1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần mỹ nghệ Minh Đức

39 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 618 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp khoa Quản Lý Nhà Nước Đề tài: "Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần mỹ nghệ Minh Đức" Để xem thêm tài liệu, các bạn tham khảo tại trang: https://123doc.org/trang-ca-nhan-3628077-tran-quynh-anh.htm

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP MỸ NGHỆ MINH ĐỨC 1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần mỹ nghệ Minh Đức

- Tên giao dịch: MINH DUC ARTS.,JSC

- Website: www.myngheminhduc.com.vn

- Email: myngheminhduc@gmail.com

- Vốn điều lệ: 5 tỷ đồng

- Mã số thuế: 0101642571

- Địa chỉ: Số 273 Tân Mai, Phường Tân Mai, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

- Người đại diện phát luật: Phạm Nhật Minh

- Số điện thoại: 0913587239

- Ngày hoạt động: 05/05/2005

Công ty CP mỹ nghệ Minh Đức được Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HàNội cấp giấy phép kinh doanh theo mã số 0101642571 vào ngày 20/4/2005 Đến05/05/2005 công ty mới chính thức đi vào hoạt, công ty sản xuất, kinh doanh cáchàng thủ công mỹ nghệ với sản phẩm nổi tiếng như lục bình, lư hương, lọ hoa

đá, các đồ thờ đã mang dấu ấn khắc ghi vào tâm trí người tiêu dùng Nhữngchiếc lộc bình, lư hương, đến các tác phẩm lớn tham dự các triển lãm, hay đượctrưng bày tại các bảo tàng đều đẹp một cách tinh xảo, sống động và đậm hồn dântộc…Sang trọng và giản dị nhưng vẫn tinh tế

Với đội ngũ nhân viên tinh tế, sáng tạo, tràn đầy nhiệt huyết đã tạo nênnhững sản phẩm mạng đậm chất nghệ thuật với nét giản dị nhưng đậm nét tinh

tế Không thể thiếu được đội ngũ nhân viên Marketing trẻ năng động sáng tạo,chu đáo nhiệt tình đưa sản phẩm thủ công mỹ nghệ đến tay người tiêu dùng.Công ty luôn đem ra thị trường những sản phẩm chất lượng tốt nhất, mẫu mã đadạng với những hoa văn họa tiết tinh tế sắc xảo, giá cả phải chăng hợp lý, đượcnhiều người ưa chuộc Với đội ngũ nhân viên chu đáo nhiệt tình chăm sóc, tưvấn giúp khách hàng đưa ra lựa chọn tốt nhất Công ty luôn tìm kiếm thị trường

và khách hàng tìm năng Trong 13 năm xây dựng và phát triển công ty phấn đấu,

Trang 2

vươn lên không ngừng nghỉ cũng nhờ tâm huyết, lòng yêu nghề và tư duy sángtạo cộng với tầm nhìn chiến lược đã giúp công ty mỹ nghệ Minh Đức vững trongkhó khăn, vươn lên và khẳng định được thương hiệu của mình trên thị trườngvới những sản phẩm độc đáo, tinh xảo và còn đậm hồn dân tộc, từ đó công ty đã

có được nhiều khách hàng lớn trong ngoài nước

1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng

- Sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như lục bình, lư hương, lọ hoa

đá, đồ thờ….với sự đa dạng về chủng loài và mẫu mã với những họa tiết hoa vănlôi cuốn và tinh tế

- Cung cấp sản phẩm cho các đại lý, cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng

- Xuất khẩu các sản phẩm ra các nước láng giềng

Nhiệm vụ

- Sáng tạo đưa ra nhiều mẫu mã đa dạng với họa tiết hoa văn sắc nét, tinh tế

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động

- Giữ vững nét đẹp chuyền thống cho dân tộc

- Đào tạo, bồi dưỡng nhân viên quản lý và kinh doanh để nâng cao và cũng

cố trình độ chuyên môn thường xuyên và liên tục

- Luôn hướng tới tương lai, bứt phá và phát triển bền vững, mở rộng thịtrường kinh doanh

- Xây dựng chiến lược sản xuất, kinh doanh của công ty

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Công ty CP mỹ nghệ Minh Đức được thành lập lâu đời nhưng vẫn luônluôn chú trọng trọng việc quản trị nhân sự nên về phần cơ cấu nhân sự tuy cógọn gàng nhưng mô hình vận hành hoạt động công ty được bố trí hợp lý, làm giatăng sự thuận tiện trong việc trao đổi và phối hợp thống nhất giữa các bộ phậntrong công ty, tạo nên công ty ngày càng vững mạnh hơn

Trang 3

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, bộ phận

Giám Đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, tự chịu trách nhiệm bằng

mọi tài sản của mình về mọi hoạt động của công ty Giám đốc có chức năng tổchức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty Chịu tráchnhiệm cuối cùng về kết quả kinh doanh của công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế

Phó Giám Đốc Kinh Doanh: Chịu trách nhiệm về tình hình kinh doanh

của công ty, báo cáo cho giám đốc về tình hình biến động thị trường và khả năng

Phòng

Kinh

Doanh

Phòng Marketing PhòngSản

Xuất

Phòng Nghiên Cứu Sản Phẩm

Phòng

kế toán

Phòng Nhân Sự

Hội Đồng Quản

Trị

Tổng Giám Đốc

Ban Kiểm Soát

Xưởng Sản Xuất

Trang 4

tiêu thụ sản phẩm trong tương lai gần Đưa ra dự đoán về xu hướng tương lai đểcùng giám đốc lập ra kế hoạch kinh doanh theo từng quý, tháng và từng tuần.

Phó Giám Đốc Hành Chính: Phụ trách về việc phát triển các loại hình

công việc, sắp xếp thứ tự công việc và đảm bảo đúng người đúng việc, theo dõitiến độ làm việc và đảm bảo về các hình thức hợp đồng cho công ty

Phó Giám đốc Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về công tác quản lý nguyên

vật liệu, giám sát kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm Công tác quản lýNguyên vật liệu, thiết bị; Công tác quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trườngtại nơi sản xuất Công tác soát xét, lập, trình duyệt kỹ thuật, chất lượng sảnphẩm

Phòng Kế Toán: Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, ngắn hạn và dài

hạn phù hợp với kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty.Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính đã được duyệt và đề xuất biệnpháp điều chỉnh phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty tại cácthời điểm;

Phòng Nhân sự: Lập kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ để

đáp ứng yêu cầu sản xuất và quản lý Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân viêntheo phân cấp Thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động, thỏa ước lao động, xâydựng nội quy, quy chế và các chế độ về trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế và các chế độ khác có liên quan

Phòng Kinh Doanh: Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách

hàng năm, kế hoạch công việc của Phòng từng tháng để trình giám đốc phêduyệt Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thànhngân sách năm, kế hoach công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thờikỳ

Phòng Marketing: Xây dựng các kênh thông tin để khách hàng có thể

tiếp cận dễ dàng các thông tin về công ty, tính năng sản phẩm, giá cả, phươngthức thanh toán… Là đầu mối nhận mọi thông tin về khiếu nại của khách hàng,đưa ra phương hướng xử lý, trình Phó giám đốc kinh doanh xin ý kiến, thảo luận

Trang 5

tại cuộc họp giao ban Lên kế hoạch để thăm hỏi khách hàng VIP, khách hàngmua sỉ, khách hàng thường xuyên của công ty.

Phòng Nghiên cứu sản phẩm: Chịu trách nhiệm nghiên cứu cải tiến đổi

mới thiết bị, sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩmkhông phù hợp Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng,tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục Xây dựng

và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng

Phòng Sản xuất: Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo

lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại cácphân xưởng Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật

đề ra của Phó giám đốc Kĩ thuật Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiệnhoạt động xuất nhập khẩu

Xưởng sản xuất: thực hiện sản xuất sản phẩm theo các đơn đặt hàng theo

chỉ thị của phòng sản xuất Đảm bảo kỹ thuật, đúng đủ hàng cho khách hàng

1.4 Đặc điểm các nguồn lực

1.4.1 Vốn

Qua bảng 1 cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP mỹ nghệ Minh Đức, tổngnguồn vốn của công ty có sự gia tăng Cụ thể như sau: Năm 2015 công ty cótổng nguồn vốn là 10.127 triệu đồng, năm 2016 có tổng nguồn lao động là12.564 triệu đồng so với năm 2015 tổng nguồn vốn của công ty tăng 24,06%,năm 2017 công ty có tổng nguồn vốn là 14.652 triệu đồng so với 2016 tổngnguồn vốn tăng 16,62% Tổng nguồn vốn của công ty tăng do công ty mở rộng

đa dạng hóa các sản phẩm, mở rộng thị trường Từ đó cho thấy công ty đang trên

đà phát triển tăng nguồn vốn để đầu tư phát triển công ty lớn mạnh hơn nữa

Trang 6

BẢNG 1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CP MỸ NGHỆ MINH ĐỨC QUA 3 NĂM 2015 – 2017

Chênh lệch Tỷ lệ %

Trang 7

Nguồn vốn của công ty phân theo tính chất nguồn vốn, trong đó nguồnvốn cố định chiếm nhiều hơn nguồn vố lưu động cụ thể như sau: Năm 2017nguồn vốn cố định là 9.582 triệu đồng chiếm 65,40% trên tổng nguồn vốn củacông ty trong khi đó nguồn vốn lưu động chỉ chiếm 34,60% trên tổng nguồn vốncủa công ty Nguồn vốn cố định nhiều hơn nguồn vốn lưu động do công ty đầu

tư máy móc trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất để tạo ra sảnphẩm ngày càng đa dạng về chủng loại, hạn chế được nguồn lao động từ sứcngười từ đó tạo nhiều sản phẩm trong thời gian ngắn nhưng vẫn đem lại sảnphẩm có chất lượng tốt nhất

Nguồn vốn của công ty chia theo sở hữu, trong đó nguồn vốn chủ sở hữuchiếm chủ yếu và cao hơn nguồn vốn vay cụ thể như sau: năm 2017 nguồn vốnchủ sở hữu là 10.981 triệu đồng chiếm 74,95% trên tổng nguồn vốn trong khi đónguồn vốn vay chiếm 25,05% trên tổng nguồn vốn Cho thấy công ty có khảnăng chủ động nguồn vốn cao, hạn chế đi vay để công ty có thể chủ động chocác hoạt động kinh doanh của công ty không bị ảnh hưởng, tránh được nhiều rủi

ro, hạn chế nợ xấu, làm giảm lợi nhuận kinh doanh của công ty Trong khi đónguồn vốn vay của công ty tăng ở năm 2016 có 3.202 triệu đồng sang năm 2017nguồn vốn vay là 3.671 triệu đồng tăng chậm so với 2016 là 14,65%, do công typhải tìm kiếm học hỏi nhiều mẫu mã mới, đầu tư thêm thiết bị để đem vào sảnxuất, tăng hoạt động bán hàng, mở rộng thị trường kinh doanh, đào tạo đội ngũbán hàng

1.4.2 Nhân sự

Nhìn chung lực lượng lao động của Công ty CP mỹ nghệ Minh Đức trongnhững năm gần đây có xu hướng tăng dần về mặt số lượng và cơ cấu cũng cónhững thay đổi, điều này được thể hiện qua bảng 2 sau: Năm 2017 tổng nguồnlao động là 140người so với năm 2016 tổng nguồn lao động tăng 8,53% tươngứng là 11 người Lao động của công ty trong 3 năm tăng lên do công ty mở rộngsản xuất, đa dạng hóa sản phẩm cần đủ nguồn lao động để kịp thời tiến độ làmviệc nhằm đưa ra sản phẩm trên thị trường và thị yếu của người tiêu dùng

Trang 8

BẢNG 2: CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP MỸ NGHỆ MINH ĐỨC QUA 3 NĂM 2015 – 2017

Đơn vị: Người

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2016 so với 2015 Năm 2017 so với 2016

Số lượng Tỷ trọng(%) Số lượng Tỷ trọng(%) lượngSố Tỷ trọng(%) Số tuyệtđối Tỷ trọng(%) Số tuyệtđối Tỷ trọng(%)

Phân theo tính chất lao động

Phân theo giới tính

Trang 9

Nguồn lao động công ty phân theo tính chất lao động, trong đó nguồn laođộng trực tiếp của công ty nhiều hơn nguồn lao đồng gián tiếp cụ thể như sau:năm 2017 nguồn lao động trực tiếp là 128 người chiếm 91,43% trên tổng nguồnlao động trong đó nguồn lao động gián tiếp là 12 người chiếm 8,57% trên tổngnguồn lao động Nguồn lao động gián tiếp chiếm lượng ít nhằm đơn giản, ngắngọn hơn những vẫn quản lý nhân viên 1 cách nghiêm ngặn, hiệu quả Lao độngtrực tiếp tăng đồng thời lao động gián triếp tăng theo để quản lý hoạt động củacông ty một cách hiệu quả để đạt được năng xuất hoạt động một cách cao nhất.

Nguồn lao động của công ty được phân theo giới tính, do tính chất côngviệc sản xuất sản phẩm thu công mỹ nghệ đòi hỏi người thợ phải có bàn tay kéoléo, tỉ mỉ, có trí tưởng phong phú tạo ra nhiều họa tiết đẹp nên công ty yêu cầunguồn lao động là nam nhằm đem lại hiệu quả cao trong công việc Cụ thể: ởnăm 2017 nguồn lao động nam có 95 người chiếm 67,86% trên tổng nguồn laođộng trong khi đó nữ chiếm 32,14% trên tổng nguồn lao động của công ty, docông ty mở rộng sản xuất, cần tăng cường hoạt động bán hàng và chăm sóckhách hàng

Nguồn lao động công ty phân theo trình độ học vấn, đối với công tynguồn nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp chiến nhiều nhất, trong đónguồn lao động đại học trên đại học có ít nhất cụ thể như sau: Nguồn lao động

có trình độ đại học và trên đại học ở năm 2017 là 3 người chiếm 2,14% trên tổngnguồn lao động, nguồn lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm nhiềunhất có 110 người chiếm 78,57% trên tổng nguồn lao động, trong khi đó nguồnlao động có trình độ PTTH và THCS có 27 người chiếm 19,29% trên tổngnguồn lao động của công ty

Nguồn lao động của công ty phân theo độ tuổi, nguồn lao động trên 45tuổi chiếm ít nhất ở độ trên 45 tuổi sức khỏe bị hạn chế không còn minh mẫn đểtạo nên sản phẩm đẹp Nguồn lao động từ 25 đến 35 tuổi chiếm nhiều nhất vì độtuổi này có sức sáng tạo cao, chịu được áp lực trong công việc cao nhất, năngđộng sáng tạo, linh hoạt, nhiệt huyết, ham học hỏi và thích ứng nhanh trong

Trang 10

công việc, độ tuổi này nhu cầu tìm việc làm nhiều nhất công ty dễ dàng tuyểnđược nguồn lao động.

1.4.3 Máy móc và thiết bị kĩ thuật

Kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã mạnh dạn đầu tư nhà Công ty

đã luôn đầu tư các thiết bị để phụ cho hoạt động buôn bán và sản xuất nhằm đemlại hiểu quả trong công việc cao nhất Sau đây là một số máy móc và thiết bị củacông ty

Bảng 3: Máy móc và thiết bị của công ty năm 2017

Trang 11

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm

Đánh giá quá trình hoạt động của kinh doanh trong 3 năm vừa qua chothấy rằng số lượng tiêu thụ sản phẩm tăng trưởng cao qua các năm Doanh thucủa công ty trong cả 3 năm gần đây đều tăng lên khá đáng kể Cụ thể: năm 2015doanh thu tiêu thụ đạt 17.356 triệu đồng, năm 2016 doanh số tiêu thụ đạt 22.868triệu đồng tăng 31,76% so với năm 2015, năm 2017 doanh thu tiêu thu là 28.742triệu đồng tăng so với 2016 là 25,69% Cho thấy công ty có sự phát triển lớn,doanh thu cao từ việc bán được nhiều sản phẩm, do công ty đã sản phẩm đadạng chủng loài với những mẫu mã phong phú, chất lượng cao, giá thành hợp lý

Lợi nhuận của công ty ở năm 2015 là 7.229 triệu đồng sang năm 2016 lợinhuận của công ty tăng 42,54% so với năm 2015 Đến năm 2017 lợi nhuận củacông ty đạt 14.090 triệu đồng so với năm 2016 tăng 36,74% Lợi nhuận củacông ty tăng do công ty mở rộng thị trường, giảm bớt chi phí phát sinh, đa dạnghóa mẫu mã, tăng hoạt động bán hàng Cho thấy công ty đang có những bước đichính xác chiếm lĩnh được nhiều thị trường và có nhiều khách hàng tiềm nănglớn, tạo ra nhiều sản phẩm mới, chất lượng cao mà khách hàng ưa chuộng

Hàng năm công ty Minh Đức đã tuân thủ và chấp hàng đúng các quy địnhcủa Nhà nước đã đề ra và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.Năm 2015 công ty đã nộp số tiền là 1.807 triệu đồng Năm 2016 là 2.576 triệuđồng và năm 2017 nộp số tiền là 3.523 triệu đồng

Trang 12

BẢNG 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY MINH ĐỨC QUA 3 NĂM 2015 – 2017

STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị tính Năm2015 Năm2016 Năm2017

So sánh tăng, giảm năm 2016/2015

So sánh tăng, giảm năm 2017/2016 Số

tuyệt đối

Tỷ lệ (%)

Số tuyệt đối

Tỷ lệ (%)

1 Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành triệu đồng 17.356 22.868 28.742 5.512 31,76 5.874 25,69

7 Năng suất lao động BQ triệu đồng 145,85 177,27 205,3 31,42 21,54 28,03 15,81

8 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu tiêu thụ chỉ số 0,417 0,451 0,49 0,034 8,18 0,04 8,8

9 Tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh chỉ số 0,714 0,82 0,962 0,106 14,89 0,142 17,26

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Trang 13

Thu nhập bình quân 1 lao động phụ thuộc vào năng suất lao động củanhân viên trong công ty Qua cả 3 năm năng suất lao động ở năm 2016 tăng sovới năm 2015 là 21,54% đến năm 2017 năm suất tăng so với năm 2016 là15,81% Năng suất lao động tăng cho thấy đội ngũ nhân viên của công tychuyên nghiệp, với bàn tay khéo léo, cùng với lòng nhiệt huyết trong công việc,

có trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo, ham học hỏi, với sự hỗ trợ máy móccho quá trình làm việc của nhân viên Để khuyến khích nhân viên làm việc tốthơn tạo ra kết quả kinh doanh cao hơn nên công ty cũng tăng mức lương dần củanhân viên Cụ thể qua 3 năm 2015 – 2017 mức thu nhập của nhân viên tại công

ty lần lượt là 7,0 triệu đồng/người/tháng năm 2015; 7,2 triệu đồng/người/thángnăm 2016 và năm 2017 là 7,6 triệu đồng/người/tháng

Trang 14

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ NGHỆ MINH ĐỨC 2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của công ty Mỹ nghệ Minh Đức

2.1.1 Sản phẩm thủ công mỹ nghệ

Đặc điểm sản phẩm

Tính văn hóa: Khác với sản xuất công nghiệp, trong sản xuất tiểu thủ

công, lao động chủ yếu dựa vào đôi bàn tay khéo léo và đầu óc sáng tạo củangười thợ, người nghệ nhân Sản phẩm làm ra vừa có giá trị sử dụng nhưng lạivừa mang dấu ấn bàn tay tài hoa của người thợ và phong vị độc đáo của mộtmiền quê nào đó Những sản phẩm thủ công mỹ nghệ của công ty mang đậmtính văn hoá như gốm, hay bộ chén đĩa, tố sứ cao cấp có hình hoa văn Châu Á,mang đâm nét văn hoá Việt Nam như chim lạc, thần kim quy, hoa sen…đã đượcxuất khẩu rộng rãi ra khắp thế giới, người ta đã có thể tìm hiểu phần nào văn hoácủa Việt Nam

Tính mỹ thuật: Sản phẩm của công ty mang tính mỹ thuật cao, mỗi sảnphẩm thủ công mỹ nghệ là một tác phẩm nghệ thuật, vừa có giá trị sử dụng vừa

có giá trị thẩm mỹ Nhiều loại sản phẩm vừa là phục vụ tiêu dùng, vừa là vậttrang trí trong nhà, đền chùa, nơi công sở… các sản phẩm đều là sự kết giaogiữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệ thuật Chính đặc điểmnày đã đem lại sự quý hiếm cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ Hàng thủ công

mỹ nghệ của công ty đã gây được sự chú ý của khách hàng bởi sự tinh xảo trongcác đường nét hoa văn trạm trổ trên các sản phẩm

Tính đa dạng: Tính đa dạng của sản phẩm thủ công mỹ nghệ thể hiện ởphương thức, nguyên liệu làm nên sản phẩm đó và chính nét văn hoá trong sảnphẩm Nguyên liệu làm nên sản phẩm tại công ty có thể là gạch, đất, cói, dâychuối, gỗ…mỗi loại sẽ tạo nên một sản phẩm thủ công mỹ nghệ với những sắcthái khác nhau, cho người sử dụng có những cảm nhận khác nhau về sản phẩm

Trang 15

Tính thủ công: Tính chất thủ công thể hiện ở công nghệ sản xuất, các sảnphẩm đều là sự kết giao giữa phương pháp thủ công tinh xảo và sáng tạo nghệthuật.

Chính đặc tính này tạo nên sự khác biệt giữa sản phẩm thủ công mỹ nghệcủa công ty và những sản phẩm công nghiệp hiện đại được sản xuất hàng loạt vàngày nay, cho dù không sánh kịp tính ích dụng của các sản phẩm này nhưng sảnphẩm thủ công mỹ nghệ luôn gây được sự yêu thích của người tiêu dùng Hơnnữa, sản phẩm thủ công mỹ nghệ thu hút mạnh mẽ đối với khách hàng nhất làkhách quốc tế, nó tạo nên một ưu thế tuyệt đối cho hàng thủ công mỹ nghệ củacông ty và được coi như món quà lưu niệm đặc biệt trong mỗi chuyến du lịchcủa du khách nước ngoài.Từ đó sản lượng bán hàng ngày càng tăng giúp nângcao hiệu quả bán hàng

Trang 16

2.1.2 Thị trường và đối thủ cạnh tranh

Thị trường

Trong thời gia qua ngành nghề thủ công mỹ nghệ nói chung đang chiếm

vị trí quan trọng trên thị trường không chỉ trong nước mà còn trên quốc tế TổngThư ký Hiệp hội xuất khẩu hàng TCMN Việt Nam, ông Lê Bá Ngọc cho biết,vấn đề khó khăn không phải do thị trường mà cái khó nhất hiện nay là sản phẩmTCMN của VN thiếu tính cạnh tranh Trong khi đó, các nhà sản xuất hàngTCMN của VN với đặc trưng là sản xuất các mặt hàng giá rẻ có số lượng lớn,chủ yếu phục vụ cho một số nhà bán lẻ lớn trên thế giới như Ikea (Thụy Điển),Wal Mart và Peer 1 Import (Mỹ)… Đáng nói hơn, hiện có 90% hàng sản xuấtTCMN của VN dựa trên những chi tiết kỹ thuật của khách hàng cung cấp và sửdụng nhãn mác sản phẩm của khách hàng để xuất khẩu

Trong nước: thi trường hàng thủ công mỹ nghệ cũng ngày càng phát triển

đẩ đáp ứng nhu cầu khách hàng Theo điều tra của Bộ Nông nghiệp- phát triểnnông thôn, đa số các doanh nghiệp trong nước buôn bán hàng thủ công mỹ nghệ

là doanh nghiệp noài quốc doanh: công ty TNHH (25,7%), công ty cổ phần(13,4%), doanh nghiệp tư nhân (15%), hộ kinh doanh (27,8%) và hầu hết đềuvừa sản xuất vừa kinh doanh buôn bán Điều này cho thấy ngành thủ công mỹnghệ đang không ngừng lớn mạnh, tiếp tục duy trì thị trường cũ, mở rộng thịtrường mới ra nước ngoài

Đối thủ cạnh tranh

Như thông tin thị trường ở trên, việc phát triển ngành thủ công mỹ nghệcũng như việc các doanh nghiệp trong lĩnh vực này ngày càng nhiều đẫ gây ramột thách thức lớn cho công ty trong chính sách cạnh tranh trong quá trình hoạtđộng để nâng cao hiệu quả bán hàng Một số đối thủ cạnh tranh chính của công

ty thời gian qua:

Trang 17

Bảng 11: Danh sách một số đối thủ cạnh tranh chính của công ty

1 Công ty TNHH An Đô Tầng 2 Chợ Gốm Bát Tràng, Xóm 5, X.

Bát Tràng, H Gia Lâm, Hà Nội, Việt Nam

2 Công ty TNHH dịch vụthương mại Minh Hoa Nhà Số 2, Ngõ 232, Phố Yên Hòa, PhườngYên Hòa, Q Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

3 Công ty CP sao Á ĐÔNG B14-TT15, KĐT Văn Quán, Q Hà

Đông, Hà Nội, Việt Nam

4

Công ty tNHH Sản xuất và xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Mạnh Vững

Thôn Yên Kiện, X Đông Sơn, H Chương

Mỹ, Hà Nội, Việt Nam

Nguồn: Phòng kinh doanh

Biểu đồ 1: Doanh thu của công ty CP mỹ nghệ minh Đức và mộ số đối thủ

cạnh tranh

Nguồn: Phòng kinh doanh

Trang 18

Từ biểu đồ trên ta thấy sự chênh lệch kết quả doanh thu của công ty so vớicác đối thủ cạnh tranh là không quá cao Doanh tu của công ty qua các năm kém

2 công ty là Công ty TNHH An Đô và công ty TNHH sản xuất và xuất nhậpkhẩu hàng thủ công mỹ nghệ Mạnh Vững

Hơn nữa còn chưa kế đến các làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thốngtại như: làng Gốm Bát Tràng, gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ(Bắc Ninh), thuê ren QuấtĐộng(Thường tín, hà Nội), Các làng ngề có truyền thông chuyên sản xuất mộtloại sản phẩm lâu năm chính là đối thủ lớn của công ty sản xuất tổng hợp hàngthủ công mỹ nghệ như công ty CP mỹ nghệ Minh Đức

2.1.3 Nhà cung cấp

Đầu vào của sản xuất thủ công mỹ nghệ tại công ty: Các yếu tố đầu vàođược cụ thể hóa đối với chuỗi thủ công mỹ nghệ thường thấy hiện nay là: gỗ, đấtsét, đá, sợi tự nhiên, hoa, giấy, da, dệt may, thủy tinh, sừng, vỏ sò,

Nhà cung cấp nguyên liệu: đây thường là nguồn nguyên liệu thô đượccung cấp bởi nhà cung cấp nguyên liệu tại nước tuy nhiên hiện nay, nguồnnguyên liệu trong nước đang dần kha hiếm do đó cong ty có nhập khẩu thêm từnước ngoài

+Trong nước: công ty nhập nguồn nguyên vật liệu cho mây tre đan chủyếu từ các hộ gia đình nhỏ lẻ tại các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung; nguồnnguyên liệu như gỗ , đất sét thường phía Tây Bắc hay miền Trung

+ Nhập khẩu tại nước ngoài: Nguồn gỗ nhập khẩu từ các nước như: pu-chia, Lào, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a…Bên cạnh đó các nguồn nguyên liệukhác một phần được nhập từ Nhật Bản hay Trung Quốc Tuy nhiên, trong lúcnguồn nhập khẩu từ các quốc gia ở các châu lục khác chi phí vận chuyển quácao, làm cho giá thành nguyên liệu tăng, giảm sức cạnh tranh của sản phẩm ViệtNam

Trang 19

Cam-2.2 Kết quả doanh thu bán hàng trong những năm gần đây

2.2.1 Theo nhóm sản phẩm

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ của công ty khá đa dạng, đặc biệt về gốm sứnhư Lục bình, lư hương được khá nhiều người ưa chuộng Bên cạnh đó các sảnphẩm khác cũng có thế mạnh và thị trường riêng Dưới đay là bảng doanh thubán hàng của công ty theo sản phẩm trong giai đoạn 2015 – 2017

Bảng 5: Kết quả doanh thu bán hàng theo sản phẩm từ năm 2015 - 2017

Đơn vị: Triệu đồng

Loại sản phẩm

Doanh thu Tỷ trọng(%) Doanh thu Tỷ trọng(%) Doanhthu Tỷ trọng(%)

Trong khi đó, doanh thu từ lư hương và đồ thờ tăng qua các năm với tỷtrọng khá ổn định trong khoảng 20% - 21% Vào năm 2017, doanh thu từ hoạtđộng bán lư hương là 6.278 triệu đồng, doanh thu từ đồ thờ là 5.920 triệu đồng.Bên cạnh đó doanh thu từ các sản phẩm khác(như mây tre đan, gỗ mỹ nghệ)

Ngày đăng: 10/09/2018, 10:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10.GS.TS Ngô Thế Chi – PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ - “Phân Tích Tài chính doanh nghiệp” (2012) – NXB Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân Tích Tài chínhdoanh nghiệp
Nhà XB: NXB Học Viện Tài Chính
11.GS.TS Phạm Vũ Luận – “Quản trị doanh nghiệp thương mại” (2013) – NXB Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp thương mại
Nhà XB: NXB Quốc gia
1. Báo cáo hoạt động kinh tế của Công ty CP mỹ nghệ Minh Đức Khác
2. Báo cáo một số vấn đề về công tác tài chính kế toán của Công ty CP mỹ nghệ Minh Đức Khác
3. Báo cáo tài chính của Công ty CP mỹ nghệ Minh Đức 4. Kế hoạch tài chính của Công ty CP mỹ nghệ Minh Đức Khác
5. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Minh Đức các năm 2015, 2016, 2017 Khác
6. Quy trình sản xuất gốm sứ công ty Minh Đức Khác
7. Qua mạng internet: Tổng cục du lịch Việt Nam, 2016- website:www.vietnamtourism.gov.vn Khác
8. Nguyễn Mạnh Hùng (2014), Giáo trình quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Phương Đông Khác
9. Bùi Xuân Phong (2015), Bí mật tái cấu trúc và mô hình kinh doanh, NXB Lao động xã hội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w