1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA U XƯƠNG CÁC XOANG CẠNH MŨI Ở BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

36 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNGCỦA U XƯƠNG CÁC XOANG CẠNH MŨI Ở BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH... • Khảo sát các đặc điểm của u xương xoang cạnh mũi qua hình ảnh

Trang 1

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

CỦA U XƯƠNG CÁC XOANG CẠNH MŨI

Ở BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

• U xương các xoang cạnh mũi (paranasal sinus osteomas)

• Lành tính, tiến triển chậm và thường không có triệu chứng Khi u xương phát triển lớn có thể biểu hiện triệu chứng và chèn ép các cơ quan lân cận.

• Khảo sát các đặc điểm của u xương xoang cạnh mũi qua hình ảnh học giúp chẩn đoán, tiên lượng và ngăn ngừa biến chứng của phẫu thuật.

• Ở bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh đã có những nghiên cứu trên từng xoang riêng lẽ nhưng chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu tổng hợp ở tất cả các xoang.

Nghiên cứu  Phản ánh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh

lý u xương ở tất cả các xoang cạnh mũi hỗ trợ chẩn đoán và điều trị, cung cấp thông tin ban đầu hữu ích cho những nghiên cứu quy mô hơn.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

Khảo sát đặc điểm

của u xương các

xoang cạnh mũi ở

bệnh nhân điều trị tại

khoa Mũi Xoang,

bệnh viện Tai Mũi

Trang 4

OSTEOMA - sang thương xương lành tính

Bệnh nguyên chưa rõ, còn nhiều tranh cãi

các xoang cạnh mũi : 0.002% ở các bệnh nhân đến khám tai mũi

họng, 1% trên phim X-Quang quy ước và 3% trên CT scan mũi

xoang

gặp nhiều nhất ở xoang trán, xoang sàng

tập trung ở tuổi trung niên

nam nhiều hơn nữ

Phát triển rất chậm: 1,61 mm/năm (P.Kvoivunen).

Yếu tố ảnh hưởng lên tốc độ phát triển vẫn chưa được hiểu rõ.

TỔNG QUAN U XƯƠNG CÁC XOANG CẠNH MŨI

Trang 5

Ở giai đoạn còn nhỏ, tiến triển chậm, âm thầm thường không có triệuchứng, Theo Boysen M chỉ có khoảng 10% bệnh nhân có biểu hiệntriệu chứng

Triệu chứng phụ thuộc vào vị trí và kích thước của u xương

Tỉ lệ đau đầu thay đổi theo các nghiên cứuBít tắc các đường dẫn lưu xoang gây hình thành viêm xoang

Chèn ép các cơ quan xung quanh, xâm lấn sàn sọ có thể gây chảydịch não tủy, viêm màng não, abcess não

Hội chứng Gardner: đa u xương, polyp đường tiêu hóa và thương tổnrối loạn sắc tố dạng xơ nang

LÂM

SÀNG

TỔNG QUAN U XƯƠNG CÁC XOANG CẠNH MŨI

Trang 6

 X- quang: Phim Blondeau, Hirtz

 CT-Scan là phương tiện tốt nhất để phát hiện và đánh giá

các đặc điểm của u xương

 trên phim CT-Scan, u xương có hình ảnh khối u có cản quang, đồng nhất, mật độ xương.

 MRI: có vai trò chẩn đoán biến chứng xâm lấn hoặc gây

mucocele

HÌNH ẢNH HỌC

Trang 7

Điều trị

phẫu thuật

đường

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

Trang 8

• Nghiên cứu cắt ngang mô tả

THIẾT KẾ

NGHIÊN CỨU

• Bệnh nhân được chẩn đoán và phẫu thuật lấy UXCXCM ở bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM

• từ tháng 06/2016 đến tháng 06/2017.

Trang 9

• Bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên, được chẩn đoán có UXCXCM

và có chỉ định phẫu thuật lấy u xương

• Có hồ sơ bệnh án và các thông tin hành chính đầy đủ rõ ràng.

• Đã được thực hiện đầy đủ các bước hỏi bệnh sử, thăm khám

và xét nghiệm đáp ứng các thông tin cần thu thập.

• Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tiêu

chuẩn

chọn

mẫu

• Hồ sơ bệnh án thiếu thông tin.

• Kết quả giải phẫu bệnh không phải u xương (osteoma).

• Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 10

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 • Lập bệnh án nghiên cứu

2 • Hỏi bệnh sử và ghi nhận các triệu chứng lâm sàng

3 • Nội soi mũi xoang đánh giá các tổn thương

4

• Chụp CT-Scan, ghi nhận các đặc điểm u xương xoang cạnh mũi

• Chụp MRI trong một số trường hợp

5 • Phẫu thuật lấy u

6

• Lấy u gửi giải phẫu bệnh

• Ghi nhận kết quả giải phẫu bệnh

7 • Xử lý số liệu

Trang 11

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 15

97,1%

Có tiền căn chấn thương

Không tiền căn chấn thương

Trang 16

94,1%

Có tiền căn phẫu thuật

Không tiền căn phẫu thuật

không lưu hồ sơ cũ và không rõ đã phát hiện UXCXCM trong lần phẫu thuật đó hay chưa  không thể kết luận UXCXCM trong lần điều trị này xuất hiện trước hay sau

 cần thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu hơn, cỡ mẫu lớn hơn, thông tin đầy đủ hơn

4/68 trường hợp

 1 ca viêm xoang trán bên

phải đã phẫu thuật 10

năm

 1 ca viêm đa xoang polyp

mũi 2 bên đã phẫu thuật 9

năm

 1 ca viêm đa xoang bên

phải kèm nấm xoang hàm

phải đã phẫu thuật 5 năm

 1 ca viêm đa xoang đã

phẫu thuật 5 năm

TIỀN CĂN PHẪU THUẬT MŨI XOANG

Trang 18

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

Đau đầu Nghẹt mũi Chảy mũi Khạc đàm Giảm khứu Chảy máu mũi Lồi mắt

tương đồng với nghiên cứu của các tác giả Arslan H

(2017) với 100%, Chahed H (2016) với 100%, Pawel

Strek (2007) với 88,2%

nhưng cao hơn trong nghiên cứu của Fuat Buyuklu

(2011) với 41,5%, Isaac Namdar (1998) với 81,3%

đau đầu là triệu chứng cơ năng thường gặp nhất với tỉ lệ dao động 41,5% đến 100%.

Trang 19

Đau đầu

Nghẹt mũi

Chảy mũi

Khạc đàm

Giảm khứu

Chảy máu mũi

Lồi mắt

62 bệnh nhân than đau đầu:

 Đau đầu do u xương: 3/68 ca

không ghi nhận bệnh lý khác có thể

gây đau đầu và cả 3 bệnh nhân này

đều than đau đầu

 Đau đầu do các bệnh lý đi kèm

khác có thể gây đau đầu: 65/68 ca

có các bệnh lý mũi xoang khác có

thể gây đau đầu đi kèm 59 bệnh

nhân này than đau đầu

Kết luận: - đau đầu là triệu chứng cơ năng nổi bật

- chưa thể kết luận UXCXCM mũi là nguyên nhân duy nhất gây đau đầu.

 cần thêm các nghiên cứu chuyên sâu hơn với cỡ mẫu lớn hơn trên

những bệnh nhân UXCXCM không kèm theo các bệnh lý mũi xoang

khác có thể gây đau đầu.

ĐAU ĐẦU CÓ PHẢI DO UXCXCM ?

Trang 20

 1 trường hợp u xương xoang trán trái kích thước 45x25x20 (mm)

có hình ảnh xâm lấn bờ trên mắt trái trên CT-scan và MRI

 không giảm thị lực và không hạn chế vận động nhãn cầu

 Chahed H (2016): lồi mắt với 6,6%, giảm thị lực với 6,6%

Trang 21

Xoang Hàm

Xoang Bướm

Tổng cộng Arslan H (2017) 10 26 4 1 41

Chahe H (2016) 15 30 0 0 45

Lee DH (2015) 69 44 6 2 121

Aleksa Janovic (2013) 29 71 1 3 104Celenk F (2012) 14 9 2 0 23

Fuat Buyuklu (2011) 181 50 5 7 243Dương Thanh

Hồng (2010)

Nezahat Erdogan (2009) 35 24 4 1 64Pawel Strek

(2007) 3 11 2 1 17Abhay Sinha

(2003) 4 14 1 1 20Isaac Namdar

(1998) 9 8 1 0 18Earwaker J

Trang 22

Đặc điểm 1 u xương 2 u

xương

>2 u xương

46 bệnh nhân

u xương xoang

sàng

44 (95,7%)

2 (4,3%)

0 (0%)

27 bệnh nhân

u xương xoang

trán

27 (100%)

0 (0%)

0 (0%)

1 bệnh nhân

u xương xoang

bướm

1 (100%)

0 (0%)

0 (0%)

68 bệnh nhân

với 76 u xương

60 (88,2%)

8 (11,8%)

0 (0%)

SỐ LƯỢNG U XƯƠNG TRÊN MỖI BỆNH NHÂN

 2 trường hợp có 2 u xương xoang sàng

 6 trường hợp có 1 u xương xoang sàng và 1 u xương xoang trán

 trường hợp đa u xương rất hiếm gặp Các bệnh nhân này cần được tư vấn để làm thêm các xét nghiệm khác tầm soát hội chứng Gardner

Trang 23

Đặc điểm Số ca Nhỏ

nhất

Lớn nhất

Trung bình

Độ lệch chuẩn

U xương

xoang sàng

KÍCH THƯỚC U XƯƠNG.

Trang 24

Earwaker J (1993)

Trang 25

Dương Thanh Hồng (2010) Xương

giấy

15 (31,3%)

14 (20,3%)

9 (15,3%)

Trần sàng

2 (4,1%)

20 (29%)

12 (20,3%)

Tế bào sàng

31 (64,4%)

35 (50,7%)

38 (64,4%)

Tổng cộng

48 (100%)

69 (100%)

59 (100%)

VỊ TRÍ CHÂN BÁM CỦA U XƯƠNG XOANG SÀNG

Trang 26

Bám vào thành sau nhiều nhất  Kết quả này phù hợp với Lê Khánh Huy (2010) và Earwaker J (1993).

Tỉ lệ u xương bám vào xương giấy của chúng tôi là 7,4%, trong nghiên cứu của Lê Khánh Huy (2010) là 13.3%, của Earwaker J (1993) là 21,1%

VỊ TRÍ CHÂN BÁM CỦA U XƯƠNG XOANG TRÁN

Trang 27

Đặc điểm Chúng tôi Lê Khánh Huy (2010) Không che lấp 8 (29,6%) 21 (46,7%)

Che lấp một phần 14 (51,9%) 17 (37,8%)

Che lấp toàn bộ 5 (18,5%) 7 (15,6%)

Tổng cộng 27 (100%) 45 (100%)

VỊ TRÍ LIÊN QUAN CỦA U XƯƠNG XOANG TRÁN VÀ PHỄU TRÁN

VỊ TRÍ LIÊN QUAN CỦA U XƯƠNG XOANG TRÁN VÀ NGÁCH TRÁN

Đặc điểm Chúng tôi Lê Khánh Huy (2010) Không che lấp 9 (33,3%) 33 (73,3%)

Che lấp một phần 14 (51,9%) 9 (20,0%)

Che lấp toàn bộ 4 (14,8%) 3 (6,7%)

Trang 28

63%

33,3%

Nằm ở phía ngoài Nằm ở phía trong

Nằm ở phía ngoài và trong

Tác giả Lê Khánh Huy (2010):u nằm phía trong xương giấy nhiều nhất với tỉ lệ 46,7% Phẫu thuật u xương xoang trán qua đường nội soi chiếm tỉ lệ cao nhất

VỊ TRÍ LIÊN QUAN CỦA U XƯƠNG XOANG TRÁN

VÀ XƯƠNG GIẤY

Trang 29

18,5%

55,5%

Nằm ở phía trước Nằm ở phía sau Nằm ở phía trên

Tác giả Lê Khánh Huy (2010) cũng cho kết quả u nằm phía trên Agger Nasi chiếm tỉ

lệ cao nhất với 57,8% nhưng u nằm trước Agger Nasi chiếm tỉ lệ thấp nhất là 17,8%

VỊ TRÍ LIÊN QUAN CỦA U XƯƠNG

XOANG TRÁN VÀ AGGER NASI

Trang 30

Đặc điểm Có viêm

xoang

Không viêm xoang

U xương xoang

sàng

(n=48)

38 (79,2%)

10 (20,8%)

U xương xoang

trán

(n=27)

19 (70,4%)

8 (29,6%)

U xương xoang

bướm

(n=1)

0 (0%)

1 (100%)

Tổng cộng

(n=76)

46 (60,5%)

30 (39,5%)

U XƯƠNG ĐI KÈM VIÊM XOANG.

cao hơn trong các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài

UXCXCM và viêm xoang

có mối liên quan với nhau nhưng vẫn còn nhiều

tranh cãi UXCXCM là nguyên nhân hay hậu quả của viêm xoang

Trang 31

Giải phẫu bệnh

Tất cả 76 u xương trong nhóm nghiên cứu đều có kết quả là u lành xương.

Trang 32

Phương pháp

phẫu thuật

U xương xoang

sàng (n=48)

U xương xoang

trán (n=27)

U xương xoang

bướm (n=1)

Lấy u xương qua

đường nội soi

48 (100%)

11 (40,7%)

1 (100%)

Lấy u xương qua

đường ngoài

0 (0%)

9 (33,3%)

0 (0%)

Lấy u xương qua

đường nội soi kết

hợp với đường

ngoài

0 (0%)

7 (26,0%)

0 (0%)

Tổng cộng 48 (100%) 27 (100%) 1 (100%)

PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

Trang 33

Đặc điểm U xương

xoang sàng

U xương xoang trán

U xương xoang bướm Lấy trọn u 47 (97,9%) 25 (92,6%) 1 (100%)

Không lấy

trọn u 1 (2,1%) 2 (7,4%) 0 (0%) Tổng cộng 48 (100%) 27 (100%) 1 (100%)

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT.

• 1 trường hợp u xương xoang sàng không thể lấy trọn

vì có chân bám rộng và chặt vào trần sàng

• 2 trường hợp u xương xoang trán không thể lấy trọn

vì chân bám rộng vào thành sau xoang trán mỏng

Trang 34

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận 1 ca u xương xoang bướm có chân bám rộng và chặt vào thành trên xoang bướm nên khi bẩy u xương dính kèm theo xương sàn sọ kích thước 0,2cm x 0,2cm và

có biến chứng chảy dịch não tủy Sau khi được vá dò dịch não tủy, bệnh nhân ổn định trong thời gian hậu phẫu và xuất viện.

BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT

Trang 35

UXCXCM gặp nhiều nhất ở xoang sàng tiếp theo là xoang trán.

CT-Scan hỗ trợ chẩn đoán và khảo sát đặc điểm của UXCXCM từ đó giúp hoạch định phương hướng điều trị.

Lựa chọn phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của u xương.

Phẫu thuật nội soi tiếp cận được đa số các u xương Tuy nhiên, phẫu thuật đường ngoài vẫn đóng vai trò quan trọng trong một số trường hợp.

KẾT LUẬN

Trang 36

CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ

THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!

Ngày đăng: 02/04/2019, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w