Viêm amidan• Amidan dễ viêm ở trẻ em • Biến chứng tại chỗ như áp xe quanh amidan • Biến chứng xa như thấp tim, viêm cầu thận cấp, thấp khớp cấp • Biến chứng toàn thân như nhiễm trùng hu
Trang 1BÀI 2: CÁC BỆNH
TAI – MŨI – HỌNG
Nhóm 3-K20YDH8
NỘI DUNG:
• Liên quan đến giải phẫu-chức năng
& bệnh lý TMH
• Viêm VA
• Viêm Amidan
• Viêm mũi xoang cấp do virus
• Viêm mũi dị ứng
• Viêm xoang cấp
• Viêm tai giữa
• Viêm tai ngoài
• Viêm thanh quản cấp
1 Lê Nguyễn Phương Duyên
2 Lâm Đức Dũng
3 Nguyễn Thị Châu Thảo
4 Trương Thị Lệ Quỳnh
5 Nguyễn Thị Hà Phương
Trang 21 Liên quan đến giải phẫu – chức năng & bệnh lý TMH
Trang 31 Liên quan đến giải phẫu – chức năng
& bệnh lý TMH
Giải phẫu
-Là cửa ngõ đường hô hấp
và tiêu hóa liên quan bệnh
hô hấp & tiêu hóa
-Là các hốc thông với nhau
và bên ngoài, có lớp niêm
mạc, có lông chuyển, mạch
máu TK phong phú.
-Hầu hết được xếp vào
nhóm bệnh đường hô hấp.
TAI MŨI HỌNG
Chức năng
-Mắc bệnh ảnh hưởng đến chức năng thở & ăn, chức năng nói – ngửi – nghe – thăng bằng.
-Có vai trò quan trọng trong miễn dịch, là nơi tiếp xúc với dị nguyên, có vòng bạch huyết… -Nhóm bệnh hay gặp: Viêm VA; Viêm Amydan; Viêm mũi
do virut; Viêm mũi dị ứng; Viêm xoang cấp,…
Trang 42 Viêm VA (Vegetation Adenoide)
• VA – là bộ phân tân bào chiếm vòm hầu, thường
viêm từ 12 tháng tuổi.
• Điều trị muộn gây nghẽn đường thở, biến chứng
hô hấp, viêm tai giữa.
Triệu chứng:
• Trẻ mệt mỏi, quấy khóc, sốt, chảy mũi, ho.
• Chảy mũi trong, đục.
• Hay gặp ở trẻ 2-4 tuổi.
Kháng sinh trong trường
hợp nhiễm khuẩn.
Kháng sinh trong trường
hợp nhiễm khuẩn.
Nhỏ mũi với nước
muối sinh lý 0,9%
Nhỏ mũi với nước
muối sinh lý 0,9%
Nạo VA
Điều trị
Trang 53 Viêm amidan
• Amidan dễ viêm ở trẻ em
• Biến chứng tại chỗ như áp xe quanh amidan
• Biến chứng xa như thấp tim, viêm cầu thận
cấp, thấp khớp cấp
• Biến chứng toàn thân như nhiễm trùng huyết
Triệu chứng:
• Sốt, đau họng, khó nuốt, hôi miệng.
• Amidan quá phát, teo, sưng đỏ, có mủ hoặc
không.
Trang 63 Viêm amidan
Điều trị:
Viêm amidan cấp
Viêm amidan mạn
Chỉ định cắt
amidan
Kháng sinh, giảm ho, giảm đau
Quẹt họng tìm VK, không phẫu thuật
Điều trị triệu chứng, phẫu thuật cắt bỏ
amidan Amidan phì đại gây tắc nghẽn Trẻ em bị viêm amidan mạn tính Viêm amidan gây ra biến chứng
Trang 74 Viêm mũi xoang cấp do virus
Nguyên nhân: virus
• Cúm( chủ yếu), sởi, giả cúm
• Coronavirus:2%
• Rhnovirus: 15%
• Adenovirus: 3%
• H/bào Virus đường HH: 5%
Thời điểm, thời gian ủ bệnh
TĐ: mùa lạnh, chuyển mùa;
TG:1 tuần -10 ngày
TCLS: sốt, mệt mỏi, chán ăn
C/Năng:đau nhức vùng mặt -đau từng cơn, vùng má, trán, thái dương 2 bên Ngoài cơn: nhức đầu; chảy mũi kèm mủ trắng, xanh; Ngạt mũi
Vị trí đau rõ rệt: viêm xoàng hàm, xoang sàng, xoang trán
N/Soi:Niêm mạc mũi xung huyết; Phù nề cuốn giữa, dưới; Khe giữa, trên, cửa mũi
có dịch nhầy
Điều trị
• NTC: dẫn lưu, thông khí
• Điều trị tại chỗ: thông thoáng mũi,
nhỏ thuốc co mạch k/hợp phù
nề ,khí dung,thuốc chống viêm
• Điều trị toàn thân: chống viêm, hạ
sốt, giảm đau, phù nề, kháng
sinh
Cơ chế
Vận động xoang g/đoạn Dịch tiết bị ứ trệ T/b xoang phù nềniêm mạc sưng
phù lỗ thông bị thu nhỏ lại(G/đoạn lưu thông KK)virus tổn thương và bệnh lý xoang
Trang 85 Viêm mũi dị ứng
Nguyên nhân
Bụi, nấm mốc,mùi mỹ phẩm; ô nhiễm mt;
chuyển mùa; yếu tố di truyền; dị nguyên
kháng sinh
Phân loại
• Dị ứng theo mùa
• Dị ứng quanh năm
• Dị ứng do nghề nghiệp
Triệu chứng và chuẩn đoán
• Hắt hơi, nhảy mũi từng cơn, ngứa
mũi,ngẹt mũi; ngứa /chảy nước mắt; ho,
viêm họng,viêm thanh quản; mí mắt:
sưng, quầng thâm
• Soi mũi: niêm mạc phù nề, nhợt nhạt,
cuốn mũi xung huyết, nhiều dịch tiết
Điều trị
• Mức độ I: phòng ngừa, điều trị đơn giản triệu chứng
• Mức độ II: nhận biết, xử lý các tác nhân k/Hợp
• Mức độ III: Điều trị Corticosteroid TH nặng, mãn tính
• Mức độ IV: giải mẫn cảm đặc hiệu
Cơ chế
DN xâm nhập niêm mạc mũiKT IgE +DNgiải phóng Histamin2 pha sớm, muộn Pha sớm: Vài phút
Pha muộn: Vài giờ, vài ngày, vài tuần
Trang 9Thuốc điều trị viêm xoang cấp
Bromelain 400mg+Grystallized strypsin 1mg
chống viêm, phù nề
Cefpodoxime 200mg
Kháng sinh chống nhiễm khuẩn
Corticosteroid trị xoang cấp cơ cở
Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng
Fluticasone: xịt 2 cái/lần/ngày
viêm mũi nặng, mãn tính Cromlyn sodium
chống viêm, điều trị D/ứ mắt
Trang 106 Viêm xoang cấp (Acute Sinusitis)
1.Tổng quan:
Theo BV NĐ1 : tỷ lệ trẻ em mắc 6.6% ( ĐB trẻ < 6 tuổi )
Yếu tố nguy cơ :
Có bất thường trong cấu trúc mũi xoang ( vẹo vách ngăn mũi, có khối u bướu trong mũi, xoang,…)
Mẫn cảm với aspirin gây ra các triệu chứng hô hấp.
Rối loạn, suy giảm hệ thống miễn dịch: HIV, xơ nang,…
Sốt, dị ứng
Môi trường sống ẩm mốc, thiếu vệ sinh cũng là một yếu tố nguy cơ khiến bạn mắc bệnh.
2 Triệu chứng:
- Chảy mũi, ngạt mũi
– Đau, sưng vùng mắt, má, mũi trán, ở hàm trên và răng
– Giảm cảm giác về mùi và hương vị
– Đau tai
– Viêm họng
– Hơi thở có mùi hôi
Trang 116 Viêm xoang cấp (Acute Sinusitis)
3 Điều trị
Điều trị nội khoa
Kháng sinh lựa chọn
ban đầu : Amoxicillin
kháng sinh thay thế :
Amoxicillin + acid
clavulinic
trường hợp dị ứng
với beta
lactam:Erythromycin
, Azithronmycin
Điều trị phẫu thuật
Trẻ em chỉ được phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại ( trẻ em
< 6 tuổi )
Điều trị nguyên nhân
Nạo VA điều trị trào ngược
dạ dày thực quản điều trị dị ứng
Trang 127 Viêm tai giữa
- Thường gặp ở trẻ em 2-6 tuổi
- Theo thống kê của bắc mỹ và châu âu 20% trẻ ở lứa tuổi này ít nhất có một đợt viêm tai giữa cấp, 10% bệnh khởi phá do nhiểm vi rút
- Nguyên nhân :Nhiễm siêu vi vòm mũi họng, viêm, phù nề ,vòi nhĩ,
-Vi khuẩn thường gặp: Steptococcus, Pneumomiae,
Heamophilus influenza,Escheria coli
- Triệu chứng
-Trẻ sơ sinh: quấy khóc, có khi bỏ bú, sốt,tiêu chảy
Trẻ lớn sốt viêm hô hấp trên,cảm giác đầy tai,
Ù tai, chóng mặt,buồn nôn, tiêu chảy
Khám tai
-màng nhĩ viêm đỏ, sung huyết, mất độ trong suốt
-Có thể thấy mực nước khí dịch ,giới hạn di động khi khám bằng đèn otoscope có nén màng nhĩ
Trang 137 Viêm tai giữa
Điều trị
Điều trị kháng sinh
a, kháng sinh ban đầu:Amox 7-14 ngày
b, kháng sinh tiếp theo : dựa theo KSD Nếu không có dùng Amoxicillin /cefuroxime 30mg/14kg/14 ngày
c, dị ứng với dòng lactam dùng Erythromycine 30mg/kg/14ngày
Trích rạch màng nhĩ
Điều trị triệu chứng
giảm đau hạ sốt Acetaminophen 15 mg/kg/6h
Trang 148 Viêm tai ngoài
Ngoại thương
,giảm đề
kháng ,nguyên
nhân do nhiểm
khuẩn
pseudomonas ,
p.aeruginose,
nấm aspegrilllus
sống trong đất
nước nhiễm
thông qua bơi
lội hay chấn
thương
Đau, ngứa ,chảy mủ
Khám: xung huyết phù nề da ống tai ngoài, đau khi kéo
nhẹ vành tai ,màng nhĩ vẫn di động bình thường
Điều trị
+ Tai phải luôn khô thoáng, luôn giữ gìn không nhét vật khác vào gây kích ứng tổn thương ống tai.
+ Dùng paracetamol giảm đau, dùng axit acetic nhỏ tai và liên tục.
+ Uống thuốc: corticosteroid để nhỏ tai 2-3 ngày
+ Điều trị viêm ống tai ngoài do nấm: bôi hoặc nhỏ thuốc kháng nấm trong 2-3 tuần.
+ Giữ tai khô 1 tuần -10 ngày ,không nhét vật khác vào tai sau 3-10 ngày sẻ giảm và khỏi Nặng hơn đến cơ sở y
tế, bệnh không phát hiện kịp thời dẫn đến viêm tai trong.
Trang 159 Viêm thanh quản cấp
Viêm thanh quản cấp tính là tình trạng viêm niêm mạc của thanh quản kéo dài dưới 3 tuần Viêm thanh quản cấp có rất nhiều nguyên nhân và biểu hiện lâm sàng cũng rất khác nhau, tùy theo nguyên nhân, và lứa tuổi bệnh được phân loại: Viêm thanh quản cấp ở trẻ em, Viêm thanh quản cấp ở người lớn nhưng thường hay gặp ở trẻ em nhiều hơn
1 Tác nhân gây bệnh
Virus thường gặp là: Influenzae (cúm), APC…
Vi khuẩn: pneumoniae (phế cầu), Hemophilus influenzae
Trực khuẩn bạch hầu ngày nay ít gặp
Trang 169 Viêm thanh quản cấp
Người bệnh có thể sốt hoặc chỉ gai sốt hoặc ớn lạnh, mệt mỏi …
Thay đổi giọng nói: khàn tiếng
Triệu chứng
thực thể
+ Khám họng: niêm mạc họng đỏ, amiđan có thể sưng
+ Khám thanh quản bằng gương soi gián tiếp hoặc nội soi thanh quản thấy:
Niêm mạc phù nề, đỏ ở vùng thanh môn, tiền đình thanh quản.Dây thanh sung huyết đỏ, phù nề, khép không kín khi phát âm, có xuất tiết nhày ở mép
trước dây thanh
Triệu chứng
toàn thân
Triệu chứng
cơ năng
Trang 179 Viêm thanh quản cấp
Điều trị
Kháng sinh
Nhóm beta lactam: Amoxicilin, cephalexin, các cephalosporin thế
hệ 1,2 như: cefadroxyl, cefaclor, cefuroxime, các thuốc kháng men betalactamse: acid clavulanic,
Nhóm macrolide: azithromycin, roxithromycin
Kháng viêm
Chống viêm steroid: prednisolon, methylprednisolon, dexamethasone.
Chống viêm dạng men: alpha chymotrypsin
Điều trị tại chỗ
Khí dung, bơm thuốc thanh quản bằng các hỗn dịch kháng viêm corticoid (hydrococtison, dexamethason…), kháng viêm dạng men (alpha ), kháng sinh (gentamycin…).
Xúc họng bằng các dung dịch sát khuẩn, giảm viêm tại chỗ: BBM.
Hạ sốt, giảm đau Truyền dịch, paracetamol, aspirin…
Nâng đỡ cơ thể
Bổ sung yếu tố vi lượng, sinh tố, vitamin, dinh dưỡng
Trang 18CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ THEO DÕI
Company Logo