26 CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG THẮNG .... 55 CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THU TRANG
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
DOANH THU, LỢI NHUẬN TẠI CÔNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THU TRANG MSSV: 4114064
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
DOANH THU, LỢI NHUẬN TẠI CÔNG
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự tận tình giảng dạy của Quý Thầy
Cô bộ môn Kế toán - Kiểm toán nói riêng và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế -
là cán bộ hướng dẫn đã nhiệt tình, chu đáo và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp tôi có thể hoàn thành tốt luận văn của mình
Đồng thời tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc và toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Công ty TNHH Hoàng Thắng, đặc biệt là các anh chị phòng Kế toán đã tận tình giúp đỡ và cung cấp tài liệu,
số liệu cũng như tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực tập tại công ty
Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian tìm hiểu chưa sâu nên bài luận văn không tránh khỏi những điểm thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp từ Quý Thầy Cô và Ban Giám đốc công ty để đề tài được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin chúc Quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và gặt hái nhiều thành công trong công tác giáo dục Kính chúc công ty TNHH Hoàng Thắng luôn đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Cần Thơ, Ngày 25 tháng 12 năm 2014 Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thu Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các nghiên cứu của tôi và các kết quả này chƣa đƣợc dùng cho bất kỳ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, Ngày 25 tháng 12 năm 2014 Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thu Trang
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm 2014 Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.2 Kế toán kết quả hoạt động tài chính 7
2.1.3 Kế toán kết quả hoạt động khác 9
2.1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 11
2.1.5 Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3 20
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG THẮNG 20
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG THẮNG 20
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20
3.1.2 Vị trí địa lý và ngành nghề kinh doanh 20
3.2 BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 20
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 20
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 21
3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 22
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 22
3.3.2 Chế độ và hình thức kế toán áp dụng 22
Trang 73.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM (2011-2013) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 23
3.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 23
3.4.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong tương lai 26
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG THẮNG 28
4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 28
4.1.1 Kế toán doanh thu 28
4.1.2 Kế toán chi phí 34
4.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 41
4.1.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 2 năm 2014 42
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 44
4.2.1 Phân tích doanh thu 44
4.2.2 Phân tích lợi nhuận 55
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG THẮNG 68
5.1 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY………… 68
5.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 69
5.3 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 70
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
6.1 KẾT LUẬN 71
6.2 KIẾN NGHỊ 71
6.1.1 Đối với Nhà nước 72
6.1.2 Đối với công ty 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 74
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Thắng
(2011 – 2013) ….24
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Thắng (6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014) 25
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán 35
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp và phân bổ lương tháng 05/2014 38
Bảng 4.3 Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2014 39
Bảng 4.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 2 năm 2014 của 43
công ty TNHH Hoàng Thắng 43
Bảng 4.5 Doanh thu theo thành phần kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 45
Bảng 4.6 Doanh thu theo thành phần kinh doanh của công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013, 2014 45
Bảng 4.7 Tình hình doanh thu theo cơ cấu sản phẩm dịch vụ của công ty TNHH Hoàng Thắng giai đoạn 2011-2013 50
Bảng 4.8 Tình hình doanh thu theo cơ cấu sản phẩm dịch vụ của công ty TNHH Hoàng Thắng giai đoạn 6/2013- 6/2014 50
Bảng 4.9: Tình hình lợi nhuận của công ty TNHH Hoàng Thắng (2011-2013) 56
Bảng 4.10 Tình hình lợi nhuận của công ty TNHH Hoàng Thắng giai đoạn 6/2013- 6/2014 56
Bảng 4.11: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-2013 61
Bảng 4.12: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của công ty giai đoạn 6/2013- 6/2014 61
Bảng 4.13 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời năm 2011- 2013 64
Bảng 4.14 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 6/2103 và 6/2014 65
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán kế toán chiết khấu thương mại 5
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại 5
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán kế toán giảm giá hàng bán 6
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán 6
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 7
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phi hoạt động tài chính 9
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác 10
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí khác 11
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh13 Hình 2.12 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 14
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Hoàng Thắng 21
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Hoàng Thắng 22 Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu doanh thu theo thành phần kinh doanh của công ty năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 46
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu doanh thu theo sản phẩm dịch vụ của công ty năm 2011- 2013 và 6/2013- 6/2014 51
Hình 4.3 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2011- 2013 57 Hình 4.4 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 6/2013- 6/201458
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo tổng cục thống kê về tình hình kinh tế xã hội năm 2013 thì: “Giá trị sản xuất xây dựng năm 2013 theo giá hiện hành đạt 770,4 nghìn tỷ đồng (tăng 7% so với năm 2012, chiếm tỷ trọng 5,91% GDP cả nước), bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 92,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 12%; khu vực ngoài Nhà nước 644,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 33,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,4%”(nguồn: www.gso.gov.vn).Theo thống kê từ Bộ Xây dựng:
”Tính đến ngày 1.1.2013, tổng số doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực của ngành Xây dựng là 68.649 doanh nghiệp Trong đó có 46.500 doanh nghiệp xây dựng, 2.829 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, 12.681 doanh nghiệp tư vấn xây dựng, 6.639 doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Tổng số lao động khoảng 2.283.300 người, số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản đăng ký thành lập mới trong năm 2013 có 10.635 doanh nghiệp Cũng trong năm 2013, tổng số doanh nghiệp ngưng hoạt động hoặc giải thể là 10.077 doanh nghiệp” (nguồn: www.baoxaydung.com)
Trong nền kinh tế hội nhập, đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với các nguy cơ phá sản, giải thể hoặc ngưng hoạt động, các doanh nghiệp xây dựng
đã và đang cố gắng đứng vững trên thị trường và khẳng định mình trước những thách thức, những yêu cầu khắt khe của xã hội Đối với các doanh nghiệp nước ta nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng để vượt qua sự đào thải khắt khe đó thì công tác kế toán có vai trò cốt yếu trong hệ thống quản lý của các doanh nghiệp Muốn quản lý tốt và kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp phải biết sử dụng kế toán như là một công cụ quản lý quan trọng
và không thể thiếu, trong đó công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công việc quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp bởi lẽ mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi tới công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nên tôi chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thắng” để thực hiện làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 121.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Số liệu đƣợc thu thập chủ yếu từ các báo cáo tài chính của công ty trong
3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Trong đề tài sử dụng số liệu của kỳ kế toán quý 2 năm 2014
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản doanh thu và lợi nhuận tại công ty giai đoạn 2011-2013
và 6 tháng đầu năm 2014
Trang 13CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Căn cứ vào chuẩn mực kế toán số 14 ”Doanh thu và thu nhập khác” (ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm
2001 của bộ trưởng bộ tài chính) thì: ”Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ
+ Thu phí quản lý do cấp dưới nộp lên
- Tài khoản sử dụng 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
- Trình tự hạch toán:
Trang 14Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Chiết khấu thương mại
- Tài khoản sử dụng 521 – Chiết khấu thương mại
- Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
TK 111, 112 DTCTH
TK 3331
Trang 15Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán kế toán chiết khấu thương mại
b) Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản sử dụng 531: hàng bán bị trả lại
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
- Trình tự hạch toán:
Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại
Doanh thu bị trả lại
Cuối kỳ, K/C CKTM sang DT
Trang 16- Tài khoản này phản ánh các khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo hợp đồng kinh
tế
- Trình tự hạch toán:
Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán kế toán giảm giá hàng bán
2.1.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán
- Tài khoản sử dụng 632: Giá vốn hàng bán
- Tài khoản này phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ
- Trình tự hạch toán:
Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
TK 111, 112, 131
TK 33311Thuế GTGT
TK511 TK532
Doanh thu GGHB
DT do GGHB có cả thuế GTGT) của đơn vị áp dụng PPT
DT không có thuế GTGT
GGHB (đơn vị áp dụng
phương pháp khấu trừ)
TK632 TK154
TK155
TK 2412,2413
TK 159 TK627
TK 911
TK 157
Lập dự phòng và dự phòng bổ sung
Xuất hàng bán không qua kho
CPSXC cố định Không phân bổ
Khoản lãng phí
CPVT, chi phí chế
thử TSCĐ
K/C giá vốn hàng bán
TK 159 Hoàn nhập
Trang 172.1.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản này phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên quản lý doanh nghiệp, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
- Trình tự hạch toán:
Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.2 Kế toán kết quả hoạt động tài chính
2.1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản sử dụng 515: doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản này phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
TK 111,112,138
TK 156, 142
Kết chuyển CPQLDN
để xác định KQKD khi
có tiêu thụ sản phẩm
Tập hợp CPQLDN phát sinh trong kỳ ( DN không
có SP tiêu thụ trong kỳ)
TK1422
Cuối kỳ kết chuyển CPQLDN để xác định
Tiền lương, các khoản trích
theo lương của NVQLDN
Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ
cho quản lý doanh nghiệp
Hao mòn TSCĐ thuộc bộ phận
QLDN
Chi phí dịch vụ ngoài
Các khoản làm giảm chi phí
TK 911
Trang 18TK 515
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn + Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
+ Lãi tỷ giá hối đoái
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
- Trình tự hạch toán:
Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.1.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
- Tài khoản sử dụng 635: chi phí hoạt động tài chính
- Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 19- Những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
+ Chi phí mua bán chứng khoán kể cả tổn thất trong đầu tƣ (nếu có)
+ Lỗ do nhƣợng bán ngoại tệ, phân bổ dần về chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Lỗ liên doanh, lỗ chuyển nhƣợng vốn, lỗ thu hồi vốn
+ Chi phí về lãi tiền vay phải trả, lãi trái phiếu phát hành và phân bổ dần
chiết khấu trái phiếu
+ Chi phí tiền lãi khi thuê TSCĐ thuê tài chính
+ Chi phí khác liên quan đến việc đầu tƣ ra ngoài doanh nghiệp
- Trình tự hạch toán
Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phi hoạt động tài chính
2.1.3 Kế toán kết quả hoạt động khác
dài hạn
Lỗ về bán các khoản đầu tƣ
Tiền thu bán các khoản đầu tƣ
Chi phí hoạt động
liên doanh liên kết
Lập dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn, dài hạn
Lãi tiềnvay phải trả, phân bổ
Trang 20- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh
thu hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp
vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có )
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân
tặng cho doanh nghiệp
+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
nợ phải thu không xác định được chủ Hoàn nhập số dự phòng
Các khoản thuế trừ
vào thu nhập khác
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác
Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Trang 212.1.3.2 Kế toán chi phí khác
- Tài khoản sử dụng 811: chi phí khác
- Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay
các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
- Chi phí khác của doanh nghiệp gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,
nhượng bán TSCĐ ( nếu có )
+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế
+ Các khoản chi phí khác (Trích hướng dẫn hạch toán theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Trình tự hạch toán
Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí khác
2.1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là phần chênh lệch
Giá trị vốn góp liên doanh, liên kết Chênh lệch giữa giá đánh giá lạinhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
Kết chuyển chi phí khác xác định kết quả
Trang 22giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đƣợc thực hiện tại doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng 911: xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành
- Trình tự hạch toán:
Kết quả hoạt
động kinh doanh
Kết quả hoạt động SXKD
Kết quả hoạt động tài chính
Trang 23Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:
+ Chi phí thuế thuế thu nhập hiện hành
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Tài khoản sử dụng 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp
Kết chuyển doanh thu thuần
Trang 24- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm thời phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn
số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Trình tự hạch toán:
Nguồn: Kế toán tài chính 2 – Tô Thị Ngọc Thanh
Hình 2.12 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.5 Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận
2.1.5.1 Phân tích doanh thu
a) Khái niệm
- Doanh thu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản thu doanh nghiệp có được từ các hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Doanh thu bao gồm: doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác
- Phân tích doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt ra đạt được mức độ nào, rút ra những tồn tại, xác định những nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng tới doanh thu và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng triêt để thế mạnh của doanh nghiệp
b) Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu
- Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp trang trãi các chi phí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Doanh thu
là điều kiện để thực hiện tái sản xuất hoặc tái sản xuất mở rộng
- Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu Do vậy, phân tích tình hình biến động của doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp Khi phân tích doanh thu, ta có thể xem xét ở nhiều khía
Số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ do DN tự xác định
KC CP Thuế TNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp lớn hơn số phải nộp
Trang 25cạnh khác nhau, các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như doanh thu theo thành phần, theo cơ cấu dịch vụ,
c) Nhiệm vụ của phân tích doanh thu
- Đánh giá tình hình doanh thu của doanh nghiệp trong 3 năm 2011- 2013 cả
- Phân tích tình hình lợi nhuận là xem xét sự biến động của các bộ phận lợi nhuận, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động đó
b) Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận
- Lợi nhuận là nguồn gốc quan trọng để doanh nghiệp tích lũy, tái đầu tư, tăng trưởng, phát triển và là điều kiện để góp phần nâng cao đời sống cải thiện điều kiện làm việc của người lao động trong doanh nghiệp Là nguồn để thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách, góp phần cơ bản tạo nên sự vững mạnh cho hệ thống tài chính quốc gia
- Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng, vì vậy phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa là một nội dung trọng tâm của phân tích hoạt động kinh doanh, chỉ có thông qua phân tích tình hình lợi nhuận mới đề ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận, thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh nghiệp
c) Nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận
- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng hoạt động trong toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
- Xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận
- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận
2.1.5.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
Trang 26Lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của donh nghiệp trong kinh doanh,
vì vậy phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận là việc làm cần thiết giúp cho công ty có cái nhìn cụ thể và chính xác hơn về các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty Việc lợi nhuận tăng hay giảm là do ảnh hưởng nhiều yếu tố Tuy nhiên, do lĩnh vực hoạt động của mình, lợi nhuận của công ty chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố chính là doanh thu và chi phí
Mức độ ảnh hưởng được xác định như sau: nếu các yếu tố khác không đổi, tổng doanh thu tăng sẽ làm cho lợi nhuận tăng và ngược lại, tổng doanh thu giảm sẽ làm cho lợi nhuận giảm Chi phí thì ngược lại với doanh thu, tổng chi phí tăng sẽ làm cho lợi nhuận giảm và tổng chi phí giảm sẽ làm cho lợi nhuận tăng Tuy nhiên, tùy mức độ tăng giảm của tổng doanh thu và tổng chi phí mà lợi nhuận sẽ có mức tăng giảm khác nhau
Công thức xác định lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận BH và CCDV = DT thuần - GVHB - CP BH - CP QLDN (2.6) Tuy nhiên chi phí bán hàng không phát sinh đối với công ty nên ta loại trừ nhân tố chi phí bán hàng
Công thức xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Công thức xác định lợi nhuận khác:
2.1.5.4 Phân tích tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu số tương đối, phản ánh mối quan hệ so sánh giữa lợi nhuận và doanh thu, với vốn trong kỳ phân tích Có 3 chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS- Return on sales)
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu
Tỷ số này mang lại giá trị dương có nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang lại giá trị âm có nghĩa là công ty
Doanh thu
Lợi nhuận ròng
Trang 27kinh doanh thua lỗ Tuy nhiên, tỷ số này còn phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành
b) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA- Return on assets)
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng lớn
c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE- Return on equity)
- Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn bình quân được dùng trong quá trình kinh doanh trong kỳ, thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng lớn Vì vậy, để nâng cao chỉ tiêu trên một mặt phải tìm cách nâng cao mức lợi nhuận Mặt khác, phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu vốn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: các báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách có liên quan tại phòng tài chính- kế toán của công ty Đồng thời thu thập thông tin từ báo chí
và mạng internet để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá
- Số liệu sơ cấp: thu thập thông qua trao đổi trực tiếp và quan sát cách làm việc của các nhân viên trong công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Tác giả sử dụng phương pháp kế toán gồm:
a) Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp xác định và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế cụ thể Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong doanh nghiệp kế toán phải lập chứng từng đúng quy định theo chế độ kế toán hiện hành
b) Phương pháp đối ứng tài khoản
Trang 28Là phương pháp so sánh thông tin, kiểm tra quá trình vận động của từng đối tượng kế toán khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối tương quan tác động qua lại giữa hai đối tượng Hay phương pháp đối ứng tài khoản là phương pháp dùng để ghi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản kế toán có liên quan theo đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán
c) Phương pháp xuất kho
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho (Điều 16, chuẩn mực kế toán số 02 – ”Hàng tồn kho”)
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2011- 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Phương pháp so sánh: là so sánh đối chiếu các số liệu ở mỗi năm với nhau, phương pháp so sánh bao gồm phương pháp số tuyệt đối và số tương đối
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là hiệu số của 2 chỉ tiêu gồm chỉ tiêu
kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ cơ sở Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện kỳ này
và thực hiện kỳ trước
Ta có:
Trong đó: Y0: là chỉ tiêu năm trước
Y1: là chỉ tiêu năm sau ΔY: là phần chênh lệch giữa các chỉ tiêu Phương pháp này được dùng để so sánh số liệu của năm trước của các chỉ tiêu kinh tế xem có biến động hay không và biến động theo chiều hướng thuận lợi hay bất lợi Từ đó, tìm ra nguyên nhân của sự biến động và tìm biện pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của
số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc nhằm nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 29Trong đó: Y0: là chỉ tiêu năm trước
Y1: là chỉ tiêu năm sau ΔY: là phần chênh lệch giữa các chỉ tiêu Phương pháp này cho ta thấy được tốc độ phát triển, hay mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế Thông thường phương pháp này sẽ được thực hiện cùng với phương pháp so sánh tuyệt đối, chúng bổ sung qua lại cho nhau
và giúp cho kết quả so sánh thể hiện được đầy đủ hơn
Mục tiêu 3: Dựa vào các kết quả phân tích được, nhận xét và đề ra một số
ý kiến, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao doanh thu, lợi nhuận của công ty
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN HOÀNG THẮNG
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG THẮNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thắng
Hoạt động theo giấy đăng ký kinh doanh số 1800647983 do Sở Kế Hoạch và đầu tư Thành Phố Cần Thơ cấp ngày 17 tháng 11 năm 2006 Đến nay công ty đã trải qua 8 năm hoạt động và phát triển, từ những khó khăn ban đầu công ty đã vươn lên đứng vững và khẳng định tên tuổi của mình trong lĩnh vực xây dựng tại thành phố Cần Thơ và các tỉnh lân cận
Vốn điều lệ đăng ký theo giấy phép kinh doanh là: 10.000.000.000 đồng Điện thoại: 07103.914.505
Fax: 07103.914.505
Email: hoangthang@yahoo.com
Giám đốc: Bà Trần Thị Hồng Nhi
3.1.2 Vị trí địa lý và ngành nghề kinh doanh
Trụ sở chính của công ty đặt tại: Số 243, đường Cái Sơn Hàng Bàng, phường An Bình, quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ
Các hoạt động kinh doanh chính:
- Hoạt động xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường sắt và đường
bộ, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
- Vận tải và bốc xếp hàng hóa liên tỉnh bằng đường bộ và đường thủy
- Tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, tư vấn thiết kế công trình thủy lợi, giao thông nông thôn, công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình công nghiệp
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
3.2 BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH Hoàng Thắng có hình thức tổ chức là một kinh tế ngoài quốc doanh với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, hạch toán kinh tế độc
Trang 31lập, có con dấu riêng và đầy đủ tư cách pháp nhân trong các quan hệ ký kết hợp đồng kinh tế, đầu tư
Tổ chức bộ máy điều hành của công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến Giám đốc quản lý và đưa ra quyết định công việc dựa trên sự hỗ trợ của các phòng ban
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Hoàng Thắng
3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều hành mọi hoạt động
của công ty, định hướng hoạt động kinh doanh, tổ chức xây dựng mối quan hệ với các đơn vị khách hàng; có quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như
đề bạc, khen thưởng, kỷ luật trong công ty Có trách nhiệm trước Nhà nước pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty
Phó giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ cho giám đốc, được quyền quản lý,
phân công, chỉ đạo và đưa ra quyết định khi có sự ủy quyền của giám đốc
Phòng tài chính kế toán: là một bộ phận quan trọng của doanh nghiệp;
có nhiệm vụ lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của công ty; tổ chức hạch toán kế toán, thường xuyên cập nhật chính sách pháp luật thực hiện theo đúng chế độ quy định của Nhà nước Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tham mưu, cung cấp các báo cáo tài chính giúp cho ban giám đốc đưa ra các quyết định trong chiến lược phát triển của công ty
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BỊ
P THIẾT
KẾ KỸ THUẬT
P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
CÁC ĐỘI THI CÔNG
Trang 32Phòng thiết kế kỹ thuật: thực hiện chức năng tính toán dự thầu, thiết kế,
tổ chức thi công các công trình, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn về mặt kỹ thuật đảm bảo chất lượng công trình
Phòng tổ chức hành chính: thực hiện công tác tổ chức hành chánh, văn
phòng; tham mưu cho ban giám đốc về việc xây dựng các quy chế, điều lệ hành vi ứng xử trong công ty Quản lý, đôn đốc, kiểm tra đối với tập thể người lao động theo đúng chế độ, chính sách đề ra
Phòng vật tư, thiết bị: nắm vững số lượng, chủng loại chất lượng các
loại xe, máy, thiết bị và khả năng hoạt động nhằm tổ chức cung ứng vật tư chính và vật tư thi công phục vụ công trình Tiếp thu, vận hành các thiết bị công nghệ mới; theo dõi, sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị để phục vụ cho hoạt động thi công, sản xuất Tham mưu cho giám đốc trong công tác đầu tư, quản lý tài sản, vật tư, quản lý và khai thác máy móc, thiết bị đảm bảo đạt được hiệu quả sử dụng cao nhất
Các đội thi công: trực tiếp xây dựng các công trình được phân công theo
quyết định của ban chỉ đạo
3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế Toán Công Nợ
Thủ Quỹ
Kế Toán Tổng Hợp
Kế Toán Vật
Tư - Kho
Kế Toán
Tiền Lương
Trang 33Công ty TNHH Hoàng Thắng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán xuất kho: phương pháp nhập trước, xuất trước Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
Hình thức kế toán
Công ty TNHH Hoàng Thắng áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY QUA 3 NĂM (2011-2013) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 3.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 34Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Thắng (2011 – 2013)
Đối với doanh thu: năm 2012 doanh thu đạt hơn 109,287 tỷ đồng tăng hơn 58 tỷ đồng (tăng khoảng 113,52%) so với năm 2011 Đến năm 2013, doanh thu tiếp tục tăng đạt 128,181 tỷ đồng, tăng gần 19 tỷ đồng (tăng hơn 17,29%) so với năm 2012 Nguyên nhân do năm 2012 các công trình bị chậm tiến độ của năm trước được bổ sung vốn để hoàn thành, công ty chủ động mở rộng tìm kiếm các công trình mới ở các tỉnh lân cận nên doanh thu có nhiều chuyển biến tích cực Trên đà phát triển vượt bậc của năm 2012, bước sang năm 2013 công ty đã mạnh dạn đổi mới một số máy móc cũng như áp dụng công nghệ hiện đại vào quá trình thi công, vì thế tiến độ công trình được rút ngắn, chất lượng công trình được nâng cao
Trang 35Đối với chi phí: năm 2012 chi phí của công ty là 109,152 tỷ đồng, tăng hơn 58 tỷ đồng (tăng khoảng 113,64%) so với năm 2011 Năm 2013 khoản mục chi phí của công ty là 128,010 tỷ đồng, tăng 18,858 tỷ đồng, (tăng gần 17,28%) so với năm 2012 Chi phí tăng nhanh trong năm 2012 và năm 2013 là
do việc mở rộng hoạt động, đấu thầu nhiều công trình, công ty phải huy động vốn vay từ các tổ chức tài chính với lãi suất tương đối cao, đồng thời các chi phí trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí nguyên vật liệu đầu vào cũng tăng đáng kể
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Thắng (6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014)
12 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2013, tương ứng tăng khoảng 32,05% Đối với doanh thu: trong 6 tháng đầu năm 2014 doanh thu đạt được là 45,007 tỷ đồng, tăng hơn 8 tỷ đồng, tương ứng tăng 22,54% so với 6 tháng đầu năm 2013 Nguyên nhân do nền kinh tế chung của cả nước có nhiều khởi sắc, thời điểm đầu năm 2014 công ty nghiệm thu một số công trình, nguồn vốn được bổ sung thuận lợi cho việc đấu thầu và nhận được nhiều công trình mới, ngoài ra việc cung cấp dịch vụ vận tải, tư vấn thiết kế tăng lên cũng góp phần làm tăng doanh thu, lợi nhuận trong 6 tháng đầu năm nay
Đối với chi phí: trong 6 tháng đầu năm 2014 chi phí của công ty là 44,932 tỷ đồng, tăng 8,260 tỷ đồng, tương ứng tăng 22,52% so với cùng kỳ
Trang 36năm 2013 Nguyên nhân: chi phí tăng cùng với doanh thu vì thế chi phí trong
6 tháng đầu năm tăng do thực hiện nhiều công trình, ngoài ra các chi phí liên quan đến quá trình kinh doanh cũng ảnh hưởng nhiều đến tổng chi phí của những tháng đầu năm 2014
3.4.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong tương lai
3.4.2.1 Thuận lợi
trực thuộc trung ương đang được quan tâm đầu tư và phát triển Là trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long nên có rất nhiều ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, vì vậy đây là vùng có nhu cầu cao về xây dựng, là thị trường tiềm năng cho sự phát triển trong tương lai của công ty
- Khi ký các hợp đồng kinh tế đều lấy danh nghĩa là Công ty TNHH Hoàng Thắng, do đó đơn vị đã tạo dựng được uy tín, thương hiệu vững chắc trên thị trường với các công trình thi công luôn đảm bảo chất lượng
có tính tổ chức kỹ luật cao, được đào tạo qua các trường kỹ thuật và kinh tế , công tác quản lý sản xuất luôn được chú trọng
lý công ty luôn khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên để công việc được hoàn thành một cách hiệu quả
3.4.2.2 Khó khăn
- Thị trường xây dựng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, đòi hỏi đơn vị phải liên tục đổi mới, cải tiến cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng
- Tình hình kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động giá nguyên vật liệu bất ổn gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quản lý sản xuất Trang thiết
bị, máy móc chưa được tạo điều kiện để tiếp cận với công nghệ hiện đại
kịp thời, việc chấp hành cũng gây không ít khó khăn cho đơn vị do tùy nơi có cách áp dụng khác nhau
3.4.2.3 Phương hướng hoạt động
“Tăng cường khả năng ứng phó của ngành xây dựng đối với thiên tai, biến đổi khí hậu; phát triển xây dựng theo hướng tăng trưởng xanh và bền vững” Đẩy
Trang 37mạnh việc tham gia xây dựng, phát triển các công trình xanh, đô thị xanh; tăng cường các lĩnh vực hoạt động, mở rộng quy mô sản xuất, đặc biệt là nâng cao chất lượng dịch vụ, uy tín với khách hàng
- Đầu tư cho việc áp dụng khoa học công nghệ, sử dụng các phần mềm trong công tác quản lý, trang bị máy móc thiết bị hiện đại nhằm tăng năng suất lao động, rút ngắn tiến độ và nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng
sự thành công; vì vậy thời gian tới công ty có kế hoạch tổ chức các khóa đào tạo, huấn luyện nhằm nâng cao trình độ, tay nghề của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân thi công,…
liệu, sản phẩm xây dựng uy tín đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu với chất lượng tốt nhằm đáp ứng nhu cầu và làm hài lòng khách hàng
Trang 38CHƯƠNG 4
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG THẮNG
4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4.1.1 Kế toán doanh thu
4.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Do hoạt động chủ yếu của công ty là xây lắp nên các khoản thu về từ các hợp đồng xây lắp được coi là doanh thu chính, được tính từ khi các công trình hoàn thành nghiệm thu, doanh thu hợp đồng cũng chính là doanh thu chịu thuế Ngoài ra, công ty còn có các khoản doanh thu từ vận chuyển, tư vấn xây dựng, hỗ trợ kỹ thuật,
- Lưu đồ doanh thu (phụ lục 04)
- Chứng từ kế toán bao gồm: hợp đồng kinh tế, hồ sơ nghiệm thu, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có,
- Nghiệp vụ phát sinh
1) Ngày 07 tháng 04 năm 2014, sau khi lập hồ sơ nghiệm thu để quyết toán đợt 2 trị giá 1.187.946.721 đồng trong đó thuế GTGT 10%, bằng tiền gửi ngân hàng, hạng mục thi công công trình của Cục thuế Cà Mau theo hợp đồng kinh
tế số 12/HĐ Kế toán xuất hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT-3LL, ký hiệu hóa đơn HT/13P, số hóa đơn 0000378 cho Cục Thuế Cà Mau
Trang 39 Giấy báo có của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển chi nhánh Cần Thơ
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát
triển Việt Nam
Chi nhánh: CN BIDV- Cần Thơ
Ngày: 07/05/2014 Thời gian: 7:53:21
So GD: 2875
GIẤY BÁO CÓ
Ngày 07 tháng 05 năm 2014 Tên tài khoản ghi Có: CÔNG TY TNHH HOÀNG THẮNG
Ghi Có tài khoản: 741-10-00-021796-2
Trang 40 Hóa đơn GTGT số 378 giá trị hợp đồng kinh tế HĐ/12 đợt 2 công trình
Cục thuế Cà Mau:
HÓA ĐƠN GÍA TRỊ GIA TĂNG
Liên 01: Lưu Ngày tháng năm
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hoàng Thắng
Địa chỉ: Số 243 Cái Sơn Hàng Bàng, P An Bình, Q.Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Số tài khoản:
Điện thoại: 07103.914.505
Đơn vị mua hàng: Cục thuế Cà Mau
Địa chỉ: Số 01 An Dương Vương, Phường 7, TP Cà Mau
Số tiền viết bằng chữ: một tỷ một trăm tám mươi bảy triệu chín trăm bốn mươi sáu
ngàn bảy trăm hai mươi mốt đồng chẵn./
Người mua hàng
(Đã ký) Người bán hàng (Đã ký)
Giám Đốc
(Đã đóng dấu, ký)