1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh

87 758 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện tại các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ ở quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thanh Tú
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Nam Hải
Trường học Trường Đại Học TDTT TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý TDTT
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thủ Đức
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Thể Bảng 3.1 Thông tin chung về hội viên tập luyện ở các CLB 22 3.2 Kết quả giá trị trung bình của các yếu tố động cơ tham 3.3 Đánh giá các yếu tố bằn

Trang 1

Chuyên ngành: Quản Lý TDTT

TP HỒ CHÍ MINH, 2012

Trang 2

Chuyên ngành: Quản Lý TDTT

Chuyên ngành: Quản Lý TDTT Lớp: Quản Lý TDTT, Khóa 31

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp là một bước ngoặt đánh dấu sự chuyển tiếp

từ sinh viên trở thành cử nhân Quá trình làm luận văn là quá trình học tập, tích lũy và kiểm tra lại kiến thức đã học áp dụng vào thực tế

Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã nhận được sự hỗ trợ

và động viên rất nhiều từ gia đình, thầy hướng dẫn và các bạn Nay những khó khăn đã qua, luận văn đã được hoàn thành Với lòng biết

ơn sâu sắc, em xin chân thành gởi lời cám ơn:

Cha mẹ và gia đình đã nuôi dưỡng và dạy dỗ, giúp đỡ và động viên em trong những lúc khó khăn nhất trong cuộc sống

Em xin cảm ơn tấm lòng nhiệt tình, tận tụy của quí thầy (cô) trường ĐH TDTT TP Hồ Chí Minh đã dìu dắt, trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Nam Hải, thầy hướng dẫn trực tiếp đề tài Cảm ơn thầy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luận Nhờ có sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy mà em đã hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này

Bạn Nguyễn Đức Thượng, bạn Mai Thiên Kim Ngọc Diệp

đã cùng nhau thảo luận và giải quyết các vấn đề, động viên nhau hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn Chúc mọi người sức khỏe và thành đạt!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Tú

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Khái quát hoạt động của các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận Thủ Đức, TP.HCM 4

1.2 Lý thuyết về Động cơ 5

1.2.1 Nhu cầu – Nhu cầu vận động của con người 5

1.2.2 Động cơ - Động cơ tham gia thể thao của con người 8

1.3 Lý thuyết về Sự hài lòng của khách hàng 12

1.3.1 Chất lượng dịch vụ- Chất lượng dịch vụ trong thể thao 12

1.3.2 Sự hài lòng của khách hàng 14

1.4 Lòng trung thành của khách hàng 16

CHƯƠNG II: MỤC ĐÍCH - NHIỆM VỤ - PHƯƠNG PHÁP - ĐỐI TƯỢNG VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 18

2.1 MỤC ĐÍCH - NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 18

2.1.1 Mục đích nghiên cứu: 18

2.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 18

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu: 18

2.2.2 Phương pháp điều tra điều tra xã hội học: 18

2.2.3 Phương pháp toán học thống kê: 19

2.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 19

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 19

2.3.2 Tổ chức nghiên cứu: 20

Trang 5

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đánh giá động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên 21

3.1.1 Thông tin về chung về mẫu nghiên cứu: 21

3.1.2 Đánh giá động cơ tham gia của hội viên: 25

3.1.3 Đánh giá sự hài lòng của hội viên: 31

3.1.4 Đánh giá mức độ tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu: 30

3.1.5 Tìm hiểu khác biệt trong các yếu tố nhân khẩu học của hội viên: 31

3.2 Đề xuất những định hướng nâng cao hiệu quả quản lý CLB TDTM 40

3.2.1 Phân tích SWOT về kinh doanh CLB TDTM tại quận Thủ Đức, TP.HCM: 40

3.2.2 Một số nhóm giải pháp phát triển kinh doanh TDTM tại quận Thủ Đức, TP.HCM: 41

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

Kết luận 43

Kiến nghị 45

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Thể

Bảng

3.1 Thông tin chung về hội viên tập luyện ở các CLB 22

3.2 Kết quả giá trị trung bình của các yếu tố động cơ tham

3.3 Đánh giá các yếu tố bằng hệ số tin cậy bằng Cronbach

3.5 Kết quả giá trị trung bình sự hài lỏng của hội viên 31 3.6 Kết quả giá trị trung bình lòng trung thành của hội viên 32 3.7 Kết quả kiểm định trương quan giữa các nhân tố 33

3.8 Kết quả kiểm định động cơ tham gia giới tính bằng

3.9 Kết quả kiểm định sự hài lòng với giới tính bằng t-Test 35

3.10 Kết quả kiểm định ANOVA của động cơ tham gia

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay kinh tế thế giới đang có những biến động sâu sắc về nhiều mặt

Sự tác động của cách mạng khoa học và công nghệ, cùng với sự phân công lao động quốc tế ở mức cao đã làm cho quá trình quốc tế hóa nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ về cả chiều sâu lẫn chiều rộng trên hai cấp độ toàn cầu hóa

và khu vực hóa Chính điều kiện đó đã dẫn đến sự chuyển biến nhanh chóng về thể chế kinh tế, và đưa nền kinh tế thế giới bước vào thời kỳ cạnh tranh toàn cầu Cùng với sự phát triển cao của nền kinh tế thế giới và xu hướng toàn cầu hóa, cuộc sống của con người đã có những tiến triển vượt bậc, ngày càng tốt đẹp, hiện đại và thuận tiện hơn Đây cũng là nguyên nhân mà con người ngày càng có thêm nhiều nhu cầu và đòi hỏi mạnh mẽ phải được đáp ứng những nhu cầu đó

Đó là lý do nền kinh tế đã có bước chuyển biến đáng kể từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế dịch vụ, nhằm phục vụ những yêu cầu khác nhau của con người

Trong những năm gần đây loại hình kinh tế dịch vụ cũng đã xuất hiện tại Việt Nam và có xu hướng phát triển mạnh, dần khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế Kinh tế dịch vụ phát triển trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề, trong đó ngành thể dục thể thao (TDTT) là thể hiện rõ nhất và mang lại hiệu quả đáng kể nhất Có thể nhận thấy mô hình kinh doanh dịch vụ thể thao đã và đang phát triển ngày càng mạnh mẽ đặc biệt là tại các thành phố lớn, các trung tâm thể thao phát triển mạnh

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) với vị trí là trung tâm kinh tế lớn, nơi đây còn là trung tâm phát triển TDTT hàng đầu quốc gia Ngoài là nơi đóng góp

to lớn vào việc phát triển TDTT Việt Nam, nơi đây còn là nơi đi đầu trong việc phát triển mô hình kinh tế thể thao, kinh doanh dịch vụ thể thao, tạo nền tảng cơ

sở cho việc phát triển của loại hình này ở nước ta

Trang 9

Trên địa bàn thành phố ngoài các cơ sở TDTT của nhà nước đầu tư phục

vụ cho phát triển sự nghiệp thể thao, có thể thấy xuất hiện ngày càng nhiều cơ sở

tư nhân phát triển rộng khắp ở hầu hết các quận, huyện trong thành phố, có thể

kể đến đó là các câu lạc bộ (CLB), phòng tập, sân golf, sân tenis, sân cỏ nhân tạo, hồ bơi, trung tâm dịch vụ thể thao, tư vấn sức khỏe,….ở một số môn như bóng đá mini, thể hình, thể dục thẩm mỹ (TDTM),…Trong số đó, đáng kể là mô hình kinh doanh CLB TDTM đang phát triển mạnh mẽ trong những năm qua, từ

66 cơ sở với 15.000 người tập vào năm 2000, đến nay đã có hơn 120 CLB, phòng tập thu hút trên 55.000 người tập luyện thường xuyên và được phân bổ đều khắp trên 24 quận, huyện.[6]

Thủ Đức là một trong số 24 quận của TP.HCM, tuy là một quận vùng ven, cách xa trung tâm thành phố, tuy nhiên trong những năm qua Thủ Đức đã có những bước phát triển đáng ghi nhận về kinh tế - văn hóa - xã hội và đặc biệt là TDTT Không nằm ngoài cuộc trong sự phát triển chung của phong trào TDTM thành phố, Thủ Đức cũng khẳng định được vị trí của mình với môn thể thao này với số lượng phòng tập ngày càng gia tăng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân

Nắm bắt được xu hướng phát triển của các hoạt động kinh doanh TDTT phong trào hiện đang phát triển mạnh mẽ, tại kỳ họp lần thứ 10 Quốc hội khóa

XI, Đảng đã ban hành luật TDTT (số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006) Tại điều

4, khoản 2 trong luật có nêu: “Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát

triển sự nghiệp thể dục, thể thao, thành lập cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao đáp ứng nhu cầu tập luyện, vui chơi, giải trí của nhân dân, bảo đảm để các cơ sở thể thao công lập và tư nhân được bình đẳng trong việc hưởng ưu đãi về thuế, tín

Trang 10

Từ việc khuyến khích, tạo nhiều điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp TDTT của Nhà nước, đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các mô hình kinh doanh thể thao trong nhiều năm qua

Tuy nhiên thực trạng ở Việt Nam, sự phát triển các mô hình kinh doanh thể thao tại các thành phố lớn mặc dù đã góp phần làm tăng cơ hội tham gia tập luyện TDTT của nhân dân, phù hợp với đặc điểm cá nhân, sở thích và nhu cầu Nhưng trên thực tế đó mới là sự phát triển tự phát, chưa có sự đầu tư, nghiên cứu và phát triển tập trung, song song đó với sự đa dạng của các loại hình về qui

mô, kích cỡ và các điều kiện khác nhau đã tạo nên sự không đồng đều về chất lượng giữa các mô hình kinh doanh thể thao, dẫn đến chậm phát triển và kém hiệu quả Chính vì vậy việc tìm hiểu thông qua đánh giá khách hàng là điều cần thiết, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, giúp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường và nâng cao hiệu quả quản lý

Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động kinh

doanh của các CLB TDTM, đề tài “Tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh” giúp các nhà quản lý có được đánh giá khách

quan, trung thực về quá trình hoạt động của CLB và qua đó có những định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho CLB trong những năm tiếp theo

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái quát hoạt động của các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận Thủ Đức, TP.HCM

Thể dục thẩm mỹ là phương pháp thể dục kết hợp một chuỗi những hoạt động có kiểm soát nhằm giúp gia tăng hoạt động cơ thể, tăng cường cơ bắp, củng cố ý chí và tinh thần, mang đến cho bạn sự linh hoạt và một vóc dáng cân đối hơn

Cùng với sự phát triển của TDTT nói chung, trong những năm qua phong trào tập luyện TDTM xuất hiện rộng khắp mọi nơi, ngày càng phong phú về nội dung và hình thức tập luyện như: Thể hình, thẩm mỹ theo nhạc, thẩm mỹ với bục, thẩm mỹ kết hợp với Aerobic hay với khiêu vũ,… Các lớp tập TDTM không chỉ nằm trong phạm vi các CLB, phòng tập hay nhà riêng mà còn xuất hiện trên các công viên của thành phố Bên cạnh đó, việc Liên đoàn Thể dục thành phố Hồ Chí Minh thành lập Hội Thể dục thẩm mỹ đã làm cho phong trào TDTM ngày càng phát triển

Không chỉ dừng lại ở việc tập luyện theo phong trào, trong thời gian qua

đã có nhiều giải thi đấu TDTM được diễn ra nhằm mục đích tuyển chọn vận động viên (VĐV) và đáp ứng nhu cầu của người yêu thích môn thể thao này Gần đây nhất là giải vô địch TDTM TP.HCM mở rộng diễn ra tại Trung tâm thể dục thể thao quận Thủ Đức vào ngày 08/10/2011, quy tụ nhiều CLB TDTM đến

từ các tỉnh, thành trong cả nước tham dự, thu hút được nhiều sự quan tâm của người hâm mộ.[6]

Thủ Đức là một trong số 24 quận, huyện của TP.HCM, với diện tích là 47,46 km², dân số đến 1/4/2009 là 442.110 người

Tuy là một quận vùng ven, cách xa trung tâm thành phố, nhưng trong những năm qua Thủ Đức đã có những bước phát triển đáng trên các lĩnh vực:

Trang 12

giáo dục, y tế, văn hóa, đặc biệt là TDTT Trên địa bàn quận Thủ Đức có các trường đại học hàng đầu thành phố như: Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, đại học Nông Lâm, đại học Khoa học tự nhiên, đại học Bách Khoa, Trường đại học Thể dục Thể Thao thành phố Hồ Chí Minh cũng nằm trên địa bàn Thủ Đức

Trên địa bàn quận có một trung tâm TDTT quận, cùng với đó là hàng loạt các loại hình cơ sở, CLB tập luyện TDTT phát triển rộng khắp ở các môn bóng

đá, cầu lông, các môn võ, TDTM, thể hình,…Trong đó các CLB TDTM ngày càng phát triển và thu hút được đông đảo mọi đối tượng tầng lớp nhân dân tham gia tập luyện Trong toàn quận, có tổng số gần 20 CLB lớn nhỏ, trong số đó phải

kể đến như: CLB Sông Đà, CLB Rạng Đông, CLB Đồng Giao, CLB TDTM Thủ Đức, Đa phần các CLB này đều do tư nhân thành lập là chủ yếu, tồn tại gồm hai dạng chính là: các trung tâm TDTM cao cấp được đầu tư chất lượng cao

và các dịch vụ hoàn hảo, loại thứ hai là các phòng tập tư nhân được đầu tư nhỏ gọn với qui mô và kích cỡ khác nhau

Nhờ sự phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, đã đưa hoạt động TDTT, phong trào TDTM ổn định và duy trì ở mức cao, kinh doanh CLB TDTM ngày càng phát triển mạnh mẽ và rộng khắp đáp ứng được yêu cầu xã hội.[5]

1.2 Lý thuyết về Động cơ

1.2.1 Nhu cầu – Nhu cầu vận động của con người

 Nhu cầu của con người:

Khái niệm nhu cầu:

Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó

mà con người cảm nhận được.[9]

Trang 13

Nhu cầu của một cá nhân là đa dạng và vô tận Về mặt quản lý, người quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của cá nhân Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo định hướng của nhà quản lý, do đó người quản lý luôn có thể điều khiển được các cá nhân.[9]

Theo Phillip Kotler (1976), nhu cầu là trạng thái cảm giác thiếu hụt một

sự thoả mãn cơ bản nào đó của cơ thể, tồn tại như một bộ phận cấu thành cơ thể

và nhân thân của con người

Theo một cách nhìn đơn giản, nhu cầu con người là điều gì đó thiếu hụt, được định nghĩa là “bất cứ sự thiếu hụt gì đó trong mỗi người nảy sinh do tự ý hoặc tâm lý” (Morgan & King, 1996) [9]

Nhu cầu thường được nhắc đến để ám chỉ một động cơ hoặc trạng thái nội tâm hướng đến một động cơ, ví dụ như khi buồn ngủ thì con người có nhu cầu ngủ Đây là phương pháp tiếp cận của Abraham Maslow (1943 & 1968), người phân tích về “nhu cầu cơ bản” nổi tiếng trên toàn thế giới Maslow phát triển học thuyết về động cơ của con người, trong đó ông đề cập đến một số nhu cầu quan trọng và sắp xếp theo một hệ thống cấp bậc

Hình 1 Tháp nhu cầu Maslow (năm 1954)

Trang 14

Mỗi một bậc nhu cầu được đáp ứng, con người lại tìm cách thỏa mãn bậc nhu cầu tiếp theo.Theo công trình nghiên cứu nổi tiếng của giáo sư tâm lý học Abraham Maslow, nhu cầu của con người có thể ra thành năm nhóm cơ bản như sau: Năm tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:

Tầng thứ nhất: Các nhu cầu sinh tồn cơ bản nhất thuộc "thể lý" - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi

Tầng thứ hai: Nhu cầu về an toàn cá nhân - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo

Tầng thứ ba: Nhu cầu được chấp nhận và yêu thương - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy

Tầng thứ tư: Nhu cầu được tôn trọng - cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng

Tầng thứ năm: Nhu cầu hiện thực hóa bản thân- muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt

Năm nhóm nhu cầu theo phân loại của Maslow giúp chúng ta thấy được những nhóm mục đích chính dẫn dắt các hành vi con người để hướng tới sự thoả mãn theo các tiêu chí do xã hội đặt ra.[10]

Các loại nhu cầu trên đây thực tế chỉ là bề nổi, là mặt bên ngoài, thể hiện các loại ham muốn của con người để có được các cảm xúc tốt Trên thực tế, rất khó để tính hết được các loại nhu cầu cụ thể của con người

Cho tới nay chưa có một định nghĩa chung nhất cho khái niệm nhu cầu Các sách giáo khoa chuyên ngành hay các công trình nghiên cứu khoa học thường có những định nghĩa mang tính riêng biệt

Trong phạm vi nghiên cứu hiện tại có thể định nghĩa nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người

về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển

Trang 15

 Nhu cầu vận động của con người:

Nhu cầu là trạng thái tâm lý làm rung động con người ta khi thấy một sự cần thiết nhất định nào đó Nhu cầu của con người rất đa dạng được chia làm ba nhóm chính: nhu cầu vật chất, nhu cầu cảm xúc, nhu cầu xã hội Nhu cầu vật chất là nhu cầu tất yếu liên quan đến hoạt động sống của con người Nhu cầu tinh thần liên quan đến sự tồn tại, là đặc thù biểu thị sự phát triển nhân cách của con người Nhu cầu xã hội, thể hiện bản chất xã hội của con người (sự giao tiếp) TDTT là biện pháp tốt nhất để thỏa mãn nhu cầu giao tiếp.[7]

Nhu cầu vận động là một trong những nhu cầu cần thiết của con người, ngay từ ngày đầu tiên trong cuộc đời nhu cầu vận động của một đứa trẻ đã được thỏa mãn thông qua hoạt động vận động Trong quá trình hoạt động thể thao nhu cầu vận động không những được thỏa mãn mà còn nảy sinh một nhu cầu mới là nhu cầu căng thẳng thể chất lớn (lượng vận động lớn) phù hợp với cường độ, thời gian và tính chất của hoạt động vận động Tích tích cực của người tập TDTT phụ thuộc vào nhu cầu của người đó do vậy, nhu cầu của người tập TDTT là thuộc tính cá nhân do đó nó khác với các hình thức của nhu cầu về vật chất và tinh thần

Động cơ là nhu cầu mạnh nhất của con người trong một thời điểm nhất định, chính nó thúc đẩy con người sẽ hành động

Nhu cầu - động cơ - hành dộng là một chuỗi liên tục có ảnh hưởng lẫn nhau trong cuộc sống của con người

1.2.2 Động cơ - Động cơ tham gia thể thao của con người

 Động cơ của con người:

Động cơ – Motif (Latin), Motivation (Anh), có nghĩa là nguyên nhân thúc đẩy con người hành động Nguyên nhân này nằm bên trong chủ thể, có thể xuất phát từ nhu cầu sinh lý hoặc tâm lý [11]

Trang 16

X.L.Rubinstein (1960), động cơ là ý chí xuất phát từ ham muốn, nhu cầu, xúc cảm, tính cách, tư tưởng, nhận thức trước những nhiệm vụ mà đời sống xã hội đặt ra.[4]

“Động cơ thúc đẩy là chuyển biến (thay đổi) quan trọng nơi thái độ cử chỉ Động cơ thúc đẩy đưa cá nhân tới đáp ứng” Động cơ diễn ra theo các giai đoạn: giai đoạn dẫn đưa cá nhân hoạt động để thoả mãn nhu cầu; giai đoạn biểu thị thái độ có đáp trả; và giai đoạn giảm nhu cầu, sự đáp trả làm thoả mãn nhu cầu.[4]

Ronald E Smit (1997), định nghĩa động cơ như là một quá trình bên trong

có ảnh hưởng đến hướng, tính bền vững và sức mạnh của hành vi có mục đích Động cơ là những ý nghĩ và tình cảm của con người có liên quan đến nhận thức

về nhu cầu và kích thích con người hành động để làm thỏa mãn nhu cầu đó.[7] Động cơ là khái niệm trung tâm của tâm lý học, có rất nhiều ý kiến cho rằng trên con đường của sự tiến hóa của con người thì động cơ xuất hiện khá muộn Nói đến động cơ là nói đến xu hướng lựa chọn hoạt động của con người Khái niệm động cơ được dùng để chỉ mức độ cao hơn khi trong một hoàn cảnh nào đó diễn ra sự lựa chọn để đáp ứng một loạt các kích thích cùng đồng thời tác động lên cơ thể

Nhà tâm lý học người Nga nổi tiếng A.N.Leonchiep khi bàn về động cơ cho rằng: Thứ nhất động cơ và nhu cầu là hai hiện tượng tâm lý gắn bó chặt chẽ với nhau Thứ hai, động cơ chính là đối tượng có khả năng đáp ứng nhu cầu đã được thể hiện trên tri giác, biểu tượng, tư duy,…[8]

Có rất nhiều ý kiến khác nhau về động cơ của con người, song mọi quan điểm đều cho rằng: Động cơ là một hiện tượng tâm lý thúc đẩy , quy định sự lựa chọn và hướng của hành vi Việc nghiên cứu về động cơ thực chất là quá trình lý giải nguyên nhân dẫn đến hành vi đó

Trang 17

 Động cơ tham gia thể thao:

Động cơ tham gia thể thao là một mặt ý thức của người tập trong đó phản ánh tư tưởng, tình cảm thúc đẩy họ tham gia tập luyện Động cơ miêu tả trạng thái kích thích bên trong, điều khiển và chỉ đạo hành vi [15]

Schiffman & Kanuk (2001) Đề xuất một định nghĩa chung cho động cơ tham gia thể thao phản ánh quá trình với 5 giai đoạn: nhu cầu về sự thừa nhận; giảm bớt căng thẳng; trạng thái nổ lực; sự mong muốn; mục tiêu hướng tới hành vi.[17]

Sloan (1989), đã xem xét động cơ tham gia thể thao và đề xuất một số lý thuyết về động cơ: tăng cường sức khỏe; giảm căng thẳng; tìm kiếm kích thích; giải trí và thẩm mỹ [18]

Milne và McDonald (1999), đề xuất một loạt các nhân tố động cơ tiềm năng cho những người tham gia hoạt động thể thao như: thể chất sung mãn; giảm căng thẳng; liên kết; xã hội; tạo thuận lợi; lòng tự trọng; thành tích; nắm vững các kỹ năng; thẩm mỹ.[14]

Theo Nguyễn Đăng Thuyên (2010), động cơ tham gia thể thao chia làm hai nhóm: Động cơ trực tiếp:

- Sự thỏa mãn trong hoạt động thể thao

- Tính thẩm mỹ về vẻ đẹp, tính nhịp điệu, khéo léo trong các động tác của bản than

- Mong muốn biểu hiện lòng dũng cảm và quyết đoán khi thực hiện các bài tập nguy hiểm

- Thỏa mãn vì được tham gia thi đấu

- Muốn đạt được thành tích, kỷ lục, muốn chiến thắng

Động cơ gián tiếp:

- Muốn trở thành người khỏe mạnh, cơ thể cường tráng, tinh thần sảng khoái, nghị lực dồi dào

Trang 18

- Muốn đạt hiệu quả cao trong công việc nên cần phải tập luyện để có một thể chất khỏe mạnh hơn

- Phải thực hiện nghĩa vụ theo qui định của chương trình giáo dục thể chất trong nhà trường

 Tóm lại:

Động cơ tham gia thể thao là một chủ đề cổ điển trong các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng thể thao Hầu hết các nghiên cứu có liên quan đã tập trung vào các động cơ để tham gia học thể thao, rất khó tìm thấy các nghiên cứu động cơ tham gia thể thao có tổ chức trong các nghiên cứu thể thao

Với thực tiễn thể thao tại Việt Nam, việc nghiên cứu động cơ tham gia thể thao còn rất ít vì vậy từ những nghiên cứu trên, đề tài chấp nhận khái niệm động cơ: Động cơ tham gia thể thao là một mặt ý thức của người tập trong đó phản ánh tư tưởng, tình cảm thúc đẩy họ tham gia tập luyện ”, và mô hình lý thuyết

của Sloan (1989) về động cơ tham gia thể thao bao gồm các yếu tố: tăng cường

sức khỏe; giảm căng thẳng; tìm kiếm kích thích; giải trí và thẩm mỹ

Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu

Trang 19

 Các khái niệm nghiên cứu:

thần và xã hội, không phải chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế, cho phép mỗi người thích ứng nhanh chóng với các biến đổi của môi trường, giữ được lâu dài khả năng hoạt động và hoạt động có hiệu quả

lo lắng, bất an, rối loạn về chức năng cơ thể, rối loạn hành vi,…

động của các cơ quan trong cơ thể, tác động vào các giác quan hoặc hệ thần kinh Các yếu tố làm hưng phấn, có tác dụng thúc đẩy làm cho hoạt động của con người mạnh hơn

làm việc Là một dạng hoạt động của con người đáp ứng nhu cầu phát triển của con người về thể chất, trí tuệ và mĩ học

trong tự nhiên, xã hội, trong bản thân con người và nghệ thuật

1.3 Lý thuyết về Sự hài lòng của khách hàng

1.3.1 Chất lượng dịch vụ- Chất lượng dịch vụ trong thể thao

 Chất lượng dịch vụ:

Chất lượng dịch vụ là những gì khách hàng cảm nhận được Chất lượng dịch vụ được xác định dựa vào nhận thức hay cảm nhận của khách hàng liên quan đến nhu cầu cá nhân của họ

Trong thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ Lấy ví dụ:

+ Lehtine và Lenhtine (1982), cho là chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh: quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ [1]

Trang 20

+ Gronroos (1984), cũng đề nghị hai thành phần của chất lượng dịch vụ,

đó là: chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng [3]

+ Theo Zeithaml and Bitner (2000), giải thích: Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được [3]

Tuy nhiên, khi nói đến chất lượng dịch vụ, chúng ta không thể nào không

đề cập đến đóng góp rất lớn của Parasuraman và ctg (1988) Parasurama và ctg, (1988) định nghĩa chất lượng dịch vụ là “mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ” [3]

+ Theo Hurbert (1995) trước khi sử dụng dịch vụ, khách hàng đã hình thành một “kịch bản” về dịch vụ đó Khi kịch bản của khách hàng và nhà cung cấp không giống nhau, khách hàng sẽ cảm thấy không hài lòng [3]

Trong nhiều phân tích về chất lượng dịch vụ thì chúng ta thấy rõ gợi ý ở dưới đây về chất lượng dịch vụ:

(1) Chất lượng dịch vụ khó đánh giá hơn chất lượng sản phẩm hữu hình (2) Nhận thức về chất lượng dịch vụ là kết quả của quá trình so sánh giữa mong đợi của khách hàng với những hoạt động cụ thể của đơn vị cung cấp dịch

mới có một chiến lược chất lượng cho dịch vụ có hiệu quả [16]

Trang 21

 Chất lượng dịch vụ trong thể thao:

Chất lượng dịch vụ trong thể thao có thể khái quát là những hoạt động và kết quả trong lĩnh vực thể thao mà bên cung cấp có thể cung cấp cho người mua

và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu

Thể thao là nhu cầu tự nhiên, thiết yếu của con người, nó xuất hiện mọi lúc, mọi nơi trong xã hội Sự phát triển của thể thao nhanh chóng trong thời gian gần đây đã làm cho ngành dịch vụ đi kèm theo nó cũng phát triển tương ứng Sự phối kết hợp giữa thể thao và dịch vụ là xu hướng tất yếu của sự phát triển trong

xã hội hiện đại, nhất là khi nền kinh tế và khoa học kỹ thuật đã đạt được những thành tựu vô cùng to lớn

Vì vậy mọi người sau lúc làm việc và học tập khẩn trương, cần phải làm cho thể lực được khôi phục, tinh thần được thư giãn, để dễ nâng cao hiệu suất công tác và học tập Các dịch vụ giải trí, thể thao, chữa bệnh và nghỉ ngơi mở ra hiện nay chính là biện pháp tích cực để giải trừ mệt mỏi, tăng cường sức khỏe, kéo dài tuổi thọ

1.3.2 Sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng là một yếu tố quan trong ảnh hưởng đến sự phát triển của CLB kinh doanh TDTT Là một khái niệm dùng để đo lường mức

độ đáp ứng của sản phẩm và dịch vụ đối với kỳ vọng của khách hàng

Câu lạc bộ TDTM được xem như là một công ty kinh doanh thì phương châm hoạt động của các công ty là phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng vì khách hàng là nguồn doanh thu và lợi nhuận Khi khách hàng hài lòng với sản phẩm, chất lượng dịch vụ của công ty thì khả năng tiếp tục mua lại sản phẩm của công ty là rất cao Mặt khác, khi họ thỏa mãn họ sẽ có xu hướng giới thiệu và nói tốt về sản phẩm của công ty với người khác Sự thỏa mãn của người tiêu dùng đối với dịch vụ là cảm xúc đối với công ty kinh doanh dịch vụ dựa trên việc tiếp xúc hay giao dịch với công ty

Trang 22

Theo Oliver (1997), sự hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp ứng những mong muốn Định nghĩa này có hàm ý rằng sự thỏa mãn chính là sự hài lòng của người tiêu dùng trong việc tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ đó nó đáp ứng những mong muốn của họ, bao gồm cả mức độ đáp ứng trên mức mong muốn và dưới mức mong muốn.[3]

Theo Tise và Wilton (1988), sự hài lòng là sự phản ứng của người tiêu dùng khi ước lượng sự nhận được trái ngược giữa mong muốn trước đó và kết quả thực sự như cảm nhận của mình sau khi tiêu dùng.[3]

Theo Kotler (2001), thì sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm /dịch vụ với những kỳ vọng của người đó Kỳ vọng ở đây được xem là ước mong hay mong đợi của con người Nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trước đó và thông tin bên ngoài như quảng cáo, thông tin truyền miệng của bạn bè, gia đình [1]

Bachelet (1995), cho rằng sự hài lòng của khách hàng như một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ với một sản phẩm hay một dịch vụ Như vậy, mức độ thỏa mãn là bao hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng Khách hàng có thể có cảm nhận một trong

ba mức độ thỏa mãn sau: Nếu kết quả thực hiện kém hơn so với kỳ vọng thì khách hàng sẽ không hài lòng Nếu kết quả thực hiện tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng Nếu kết quả thực tế vượt quá sự mong đợi thì khách hàng rất hài lòng và thích thú [1]

Trong nghiên cứu này tiếp cận sự hài lòng của khách hàng đang tham gia tập luyện tại các CLB TDTM Tuy nhiên có rất ít nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này, vì vậy đề tài chấp nhận khái niệm của Oliver (1997): sự hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp ứng những mong muốn, bao gồm cả mức độ đáp ứng trên mức mong muốn và dưới mức mong muốn

Trang 23

1.4 Lòng trung thành của hội viên

Lòng trung thành của khách hàng (hội viên) là sự gắn bó lâu dài và mật thiết của khách hàng đối với một loại sản phẩm, dịch vụ của một công ty nào đó

Nó được thể hiện bằng hoạt động lặp lại việc mua hoặc giới thiệu cho khách hàng khác mua hàng hóa, dịch vụ của công ty Khi khách hàng mua hàng hoặc

sử dụng dịch vụ công ty một lần, hai lần, và nhiều lần sau nữa, rồi nói với những người khác rằng: Hàng hóa, dịch vụ đó có chất lượng tốt, khuyên những người này nên sử dụng, thì họ đang chứng tỏ lòng trung thành đối với công ty mặc dù đôi khi chính họ không ý thức được điều này

Lòng trung thành của khách hàng đóng vai trò quan trọng cho sự thành công của một thương hiệu Các nghiên cứu trước đây cho thấy các công ty thường có xu hướng đi tìm những thị trường mới, những khách hàng mới nhưng lại quên đi việc quan tâm, chú trọng đến thị trường hiện có Trong khi đó chi phí

để tìm kiếm được một khách hàng mới cao hơn rất nhiều lần so với chi phí bỏ ra

để giữ chân một khách hàng cũ, do đó lợi nhuận đem lại từ thị trường hiện có cao hơn rất nhiều so với thị trường mới Lòng trung thành của người tiêu dùng đối với một thương hiệu nói chung nói lên xu hướng của khách hàng sử dụng dịch vụ đó và lặp lại nhiều lần Do vậy, thương hiệu nào tạo được lòng trung thành của người tiêu dùng cao thì lợi nhuận đem lại càng lớn

Trong TDTT khi khách hàng đánh giá tốt về chất lượng dịch vụ thì mối quan hệ giữa khách hàng và các câu lạc bộ ngày càng gắn bó hơn Vì vậy, họ sẽ đến tập luyện nhiều hơn và có thể chấp nhận giá cao hơn mà không chuyển sang tập luyện ở CLB khác Bên cạnh đó khách hàng còn có hành vi giới thiệu, tuyên truyền cho những người xung quanh về thương hiệu họ đang sử dụng Hay nói một cách khác, chất lượng dịch vụ tại CLB được xem là những yếu tố có thể biến hóa so với các CLB khác và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho CLB để thu hút, giữ chân khách hàng và tạo ra lợi nhuận cho CLB

Trang 24

Sự hài lòng và lòng trung thành là hai khái niệm có liên hệ chặt chẽ với nhau Vì một khi khác hàng thỏa mãn thì sẽ có xu hướng sử dụng dịch vụ nhiều

và thường xuyên hơn so với những khách hàng không thỏa mãn Hơn nữa khi họ thỏa mãn thì họ sẽ tiếp tục sử dụng và còn truyền miệng về dịch vụ đó là những người xung quanh

Trang 25

CHƯƠNG II MỤC ĐÍCH - NHIỆM VỤ - PHƯƠNG PHÁP - ĐỐI TƯỢNG

VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 MỤC ĐÍCH - NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện tại các CLB TDTM ở quận Thủ Đức, TP.HCM, giúp cho nhà quản lý đánh giá đúng hiện trạng về CLB của mình, để kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

2.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

2.1.2.1 Nhiệm vụ 1: Đánh giá về động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên

đang tập luyện tại các CLB TDTM ở quận Thủ Đức, TP.HCM

2.1.2.1 Nhiệm vụ 2: Đề xuất những định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động

của CLB TDTM trong tương lai

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu:

Sử dụng các tài liệu, đề tài nghiên cứu trước, sách báo nhằm tổng hợp các

tư liệu, tài liệu và hệ thống hóa kiến thức có liên quan, hình thành cơ sở lý luận, xác định nhiệm vụ nghiên cứu, lựa chọn phương pháp nghiên cứu làm cơ sở để đánh giá kết quả nghiên cứu sau khi thực hiện đề tài

2.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học:

Phương pháp điều tra bằng phiếu (Anket): là phương pháp thu thập thông tin hội viên gián tiếp dựa trên bảng hỏi

Bảng câu hỏi được thiết lập qua các bước:

+ Dự thảo bảng câu hỏi

+ Tiến hành phỏng vấn thử và hiệu chỉnh

+ Hoàn thiện bảng câu hỏi và tiến hành phỏng vấn

Trang 26

Sau khi thực hiện các bước kiểm định tính hợp lệ và độ tin cậy của phiếu phỏng vấn, tác giả nghiên cứu đã xây dựng hoàn chỉnh bộ phiếu phỏng vấn gồm một mẫu phiếu dành cho hội viên (phụ lục 9)

2.2.3 Phương pháp toán học thống kê:

- Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để xử lý số liệu thu thập được Số liệu được nhập và xử lý dựa trên phần mềm phân tích số liệu SPSS phân tích những

vấn đề sau:

+Tính chỉ số Cronbach alpha để kiểm định bảng câu hỏi

+ Phân tích nhân tố khám phá EFA để tìm ra các nhóm nhân tố chính có ảnh hưởng

+ Phân tích thống kê mô tả: Frequency Analysis

+ Phân tích hai mẫu phụ thuộc: One – Samples t -Test

khẩu học

2.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 300 hội viên đang tập luyện tại 10 CLB TDTM, đang kinh doanh theo hình thức tư nhân ở quận Thủ Đức, TP.HCM

Trang 27

Trường ĐH TDTT TP.HCM Quận Thủ Đức,TP.HCM N g uy

7 Viết đề tài hoàn chỉnh 04/2012 05/2012

8 Báo cáo khóa luận 06/2012 06/2012

Trang 28

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau khi khảo sát, phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung chính sau đây:

1 Đánh giá về động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tham gia tập luyện tại các câu lạc bộ TDTM ở quận Thủ Đức, TP.HCM

2 Đề xuất những định hướng nâng cao hiệu quả quản lý CLB TDTM thông qua kết quả nghiên cứu và kết quả phân tích SWOT

Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 300 phiếu phân bố đều ở 10 CLB trong quận Thủ Đức, TP.HCM Thu lại 270 phiếu, đạt 90% Qua 270 phiếu thu được kết quả như sau:

3.1 Đánh giá về động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên

3.1.1 Thông tin về chung về mẫu nghiên cứu:

Nội dung cơ bản của thông tin hội viên tập luyện TDTM tại các CLB tại quận Thủ Đức, TP.HCM, bao gồm sáu yếu tố là: Giới tính, lứa tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng Sau khi phân tích thống kê, kết quả thu được như sau:

Trong nghiên cứu này, phần lớn hội viên là: nam giới chiếm (87 %,

n = 235), độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi chiếm (70.4%, n = 190), hội viên độc thân chiếm (88.1%, n = 238), hội viên có trình độ học vấn Đại học/ Cao đẳng/ THCN chiếm (90.7%, n = 245), hội viên có thu nhập hàng tháng từ 2 – 6 triệu VNĐ chiếm (82.2%, n = 222) và nghề nghiệp của hội viên nhiều nhất là sinh viên/ học sinh chiếm (74.1%, n = 200) Các thông tin về nhân khẩu học khác được thể hiện trong (bảng 3.1)

Trang 29

Bảng 3.1 Thông tin chung về hội viên tập luyện ở các CLB

LƢỢNG

PHẦN TRĂM (%)

Trang 30

3.1.2 Đánh giá động cơ tham gia của hội viên:

 Xếp hạng động cơ tham gia của hội viên theo giá trị trung bình

Để đánh giá thực trạng về động cơ tham gia của hội viên đề tài sử dụng phương pháp xếp hạng các giá trị trung bình của các mục hỏi Kết quả được thể hiện trong (bảng 3.2)

Theo kết quả xếp hạng trung bình cho thấy những mục được xếp hạng cao cũng đồng nghĩa với việc được hội viên đánh giá cao

Nhóm cao nhất được xếp từ 1 đến 5 là: đối với tôi tập luyện là một loại hình giải trí (TB=3.26), tăng cường khả năng giao tiếp, tham gia các hoạt động tập thể (TB=3.19), muốn tìm kiếm kích thích cho bản thân (TB=3.17), tham gia tập luyện

có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn trong cuộc sống (TB=3.17), Tham gia tập luyện vì tôi muốn có cơ hội tạm thoát khỏi các vấn đề rắc rối trong cuộc sống

(TB=3.15)

Nhóm xếp hạng cuối từ 17 đến 21 là: Tham gia tập luyện tạo cơ hội cho tôi thoát khỏi các áp lực của công việc hằng ngày (TB=2.91), tôi muốn nâng cao khả năng vận động của cơ thể (TB=2.91), tham gia tập luyện để vui vẻ cùng với gia đình, người thân (TB=2.90), đơn giản bởi đó là thời gian vui vẻ và thoải mái (TB=2.89), tôi cảm thấy hứng thú khi tham gia tập luyện (TB=2.82) Các yếu tố xếp hạng cuối cũng đồng nghĩa với việc khách hàng đánh giá thấp nhất trong các mục hỏi

Nhóm các yếu tố còn lại được xếp trung bình ở giữa

Trang 31

Bảng 3.2 Kết quả giá trị trung bình của các yếu tố động cơ tham gia

bình

Độ lệch chuẩn

1 Đối với tôi tập luyện là một loại hình giải trí 270 3.26 993

2 Tăng cường khả năng giao tiếp, tham gia các hoạt động tập thể 270 3.19 903

4 Tham gia tập luyện có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn trong

5 Tham gia tập luyện vì tôi muốn có cơ hội tạm thoát khỏi các vấn

7 Tinh thần của tôi cực kỳ thoải mái khi tham gia tập luyện 270 3.09 879

8 Tập luyện để cơ thể dẻo dai, khéo léo và rắn chắc hơn 270 3.08 1.051

10 Tập luyện thì giúp tôi tăng sự đánh giá cao về bản thân 270 3.07 894

11 Tôi thích các giá trị giải trí và thư giãn của TDTM 270 3.06 1.155

14 Các giá trị nghệ thuật của TDTM lôi cuốn tôi tập luyện 270 2.96 934

15 Tôi trút bỏ được áp lực trong cuộc sống khi tham gia tập luyện 270 2.96 1.003

16 Tôi tập luyện để được có cơ thể như các VĐV nổi tiếng 270 2.95 814

17 Tham gia tập luyện tạo cơ hội cho tôi thoát khỏi các áp lực của

18 Tôi muốn nâng cao khả năng vận động của cơ thể 270 2.91 1.105

19 Tham gia tập luyện để vui vẻ cùng với gia đình, người thân 270 2.90 1.120

20 Đơn giản bởi đó là thời gian vui vẻ và thoải mái 270 2.89 1.034

Trang 32

 Đánh giá thang bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha:

Thang đo động cơ tham gia của hội viên dựa trên 5 yếu tố: Tăng cường

sức khỏe; Giảm căng thẳng và tìm kiếm kích thích; Giải trí và Thẩm mỹ

Tổng số có 21 mục hỏi để đo lường động cơ của hội viên được sử dụng trong đề tài Trên cơ sở lý thuyết, thiết kế bảng câu hỏi với các mục hỏi để đo lường 5 yếu tố của thang đo, nhưng thực tế cần phải kiểm định độ tin cậy của bảng câu hỏi trước khi đi vào tính toán và phân tích tiếp theo

Trong đó:

Tăng cường sức khỏe: là tìm kiếm một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả

về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế” Để đo lường độ tin cậy đề tài đưa ra 3 câu hỏi để đo lường là:

- Tôi tập luyện để tăng cường sức khỏe bản than (Đc1)

- Tôi muốn nâng cao khả năng vận động của cơ thể (Đc2)

- Tập luyện để phòng chống bệnh tật (Đc3)

Giảm căng thẳng (stress): giảm các trạng thái bị suy nhược về tinh thần, trạng thái lo lắng, bất an, rối loạn về chức năng cơ thể, rối loạn hành vi Để đo lường độ tin cậy đề tài đưa ra 4 câu hỏi để đo lường là:

- Tham gia tập luyện vì tôi muốn có cơ hội tạm thoát khỏi các vấn đề rắc rối trong cuộc sống (Đc4)

- Tôi trút bỏ được áp lực trong cuộc sống khi tham gia tập luyện(Đc5)

- Tham gia tập luyện tạo cơ hội cho tôi thoát khỏi các áp lực của công việc hằng ngày (Đc6)

- Tôi cảm thấy hứng thú khi tham gia tập luyện (Đc7)

Giải trí: làm cho trí óc được nghỉ ngơi, thoải mái, sau khi làm việc Là một dạng hoạt động của con người đáp ứng nhu cầu phát triển của con người về thể chất, trí tuệ và mĩ học Để đo lường độ tin cậy đề tài đưa ra 5 câu hỏi để đo lường là:

Trang 33

- Tham gia tập luyện để vui vẻ cùng với gia đình, người thân (Đc8)

- Đơn giản bởi đó là thời gian vui vẻ và thoải mái(Đc9)

- Tôi thích các giá trị giải trí và thư giãn của TDTM (Đc10)

- Đối với tôi tập luyện là một loại hình giải trí (Đc11)

- Tăng cường khả năng giao tiếp, tham gia các hoạt động tập thể (Đc12) Tìm kiếm kích thích: là tìm kiếm các yếu tố có tác dụng làm tăng sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, tác động vào giác quan hoặc hệ thần kinh các yếu tố làm hưng phấn, có tác dụng thúc đẩy làm cho hoạt động của con người mạnh hơn Để đo lường độ tin cậy đề tài đưa ra 5 câu hỏi để đo lường là:

- Tinh thần của tôi cực kỳ thoải mái khi tham gia tập luyện (Đc13)

- Muốn đạt thành tích tốt trong thể thao (Đc14)

- Muốn tìm kiếm kích thích cho bản thân (Đc15)

- Tập luyện thì giúp tôi tăng sự đánh giá cao về bản thân (Đc16)

- Tham gia tập luyện có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn trong cuộc sống (Đc17)

Thẩm mỹ: nhận thức của con người trước những hiện tượng thẩm mỹ trong tự nhiên, xã hội, trong bản thân con người và nghệ thuật Để đo lường độ tin cậy đề tài đưa ra 5 câu hỏi để đo lường là:

- Tập luyện để cơ thể dẻo dai, khéo léo và rắn chắc hơn (Đc18)

- Tôi thích vẻ đẹp và sự hoa mỹ của TDTM (Đc19)

- Các giá trị nghệ thuật của TDTM lôi cuốn tôi tập luyện (Đc20)

- Tôi tập luyện để được có cơ thể như các VĐV nổi tiếng (Đc21)

Trang 34

Bảng 3.3 Đánh giá các yếu tố bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha

Biến quan sát

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan tổng thể

Alpha nếu loại biến Tăng cường sức khỏe, alpha = 7411

Trang 35

Kết quả kiểm định Cronbach alpha của các thang đo được thể hiện trong (bảng 3.3) Theo kết quả kiểm định cho thấy hệ số Cronbach alpha tổng đều lớn hơn 0,6, hệ số tương quan với biến tổng (Corrected Item Total Correlation) đều lớn hơn 0,3 Cụ thể, Cronbach alpha của “ tăng cường sức khỏe” là 0,7411;

„giảm căng thẳng‟ là 0,8167; „giải trí‟ là 0,7343; „tìm kiếm kích thích‟ là 0,8490;

„thẩm mỹ‟ là 0,8001

Theo Nunnally (1978); Peterson (1994), các biến quan sát có hệ số alpha tổng từ 0.6 trở lên là sử dụng được với các khái niệm đo lường mới Kết luận các thang đo này điều có hệ số tin cậy Cronbach alpha đạt yêu cầu

Từ kết quả kiểm định trên cho thấy các mục hỏi (biến) đo lường khái niệm nghiên cứu đều được sử dụng trong phân tích nhân tố (Exploratory Factor Analysis – EFA)

 Phân tích nhân tố:

Phân tích nhân tố lần đầu cho kết quả phương sai trích là 67.748% Xem xét các biến trong bảng xoay các nhân tố và điều chỉnh lại bằng cách loại bỏ những biến có hệ số tải <0.5, và chênh lệch giữa các biến <0.3 Với lý luận như trên đề tài đã loại đi các biến 9, biến 12, biến 13, tiến hành phân tích nhân tố lần hai Kết quả cho thấy:

Kiểm định KMO và Bartlett‟s test (bảng 3.4) có KMO = 0.772 (>0.5), Bartlett = 0.000 (<0.01) điều này cho biết các biến quan sát có tương quan trên phạm vi tổng thể, bộ dữ liệu phù hợp cho phân tích nhân tố

Bảng 3.4 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .772

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 2558.426

Trang 36

Kết quả phân tích nhân tố lần hai (phụ lục 2) cho thấy có 5 yếu tố được trích ra tại Eigenvalues 1.133 (>1) phương sai trích là 70.707 %, ta thấy phương sai trích được ở lần sau đã tăng lên so với lần đầu (67.748%) Phương sai trích cho biết là 70.707 % biến thiên của bộ dữ liệu được giải thích bởi 5 nhân tố tăng cường bằng phương pháp xoay các nhân tố với hệ số tải >0.5 và khoản cách giữa các biến >0.3 (phụ lục 2)

Sau khi phân tích nhân tố lần hai, thu được kết quả gồm 5 nhóm nhân tố (bảng 3.5) gồm F1, F2, F3, F4 và F5

Trong đó, nhóm F1 gồm 5 nhân tố là: Tham gia tập luyện để vui vẻ cùng với gia đình, người thân; tham gia tập luyện tạo cơ hội cho tôi thoát khỏi các áp lực của công việc hằng ngày; tôi trút bỏ được áp lực trong cuộc sống khi tham gia tập luyện; tôi cảm thấy hứng thú khi tham gia tập luyện; tham gia tập luyện

vì tôi muốn có cơ hội tạm thoát khỏi các vấn đề rắc rối trong cuộc sống; Nhóm này đặt tên là: “Giảm căng thẳng”

Nhóm F2 bao gồm 4 nhân tố: Tham gia tập luyện có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn trong cuộc sống; tập luyện thì giúp tôi tăng sự đánh giá cao về bản thân; muốn đạt thành tích tốt trong thể thao, muốn tìm kiếm kích thích cho bản thân Nhóm này đặt tên là: “Tìm kiếm kích thích”

Nhóm F3 gồm 4 nhân tố: Tôi thích vẻ đẹp và sự hoa mỹ của TDTM; các giá trị nghệ thuật của TDTM lôi cuốn tôi tập luyện; tập luyện để cơ thể dẻo dai, khéo léo và rắn chắc hơn; tôi tập luyện để được có cơ thể như các VĐV nổi tiếng Nhóm này đặt tên là: “Thẩm mỹ”

Nhóm F4 gồm 3 nhân tố: Tôi muốn nâng cao khả năng vận động của cơ thể; tập luyện để phòng chống bệnh tật; tôi tập luyện để tăng cường sức khỏe bản thân Nhóm này đặt tên là: “Tăng cường sức khỏe”

Trang 37

Nhóm F5 gồm 2 nhân tố: Đối với tôi tập luyện là một loại hình giải trí; tôi thích các giá trị giải trí và thư giãn của TDTM Nhóm này đặt tên là: “ Giải trí ” Sau khi phân tích nhân tố EFA, thang đo các thành phần động cơ tham gia không có sự xáo trộn biến quan sát giữa các thành phần, do đó tên gọi các thành phần ban đầu vẫn được giữ nguyên Kết luận mô hình nghiên cứu ban đầu là phù hợp

Qua kết quả kiểm định Cronbach alpha và phân tích nhân tố EFA, cho thấy các khái niệm nghiên cứu có giá trị thống kê và đủ độ tin cậy để tiến hành nghiên cứu

 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố động cơ tham gia:

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố bằng cách tính giá trị trung bình của các nhóm nhân tố (biểu đồ 3.1) Kết quả cho thấy cao nhất là nhóm F5 “giải trí”, (TB=3.1574), thứ hai là F2 “tìm kiếm kích thích”, (TB=3.1126), thứ ba là F4 “ tăng cường sức khỏe”, (TB=3.0309), thứ tư là F3

“Thẩm mỹ” (TB =3.0056), thứ năm là F1 “giảm căng thẳng” (TB=2.9481)

Biểu đồ 3.1 So sánh giá trị trung bình các nhóm nhân tố

Trang 38

3.1.3 Đánh giá sự hài lòng của hội viên:

Trong nghiên cứu tác giả đưa ra khái niệm hài lòng và đo lường bằng 3 câu hỏi:

1 Bạn có hài lòng về cơ sở vật chất khi tham gia tập luyện tại CLB hay không?

2 Bạn có hài lòng về thái độ phục vụ tại đây hay không?

3 Bạn có hài lòng về các khoản phí khi tham gia tập?

Đánh giá sự hài lòng của hội viên bằng cách tính giá trị trung bình các mục hỏi về sự hài lòng trong bảng khảo sát Kết quả thu được như sau:

Bảng 3.5 Kết quả tính giá trị trung bình sự hài lòng của hội viên

Qua kết quả giá trị trung bình của các yếu tố về sự hài lòng cho thấy được mức độ hài lòng của hội viên khi tham gia tập luyện

Trong đó hội viên hài lòng nhất với yếu tố cơ sở vật chất của CLB ,( TB

=3.58), tiếp đến là thái độ phục vụ cũng được hội viên quan tâm, (TB=3.55) Và sau cùng, yếu tố không được đánh giá cao là phí tham gia tập luyện,(TB=3.53)

bình

Độ lệch chuẩn

1 Bạn có hài lòng về cơ sở vật chất khi tham gia

2 Bạn có hài lòng về thái độ phục vụ tại đây hay

3 Bạn có hài lòng về các khoản phí khi tham gia

Trang 39

 Lòng trung thành của hội viên :

Sự hài lòng và lòng trung thành là hai yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Do đó để có thể làm tăng thêm giá trị đo lường của sự hài lòng, đề tài sử dụng thêm khái niệm lòng trung thành của hội viên

Khái niệm lòng trung thành trong nghiên cứu được đo bằng hai câu hỏi:

1 Bạn có muốn tham gia tập luyện lâu dài với CLB này hay không ?

2 Bạn có muốn giới thiệu cho bạn bè cùng tham gia tập luyện hay không ? Qua bảng kết quả giá trị trung bình của hai mục hỏi cho thấy hội viên đều đánh giá cao việc giới thiệu bạn bè cùng tham gia tập luyện (TB=3.58), và muốn tham gia tập luyện lâu dài cùng CLB (TB= 3.52) Trong đó đa số hội viên muốn giới thiệu bạn bè cùng đến tham gia tập luyện là chủ yếu

Bảng 3.6 Kết quả tính giá trị trung bình lòng trung thành của hội viên

Lòng trung thành

N

Trung bình

Độ lệch chuẩn

1 Bạn có muốn giới thiệu cho bạn bè

cùng tham gia tập luyện hay không ? 270 3.58 1.243

2 Bạn có muốn tham gia tập luyện lâu

3.1.4 Đánh giá mức độ tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu

 Đánh giá mức độ tương quan của động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên:

Trong đề tài sử dụng khái niệm là động cơ tham gia, sự hài lòng của hội viên Để đánh giá động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên, đề tài tiến hành đánh giá mức độ tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu

Trang 40

Kết quả thu được (phụ lục 3) cho thấy tất cả hệ số tương quan đều dương (R>0), mức ý nghĩa P<0.01

Điều này cho biết sự hài lòng tỉ lệ thuận động cơ tham gia và ngược lại Nói cách khác khi hội viên các nhóm động cơ tham gia ảnh hưởng đến hội viên càng cao, thì sự hài lòng sẽ tỉ lệ thuận với các nhóm động cơ

Kết luận động cơ và sự hài lòng của hội viên có sự tương quan với nhau

 Đánh giá mức độ tương quan của động cơ tham gia, sự hài lòng và lòng trung thành của hội viên:

Kết quả tương quan ( bảng 3.7) của các khái niệm nghiên cứu bao gồm động cơ tham gia, sự hài lòng và lòng trung thành của hội viên cho thấy tất cả các hệ số tương quan đều dương (R>0), mức ý nghĩa P<0.01

Điều này cho biết sự hài lòng tỉ lệ thuận với động cơ tham gia và tỉ lệ thuận với lòng trung thành Kết luận các khái niệm nghiên cứu trong đề tài có

tương quan với nhau

Bảng 3.7 Kết quả tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu

3.1.5 Tìm hiểu khác biệt trong các yếu tố nhân khẩu học của hội viên:

Để tìm hiểu rõ hơn về động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên tập luyện tại các CLB TDTM, từ những đặc điểm cá nhân như:

Ngày đăng: 13/08/2014, 18:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tháp nhu cầu Maslow (năm 1954) - tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 1. Tháp nhu cầu Maslow (năm 1954) (Trang 13)
Sơ đồ 1.1. Khung nghiên cứu - tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Sơ đồ 1.1. Khung nghiên cứu (Trang 18)
Bảng 3.1 Thông tin chung về hội viên tập luyện ở các CLB - tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Thông tin chung về hội viên tập luyện ở các CLB (Trang 29)
Bảng 3.3 Đánh giá các yếu tố bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha. - tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.3 Đánh giá các yếu tố bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha (Trang 34)
Bảng 3.5. Kết quả tính giá trị trung bình sự hài lòng của hội viên - tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.5. Kết quả tính giá trị trung bình sự hài lòng của hội viên (Trang 38)
Bảng 3.7. Kết quả tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu - tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.7. Kết quả tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu (Trang 40)
Bảng 3.9. Kết quả kiểm định giới tính với sự hài lòng bằng t-test     Sự hài lòng  Giới - tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.9. Kết quả kiểm định giới tính với sự hài lòng bằng t-test Sự hài lòng Giới (Trang 42)
Bảng 3.10. Kết quả Anova của động cơ tham gia với học vấn - tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.10. Kết quả Anova của động cơ tham gia với học vấn (Trang 44)
Bảng 3.11. Kết quả Anova của động cơ tham gia với nghề nghiệp - tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.11. Kết quả Anova của động cơ tham gia với nghề nghiệp (Trang 46)
Bảng 3.12. Phân tích SWOT về kinh doanh CLB TDTM TP.HCM. - tìm hiểu động cơ tham gia và sự hài lòng của hội viên đang tập luyện ở các câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.12. Phân tích SWOT về kinh doanh CLB TDTM TP.HCM (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w