1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thể dục đá cầu – BÓNG CHUYỀN – CHẠY bền

5 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 65,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung cấp cách tạo lập CSDL Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ t

Trang 1

Tin học:

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

của một hệ QTCSDL

• Về kĩ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể

II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

III.NỘI DUNG

+ Cán bộ lớp báo cáo sỉ số

Vì HS trong chương trình lớp 11 đã

được học vế ngôn ngữ lập trình Cụ thể

đã dùng ngôn ngữ lập trình Pascal để

minh họa do đó trong phần này ta có

thể sử dụng ngôn ngữ này để minh

họa

GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j

là kiểu số nguyên, k là số thực để dùng

trong chương trình em làm như thế

nào?

1.Các chức năng của hệ QTCSDL

a Cung cấp cách tạo lập CSDL

Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu,

người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL Như vậy, ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là hệ thống các

kí hiệu để mô tả các khung nhìn, CSDL khái niệm và CSDL vật lý

b Cung cấp cách cập nhật dữ liệu,

Trang 2

HS : Trả lời câu hỏi.

Var i, j: integer;

k: real;

GV: Thực chất đây cũng là khai báo

kiểu dữ liệu

GV: Trong Pascal để khai báo cấu trúc

bản ghi học sinh có các trường như:

hoten, ngaysinh, gioitinh, doanvien,

đvan, đtoan, đly, đhoa, … ta phải thực

hiện như thế nào?

HS: Type hocsinh = record

Hoten: string;

Ngaysinh: string;

Gioitinh: boolean;

Doanvien: boolean;

đvan, đtoan, đly, đhoa: real;

End;

GV: Từ cấu trúc dữ liệu trên người ta

dùng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để

khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu

Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ

thao tác dữ liệu tác động trên các mẫu

tin (bản ghi) bao gồm:

+ Cập nhật: nhập, sửa, xóa dữ liệu

+ Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu

Và bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu

cho phép xác lập quyền truy cập vào cơ

khai thác

Ngôn ngữ dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay tìm kiếm, kết xuất thông tin

được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

Thao tác dữ liệu gồm:

- Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu; Trong thực tế các ngôn ngữ định nghĩa và thao tác dữ liệu không phải là hai ngôn ngữ riêng biệt mà là hai thành phần của một ngôn ngữ CSDL duy nhất, chẳng hạn ngôn ngữ có đặc tính trên được sử dụng phổ biến hiện nay là SQL

(Structured Query Language)

c Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL

Hệ QTCSDL thực hiện được chức năng này thông các bộ chương trình đảm bảo:

- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép;

- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;

- Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời;

- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm;

Trang 3

sở dữ liệu.

GV: Bộ xử lí truy vấn có nhiệm vụ tiếp

nhận các truy vấn trực tiếp của người

dùng và tổ chức thực hiện các chương

trình ứng dụng

GV: Hệ QTCSDL không quản lí và làm

việc trực tiếp với CSDL mà chỉ quản lí

cấu trúc của các bảng trong CSDL

Cách tổ chức này đảm bảo :

+ Hệ QTCSDL trở nên gọn nhẹ

+ Độc lập giữa hệ QTCSDL với dữ liệu

+ Độc lập giữa lưu trữ với xử lí

GV: Hệ QTCSDL đóng vai trò cầu nối

giữa các truy vấn trực tiếp của người

dùng và các chương trình ứng dụng của

hệ QTCSDL với hệ thống quản lí tệp của

hệ điều hành

GV: Hệ QTCSDL đóng vai trò chuẩn bị,

còn thực hiện chương trình là nhiệm vụ

- Quản lí các mô tả dữ liệu

2.Hoạt động của một hệ quản trị cơ

sở dữ liệu

- Hệ QTCSDL có hai thành phần chính :

+ Bộ xử lý truy vấn

+ Bộ quản lí dữ liệu

- Hoạt động của hệ QTCSDL: khi có yêu cầu của người dùng, hệ QTCSDL sẽ gửi

yêu cầu đó đến Bộ xử lí truy vấn, có nhiệm vụ thực hiện và thông qua Bộ quản lí dữ liệu yêu cầu hệ điều hành

tìm một số tệp chứa thông tin cần thiết

thông qua Bộ quản lí tệp Các thông tin tìm thấy được trả lại thông qua Bộ quản

lí dữ liệu và chuyển đến Bộ xử lí truy vấn để trả kết quả cho người dùng.

- Sơ đồ hoạt động của hệ QTCSDL :

Trang 4

của hệ điều hành.

(cần phân biệt giữa lưu trữ và xử lí)

GV: Mỗi chương trình sẽ có các câu

lệnh yêu cầu hệ QTCSDL thực hiện một

số thao tác trên CSDL đáp ứng nhu cầu

cụ thể đặt ra

Họ tương tác với các hệ thống thông

qua việc sử dụng một chương trình ứng

dụng đã được viết trước

Người dùng thường được phân thành

từng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền

hạn nhất định để truy cập và khai thác

CSDL

3.Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

a.Người quản trị CSDL

Khái niệm người quản trị CSDL được hiểu là một người, hay một nhóm người được trao quyền điều hành CSDL

+ Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL

và các phần mềm có liên quan

+ Cấp phát các quyền truy cập CSDL + Duy trì các hoạt động hệ thống

b Người lập trình ứng dụng

Khi CSDL đã được cài đặt, cần có các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của các nhóm người dùng Đây chính là công việc của người lập trình ứng dụng

c Người dùng

Người dùng (hay còn gọi là người dùng đầu cuối) chính là người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL

4.Các bước cần tiến hành để xây dựng CSDL quản lí.

Bước 1 Khảo sát hệ thống.

- Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí

- Xác định và phân tích mối liên hệ các dữ liệu cần lưu trữ

- Phân tích các chức năng cần có của hệ thống

Trang 5

Bước 2 Thiết kế hệ thống.

- Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai

ứng dụng

Bước 3 Kiểm thử hệ thống.

IV. CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

Ngày đăng: 11/10/2015, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w