Trong chương này, chúng tôi trình bày một số khái niệm của Đại số giao hoán như: đối ngẫu Matlis, biểu diễn thứ cấp, chiều Noether của môđun Artin, môđun Tor và môđun Ext, dãy chính quy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THANH VŨ
VỀ TẬP CÁC IĐÊAN NGUYÊN TỐ GẮN KẾT
CỦA MÔĐUN Tor
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Chuyên ngành : Đại số và Lý thuyết số
Mã số: 60.46.05
Người hướng dẫn khoa học
TS Nguyễn Thị Hồng Loan
NGHỆ AN – 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 2
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 5
1.1 Môđun Artin và đối ngẫu Matlis 5
1.2 Biểu diễn thứ cấp 8
1.3 Chiều Noether của môđun Artin 10
1.4 Hàm tử mở rộng và hàm tử xoắn 11
1.5 Dãy chính quy và độ sâu của môđun 13
Chương 2 Về tập các iđêan nguyên tố gắn kết của môđun Tor 16
2.1 Dãy đối chính quy 16
2.2 Dãy đối chính quy theo chiều 18
2.3 Độ rộng theo chiều 29
2.4 Kết quả hữu hạn 33
Kết luận 37
Tài liệu tham khảo 38
Trang 31 k k
đề này, điển hình là kết quả của M Brodmann [4] năm 1979, trong đó ông đã chứng minh được rằng tập các iđêan nguyên tố liên kết Ass ( / n )
Vì thế, một câu hỏi đã được đặt ra một cách tự nhiên là liệu các kết quả trên
có thể mở rộng cho các môđun Tor ( /R n, )
i R I M và Ext ( /i n, )
R R I A với i bất kỳ
hay không? Vào năm 1993, Melkersson và Schenzel đã đưa ra câu trả lời khẳng định cho câu hỏi trên Họ đã chứng minh được các tập hợp
Trang 4Năm 2008, một phần câu trả lời cho câu hỏi trên đã được đưa ra bởi
M Brodmann và L T Nhàn [5] Ở đó, bằng việc đưa ra khái niệm M -dãy chính qui với chiều s và độ sâu depth ( ,s I M) với chiều s của M trong ,
I họ đã chứng minh được rằng nếu dim(Supp( i( )))
là hữu hạn với mọi t r , trong đó r = depth ( ,s I M).
Thông qua việc đưa ra khái niệm M -dãy đối chính qui theo chiều s,
N T Dung và L T Nhàn [10] lại tiếp tục đưa ra được câu trả lời cho phần còn lại của câu hỏi trên Ở đó họ đã chứng minh được rằng các tập hợp
Trang 5
1 1
1 , , 0
là hữu hạn với mọi t r, với n đủ lớn và với mọi số tự nhiên n1, , ,n k trong
đó r Width I As( , ) là độ rộng với chiều lớn hơn s của A trong I và x1, ,x k
ra, chúng tôi còn trích dẫn một số kết quả đã có dưới dạng những tính chất, mệnh đề nhằm phục vụ cho các chứng minh ở phần sau Chương 2: Về tập các iđêan nguyên tố gắn kết của môđun Tor Nội dung của chương này là trình bày một cách chi tiết các kết quả trong bài báo [10] của N T Dung và
L T Nhàn
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Vinh, dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị Hồng Loan Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô và các thầy cô trong khoa Toán của trường Đại học Vinh và trường Đại học Sài Gòn Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Nghệ An, tháng 07 năm 2013
Tác giả
Trang 6Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong toàn bộ luận văn luôn kí hiệu R là vành Noether giao hoán, M
là R-môđun hữu hạn sinh và A là R-môđun Artin Trong chương này, chúng tôi trình bày một số khái niệm của Đại số giao hoán như: đối ngẫu Matlis, biểu diễn thứ cấp, chiều Noether của môđun Artin, môđun Tor và môđun Ext, dãy chính quy và độ sâu, … nhằm mục đích làm cơ sở cho việc trình bày nội dung chính của luận văn ở Chương 2 Ngoài ra, chúng tôi còn trích dẫn một
số kết quả đã có dưới dạng những tính chất, mệnh đề nhằm phục vụ cho các chứng minh ở phần sau
1.1 Môđun Artin và đối ngẫu Matlis
Các kết quả trong mục này được đưa ra bởi R Y Sharp năm 1989
Cho m là một iđêan cực đại của vành R Môđun con m-xoắn m( )A của
A được định nghĩa bởi
0
A n
A
1.1.1 Mệnh đề (i) Giả sử A là một R -môđun Artin khác không Khi đó chỉ
có hữu hạn iđêan cực đại m của R sao cho m( )A 0. Nếu các iđêan cực đại phân biệt đó là m1, ,m thì r
Trang 7Cho R, m là một vành địa phương Ta xét R như một vành tôpô với cơ
sở lân cận của phần tử 0 là các iđêan mt , với t = 0,1,2 Chú ý rằng cơ sở lân
cận của một phần tử tuỳ ý rR gồm các lớp ghép mt
r với t = 0, 1,2 Khi đó vành đầy đủ theo tôpô m adic của R ký hiệu bởi R được định nghĩa
bằng cách thông thường theo ngôn ngữ dãy Cauchy như sau: Một dãy Cauchy trong R là một dãy r n các phần tử của R sao cho với mọi t > 0, tồn tại số tự
nhiên n0 để mt
r r với mọi n m, n0 Dãy r n được gọi là hội tụ về dãy không nếu với mọi t > 0 tồn tại số tự
nhiên n0 để 0 mt
r r với mọi nn0 Hai dãy Cauchy r n và s n được gọi là hai dãy tương đương, ký hiệu
là r n s n nếu dãy r n s n là dãy không Khi đó quan hệ trên tập các dãy Cauchy là quan hệ tương đương Ta ký hiệu R là tập các lớp tương
đương của các dãy Cauchy
Chú ý rằng nếu r n và s n là các dãy Cauchy thì các dãy r n s n,
r s n n cũng là các dãy Cauchy và lớp tương đương của các dãy r n s n,
r s n n là không phụ thuộc vào việc chọn các đại diện của các lớp tương
đương của các dãy r n và s n , tức là nếu r n r n, và s n s n, thì
r n s nr n, s n, và r s n n r s n n, , Vì thế R được trang bị hai phép toán
hai ngôi + và đồng thời cùng với hai phép toàn này, R lập thành một vành
Mỗi phần tử rR có thể đồng nhất với lớp tương đương của dãy Cauchy mà
tất cả các phần tử trong dãy đều là r Vì thế ta có một đơn cấu tự nhiên giữa
các vành
Trang 8trong đó r là dãy mà tất cả các phần tử của nó đều là r
Định nghĩa tương tự cho môđun M với cơ sở lân cận của phần tử 0 là
1.1.2 Mệnh đề Cho A là R -môđun Artin khác không trên vành địa phương
R,m. Khi đó, A có cấu trúc tự nhiên của R -môđun và mọi tập con của A
là R -môđun con của A nếu và chỉ nếu nó là R -môđun con của A Do đó, A
có cấu trúc tự nhiên của R -môđun Artin
Do có cấu trúc đặc biệt như vậy nên người ta có thể chuyển việc nghiên cứu môđun Artin trên một vành giao hoán bất kỳ về việc nghiên cứu trên vành địa phương Hơn nữa, việc nghiên cứu trên môđun Artin trong một số trường hợp có thể chuyển về nghiên cứu trên môđun Noether nhờ lý thuyết đối ngẫu Matlis Dưới đây là một số tính chất đối ngẫu Matlis hay được sử dụng trong luận văn
Cho R,m là vành địa phương, đầy đủ Đặt E ER/m là bao nội xạ của trường thặng dư /R m. Kí hiệu D HomR ,E từ phạm trù C R các
R -môđun và R -đồng cấu vào chính nó Với mỗi R -môđun M, đặt
Trang 91.1.3 Mệnh đề (i) R -môđun E là Artin Với mỗi f HomRE E, , tồn tại
duy nhất a f R f: x a x f , x E.
(ii) Nếu N là R -môđun Noether thì D N là Artin
(iii) Nếu A là R -môđun Artin thì D A là Noether
(iv) AnnM AnnD M , và nếu M là R -môđun sao cho R M , thì
(ii) Cho M là một R -môđun Một biểu diễn thứ cấp của M là một phân tích
M N N thành tổng hữu hạn các môđun con pi-thứ cấp N i Nếu
0
M hoặc M có một biểu diễn thứ cấp thì ta nói M là biểu diễn được
Biểu diễn thứ cấp này được gọi là tối thiểu nếu các iđêan nguyên tố pi là đôi một khác nhau và không có hạng tử N i nào là thừa, với mọi i 1, , n
Trang 10Dễ thấy rằng mọi biểu diễn thứ cấp của M đều có thể đưa được về dạng tối thiểu Khi đó tập hợp p 1 , , pn là độc lập với việc chọn biểu diễn thứ cấp tối thiểu của M và được gọi là tập các iđêan nguyên tố gắn kết của
,
M kí hiệu bởi Att R M Các hạng tử N i i, 1, , , n được gọi là các thành
phần thứ cấp của M Chú ý rằng không phải môđun nào cũng biểu diễn được nhưng mọi môđun Artin đều biểu diễn được
1.2.2 Định lý Tập AttR A chỉ phụ thuộc vào A mà không phụ thuộc vào
biểu diễn thứ cấp tối thiểu của A Hơn nữa ta có các khẳng định sau là tương đương với p là iđêan nguyên tố
(i) pAtt R A
(ii) A có môđun thương là pi -thứ cấp
(iii) A có môđun thương Q sao cho Rad Q p
(iv) A có môđun thương Q sao cho p là phần tử tối thiểu trong tập các iđêan nguyên tố chứa AnnR Q
(v) A có môđun thương Q sao cho AnnR Q p
1.2.3 Mệnh đề (i) Cho M là một R -môđun biểu diễn được Khi đó M 0
khi và chỉ khi Att R M . Trong trường hợp này tập các iđêan nguyên tố tối
thiểu của R chứa Ann M chính là tập các phần tử tối thiểu của AttR M
(ii) Cho 0MM M0 là dãy khớp các R -môđun biểu
diễn được Khi đó ta có
AttR M AttR M AttR MAttR M
Trang 11a) Nếu N là R -môđun Noether, thì AttRD N AssR N
b) Nếu A là R -môđun Artin, thì AssRD A AttR A
1.3 Chiều Noether của môđun Artin
1.3.1 Định nghĩa Chiều Noether của môđun Artin A ký hiệu bởi ,
N- dimR A, được định nghĩa bằng quy nạp như sau:
Khi A 0, đặt N- dimR A 1
Với A 0, cho một số nguyên d 0, ta đặt N- dimR A d nếu N- dimR A d là sai và với mỗi dãy tăng A0 A1 các môđun con của
A, tồn tại số nguyên n0 sao cho N- dimRA n1/A n d, với mọi n n0
Từ định nghĩa trên, ta thấy rằng mọi R-môđun khác không M là Noether
khi và chỉ khi N- dimR M 0 Ta đã biết rằng đối với mỗi môđun hữu hạn sinh M thì dimM 0 nếu và chỉ nếu M 0 và R M Từ Định nghĩa 1.3.1 ta có một số tính chất sau về chiều Noether
1.3.2 Bổ đề (i) N- dimR A 0 nếu và chỉ nếu A 0 và R A
Trong trường hợp này AttR m Hơn nữa, nếu
0 A A A0
là dãy khớp các R -môđun Artin thì
N- dimR A max N-dim R A, N-dimR A
(ii) N- dimR A dim / AnnR R A max dim / : R p pAttR A và tồn tại
môđun Artin A sao cho N- dimR A dim / Ann R R A
(iii) N- dimˆ dim / Annˆ ˆ max dim / : ˆ ˆ ˆ Attˆ .
Trang 12(iv) Cho R m là vành địa phương và A là R -môđun Artin Khi đó A có cấu ,
trúc tự nhiên của ˆ R -môđun Artin và ta có
R M N u n u n là môđun đối đồng điều thứ n của
đối phức trên (môđun này không phụ thuộc vào việc chọn giải xạ ảnh của
M)
1.4.2 Định nghĩa Cho M, N là các R -môđun và n 0 là một số tự nhiên
Môđun dẫn xuất trái thứ n của hàm tử N ứng với M được gọi là môđun xoắn thứ n của M và N và được kí hiệu là TorR ,
Trang 13R M N với mọi n 1 (d) Nếu 0N N N0 là dãy khớp ngắn thì tồn tại các
R M N R M N với mỗi n 0 sao cho ta
(e) Nếu 0MM M0 là dãy khớp ngắn thì tồn tại các
R M N R M N với mỗi n 0 sao cho ta
(g) Nếu 0N N N0 là dãy khớp ngắn thì tồn tại các
n M N n M N với mỗi n 0 sao cho ta
Trang 141.4.4 Hệ quả Nếu M, N hữu hạn sinh thì Extn ,
R M N và TorR ,
n M N là hữu hạn sinh với mọi n
Kết quả dưới đây cho ta tính chất giao hoán giữa môđun Ext, Tor với hàm tử địa phương hóa và sự tương đương giữa hai hàm tử Ext và Tor trên vành địa phương đầy đủ
1.4.5 Mệnh đề (i) Nếu S là tập đóng nhân của R thì ta có các đẳng cấu
p p p
p p p
với mọi iđêan nguyên tố p của R
(ii) Cho I là iđêan của R Khi đó
Exti / , TorR / , ,
i
với mọi số nguyên i 0
1.5 Dãy chính quy và độ sâu của môđun
1.5.1 Định nghĩa Cho R là vành giao hoán Noether và M là R -môđun
khác 0 Một phần tử 0 a R được gọi là phần tử M -chính quy nếu
M aM và a không là ước của 0 trong M Dãy các phần tử a1, , a nR
được gọi là M -dãy chính quy nếu
(a) M /a1, , a M n 0
(b) a i là phần tử M /a1, , a n M -chính quy, với mọi i 1, , n
Trang 15Dãy các phần tử a1, , a nR được gọi là M -dãy chính quy nghèo
nếu nó chỉ thỏa mãn điều kiện (b) trong định nghĩa trên
Cho I là Iđêan của R sao cho M IM Khi đó mỗi dãy chính quy của
M trong I đều có thể mở rộng thành dãy chính quy tối đại trong I, và các
dãy chính quy tối đại của M trong I có chung độ dài Độ dài chung này được gọi là độ sâu của M trong I và được kí hiệu là depth , I M Nếu
M IM thì ta quy ước depth , I M
1.5.2 Chú ý (i) Giả sử M là hữu hạn sinh Khi đó a1, , a nR là M -dãy
chính quy khi và chỉ khi a i p, p AssR M /a1, ,a i1M
(ii) Nếu R là vành địa phương với iđêan cực đại m thì theo bổ đề Nakayama
mọi dãy a1, ,a nm đều thỏa mãn điều kiện M /a1, , a M n 0, do đó
nó là M -dãy chính quy khi và chỉ khi nó thỏa mãn điều kiện (b) trong định nghĩa trên Trong trường hợp này, độ sâu của M trong m gọi là độ sâu của M
M -dãy chính quy trong I với mọi số nguyên dương t1, , t n
1.5.3 Định lý Cho R m là vành địa phương Noether và M là R -môđun ,
hữu hạn sinh Khi đó ta có depth M dim M
Cho I là một iđêan của R Khi đó môđun đối đồng điều địa phương
Trang 16trong đó I M là môđun con I-xoắn của M Mệnh đề sau đây cho ta đặc
trưng của độ sâu qua tính không triệt tiêu của môđun và môđun đối đồng điều địa phương
1.5.4 Mệnh đề Cho I là iđêan của R
Trang 17Chương 2 TẬP CÁC IĐÊAN NGUYÊN TỐ GẮN KẾT
CỦA MÔĐUN Tor
Trong toàn bộ chương này, ta vẫn giả thiết R m là vành địa phương, ,
I là iđêan của R và A là R -môđun Artin với chiều Noether N-dimR A d
Khái niệm A-dãy đối chính quy theo chiều đã được đưa ra bởi L T Nhàn và
N V Hoàng trong [11] như là một sự mở rộng của khái niệm dãy đối chính quy đưa ra bởi A Ooishi [12] và thông qua khái niệm này họ đã chứng minh một kết quả hữu hạn cho tập các iđêan nguyên tố gắn kết của môđun Artin
Tiếp tục sử dụng công cụ A-dãy đối chính quy theo chiều, L T Nhàn và N
T Dung [10] đã chứng minh được một kết quả về tính hữu hạn của tập các iđêan nguyên tố gắn kết của môđun Tor Trong chương này chúng tôi trình bày chi tiết kết quả này của [10]
2.1 Dãy đối chính quy
Khái niệm dãy đối chính quy cho một môđun tùy ý được nghiên cứu bởi A Ooishi [12], ở đó ông đã đưa ra một số tính chất cơ bản của dãy đối chính quy khi môđun là Artin Các khái niệm và tính chất này theo một nghĩa nào đó đối ngẫu với các khái niệm và tính chất của dãy chính quy cho môđun
hữu hạn sinh trên vành Noether
2.1.1 Định nghĩa Cho M là một R -môđun tùy ý Một dãy các phần tử
Trang 18Đặc biệt, phần tử x R được gọi là phần tử M-đối chính quy nếu 0 :M x 0
và x M M
Cho A là R -môđun Artin và I là một iđêan của R sao cho 0 :A I 0
Khi đó độ dài của mỗi A-dãy đối chính quy trong I là hữu hạn và hai dãy đối chính quy tối đại trong I có chung độ dài Vì thế ta có định nghĩa sau
2.1.2 Định nghĩa Độ rộng của A trong , I ký hiệu là WidthI A (hoặc
Width ,I A ), là độ dài của một A-dãy đối chính quy tối đại trong I Đặc
biệt, nếu I m thì ta gọi Width Am là độ rộng của A trong m và ký hiệu là
Width A
2.1.3 Chú ý (i) Đối với môđun Artin A khác không trên vành giao hoán , R
nếu các phần tử x1, ,x r m, thì theo tính chất của môđun Artin điều kiện
0 :A x1, ,x R r 0 trong Định nghĩa 2.1.1 luôn được thỏa mãn
(ii) Nếu x m là phần tử A -đối chính quy thì ta có công thức về chiều
Noether N- dim 0 : A x R N- dimA1. Do đó, mỗi A -dãy đối chính quy
là một phần hệ tham số của A và vì thế
Width A N- dim A
(iii) Một dãy các phần tử x1, ,x rR là A -dãy đối chính quy nếu và chỉ
nếu x i p, p Att 0 :R A x1, ,x i1R với mọi i 1, , r
2.1.4 Mệnh đề Cho I là iđêan của R Khi đó các mệnh đề sau là tương đương:
(1) Tồn tại phần tử A -đối chính quy trong I
(2) AR R I/ 0.
Trang 192.1.5 Mệnh đề Cho I là iđêan của R và x1, ,x là một A -dãy đối n
chính quy trong I. Khi đó
(1) TorR / , 0
i R I A với mọi i n
(2) TorR / , 0 : 1, , /
2.1.6 Định lý Cho I là iđêan của R và A là R -môđun Artin Các mệnh
đề sau là tương đương:
(1) TorR / , 0
i R I A với mọi i n;
(2) Tồn tại A-dãy đối chính quy x1, ,x trong n I
Giả sử I là iđêan của R sao cho 0 :A I 0 Từ các kết quả trên ta có
ngay tính chất là độ rộng của A trong I luôn hữu hạn và được tính bằng công thức
2.2 Dãy đối chính quy theo chiều
Cho I là iđêan của R và s 1 là một số nguyên Khái niệm A -dãy đối chính quy theo chiều s được đưa ra bởi L T Nhàn và N V Hoàng
trong [10]
2.2.1 Định nghĩa Một dãy các phần tử x1, ,x trong m được gọi là k
A-dãy đối chính quy theo chiều s nếu x i p với mọi iđêan nguyên tố gắn kết pAtt 0 :R A x1, ,x i1R thỏa mãn dimR/p s, với mọi 1, ,
Chú ý rằng A -dãy đối chính quy theo chiều 1 chính là A -dãy đối
chính quy đã được định nghĩa bởi A Ooishi [12]
Trang 202.2.2 Bổ đề Giả sử x là phần tử A -đối chính quy theo chiều s. Khi đó
dim A x A/ s
Chứng minh Cho A A 1 A t là biểu diễn thứ cấp tối thiểu của ,A
trong đó A i là pi -thứ cấp Theo giả thiết x là phần tử A -đối chính quy theo chiều s nên x pi với mọi i thỏa mãn dimR/pi s. Không mất tính
tổng quát, ta có thể đánh số lại sao cho các môđun con thứ cấp A A 1, ,A i1
thỏa mãn dimR/pk s và A A i, ,A t thỏa mãn dimR/pk s, với mọi k 1, ,i1 và j i, , t Khi đó x A j A j với mọi j i, , t Vì thế
Chứng minh Giả sử tồn tại pAttR A sao cho I p và dimR/p s
Vì pAttR A, nên theo Định lí 1.2.2 tồn tại môđun thương A B/ 0 của
A là p-thứ cấp Do A B/ là p -thứ cấp và p là iđêan hữu hạn sinh nên theo
Định lí 1.2.2 phải tồn tại số nguyên n sao cho pnA B/ 0. Vì I p, nên suy ra I A B n / 0 Nhưng lại do A B/ 0 và I A B n / 0, nên ta phải có I A B / A B/ , vì nếu ngược lại I A B / A B/ thì
/ / / ,