mở rộng thứ n của M và N , ký hiệu là Ext ( n R M N , )
Cụ thể để xây dựng Ext (n R M N ta lấy một giải nội xạ của N , )
0Hom(M N, )Hom(M I, )u Hom(M I, )u
Khi đó Ext (n R M N, )Ker u n*/ Imu(n1)* là môđun đối đồng điều thứ n
của đối phức trên (môđun này không phụ thuộc vào việc chọn giải nội xạ của
N)
Dưới đây là một số tính chất cơ bản của các môđun Ext
Trang 171.9.2 Mệnh đề (i) Ext (n R M N, ) Hom( M N, )
(ii) Nếu M là xạ ảnh hoặc N là nội xạ thì Ext (n R M N , với mọi , ) 01
với mọi iđêan nguyên tố p của R
1.10 Môđun đối đồng điều địa phương
1.10.1 Định nghĩa Cho Rlà vành Noether, địa phương với m là iđêan cực
đại duy nhất và M là R - môđun hữu hạn sinh với chiều Krull dim M d
(i) Cho I là một iđêan của R, với mỗi R - môđun M Đặt