Sau này do sự phát triển sớm của kinh tế và sự tiến bộ của khoa học công nghệ, nên môi trường lao động ảnh hưởng đếnsức khỏe của người lao động đã được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành khai thác than ở Việt Nam có từ thời Pháp thuộc đầu thế kỷ XXđến nay Nó là một ngành công nghiệp quan trọng vì than là nguyên liệu cungcấp cho nhiều ngành nghề công nghiệp quan trọng khác như: điện, xi măng,luyện kim … và xuất khẩu, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho hàngvạn lao động và dịch vụ
Ngành khai thác mỏ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
ở Việt Nam, đóng góp 10-12% tổng sản phẩm quốc nội và tạo công ăn việclàm cho hơn 400.000 người trong đó gần 140 nghìn lao động đang hoạt độngtrong ngành khai thác than - khoáng sản, trong đó có tới gần 70% làm việc tạicác mỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Quảng Ninh là nơi có trữ lượng thanlớn, tập trung và có sản lượng than lớn nhất cả nước
Tuy nhiên khai thác mỏ là ngành lao động nặng nhọc, độc hại nguyhiểm chứa đựng nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.Người lao động phải làm việc dưới hầm sâu, chật hẹp, gò bó, tối tăm, thườngxuyên phải tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây nên các bệnh nghề nghiệp vàbệnh liên quan đến nghề nghiệp như bụi than, đá, kim loại (cadimi, mangan ), phóng xạ; bùn nước ứ đọng, tiếng ồn, rung chuyển và các loại hơi khíđộc CH4, CO, CO2, TNT…
Công nghệ khai thác than hầm lò của nước ta còn lạc hậu, bán cơ giới,lao động chân tay là phổ biến chiếm tới 80% thiếu điều kiện để tiếp nhận vàđổi mới công nghệ, thiết bị cũ kĩ lạc hậu và không đồng bộ, việc khai thácthan ngày càng khó khăn do xuống sâu
Kết quả nghiên cứu và kiểm tra môi trường của Viện y học lao động và
vệ sinh môi trường và Trung tâm y tế lao động tỉnh Quảng Ninh cho thấy môitrường lao động trong các mỏ than đặc biệt là hầm lò bị ô nhiễm rõ, một sốchỉ số vượt tiêu chuẩn vệ sinh như: độ ẩm, tiếng ồn, tốc độ gió, bụi than
Môi trường lao động độc hại kết hợp với những yếu tố hạn chế trongquy trình lao động như: tư thế lao động gò bó, đường hầm ẩm ướt … làm ảnh
Trang 2hưởng tới năng suất lao động và sức khỏe người lao động Mặc dù các mỏ đã
có những biện pháp như áp dụng cải tiến công nghệ và trang bị bảo hộ laođộng nhưng tình hình nhiễm bệnh nói chung và bệnh tai mũi họng nói riêngvẫn là vấn đề rất cần quan tâm Tỷ lệ bệnh trong công nhân ngành than còn rấtcao: Bệnh bụi phổi 3 - 4%, viêm phế quản 7%, bệnh ngoài da 20%, đặc biệt làbệnh tai mũi họng chiếm 60 - 70%
Nhà nước đã có những chính sách ưu đãi đối với công nhân ngành than.Tổng công ty than Đông Bắc cũng đã áp dụng nhiều biện pháp an toàn bảo hộlao động để hạn chế ảnh hưởng của MTLĐ độc hại tới người lao động và tíchcực chăm sóc sức khỏe cho công nhân, ưu tiên khám chữa bệnh cho côngnhân Hàng năm công ty tổ chức khám sức khỏe định kì 02 lần trong một nămnhằm phát hiện bệnh và quản lý sức khỏe công nhân tốt hơn Một số bệnh xếptrong danh mục bệnh nghề nghiệp như là bệnh bụi phổi được quan tâm pháthiện và giải quyết chế độ cho người lao động Tuy nhiên việc đánh giá điềutra tình hình bệnh tai mũi họng cũng như đánh giá ảnh hưởng của MTLĐ độchại tới bệnh tai-mũi-họng nơi tiếp xúc đầu tiên với các yếu tố bên ngoài củađường hô hấp và tiêu hóa chưa được cụ thể và đầy đủ
Để thiết thực trong việc góp phần bảo vệ quyền lợi của người lao động,công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho công nhân ngành than việc đánh giáMTLĐ và ảnh hưởng của nó tới sức khỏe công nhân, bệnh nghề nghiệp và cácbệnh thường gặp là cần thiết Từ nhận thức chung đó chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Khảo sát bệnh Tai Mũi Họng thường gặp của công nhân xí nghiệp hầm lò mỏ than 35 – Tổng công ty than Đông Bắc", với hai
mục tiêu cụ thể sau:
1 Xác định tỷ lệ mắc bệnh tai mũi họng thường gặp qua thăm khám lâm sàng và nội soi của công nhân xí ngiệp than hầm lò 35 – Tổng công ty than Đông Bắc năm 2014.
2 Đề xuất một số biện pháp phòng bệnh bệnh tai mũi họng qua đối chiếu tỷ lệ mắc bệnh và yếu tố môi trường lao động.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH TAI MŨI HỌNG VÀ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TRONG LAO ĐỘNG CÔNG NGHIỆP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1.1 Trên thế giới
Ngay từ thời cổ xưa đã có các tài liệu viết về bệnh VMX với các triệuchứng như: Chảy mũi, ngạt tắc mũi, kém ngửi ở những người thợ mỏ, lao độngtrong môi trường có nồng độ bụi cao Sau này do sự phát triển sớm của kinh tế
và sự tiến bộ của khoa học công nghệ, nên môi trường lao động ảnh hưởng đếnsức khỏe của người lao động đã được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm tới thế
kỷ XVI qua các công trình nghiên cứu, nhiều tác giả trên thế giới như cũng đềunhận thấy có mối liên quan rất mật thiết giữa các triệu chứng bệnh đường hô hấpnhư chảy mũi, ngạt tắc mũi, kém ngửi, chảy mũi với môi trường lao động bị ônhiễm bụi và hơi khí độc, các tác giả đều có nhận định bụi và hơi khí độc lànguyên nhân gây nên các triệu chứng này
Năm 1928 Coilis và Gikchrist đã phân tích về cái chết của 426 ngườilao động bốc rỡ than lên tàu thủy dọc các cảng Penarth, Cardiff ở miềnNam xứ Wales thuộc vương quốc Anh nhận thấy sự tổn thương của đường
hô hấp khi tiếp xúc với bụi than
Năm 1968, Wicken đã nhận định tình trạng bệnh viêm mũi xoang vàviêm phế quản ở Anh là do ô nhiễm không khí nặng có nguồn gốc từ cáckhu công nghiệp và có liên quan đến sự tử vong của 58 nghìn nam giới và
18 nghìn nữ giới tử vong do bệnh này
Năm 1993, Hội đồng nghiên cứu y học Ấn Độ và Trung tâm nghiêncứu phát triển quốc tế Canađa đã tiến hành nghiên cứu khu vực khai thác
Trang 4than ở tây Bengal Ấn Độ theo thực tế nhận thấy các triệu chứng đường hôhấp mạn tính ở những người làm việc dưới hầm lò là 31,3% cao hơn hẳnnhững người làm việc trên bề mặt ở mỏ than (17,0%)
Năm 1998, theo WHO ước tính số mới mắc các bệnh nghề nghiệp dophơi nhiễm với những yếu tố nguy cơ tại nơi làm việc hàng năm khoảng
160 triệu trường hợp, trong đó 30 - 40% dẫn đến bệnh mạn tính và khoảng10% sẽ dẫn đến tàn tật Bên cạnh đó còn có khoảng 270 triệu trường hợptai nạn lao động mà phần lớn là ngành liên quan đến hóa chất độc hại
1.1.2 Trong nước
Trong môi trường lao động của công nhân than hầm lò là rất nặngnhọc, độc hại và nguy hiểm Các yếu tố vi khí hậu, bụi và khí độc trong lòphối hợp tác động gây ảnh hưởng tới sức khỏe, bệnh lý của công nhân Đếnnay vẫn chưa có con số đánh giá toàn diện về tình trạng mắc bệnh tai mũihọng của công nhân ngành than
Trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về các bệnh lýđường hô hấp và ảnh hưởng của môi trường lao động độc hại Trong cáctrường hợp đó đều thấy tỷ lệ bệnh mũi xoang chiếm tỷ lệ cao nhất trongcác nhóm bệnh
Năm 1998, Nguyễn Ngọc Anh đã tiến hành điều tra đặc điểm bệnhbụi phổi -silic trong công nhân khai thác than ở Thái Nguyên cho thấy môitrường ô nhiễm bụi nghiêm trọng, nồng độ bụi toàn phần và bụi hô hấp đềuvượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
Năm 1998, Nguyễn Khắc Hải và cộng sự đã điều tra khảo sát tìnhhình ô nhiễm môi trường lao động ở một số xí nghiệp quốc phòng điểnhình có công nghệ mới, biện pháp khắc phục Trong đó đã nghiên cứu các
xí nghiệp hóa chất, vật liệu xây dựng, xí nghiệp dệt may, cho thấy tỷ lệbệnh tai mũi họng rất cao có nơi lên đến 65,6%
Trang 5Vũ Trường Phong (1999) nghiên cứu bệnh tai mũi họng ở 215 côngnhân nhà máy đóng tàu Sông Cấm và vận tải thủy 3 cho thấy bệnh TMH68.48%, viêm họng 44.28%, viêm mũi xoang 15.4%, viêm amydan 6.5%
Nguyễn Quốc Tiến, Trần Văn Tập (2000) nghiên cứu môi trường laođộng và sức khỏe công nhân công ty sứ Thái Bình của 228 công nhân thấyrằng: Môi trường nhiệt độ 37 ± 7°C, độ ẩm 72%, tốc độ gió 0.35m/s và bụi11.2mg/m3 tỷ lệ bệnh tai mũi họng là 49.12%
Năm 2001, Phạm Văn Tổ đã tiến hành nghiên cứu môi trường laođộng và tình trạng bệnh lý phổi phế quản của công nhân khai thác thanQuảng Ninh Cho thấy TCVSCP của môi trường lao động không đảm bảodẫn đến các bệnh lý đường hô hấp
Năm 2001, Trần Ngọc Lan trong báo cáo hội nghị Y học lao động và
Vệ sinh môi trường toàn quốc về công nhân có thâm niên tiếp xúc với bụiamiăng cho thấy tỷ lệ công nhân viêm mũi họng chiếm 55,48%
Vũ Thành Khoa (2001) qua nghiên cứu 1148 công nhân mỏ thanThống Nhất – Quảng Ninh cho thấy nhiệt độ không cao hơn bên ngoài, độ
ẩm cao rõ rệt 96%, tốc độ gió dưới 1m/s, bụi 1757 ± 379 hạt/cm3 tỷ lệ mắcbệnh TMH là 68.7%
Năm 2004, Trần Văn Tuấn và cộng sự đã nghiên cứu đặc điểm bệnhtật của công nhân công ty than Đông Bắc, trong đó cơ cấu bệnh tật cho thấybệnh mũi xoang chiếm tỷ lệ cao nhất 45,59%
Năm 2009, Lê Thanh Hải thực hiện nghiên cứu bệnh viêm mũi xoangmạn tính ở công nhân luyện thép Thái Nguyên và đánh giá biện pháp canthiệp, đã nói lên đặc điểm môi trường lao động ngành thép ảnh hưởng đếnmũi xoang và công dụng của dàn rửa mũi
Trang 61.2 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ QUI TRÌNH SẢN XUẤT TRONG MỎ THAN HẦM LÒ
1.2.1 Ảnh hưởng của môi trường khai thác than tới bệnh TMH
Chất ô nhiễm trong khai thác than rất đa dạng và phát sinh từ nhiềunguồn vật chất nên nó có nhiều tính chất khác nhau Các dạng vật chất có thể
là rắn (than đá, cát, khoáng ) là hơi khí độc (CO, CO2, NO ) những dạngchất ô nhiễm này trong thực tế thường kết hợp với nhau, hình thành dạng khírung hoặc mây bụi trong môi trường không khí nơi sản xuất
1.2.2 Tác hại của bụi than
Bụi than là một loại nguyên liệu hóa thạch, thành phần chính của bụithan là các bon có tính chất rắn, trơ và sắc, có kích thước khác nhau Các hạtbụi gây tác hại ở đường hô hấp trên ảnh hưởng trực tiếp đến mũi xoang, cáchạt bụi này nằm trong dải kích thước 2m < D ≤ 30m Những hạt bụi lớn
10 - 30m bị giữ ở khoang mũi họng, 90% các hạt bụi trên 30m khôngvượt qua được mũi nhờ lông mũi, chất tiết Nếu thở bằng mũi, chỉ dưới 50%các hạt bụi < 5m vào đường hô hấp và các phế quản rồi kết dính vào nhau
ở đó, chỉ có 1 - 2% vào tới phế nang Khi cơ thể phải thở hít không khí cónồng độ bụi cao, bụi sẽ ngưng đọng lại trong niêm mạc mũi xoang làm khôlớp nhày của niêm mạc, làm cho các tế bào nhày ở đây phải tăng tiết dịch,ngoài ra các hạt bụi sắc nhọn và trong lượng cao có thể phá hủy lớp màngnhày của hệ thống lông nhày hốc mũi, xâm nhập xuống lớp dưới có thể gâytổn thương niêm mạc tạo điều kiện cho các vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vàogây nên các đợt VMX cấp bùng phát
1.2.3 Tác hại của hơi khí độc
Đối với các chất khí như SO2, CO, CO2,… khi vào đường hô hấp gặpnước trong dịch nhày ở niêm mạc MX nó sẽ chuyển thành các dạng axit
Trang 7kích thích gây tổn thương niêm mạc Các triệu chứng xuất hiện sớm khitiếp xúc với SO2 là: viêm màng kết hợp, viêm mũi, viêm họng, thanh quản,
co thắt phế quản Tiếp xúc với nồng độ SO2 cao gây tổn thương sâu ở niêmmạc, gây co thắt phế quản không hồi phục Nhiễm độc SO2 mạn tínhthường bị rối loạn chức năng hô hấp
1.2.4 Tác hại của vi khí hậu vị trí làm việc khắc nghiệt
Điều kiện làm việc trong môi trường bao gồm các yếu tố: nhiệt độ,không khí, độ ẩm không khí, tốc độ chuyển động không khí và cường độ bức
xạ nhiệt Khi các yếu tố này vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ tác động đếnchức năng sinh lý của vùng tai mũi họng, dẫn đến sự quá tải chức năng củaniêm mạc vùng tai mũi họng nhất là niêm mạc mũi xoang
1.2.5 Các vi sinh vật gây bệnh
Không khí trong môi trường hầm lò có các vi khuẩn, virus, ký sinhtrùng và nấm Trong hầm lò ẩm ướt, thông khí kém, công tác vệ sinh khôngtốt đó là môi trường thuận lọi cho các loại vi sinh vật phát triển nhất là các
vi khuẩn Gr(-) vầ nấm mốc Những tác động của yếu tố môi trường đếnniêm mạc đường hô hấp kết hợp với nhiễm khuẩn làm cho tỷ lệ mắc bệnhtăng cao
Giải quyết tình trạng tắc nghẽn ở phức hợp lỗ ngách là cơ sở lý luậncủa điều trị VMXMT và cũng là căn cứ để xây dựng các biện pháp phòngngừa, giảm thiểu nguy cơ gây bệnh
Trang 81.2.7 Quy trình sản xuất mỏ than
Qui trình khai thác của hầm lò gồm có nhiều khâu: Đào lò chuẩn bị,đào lò khai thác, bắn mìn phá hỏa, vận chuyển than bằng băng chuyển, tờitrục và bằng tàu điện Bên cạnh đó còn có các đơn vị phụ trợ như: Cơ điện, cơkhí, thông gió
Dây chuyền sản xuất có thể xếp thành nhóm
Khoan nổ mìn
Chống lò
Đào lò
Thu gom vậnchuyển than
Phân loại chếbiến thanSản xuất được chia làm ba ca, mỗi ca làm 08 giờ có nghỉ giữa trưa ½giờ, một tuần đổi ca một lần
1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU SINH LÝ TMH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM KHÁM PHÁT HIỆN BỆNH TMH
1.3.1 Một số điểm về giải phẫu và sinh lý Tai Mũi Họng
TMH là những hốc nằm sâu trong vùng đầu cổ Các hốc này được baobọc ngoài bởi xương như các xoang mặt, mũi, tai và xương chủm, bởi sụnnhư Thanh quản, bởi cơ màng như Họng Các hốc này được bao bọc ngoàibởi xương như các xoang mặt, mũi, tai và xương chũm, bởi sụn như Thanhquản, bởi cơ màng như Họng Bên trong được lót một lớp niêm mạc, phần lớn
là niêm mạc trụ có lông chuyển (niêm mạc đường hô hấp) như mũi xoang, tai
và các tế bào xương chũm, trừ họng và phần tiền đình thanh quản là lát tầng.Lớp niêm mạc này được chi phối bởi hệ thống mạch máu và thần kinh rấtphong phú Do đặc điểm như vậy nên bệnh lý TMH chủ yếu là bệnh lý củaniêm mạc, bệnh lý niêm mạc là dễ bị tái phát nhất là ở cơ địa dị ứng, trẻ em
Những đặc điểm giải phẫu ứng dụng, sinh - bệnh lý hệ thống lôngchuyển - niêm dịch hòm nhĩ – vòi và nhất là sự giống nhau về nguyên lý điều
Trang 9trị giữa VTGƯD và VX đưa ta đến nhận xét là hòm nhĩ hai bên cũng giống
như hệ thống xoang phụ của mũi: hệ thống xoang cạnh vòm Hai hệ thống
xoang này có cùng một nơi đổ là vòm mũi họng (VMH) vì vậy có thể coi vòmhọng là vùng đại phức hợp lỗ ngách và nguyên nhân, sinh bệnh học của hai hệthống xoang này giống như nhau, sự khác biệt chỉ ở mức độ, số lượng xoang
bị bệnh và triệu chứng biếu hiện ở mỗi hệ thống xoang riêng biệt
Hình 1.1 Vòm mũi họng
1.3.2 Giải phẫu và sinh lý Tai
1.3.2.1 Giải phẫu Tai
Tai gồm 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong
+ Tai ngoài:
Vành tai: có khung sụn, trừ phần dưới chỉ có lớp mỡ và da gọi là dái tai.Khung sụn có các nếp lồi lõm tạo thành các gờ, hõm
Ống tai ngoài: đi từ cửa ống tai ngoài đến hòm nhĩ, phía vành tai ngoài
là ống sụn, trong là ống xương Đoạn sụn và xương tạo thành khuỷu hướng ratrước và xuống dưới Lớp da có nhiều tuyến tiết nhầy
+ Tai giữa:
Trang 10Hòm nhĩ, vòi nhĩ và các xoang chũm.
Hòm nhĩ: giống như một hình trống dẹt Bộ phận chủ yếu trong hòm nhĩ
là tiểu cốt Hòm nhĩ được chia thành hai tầng Tầng trên gọi là tầng thư ợngnhĩ chứa tiểu cốt, tầng dưới gọi là trung nhĩ là một hốc rỗng chứa không khí,thông trực tiếp với vòi nhĩ Hòm nhĩ có sáu thành:
Thành ngoài: phía trên là tầng thượng nhĩ, phần dưới là màng nhĩ hìnhbầu dục
Thành trong: có đoạn nằm ngang của ống Fallope, phần trên là thànhtrong của thượng nhĩ có gờ ống bán khuyên ngoài, nằm ngay trên ốngFallope Ở mặt này có hai cửa sổ: cửa sổ bầu dục ở phía sau và trên, cửa sổtròn ở phía sau và dưới
Thành sau: phần trên của thành sau là ống thông hang, nối liền hangchũm với hòm nhĩ, phần dưới thành sau là tường dây VII ngăn cách hòm nhĩvới xương chũm
Thành trước: thông với lỗ vòi nhĩ (Eustachi), ở trẻ em lỗ vòi luôn mởthông với vòm mũi họng
Thành trên: hay là trần nhĩ ngăn cách hòm nhĩ với hố não giữa Ở trẻ emđường khớp trai đá bị hở nên viêm tai giữa dễ bị viêm màng não
Thành dưới: vịnh tĩnh mạch cảnh
Vòi nhĩ (Eustachi): là một ống nhỏ nối liền hòm nhĩ với thành bên vòmmũi họng, được lát bằng lớp niêm mạc, phía trên liên tiếp với niêm mạc hòmnhĩ, phía dưới với niêm mạc vòm mũi họng Lỗ vòi phía dưới luôn đóng kín,chỉ mở do cơ bao hàm hầu co lại (khi nuốt), quanh lỗ vòi có tổ chức lymphogọi là amiđan vòi (A Gerlach)
Xương chũm: là một xương nhỏ ở phía dưới bên của hệ xương tháidương, phía sau ống tai ngoài
+ Tai trong:
Trang 11Nằm trong xương đá, đi từ hòm nhĩ tới lỗ ống tai trong
Gồm 2 phần là mê nhĩ xương bao bọc bên ngoài và mê nhĩ màng ở trong
Mê nhĩ xương: gồm tiền đình và ốc tai
Tiền đình thông với tai giữa bởi cửa sổ bầu dục ở phía trước, có ống bánkhuyên nằm theo ba bình diện không gian
Ốc tai giống như hình con ốc có hai vòng xoắn rưỡi, được chia thành haivịn: là vịn tiền đình thông với tiền đình và vịn nhĩ thông với hòm nhĩ bởi cửa
sổ tròn, nó đựơc bịt kín bởi màng nhĩ phụ
Mê nhĩ màng: ốc tai màng và hai túi cầu nang, soan nang, ống nội dịch
và 3 ống bán khuyên màng
1.3.2.2 Sinh lý tai
* Tai có hai chức năng nghe và thăng bằng
+ Chức năng nghe
- Sinh lý truyền âm
Tai ngoài: vành tai thu và định hướng sóng âm, ống tai truyền sóng âmtới màng nhĩ
Tai giữa: dẫn truyền và khuyếch đại cường độ âm thanh (vòi nhĩ, màngnhĩ, chuỗi xương con)
- Sinh lý tiếp âm
Điện thế liên tục: do có sự khác biệt về thành phần của Na+ và K+ trongnội và ngoại dịch
Điện thế hoạt động: do sự di chuyển của nội dịch, sự rung động của các
tế bào lông
Luồng thần kinh: luồng thần kinh tập hợp các điện thế chuyển theo dâyVIII lên vỏ não
+ Chức năng thăng bằng
Trang 12- Thăng bằng vận động
Do các ống bán khuyên, khi thay đổi tư thế đầu làm nội dịch nằm trongống bán khuyên di chuyển gây kích thích tế bào thần kinh ở mào bán khuyêntạo nên luồng thần kinh
- Thăng bằng tĩnh tại
Tuỳ theo tư thế bất động (khi nằm hoặc ngồi ), các hạt thạch nhĩ đè lên
tế bào thần kinh ở bãi thạch nhĩ tạo lên luồng thần kinh Các luồng thần kinhđược thần kinh tiền đình đưa đến các trung tâm ở não tạo nên các phản xạđiều chỉnh thăng bằng của cơ thể
* Mỗi hố mũi có 4 thành
Trang 13- Thành trên là vòm mũi: Là một rãnh hẹp cong xuống dưới đi từ trước
ra sau có ba đoạn
+ Đoạn trán mũi: Được cấu tạo bằng xương mũi và gai mũi của xương trán + Đoạn sàng: ở ngay dưới mảnh sàng, là phần hẹp nhất của vòm mũi,rộng khoảng 2mm
+ Đoạn bướm, có lỗ thông xoang bướm đổ vào hố mũi Đoạn này làphần rộng nhất của vòm mũi, rộng khoảng 6-7mm
- Thành dưới là nền mũi: Dài khoảng 5cm, làm vòm ổ miệng Được tạonên 2/3 trước là mảnh khẩu cái của xương hàm trên và 1/3 sau bởi mảnhngành xương khẩu cái
- Thành ngoài là vách mũi xoang: Được tạo nên bởi khối bên xươngsàng, xương hàm trên, xương lệ, xương khẩu và chân bướm (cánh trong) Làthành quan trọng và có cấu trúc phức tạp nhất Thành ngoài hốc mũi có bacuốn mũi trên, giữa và dưới kích thước không đều nhau
+ Xương cuốn mũi trên: là một sản phẩm của xương sàng
+ Xương cuốn mũi giữa: Phía trước cuốn giữa gắn với mái trán sàng ởcao qua rễ đứng, ngay giữa chỗ tiếp nối giữa mảnh sàng và phần ngang xươngtrán Phía sau tiếp liền với khối mê đạo sàng và hố bướm - khẩu cái Mảnhnền của cuốn giữa bám vào khối bên xương sàng là vách phân cách hai hệthống xoang sàng trước và sau
+ Xương cuốn mũi dưới một xương độc lập, dài khoảng 4cm, nằm dọctheo chiều trước - sau
Mỗi cuốn mũi có phàn thành bên nằm dưới gọi là ngách mũi hay khemũi Như vậy ở thành bên luôn có ba ngách mũi:
+ Ngách mũi trên: là khe hẹp giữa xoang sàng sau và cuốn trên Các lỗcủa sàng sau và xoang bướm đổ vào khe trên
Trang 14+ Ngách mũi giữa: Giới hạn bởi cuốn giữa ở trong và khối bên xươngsàng ở ngoài Ngách mũi giữa có ba phần lồi lên lần lượt từ trước ra sau là đêmũi, mỏm móc và bóng sàng Xoang hàm, xoang trán và các tế bào xoangsàng trước thông vào đây, các cấu trúc này tạo nên đơn vị lỗ thông ngách
"phức hợp lỗ thông mũi xoang" Là nơi rất quan trọng trong cơ chế bệnh sinhviêm xoang cũng như trong phẫu thuật nội soi mũi xoang
+ Ngách mũi dưới: Được tạo nên thành trong xoang hàm trên và cuốndưới Lỗ thông của ống lê tỵ mở ra ngách mũi dưới
- Thành trong là vách ngăn mũi: Vách ngăn mũi là thành trong của hai
hố mũi Cấu tạo gồm phần trước là sụn vách mũi Phần sau gồm xương lá mía
ở dưới và mảnh thẳng đứng xương sàng ở trên vách ngăn có thể lệch, vẹohoặc có mào, có gai cản trở hô hấp và sự dẫn lưu mũi xoang
Hình 1.3 Sơ đồ giải phẫu – chức năng hố mũi – niêm mạc mũi
Trang 15* Xoang hàm: Xoang hàm là xoang lớn nhất trong số các xoang cạnhmũi và nằm trong thân xương hàm trên có hình tháp đồng dạng với xươnghàm trên gồm đáy, đỉnh và ba mặt Đáy xoang hàm giáp ranh với hố mũi, tạonên thành bên hố mũi Đỉnh xoang hàm ở về phía xương gò má Mặt trước làmặt má, có lỗ dưới ổ mắt và hố nanh Mặt trên là mặt ổ mắt, cấu tạo sàn ổmắt Mặt sau liên quan đến hố chân bướm hàm
Hình 1.4 Xoang hàm và các cấu trúc liên quan
* Xoang trán: Là hốc rỗng nằm trong xương trán ngay trên hố mũi cóvách xương ngăn đôi thành hai xoang trán Kích thước không đều nhau cáckích thước trung bình của chúng là: cao 3,2cm; rộng 2,6cm; sâu 1,8cm Mỗixoang mở rộng lên trên, phần trong của lông mày và ra sau vào phần trongcủa trần ổ mắt
Lỗ của mỗi xoang trán tường mở vào phần trước của ngách mũi giữatương ứng tại phếu sàng bởi ống mũi trán Nó có thể mở vào ở trong khebán nguyệt
Trang 16* Xoang sàng: Gồm nhiều xoang nhỏ gọi là các tế bào sàng, trung bình
từ 8-10 tế bào mỗi bên Số lượng tế bào sàng có thể thay đổi theo từng người
và ngay trên một người số lượng hai bên có khi cũng khác nhau Các tế bàosàng nằm trong khối bên xương sàng nhưng đôi khi nằm cả các xương lân cậnnhư tế bào trán, sàng hàm và sàng bướm Xoang sàng cũng có theernawmf vàoxương cuốn mũi giữa ở 4 - 12% số người tạo nên bóng khí cuốn mũi giữa Mảnh nền cuốn giữa chia các tế bào sàng thành hai nhóm
- Nhóm sàng trước: Còn gọi là các xoang của ngách mũi giữa số lượng
từ 4 - 18 tế bào và đều đổ thông vào các ngách mũi giữa Nhóm ở trước nhất
là tế bào đê mũi và là thành phần nằm gần ống lệ và túi lệ Các tế bào trướccũng có thể phát triển ở dưới của ổ mắt và được gọi là các tế bào sàng ổ mũiHaller
- Nhóm sàng sau: Các tế bào sàng sau có từ 1 - 7 tế bào, nằm ở phầnsau của khối bên xương sàng có thể xâm lấn vào xoang bướm Tế bào sàngsau Oondi đôi khi lấn sâu vào lòng xoang bướm Các tế bào sàng sau có lỗthông đổ vào ngách mũi trên hoặc ngách trên cùng
* Xoang bướm: Là hốc xương nằm trong xương bướm và có mộtvách xương ngăn mỏng chia thành hai xoang bướm không đều nhau Kíchthước trung bình của các xoang là: Cao 2 cm; rộng ngang 1,8 cm; chiềutrước cao 2,1 cm Lỗ của mỗi xoang bướm nằm ở phần cao của thành trướccủa xoang và mở vào ngách bướm sàng tương ứng ở lúc sinh, các xoangchỉ là những khoang nhỏ, và sự phát triển của chúng chỉ hoàn chỉnh sautuổi dậy thì
1.3.3.3 Niêm mạc mũi xoang
Lớp biểu mô phủ toàn bộ mũi xoang là biểu mô đường hô hấp, biểu môtrụ giá tầng có lông chuyền Do vậy bệnh lý từ phần mũi có thể lan sang phầnxoang và ngược lại Qua kính hiển vi điện tử có thể thấy cấu trúc niêm mạc
Trang 17mũi xoang bao gồm: Phủ lên lớp biểu mô là lớp màng nhầy rồi đến lớp biểu
mô bao gồm tế bào trụ Dưới lớp niêm mạc là mô liên kết có các tế bào tuyến.Shunt mao mạch và các tế bào thần kinh tiết dịch Trên màng đáy có nhiều tếbào hình tam giác, mảnh nhỏ li ty, chúng có khả năng phát triển để thay thếcác tế bào bị tróc do sinh lý và bệnh lý
1.3.3.4 Sinh lý chức năng mũi xoang
Mũi xoang là cửa ngõ đầu tiên của đường thở, có tác dụng gia tăng khảnăng bảo vệ đường hô hấp dưới Điều hòa kích thước đường thở, lọc bụi, làm
ẩm, làm ẩm không khí và khiếu giác
* Chức năng hô hấp
Là chức năng cơ bản của mũi xoang ở thì hít vào, không khí tập trung
ở đầu cuốn dưới và giữa, tạo thành luồng khí đi dọc hành lang của các ngáchcuốn, một phần nhỏ không khí lướt qua khe khứu ở thì thở ra, dưới cuốncũng tạo ra các luồng khí khi chúng đi qua ngách cuốn mũi
* Chức năng bảo vệ
- Chức năng làm sạch: Không khí thở hít vào có các bụi, vật lạ hữu cơ và
vô cơ, các hơi, khí hóa chất, có độ pH toan hoặc kiềm cao, các vi sinh vật nhưvirus, vi khuẩn, nấm Mũi có chức năng lọc khí để làm sạch khí thở hít vào vớimức tối đa bảo vệ cho cơ thể, cho đường hô hấp dưới
- Bắt giữ: Một phần bùi bị lông mũi bắt giữ ngay tại cửa mũi và đẩy racửa mũi trước Các bụi có kích thước trên 5 um theo luồng khí đập vào váchngăn, cuốn mũi, khe mũi Cấu trúc các cuốn mũi tạo thành các chuyển độngxoáy có vai trò bắt giữ các hạt bụi ngay tại mũi Các hạt có kích thước nhỏhơn 5 um khi luồng khí chạm vào các cuốn mũi thì đổi hướng và chuyển độngrối, tiếp xúc với lông nhày phủ trên niêm mạc mũi, 95% các hạt này bị giữ lạitrong lớp nhày này
Trang 18- Trung hòa các hóa chất: Trong không khí có thể có các hóa chất nhưH2S04, HN03, N02, S02, C0,… bị chất nhày keo (gel) chứa rất nhiều mucin cóphân tử lượng lớn bắt giữ Dưới lớp nhày keo là lớp dung dịch keo (sol), nhờ
có sự luân chuyển giữa hai lớp này nên các hóa chất sẽ được trung hòa tronglớp dịch để trở nên vô hại
- Điều hòa pH: Không khí hít vào có nồng độ kiềm hoặc toan sẽ tạo phảnứng nhạy cảm của lớp dịch nhày Làm chuyển dạng nhày sang dịch hayngược lại nên làm thay đổi nhanh chóng độ pH để trở về pH-7
- Vô hiệu hóa virus, vi khuẩn: Nhờ lớp dịch nhày chứa nhiều globutinmiễn dịch nên nó có khả năng vô hiệu hóa các virus hay vi khuẩn bị bắt giữlại và trung hòa các độc tố
- Chức năng làm ẩm: Trong điều kiện bình thường, đặc biệt là lúc nghỉ, ởngười khỏe mạnh thì đường thở sinh lý duy nhất là qua mũi Trong mũi cócác cuốn mũi, ngách mũi làm cho diện tích tiếp xúc của niêm mạc mũi vớikhông khí tăng lên nhiều lần, nhờ hệ thống mao mạch phong phú nên khôngkhí đến mũi được sưởi ấm trước khi vào phổi
Chức năng làm ấm: Khi không khí được hít vào sẽ tạo thành nhiềuluồng nhỏ đi luồn lách và xoáy trong hốc mũi xoang, giữa các cuốn mũi vàngách mũi, gọi là chuyển động xoáy Proetz Trong chuyển động này, khôngkhí được tiếp xúc với dịch mũi xoang chứa đến 95% nước Tất cả những dịchnày thông qua hệ thống niêm mạc mũi xoang làm ấm không khí thở vào đếnmức gần như bão hòa (độ ẩm từ 95 - 100%) Sự làm ấm không khí vào phổiđóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động bình thường của bộ máy
hô hấp, đặc biệt là đảm bảo cho hoạt động của hệ thống lông nhầy đường hôhấp dưới
* Chức năng dẫn lưu
Trang 19Đây là chức năng sinh lý quan trọng nhất của niêm mạc mũi xoang, sựdẫn lưu này rất phức tạp dựa trên cấu trúc giải phẫu và cấu trúc mô học củaniêm mạc mũi xoang, nó chịu tác động từ tác nhân dẫn đến thay đổi quá trìnhdẫn lưu
Sinh lý dẫn lưu bình thường của mũi xoang nhờ sự phối hợp của 2 chứcnăng tiết dịch và vận chuyển của tế bào lông Điều này lại phụ thuộc vào sốlượng và tính chất của dịch tiết, phụ thuộc vào hoạt động của lông chuyền,tình trạng của lỗ thông mũi xoang và vùng phễu sàng
Luồng khí thở qua mũi cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc vậnchuyển niêm dịch vì áp lực thở cũng tạo ra sức hút do sự hình thành áp lực ấmvùng phức hợp lỗ ngách, mà áp lực này giúp cho sự vận chuyển niêm dịch dễdàng từ trong xoang ra ngoài hốc mũi
* Dẫn lưu xoang hàm:
Sự vận chuyển của dịch tiết bắt đầu từ đáy xoang rồi lan ra xung quanhlên các thành xoang theo kiểu hình thành xao, quá trình vận chuyển có lúcnhanh lúc chậm gọi là sự vận chuyển niêm dịch tích cực
* Dẫn lưu xoang trán:
Có đặc điểm vận chuyển niêm dịch riêng biệt, Niêm dịch bắt đầu vậnchuyển từ thành trong của xoang là vách ngăn xoang, đi lên phía trên rồi lại đidọc theo trán của xoang trên, ra phía sau và ra phía ngoài Sau đó niêm dịch đidọc theo thành trước và thành sau của xoang trán để cùng hội tụ về lỗ thôngcủa xoang trán dọc theo thành bên của lỗ này
Tuy nhiên không phải tất cả niêm dịch đều thoát ra khỏi xoang sau khi đimột vòng quanh xoang trán, chỉ có một phần niêm dịch là thoát ra khỏi xoang.Sau khi kết thúc một vòng vận chuyển quanh xoang trán, phần còn lại đi qua
Trang 20lỗ thông của xoang trán đến thành trong của xoang để tiếp tục lặp lại chu trìnhvận chuyển niêm dịch trong xoang
* Dẫn lưu xoang sàng:
Phụ thuộc vào vị trí của lỗ thông xoang, nếu như tế bào sàng có lỗthông nằm ở đáy thì các niêm dịch sẽ vận chuyển theo đường thẳng xuống lỗthông xoang Còn trường hợp xoang sàng có lỗ thông cao nằm trên thành củaxoang thì niêm dịch được vận chuyển đi xuống vùng đáy rồi đi lên để đỏ vào
lỗ thông của xoang Các tế bào sàng trước sẽ đổ dịch tiết vào ngách mũi giữa,các tế bào sàng sau thì đổ dịch tiết vào ngách mũi giữa, các tế bào sàng sau thì
đổ dịch tiết vào ngách mũi giữa, các tế bào sàng sau thì đổ dịch tietsv vàongách mũi trên
* Dẫn lưu xoang bướm:
Sự vận chuyển niêm dịch trong xoang bướm tùy thuộc vào lỗ thôngcủa xoang Thông thường niêm dịch vận chuyển theo đường xoáy là lỗthông của xoang bướm, niêm dịch đi xuống phía dưới để đổ vào ngáchsàng - bướm
* Dẫn lưu trên vách mũi xoang:
Niêm dịch được dẫn lưu từ hai nguồn chính đổ về cửa mũi sau:
- Dịch tiết từ nhóm xoang trước: xoang hàm, xoang trtán và các tế bàosàng trước tập trung lại ở phễu sàng Từ vùng này dịch tiết đi dọc theo mặttrong cuốn dưới để đến vùng nẹp trước loa vòi
- Dịch tiết từ nhóm xoang sau: xoang sàng sau và xoang bướm đổ ra rồi
tụ lại owr ngách sàng – bướm Từ đây dịch tiết được vận chuyển đến nẹp sauloa vòi
* Dẫn lưu trên vách ngăn:
Dịch tiết trên vách ngăn mũi được vận chuyển gần như theo chiều đứngdọc từ trên xuống đến sàn mũi Từ sàn mũi dịch tiết được vận chuyển ra phía
Trang 21sau để hội tụ với con đường vận chuyển niêm dịch trên vách mũi xoang củanhóm xoang trước để đổ xuống qua phần trước của loa vòi
* Dẫn lưu niêm dịch trong hốc mũi:
Trong hốc mũi, niêm dịch được dẫn lưu trên vách mũi xoang và váchngăn mũi Đích của quá trình dẫn lưu trong hốc mũi là cửa mũi sau
Hình 1.5 Sơ đồ vận chuyển niêm dịch của hệ thống xoang
1.3.4 Giải phẫu và sinh lý Họng
Họng là ngã tư đầu vào của đường ăn và đường thở: thức ăn từ miệngqua họng - thực quản xuống dạ dày và khí thở từ mũi qua họng, thanh khí phếquản đến nhu mô phổi Họng là cơ quan hình ống, ống họng Đó là ống xơ -
cơ và niêm mạc nằm trước cột sống cổ đi từ nền sọ đến ngang mức đốt sống
cổ (C6), tương đương với bờ dưới sụn nhẫn ở phía trước
Họng được chia làm 3 tầng, nhưng chỉ là sự phân chia ảo, không có môhoặc màng ngăn cách thực sự Từ trên xuống dưới 3 tầng của họng là:
1.3.4.1 Họng mũi
- Giải phẫu:
Là phần mũi của họng nằm sau hố mũi và trên màn hầu bao gồm:
Trang 22Hình 1.6 Họng miệng
+ Vòm họng: tận trên cùng, kín, trông tựa như nóc nhà vòm nên được gọi
là vòm họng Nằm ngay dưới thân xương bướm và dưới nền của xương chẩm
+ Thành trước - lỗ mũi sau:
Thành trước của họng mũi là 2 lỗ mũi sau, qua đây họng thông quamũi
+ Thành bên - lỗ hầu của vòi nhĩ (lỗ vòi)
Từ đuôi cuốn dưới đi ra phía bên sau khoảng 1 cm ngang mức khẩu cáicứng là lỗ hầu của vòi nhĩ và gọi tắt là lỗ vòi Lỗ vòi là chỗ để thông ra họngcủa vòi nhĩ Tận cùng thành bên có ngách hầu gọi là hố Rosenmuller
+ Thành sau: là phần niêm mạc trải dọc từ nền xương chẩm xuống đếncung trước đốt đôi
Amiđan họng còn gọi là hạnh nhân hầu hoặc amiđan Luschka Ở trẻnhỏ có mô Lympho khá lớn nằm ở vòm họng, phát triển dần về thành sau cóthể đến hố Rosenmuller và gọi là amiđan họng
+ Thành dưới - Màn hầu mềm: Thành dưới không phải là một thànhngăn cách thực sự, mà là một thành quy ước (ảo) Chỉ có phía trước mặt trênmàn hầu mềm tạo nên phần trước sàn họng mũi và chỉ ở đây có sự ngăn cáchthực sự họng mũi và họng miệng
Trang 23Niêm mạc họng mũi: là một phần của niêm mạc đường thở có biểu môlông chuyển trụ giả tầng Biểu mô lót che phủ suốt bề mặt họng mũi cho đếnngang mức bờ dưới màn hầu Biểu mô hô hấp họng mũi chứa nhiều tế bàoGoblet tiết nhầy Các tuyến tiết nằm sâu dưới niêm mạc có các ống tiết xuyênqua biểu mô ra bề mặt và chế tiết chất nhầy, thanh dịch hoặc hỗn hợp cả hai.
+ Thành trước: có màn hầu, eo họng và thung lũng thanh thiệt
+ Thành sau: là lớp có niêm mạc tiếp nối với thành sau họng mũi ở phíatrên và nằm trước đốt sống cổ C2 – C4
+ Hai thành bên:
Mỗi bên có 2 nếp niêm mạc đi từ màn hầu xuống thành bên gọi là trụtrước và trụ sau amiđan Hai trụ giới hạn một khoảng tam giác gọi là hốamiđan chứa khối mô lympho amiđan khẩu cái
1.3.4.3 Họng thanh quản
- Giải phẫu: là phần thanh quản của họng nằm sau thanh quản, Họngthanh quản là phần thấp nhất của họng tiếp nối với thực quản nên gọi là hạ
Trang 24họng, nằm trước đốt sống cổ C3-C6, đi từ xương móng đến sụn nhẫn Họngthanh quản bao gồm: thành trước, thành sau và 2 thành bên.
Hình 1.7 Họng thanh quản
+ Thành trước - Lối vào thanh quản
Thành trước họng thanh quản chính là mặt sau thanh quản và là nơihọng mở thông vào thanh quản Lối vào thanh quản nằm chếch có ranhgiới trước và trên là phần trên thanh thiệt, sau là sụn nhẫn và bên là nếpphễu - thanh thiệt
+ Thành sau: là lớp mang niêm mạc liên tục từ họng miệng xuống, nằmtrước đốt sống cổ C3-C4-C5-C6 cách biệt với cột sống cổ bởi lớp mô liên kếtlỏng lẻo gọi là khoảng sau họng
+ Hai thành bên xoang lê:
Thành bên hạ họng cùng với thanh quản ở giữa tạo nên máng họng –thanh quản được gọi là xoang lê Cơ nhẫn họng bao quanh, tạo nên cơ thắttrên thực quản (để đóng kín miệng thực quản)
3 phần này thông thương với nhau, niêm mạc đồng nhất có hệ thốngbạch huyết liên quan với nhau (vòng Waldeyer) tạo thành phức hợp lò viêmcũng như sự lan tràn các yếu tố viêm nhiễm Điều này giải thích các nhiễmtrùng hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi…) bắt đầu từ họng
Trang 25Niêm mạc họng miệng và họng thanh quản: thuộc niêm mạc đường ăn,chịu sự đè ép, cọ sát của thức ăn đi qua, là biểu mô vẩy lát sừng không sừnghóa Một cấu trúc đặc biệt nằm dưới biểu mô là tấm mô liên kết chứa nhiềusợi đàn hồi
bộ phận trong họng và miệng khuyếch đại, điều chỉnh và tạo thành các âm vị,
âm tiết, thành tiếng nói Phát âm - nghe – ngôn ngữ là quá trình liên hệ hữu
cơ
Trang 261.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM KHÁM TMH
1.4.1 Hỏi bệnh
Hỏi bệnh là phương pháp đầu tiên và rất cần thiết để phát hiện, khaithác các triệu chứng cơ năng, triệu chứng lân cận và toàn thân, thời gianmắc bệnh
1.4.2 Khám thường bằng đèn Clar
Soi mũi trước với đèn Clar ít có vai trò quan trọng trong chẩn đoánVMXMT Tuy nhiên cần khám mũi trước trên tất cả các bệnh nhân nghingờ VMXMT vì nó đơn giản, dễ làm và để loại trừ vẹo vách ngăn, polyp
to, hoặc các khối u trong mũi
1.4.3 Khám nội soi
Dùng các ống soi cứng của Hopkins phóng
đại qua màn hình quan sát đánh giá hốc mũi là
một biện pháp vô cùng giá trị trong chẩn đoán các
bệnh mũi xoang
Ống nội soi Hopkins có thể khám chi tiết
những khe, ngách của mũi mà không thể nào quan
sát được với đèn Clar soi mũi trước hay sau Có
thể vào ngách mũi giữa quan sát xoang sàng
trước, vùng phức hợp lỗ ngách Cho phép tiếp cận
tổn thương hơn và tạo thuận lợi cho các xét
nghiệm khác như: Vi trùng học, mô học, tế bào
học, và quan sát được vận chuyển dịch nhày cũng
như tình trạng lỗ thông xoang
Camera nội soi Tai Mũi - Họng modelXEROK XR - 250Theo Stamberger nội soi chẩn đoán giúp phát hiện những thay đổibệnh lý bị che dấu dưới khám bằng đèn Clar, thậm chí kính hiển vi, trợ
Trang 27-giúp cho việc quyết định điều trị liệu pháp toàn thân hay tại chỗ, -giúp quyếtđịnh chỉ định phẫu thuật.
Phù nề NM, polyn, chảy dịch, vảy mũi và tắc nghẽn vùng phức hợp
lỗ ngách là các tổn thương trên nội soi chủ yếu của VMXMT
1.5 MỘT SỐ BỆNH VIÊM TAI MŨI HỌNG THƯỜNG GẶP
H1 Viêm OTN
H2 Viêm tai giữa cấp
H3 Viên tai giữa mạn
H13 Viêm thanh quản cấp
H14 Viêm thanh quản mạn
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Là những công nhân lao động trong hầm lò tại công ty than 35 – Tổngcông ty than Đông Bắc
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
Các công nhân đang công tác trong công ty, có danh sách khám sứckhỏe định kỳ Được chọn vào 2 nhóm
Nhóm nghiên cứu: Gồm các công nhân đang lao động trong hầm lò,không phân biệt lứa tuổi Số công nhân này thường xuyên tiếp xúc trực tiếpvới các yếu tố độc hại trong lò Thời gian làm trong lò ít nhất là 6 tháng từ lúcbắt đầu vào làm việc
Nhóm so sánh: Gồm các công nhân lao động ở phòng ban ngoài lò.Không tiếp xúc trực tiếp với môi trường khai than trong hầm lò Không phânbiệt lứa tuổi
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Chúng tôi loại khỏi mẫu nghiên cứu
+ Những CN đã có thời gian lao động trong hầm lò nay chuyển ra ngoài +Những công nhân thay đổi vị trí làm việc giữa các lò
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Chọn mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu:
2 2 1
2 2 2 1 1 1 )
2 / 1 ( 2 1
) (
] 1 ( ) 1 ( [ )
1 ( 2 [
p p
p p p p Z
p p Z
n n
Trang 29Trong đó:
n1: Cỡ mẫu nghiên cứu cho nhóm công nhân trong lò
n2: Cỡ mẫu nghiên cứu cho nhóm công nhân ngoài lò
p1: Tỷ lệ mắc bệnh tai mũi họng cho nhóm công nhân trong lò (ước lượng
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
* Thu thập số liệu sức khỏe TMH khi mới vào tuyển dụng làm việc
* Nghiên cứu các bệnh viêm tai mũi họng thông thường theo mã sốsau:
H1 Viêm OTN
H2 Viêm tai giữa cấp
H3 Viên tai giữa mạn
Trang 30H10 Viêm họng mạn
H11 Viêm A cấp
H12 Viêm A mạn
H13 Viêm thanh quản
H14 Viêm thanh quản mạn
Tiêu chuẩn chẩn đoán: xem phụ lục 2
* Đo các thông số, chỉ số về các yếu tố môi trường:
- Vi khí hậu vị trí làm việc
- Bụi trong môi trường lao động
- Hơi khí độc trong môi trường lao động
2.2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
- Xác định các mẫu khí: Định lượng các khí CO, CO2, NO2, và O2
Thu thập thông tin
- Chúng tôi lấy số liệu đo MTLĐ của mỏ
- Trực tiếp tham gia cùng đoàn vệ sinh dịch tễ
- Lấy mẫu ở các công trường trong hầm lò và ngoài lò Tổng mẫu là 7địa điểm khác nhau và sau tính trung bình các chỉ số thành 2 nhóm trong lò vàngoài lò
Trang 31* Tổ chức khám sức khỏe.
Phương tiện nghiên cứu
+ Dụng cụ khám Tai mũi họng thông thường
+ Bộ khám nội soi Tai mũi họng: Nguồn sáng Halogen 250W; Camera
độ phân giải 700 TVL; có chức năng cân bằng trắng; màn hình y khoa chuyêndụng; Các ống nội soi đạt tiêu chuẩn Châu Âu
- Khám chuyên khoa tai mũi họng: Các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng
đã được tập huấn từ trước
- Các chuyên khoa khác: Các bác sỹ của đoàn khám sức khỏe bệnh viện
2.2.5 Địa điểm thời gian nghiên cứu
Công ty khai thác than 35 – Tổng công ty Đông Bắc Thời gian khámbệnh tháng 05/2014
* Đặc điểm chung về mỏ than 35.
Mỏ than 35 được thành lập từ năm 1965 Ban đầu khai thác mỏ than lộthiên rải rác tại khu Tây Bắc Ngã Hai và khu vực Mông Dương Sau đó khaithác chủ yếu tại 3 mỏ tại Tây Bắc Ngã Hai, Tây Bắc Khe Chàm và Tây NamKhe Tam Ba mỏ này là mỏ khai thác than của công ty
Trang 32Sản lượng hàng năm của công ty đạt 460 ngàn tấn than các loại Thờiđiểm cao nhất sản lượng tới 600 ngàn tấn than Tổng số cán bộ công nhân củacông ty có khoảng 1530 người.
* Công tác y tế lao động và phòng bệnh của mỏ than
Công ty tổ chức KSK định kỳ cho cán bộ công nhân lao động hàn năm 2 lần.Kiểm tra môi trường lao động định kỳ
Kiểm tra an toàn lao động trong lò
Áp dụng một số biện pháp phòng hộ cá nhân:
+ Bảo hộ lao động: Mũ, khẩu trang, quần áo, giày ủng, găng tay …
+ Phương tiện tắm rửa khi hết ca
2.2.6 Thu thập và xử lý số liệu
+ Tổ chức thu thập số liệu
Tổ chức thu nhập số liệu liên quan đến MTLĐ
Tổ chức khám bệnh thu thập các chỉ số về tình hình bệnh TMH
+ Dụng cụ khám Tai mũi họng thông thường
+ Bộ khám nội soi Tai mũi họng: Nguồn sáng Halogen 250W; Camera
độ phân giải 700 TVL; có chức năng cân bằng trắng; màn hình y khoachuyên dụng
Phỏng vấn điều tra bệnh bằng phiếu khám bệnh kèm theo hồ sơ khámbệnh từ trước của công nhân
+ Xử lý số liệu
Chọn số liệu hợp lệ trước khi nhập số liệu
Trang 33Số liệu (Về môi trường và sức khỏe) được xử lý trên máy vi tính, phầnmềm SPSS với các test thống kê thường xuyên trong y tế.
- Tính tỷ lệ % bệnh
- Tính tỷ suất hiện mắc giữa nhóm công nhân trong và ngoài lò
2.2.7 Khống chế sai số trong nghiên cứu.
Hạn chế sai số trong đo đạc môi trường lao động
- Máy đo đảm bảo chuẩn
2.2.8 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu.
Giữ bí mật thông tin về môi trường và bệnh
Được sự đồng ý, tự nguyện của người tham gia nghiên cứu và lãnhđạo mỏ
Các thành viên nghiên cứu phải khách quan, trung thực
Trang 34Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 KẾT QUẢ KHÁM BỆNH TẠI CÔNG TY THAN 35
Bảng 3.1 Kết quả khám bệnh tại công ty than 35
Công trường
Bệnh
Trong lò(n=985)
Ta thấy các bệnh về đường hô hấp và da liễu của nhóm công nhân trong
lò cao hơn rõ rệt so với ngoài lò: Bệnh TMH 43,1% so với 37,7%; viêm phếquản 6,4% so với 4,1%
Trong các nhóm bệnh ta thấy tỷ lệ mắc bệnh RHM là cao nhất với trong
Trang 35Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc bệnh tai mũi họng của công nhân
khi bắt đầu làm việc
BệnhCông trường
Trang 36Bảng 3.4 Tình hình mắc bệnh tai mũi họng của công nhân
Công trường
Bệnh
Trong lò(n=985)
Ta thấy bệnh viêm mũi họng là chủ yếu của công nhân mỏ than với viêmhọng chiếm 37,6% và 28,7% bệnh về mũi, bệnh tai chiếm số lượng ít 6,5%
3.1.2 Tình hình mắc bệnh tai của công nhân
3.1.2.1 Triệu chứng cơ năng về tai.
Bảng 3.5 Triệu chứng về tai
TT Triệu chứng
Trong lò(n=985)
Ngoài lò(n=122)
Tần số
Trang 373.1.2.2 Triệu chứng thực thể về tai
Bảng 3.6 Triệu chứng thực thể về tai
Trong lò(n=985)
Ngoài lò(n=122)
Triệu chứng thực thể hay gặp là da ống tai nề đỏ chiếm tỷ lệ 3,8% trong
lò và 3,2% ngoài lò Triệu chứng nhầy mủ ống tai trong lò 2,3% và ngoài lò
0,8% sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê p>0,05
Trang 383.1.2.3 Tình hình mắc các bệnh tai thông thường.
Bảng 3.7 Tình hình mắc bệnh tai
Trong lò(n=985)
3.1.3 Tình hình mắc bệnh mũi xoang
3.1.3.1 Triệu chứng cơ năng mũi xoang
Bảng 3.8 Triệu chứng cơ năng bệnh mũi xoang
TT Triệu chứng
Trong lò(n=985)
Trang 39Triệu chứng cơ năng thường gặp của công nhân trong lò và ngoài lò làngạt tắc mũi 29,1% và 8,1%; hắt hơi ngứa mũi 17,4% và 3,2%; khịt mũi26,9% và 9,0% sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê p<0,05;
Triệu chứng chảy dịch mũi 12,2% và 9,0%; ảnh hưởng ngửi 0,7% và0,8%; nhức đầu 3,6% và 2,4% của CN trong lò và ngoài lò tuy có sự khác biệtnhưng không có ý nghĩ thống kê p>0,05%
3.1.3.2 Triệu chứng thực thể mũi xoang.
Bảng 3.9 Triệu chứng thực thể bệnh mũi xoang
Trong lò(n=985)
Ngoài lò
Tần số
% Tần số %
1 Cuốn dưới quá phát 237 24,0 4 3,2 27,8 <0,05
2 Dị hình vách ngăn 47 4,7 5 4,1 0,55 >0,05
4 Niêm mạc thoái hóa 21 2,1 3 2,4 0,05 >0,05
5 Xuất tiết nhầy mủ sàn mũi 162 16,4 7 5,7 9,62 <0,05
6 Nhầy mủ cửa mũi sau 83 8,4 9 7,3 0,15 >0,05Nhận xét:
Triệu chứng cuốn dưới quá phát, xuất tiết dịch sàn mũi của nhóm trong
lò so với ngoài lò lần lượt là 24,0%% và 3,2%; 16,4% và 5,7% sự khác biệtnày có ý nghĩa thống kê p< 0,05
Triệu chứng xuất nhầy của mũi sau, niêm mạc thoái hóa, polyp mũi của
CN trong lò và ngoài lò lần lượt là 16,4% và 5,7%; 8,4% và 7,3%;1,9% và1,6% tuy có sự chênh lệch nhưng không có ý nghĩa thống kê
3.1.3.3.Tình hình mắc bệnh mũi xoang thông thường.
Trang 40Bảng 3.10 Tình hình mắc bệnh mũi xoang
Trong lò(n=985)
Tỷ lệ hay gặp nhất là viêm mũi xoang mạn
Tỷ lệ mắc bệnh viêm mũi xoang mạn chiếm tỷ lệ cao 19,0% so với4,9% Viêm mũi dị ứng trong lò và ngoài lò là 16,8% và 0,8% sự khác biệtnày có ý nghĩa thống kê p<0,05
Viêm mũi cấp gặp 10% với trong lò và 1,6% ngoài lò sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê p>0,05