1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHẢO SÁT SỨC NGHE Ở NGƯỜI BÌNH THƯỜNG TRÊN 40 TUỒI TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG TỪ THÁNG 6/2016 ĐẾN THÁNG 6/2017

36 155 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tương quan về sự suy giảm sức nghe ở từng tần số khi nhómtuổi tăng dần Kiểm định Krusskal Wallish, p < 0,05• Trong cùng một tần số, nhóm tuổi càng tăng thì sức nghe càng giảm • Trong

Trang 1

KHẢO SÁT SỨC NGHE Ở NGƯỜI BÌNH THƯỜNG TRÊN 40 TUỒI TẠI KHOA

TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lão thính là một

hiện tượng nghe

kém sinh lý

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại Việt Nam, theo Luật người cao tuổi năm 2009:

• Người cao tuổi được quy định từ đủ 60 tuổi trở lên

Theo một số nghiên cứu của tác giả khác

• Lão thính có thể xuất hiện sớm vào năm 40 tuổi

• Gây phiền hà khó chịu từ tuổi 50

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU Ở ĐỘ TUỔI TRÊN 40

Khảo sát đặc điểm lão thính ở giai đoạn sớm Thống kê số liệu cập nhật về tình trạng thính lực Ảnh hưởng của lão thính trong sinh hoạt bình thường

Dấu hiệu sớm chỉ xuất

hiện trên test kiểm tra

thính học lâm sàng

NGHE KÉM

Tiến triển âm thầm

Chưa có biểu hiện ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống

TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA TIẾN TRÌNH LÃO HÓA

Trang 5

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU CHÍNH

• Khảo sát sức nghe ở người bình thường trên 40 tuổi

MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT

• Khảo sát đặc điểm chung của lão thính

• Đánh giá sự thay đổi sức nghe ở người trên 40 tuổi

• Khảo sát ảnh hưởng của lão thính trong sinh hoạt bình thường

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu trên đối tượng người bình thường từ 40 tuổitrở lên Người bình thường trong nghiên cứu này là người không cócác bệnh lý tai kèm theo và không có các dị tật bẩm sinh về tai,được đánh giá qua thăm khám tai mũi họng và kết quả nhĩ lượngđồ

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU

• Đối tượng từ 40 tuổi trở lên, đến khoa Tai Mũi Họng bệnhviện Trưng Vương từ tháng 6/2016 đến tháng 6/2017

• Không có bệnh lý về tai

• Khám tai mũi họng có màng nhĩ còn nguyên vẹn, ống tai sạch,không có nút tai

• Có kết quả thính lực đồ, nhĩ lượng đồ, phản xạ cơ bàn đạp

• Các thông số nhĩ lượng đồ trong giới hạn bình thường

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ

• Đối tượng có bệnh lý tai ngoài: dị tật ống tai ngoài, dị tật vànhtai

• Đối tượng có các bất kỳ các bệnh lý tai kèm theo, tiền sử cóbệnh lý tai giữa, chấn thương tai, nghe kém bẩm sinh hoặc mắcphải trước 40 tuổi

• Điếc nghề nghiệp hoặc tiền sử tiếp xúc với tiếng ồn

• Có bệnh lý nội khoa kèm theo

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Tiến cứu, mô tả cắt ngang

Trang 10

TIẾN TRÌNH THU THẬP SỐ LIỆU

Chọn mẫu Khám sàng lọc loại các bệnh lý về tai

Thu thập thông tin theo phiếu thu thập số liệu: họ tên, tuổi, tiền sử nghe kém của gia đình, các dấu hiệu nghe

kém cơ năng

Đo nhĩ lượng và phản xạ cơ bàn đạp

Nhĩ lượng đồ trong giới hạn bình thường

Trang 12

 Tại Việt Nam, theo Luật người cao tuổi năm 2009, người caotuổi được quy định từ đủ 60 tuổi trở lên

 Theo nghiên cứu của một số tác giả: các dấu hiệu ban đầu củatình trạng lão thính có thể xuất hiện sớm vào năm 40 tuổi vàgây phiền hà, khó chịu từ tuổi 50 trở đi

Do đó, để khảo sát các đặc điểm của lão thính ở giai đoạn sớm chúng tôi chọn mẫu nghiên cứu từ 40 tuổi trở lên

Kết quả và bàn luận

Trang 13

Để thuận tiện hơn trong việc so sánh giữa các giai đoạn,chúng tôi chia làm ba nhóm tuổi: nhóm 40 – 60 tuổi, nhóm 61 –

80 tuổi và nhóm trên 80 tuổi

Trang 14

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

1 Sự tương quan giữa giảm nghe và tuổi

Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ giảm nghe theo tần số

Bảng 3.1: Tương quan giữa giảm nghe và tuổi

Giảm nghe B Constant OR

Keo Vanna

Không giảm nghe: Ngưỡng nghe đường khí ở mọi tần số ≤ 15dB

Giảm nghe tần số thấp: thỏa 2 điều kiện

• Ngưỡng nghe đường khí tần số 250 hoặc

Trang 15

2 Sự thay đổi sức nghe

- Phân độ nghe kém

Bảng 4.1: Tỉ lệ nghe kém trong các nghiên cứu

Tuổi trung bình Tỉ lệ nghe kém

Davis A.C 1989 [25] 75,5 60 %

Cruickshanks 1998 [23] 65,8 45,9 %

Biểu đồ 3.1: Phân độ nghe kém theo ASHA Phân độ nghe kém theo ASHA

Nhóm 40 – 60 tuổi chiếm đa số

Bảng 2.1: Phân độ nghe kém theo tiêu chuẩn ASHA

Độ nghe kém Ngưỡng nghe trung bình Phân độ

Trang 16

- Sự thay đổi sức nghe theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi càng cao thì tình trạng nghe kém có khuynh hướng càng nặng

Tỉ lệ nghe kém

 Dưới 60 tuổi: mức độ từ TB-nặngđiếc sâu chiếm tỉ lệ rất thấp

 Dưới 80 tuổi: tỉ lệ nghe kém 89%, chủ yếu mức độ rất nhẹ (độ1) và nhẹ (độ2)

 Trên 80 tuổi: tỉ lệ nghe kém 100%, chủ yếu mức độ từ trung nặng (độ 4) cho đến điếc sâu

bình-Biểu đồ 3.1: Phân bố độ nghe kém theo nhóm tuổi

Fisher, p < 0,05

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

Trang 17

Sự tương quan về sự suy giảm sức nghe ở từng tần số khi nhómtuổi tăng dần (Kiểm định Krusskal Wallish, p < 0,05)

• Trong cùng một tần số, nhóm tuổi càng tăng thì sức nghe càng giảm

• Trong cùng một nhóm tuổi, tần số càng cao thì sức nghe càng giảm

Biểu đồ 3.1: Ngưỡng nghe trung bình khí đạo theo nhóm tuổi

- Sự thay đổi sức nghe theo nhóm tuổi Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

Trang 18

Bảng tham chiếu gợi ý về ngưỡng nghe đường khí và đườngxương theo từng nhóm tuổi (Kiểm định Krusskal Wallis, p<0,05)

Bảng 4.1: Ngưỡng nghe đường khí ở từng tần số theo nhóm tuổi

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

- Sự thay đổi sức nghe theo nhóm tuổi

Trang 19

Tuy không giống hoàn toàn với các nghiên cứu khác về mức

độ nghe kém giữa các nhóm tuổi, nhưng kết quả của nghiên cứuchúng tôi hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu khác về luậnđiểm: Tuổi càng cao thì tình trạng nghe kém có khuynh hướngcàng nặng

Bảng 4.1: Ngưỡng nghe đường xương ở từng tần số theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Ngưỡng nghe đường xương (dB)

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

- Sự thay đổi sức nghe theo nhóm tuổi

Trang 20

- Sự thay đổi sức nghe theo giới tính

Biểu đồ 3.1: Ngưỡng nghe trung bình đường khí theo giới tính

Biểu đồ 3.1: Ngưỡng nghe trung bình đường xương theo giới tính

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

Trang 21

Kết quả này thì tương đồng với một số nghiên cứu:

 Gates và cộng sự cho thấy kết quả khảo sát tỉ suất lão thínhkhác nhau giữa nam và nữ, ông giải thích sự khác biệt này là

do nam giới thường tiếp xúc với tiếng ồn ở nơi làm việc vàgiải trí nhiều hơn nữ

 Nghiên cứu của tác giả Keo Vanna: ở tần số thấp thì cả nam và

nữ chiếm ưu thế các phân độ nghe kém nhẹ và trung bình và ítdần ở các độ nặng, ở tần số cao có xu hướng tăng dần ở các độnặng Ở tần số 8000 Hz thì nam có xu hướng giảm nhanh hơn

so với nữ

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

- Sự thay đổi sức nghe theo giới tính

Trang 22

- So sánh sự thay đổi sức nghe giữa hai tai

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sức nghe hai bên tai (Kiểm định Chi bình phương, p > 0,05)

Biểu đồ 3.1: Phân bố độ nghe kém giữa hai tai

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

Trang 23

- Sự thay đổi sức nghe theo đặc điểm màng nhĩ

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm màng nhĩ

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

Trang 24

Biểu đồ 3 1: Ngưỡng nghe trung bình đường khí theo đặc điểm màng nhĩ

Theo Tonndorf và Khanna, màng nhĩ phân vùng rung động khi âm thanh đạt đến tần số 3000Hz và các vùng rung động của màng nhĩ sẽ

phức tạp hơn khi tần số cao hơn 3000Hz Do đó khi màng nhĩ teo mỏng

thì sẽ ảnh hưởng đến độ rung cũng như sức nghe

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

- Sự thay đổi sức nghe theo đặc điểm màng nhĩ

Trang 25

3 Phân loại dạng nghe kém

Biểu đồ 3.1: Phân loại dạng nghe kém

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

Trang 26

Biểu đồ 3.1: Phân bố dạng nghe kém theo nhóm tuổi Biểu đồ 3.1: Phân bố dạng nghe kém theo giới tính

Biểu đồ 3.1: Phân bố dạng nghe kém giữa tai Phải và tai Trái

Nghiên cứu của Nguyễn Thành Tuấn: nghe kém tiếp nhận chiếm phần lớn trong các đối tượng lão thính (86,2% đối tượng có nghe kém tiếp nhận ở từng tai và tỉ lệ có nghe kém tiếp nhận ở cả hai tai là 82,4%), nghe kém hỗn hợp chỉ chiếm 13,8% ở từng tai và không có nghe kém dẫn truyền

Sự phân loại dạng nghe kém này không phụ thuộc vào nhóm tuổi, giới tính và giữa hai tai

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

Trang 27

4 Phân loại lão thính

Nghiên cứu của chúng tôi phân loại lão thính thành 5 dạng:dạng tiếp nhận, dạng thần kinh, dạng chuyển hóa, dạng cơ học vàdạng khác Các phân loại này sẽ có các hình dạng thính lực đồtương ứng là: dạng dốc xuống, dạng giảm dần, dạng phẳng, dạngđối xứng giảm dần và hình dạng khác

Biểu đồ 3.1: Phân loại lão thính

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

Trang 28

Bảng 4.1: Sự phân bố các loại lão thính của các nghiên cứu

Loại lão thính Chúng tôi Deemester Keo

Vanna

Nguyễn Thành Tuấn Dạng tiếp nhận

(Dốc xuống) 13,49% 27% 40,2% 44,7%

Dạng thần kinh (Giảm dần) 30,59% 35% 24,9% 30,7%

Dạng chuyển hóa

(Phẳng) 38,82% 37% 15,8% 21%

Dạng cơ học (Đối xứng,giảm dần) 3,95%

Dạng khác 13,16% 1% 19,1% 3,6%

Tổng 100% 100% 100% 100%

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

4 Phân loại lão thính

Trang 29

Biểu đồ 3.1: Phân bố loại lão thính theo nhóm tuổi Fisher, p < 0,05

Schuknecht 1993:

 Dạng chuyển hóa: do sự teo vân mạch, biểu hiện bằng thính lực đồ nằm ngang

do toàn bộ ốc tai bị ảnh hưởng, quá trình này có khuynh hướng xảy ra ở người

30 – 60 tuổi

 Dạng thần kinh: thường có biểu hiện muộn hơn, sự teo các tế bào thần kinh xảy ra suốt ốc tai, vùng đáy chỉ bị ảnh hưởng trước hơn một chút so với những phần khác nhau của ốc tai

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

4 Phân loại lão thính

Trang 30

Biểu đồ 3.1: Phân bố loại lão thính theo giới tính Fisher, p < 0,05

Kết quả này phù hợp với kết quả ở trên của chúng tôi khi mà sức nghe của nam

nghe ở các tần số cao kém hơn nữ.

 Nghiên cứu Keo Vanna, lão thính dạng chuyển hóa ở nữ cao hơn ở nam

Abdulbari Bener, nữ có lão thính dạng chuyển hóa thấp hơn nam

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

4 Phân loại lão thính

Trang 31

5 Tương quan giữa thính lực đồ và phản xạ cơ bàn đạp

Biểu đồ 3.1: Phản xạ cơ bàn đạp

Kết quả và bàn luận

SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃO THÍNH

Trang 32

Biểu đồ 3.1: Mối liên hệ giữa phản xạ cơ bàn đạp và giảm nghe

ở tần số 2000Hz

Giả thuyết:

Mất phản xạ cơ bàn đạp có là một dấu hiệu gợi ý sớm tình trạng lão thính khi mà chưa có biểu hiện nghe kém trên thính

Trang 33

ẢNH HƯỞNG CỦA LÃO THÍNH

TRONG SINH HOẠT

Biểu đồ 3.1: Ảnh hưởng của lão thính trong sinh hoạt

100%

Lão thính là một tiến trình

tiến triển âm thầm, khi mà

sự suy giảm thính giác đã

xuất hiện ở các tần số cao

nhưng con người vẫn có

thể chưa để ý hoặc chưa

cảm nhận được

Kết quả và bàn luận

Trang 34

 Chưa tìm được mối tương quan khi mà một bên tai có bệnh lýthì có ảnh hưởng đến sức nghe của tai còn lại hay không và sựảnh hưởng đó như thế nào

Trang 35

KIẾN NGHỊ

Vì vậy thông qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy rằng cần

có thêm nhiều nghiên cứu về các phương tiện chuyên sâu hơn đểchẩn đoán Nếu chúng ta có cơ sở khoa học về các yếu tố này thì

có thể giúp làm chậm quá trình lão thính cũng như nâng cao chấtlượng cuộc sống của người cao tuổi

Trang 36

CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ

THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!

Ngày đăng: 08/06/2018, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w