LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình nghiên cứu khóa luận “Số phức và một số dạng toán thường gặp” tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo để hoàn thành khóa luận của mình.. Với mong muốn đượ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trong tổ Hình Học đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi theo học tại khoa và thời gian làm khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Văn Vạn,
người trực tiếp hướng dẫn tôi, luôn chỉ bảo, định hướng cho tôi để tôi có thể hoàn thành khóa luận này
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song do thời gian và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Thoa
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận “Số phức và một số dạng toán
thường gặp” tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo để hoàn thành khóa
luận của mình Danh sách tài liệu này tôi đã đưa vào mục Tài liệu tham khảo
của khóa luận
Tôi xin cam đoan khóa luận được hoàn thành bởi sự cố gắng, nỗ lực
của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Vạn
cũng như các thầy cô trong tổ Hình học
Khóa luận không trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Phạm Thị Thoa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: SỐ PHỨC 3
1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC TÍNH CHẤT CỦA SỐ PHỨC 3
1.1.1 Định nghĩa số phức 3
1.1.2 Các tính chất của số phức 3
1.2 BIỂU DIỄN HÌNH HỌC CỦA SỐ PHỨC 5
1.3 SỐ PHỨC LIÊN HỢP VÀ MÔĐUN CỦA SỐ PHỨC 6
1.3.1 Số phức liên hợp 6
1.3.2 Môđun của số phức 6
1.4 DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC 7
1.4.1 Số phức dưới dạng lượng giác 7
1.4.2 Nhân và chia số phức dưới dạng lượng giác 8
1.4.3 Tọa vị của một điểm trong E2 8
1.4.4 Tọa vị của một vectơ trong E2 8
1.4.5 Biểu diễn số phức theo những điểm 8
1.4.6 Khoảng cách giữa hai điểm 9
1.5 Công thức Moa- Vrơ 9
1.5.1 Công thức Moa- Vrơ 9
1.5.2 Căn bậc n của số phức 10
1.6 Phương trình bậc hai với hệ số phức 10
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP 11
2.1 Các dạng toán thường gặp về số phức 11
2.1.1 Dạng 1: Tổng hợp về kĩ năng cộng, trừ nhân chia số phức 11
Trang 52.1.3 Dạng 3: Tìm tập hợp các điểm M (x,y) trong mặt phẳng phức biểu diễn
số phức z = x + yi 19
2.1.4 Dạng 4: Bài toán liên quan đến nghiệm phức, giải phương trình với biến số phức 23
2.1.5 Dạng 5: Chuyển đổi số phức từ dạng đại số sang dạng lượng giác và công thức Moa- Vrơ 27
2.1.6 Bài tập 29
2.2 Ứng dụng của số phức 33
2.2.1 Dạng 1: ứng dụng số phức vào giải các bài toán lượng giác và tổ hợp 33 2.2.2 Dạng 2: ứng dụng số phức vào các bài toán đại số 39
2.2.3 Ứng dụng số phức vào các bài toán hình học 46
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 6MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta đã biết, do nhu cầu phát triển của toán học, số phức đã ra đời từ những thế kỉ trước Sau đó, số phức lại thúc đẩy sự phát triển không những toán học mà còn cả các ngành khoa học khác Ngày nay, số phức không thể thiếu được trong các ngành khoa học kĩ thuật và được giảng dạy trong chương trình toán bậc trung học ở hầu hết các nước trên thế giới
Với mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về hình học và tìm hiểu sâu hơn về số phức, một số dạng toán về số phức, ứng dụng của số phức để giải các bài toán lượng giác, tổ hợp, đại số và đặc biệt là các bài toán hình học, tôi
đã chon đề tài “Số phức và một số dạng toán thường gặp”, làm khóa luận
tốt nghiệp
Khóa luận “Số phức và một số dạng toán thường gặp” trình bày một
số dạng toán thường gặp về số phức và ứng dụng của số phức vào giải một số bài toán
2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 73.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, các tạp chí toán học
có liên quan đến nội dung đề tài
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Dùng số phức giúp ta giải quyết nhiều bài toán bậc Trung học cơ sở nên
nộ dung khóa luận này mang tính thiết thực có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho học sinh khá giỏi của bậc trung học cơ sở
Trang 8 Số 0 = 0 + 0i = 0i vừa là số thực vừa là số ảo
Hai số phức z = a +bi (a,b R) z’= a’+ b’i (a’,b’ R) goị là bằng nhau
nếu a = a’ và b = b’ Khi đó ta viết z = z’
Nhƣ vậy, để cộng hai số phức ta cộng các phần thực với nhau, cộng các phần
ảo với nhau
Trang 91.1.2.1.2 Tính chất của phép cộng số phức
Phép cộng số phức có các tính chất nhƣ phép cộng các số thực
Tính chất kết hợp: (z + z’) + z’’ = z + (z’+z’’) với mọi z,z’,z’’ C
Tính chất giao hoán: z + z’= z’+ z với mọi z,z’ C
Với số phức z= a+bi (a,b R), nếu kí hiệu số phức -a - bi là -z thì ta có:
z + (-z) = (-z) + z = 0 Số -z đƣợc gọi là số đối của số phức z
Cộng với 0: z + 0 = 0+z = z với mọi z C
có tọa độ (a,b) biểu diễn số phức
z = a+bi Khi đó nói điểm M biểu diễn số phức z cũng có nghĩa là véctơ OM
(a + bi)(a’ + b’i) = aa’+ bb’i2 + (ab’+a’b)i = aa’-bb’+(ab’+a’b)i
Định nghĩa: Tích của hai số phức z = a + bi và z’= a’ + b’i (a, b, a’, b’R)
là số phức zz’ = aa’- bb’+ (ab’ + a’b)i
Trang 10Nhận xét: Với mọi số thực k và mọi số phức a + bi (a, bR) ta có
k(a + bi) = (k + 0i)(a + bi) = ka + kbi, đặc biệt ) 0.z = 0 với mọi số phức z
1.1.2.2.2 Tính chất của phép nhân số phức
Phép nhân các số phức có tính chất tương tự như phép nhân các số thực
Tính chất giao hoán: z.z’= z’.z với mọi z,z’C
Tính chất kết hợp: (z.z’).z’’= z.(z’.z’’) với mọi z,z’,z’C
Nhân với 1: 1.z = z.1= z với mọi zC
Tính chất phân phối ( của phép nhân đói với phép cộng):
z.(z’ + z’’) = z.z’ + z.z’’ với mọi z,z’,z’’C
Kết luận: Từ các tính chất vừa trình bày ta đi đến kết luận là mọi số phức đều
viết được dưới dạng đại số z = a + bi (a,bR) và để thực hiện phép cộng, phép nhân số phức ta có thể tiến hành như đối với nhị thức a + bi ( coi a + bi là đa thức của biến i với hệ số thực) mà khi gặp i2 thì ta thay bằng -1
1.2 BIỂU DIỄN HÌNH HỌC CỦA SỐ PHỨC
Ta đã biết biểu diễn hình học các số thực bởi các điểm trên trục số Đối với số phức, ta hãy xét mặt phẳng tọa độ Oxy Mỗi số phức z = a + bi (a, b
R) được biểu diễn bởi điểm M có tọa độ (a,b) Ngược lại, rõ ràng mỗi điểm
M(a; b) biểu diễn một số phức là z = a + bi Ta còn viết M(a + bi) hay M(z)
Vì lẽ đó, mặt phẳng tọa độ với việc biểu diễn số phức như thế được gọi
là mặt phẳng phức
Gốc tọa độ O biểu diễn số 0
Các điểm trên trục hoành Ox biểu diễn các
Trang 111.3 SỐ PHỨC LIÊN HỢP VÀ MÔĐUN CỦA SỐ PHỨC
Trang 12Định nghĩa: Cho số phức z0 Gọi M là
điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số phức z
Số đo (rađian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox,
tia cuối OM được gọi là một acgumen của z
Chú ý: Nếu là một acgumen của z thì
mọi acgumen của z có dạng k2 ,kZ
(Người ta thường nói: Acgumen của z 0 xác định sai khác k2 ,kZ)
1.4.1.2 Dạng lượng giác của số phức
Xét số phức: z = a + bi (a,bR)
Kí hiệu r là môđun của z và là acgumen của z thì a = rcos φ , b = rsin φ Vậy z = a + bi 0 có thể viết dưới dạng z = r(cos φ + isin φ )
Định nghĩa: Dạng z = r(cos φ + isin φ )
trong đó r > 0 được gọi là dạng lượng giác của
Trang 13 Tìm φ: Đó là một acgumen của z, φ là một số thực sao cho cosφ = a
r
và sinφ = b
r , số φ đó cũng là số đo một góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối
OM
+) z 1 khi và chỉ khi z = cosφ + isinφ ( φ ∈ R)
+) Khi z = 0 thì z = r =0 nhưng acgumen của z không xác định ( đôi khi
acgumen của 0 là số thực tùy ý và vẫn viết 0 = 0(cosφ + isinφ)
1.4.2 Nhân và chia số phức dưới dạng lượng giác
Nếu z = r(cosφ + isin φ ), z’ = r’( cosφ’+ isinφ’) ( r0, r 0) thì
1.4.3 Tọa vị của một điểm trong E 2
Định nghĩa: Trong E2, điểm M(a; b) cho tương ứng với số m = a + bi thì
số m được gọi là tọa vị của điểm M, kí hiệu là M(m)
Kí hiệu một điểm trong mặt phẳng bởi chữ cái in hoa và tọa vị của nó là chữ cái in thường tương ứng
1.4.4 Tọa vị của một vectơ trong E 2
Định nghĩa: Trong E2 véctơ a;b cho tương ứng số phức z = a + bi Khi đó z gọi là tọa vị của véctơ Kí hiệu là véctơ z
1.4.5 Biểu diễn số phức theo những điểm
Trong E2 cho hai số phức dưới dạng đại số z1 = x1 + iy1, z2 = x2 + iy2
Điểm O là gốc tọa độ Xác định hai véctơ
Trang 141.4.6 Khoảng cách giữa hai điểm
Giả sử M(z1), N(z2) E2 Ta có MNz2z1 Khi đó khoảng cách giữa hai điểm M, N được tính theo công thức: MN MN z2 z1 z2 z1
1.5 Công thức Moa- Vrơ
1.5.1 Công thức Moa- Vrơ
Với mọi số nguyên dương n thì ta có:
Cả hai công thức đó đều gọi là công thức Moa- Vrơ
*Chú ý: Công thức Moa- Vrơ còn đúng khi n nguyên âm (và cả khi n =
Trang 15là căn bậc n của một số thực không âm)
1.6 Phương trình bậc hai với hệ số phức
Ax2 + Bx + C = 0 ( A≠ 0) với A, B, C là các số phức
∆ = B2 – 4AC
+, Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép z = -B
2A
+, Nếu ∆ ≠ 0 thì ta tìm các căn bận hai w của ∆ thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt z = 1,2 B ± w
2A
Trang 16CHƯƠNG 2: MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP
2.1 Các dạng toán thường gặp về số phức
2.1.1 Dạng 1: Tổng hợp về kĩ năng cộng, trừ nhân chia số phức
Nguyên tắc chung để tính toán
Do có các tính chất giao hoán, phối hợp nên quy tắc cộng, trừ số phức là
cộng riêng, trừ riêng các phần thực và phần ảo
Do có các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng nên phép nhân hai số phức được thực hiện
theo quy tắc nhân đa thức thông thường rồi thay:
i2 1,i3 i i2 i,i4 i i2 2 1, ,i4m 1,i4m 1 i,i4m 2 1
Để tính z
z ', ta nhân tử và mẫu cho số phức liên hợp của mẫu z '
Tổng quát là tính gọn từng bước, dung các giá trị của in và hạ bậc các lũy
thừa, tính gọn mẫu nếu có trước khi nhân số phức liên hợp,…
Trang 17Vậy phần thực của z bằng 11, phần ảo bằng -35
c) Ta có (3 + i)(1 – 2i) = 5 - 5i ; (3 +2i)2 = 5 +12i
d) Ta có z = (1 + 3i)(3 – 4i) 4 -2i 1 + 3i
Trang 182 Ta có (6 – 3i)z + 2 – i = (4 – 5i)z + 8 – 10i
Trang 192.1.2 Dạng 2: Bài toán liên quan đến môđun của số phức
Để giải quyết tốt các dạng toán này chúng ta cần nắm chắc các kiến thức về môđun số phức và các tính chất liên quan hình học phẳng, hàm số, hàm lƣợng giác,…
Ví dụ 1: Cho số phức thỏa mãn z = 1 Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của:
Trang 204 khi z
= - ± i
Trang 22Khi z = -iA = 4, suy ra minA= 4
Khi z = iA = 6, suy ra maxA = 6
Đẳng thức xảy ra khi z = -1 Vậy minB = 1
Ví dụ 4: Cho α, β là hai số phức liên hợp thỏa mãn α2
R
β và α - β = 2 3 Tính
Trang 23Ví dụ 5: Cho hai số phức z 1 và z 2 Chứng minh rằng
Từ (1) và (2) ta có điều phải chứng minh
3 Gọi M, N, P lần lƣợt là biểu diễn hình học của z , z1 2 và z1z2
1
, ON z2 và PO z1 z2
Ta có:
Trang 24thì kz biểu diễn bởi ku
Nếu k là số thực, z biểu diễn bởi điểm M thì kz biểu diễn bởi kOM
Tập điểm biểu diễn số phức
Cho z = x + yi; M(x,y) hay u
(x,y), z’ = x’ + y’i ; M’(x’,y’) hay u'
hay IM R với I(a,b)
w - (x + yi) = w - x' + y'i , N biểu diễn w NM = NM’
Trang 25Các loại phương trình, hình dạng tập điểm:
MF1 + MF2 = 2a, F1F2 < 2a: elip
MF - MF = 2a, F1 2 1F2 > 2a: hypebol
MI = MJ: trung trực của đoạn IJ
Ví dụ 1: Tìm tập hợp những điểm M biểu diễn số phức z thỏa:
Trang 26Gọi A, B lần lượt là biểu diễn của số phức z1= -3i, z2 = -2 + i A(0;-3), B(-2;1) khi đó: z + 3i = z+2-i z - z = z - z1 2 MA = MB
Vậy quỹ tích của M là đường trung trực đoạn AB có phương trình là:
x – 2y – 1=0
3) Gọi E, F lần lượt là biểu diễn hình học của số phức z1 = -4 – 3i,
z2 = -3 – 2i E(-4; -3), F(-3; -2)EF 2
khi đó : z + 4 + 3i + z - 3 + 2i = 2ME + MF = 2:
Vậy quỹ tích của M là elip có hai tiêu điểm E, F và độ dài trục lớn bằng 1
4) Gọi E là điểm biểu diễn của số phức z1 = 5 - 4 E( ;5 - 4)
1
1B
A
x
Trang 27Vậy quỹ tích của M là hình gồm đường tròn tâm E bán kính R = 1
3 và miền trong của nó
5) Gọi E, F là điểm biểu diễn của số phức z1= -1 – i, z2 = 2 + 3iE(-1; -1), F(2; 3) khi đó: z + 1 + i - z - 2 - 3i = 2 ME - MF =2 Vậy tập hợp điểm M là hypebol có hai tiêu điểm E, F
Ví dụ 2: Tập hợp điểm M biểu diễn số phức z thỏa mãn:
2x+ 2y - 1 i x - y - 2 i2z - i
2) Gọi A, B là điểm biểu diễn của hai số phức z1= -3 + 2i, z2 = -2 – i suy ra A(-3; 2), B(-2; -1)
Trang 28Suy ra M thuộc tia AB
2.1.4 Dạng 4: Bài toán liên quan đến nghiệm phức, giải phương trình với biến số phức
Đối với phương trình bậc hai với hệ số thực các bước đã trình bày ở sách giáo khoa
Đối với phương trình bậc hai với hệ số phức thì ta cần lưu ý là phải tính
được căn bậc hai của số phức
Phương trình bậc cao: Nguyên tắc chung cũng như phương trình bậc cao trong R là biến đổi thành phương trình tích hoặc đặt ẩn phụ để đưa về phương trình bậc nhất, bậc hai Người ta chứng minh được rằng phương trình bậc n
A z A z A z A 0 trong đó A ,A , ,A0 1 n là n + 1 số phức cho trước, A0 0, n là một số nguyên dương luôn có ít nhất 1 nghiệm
phức và từ đó suy ra có n nghiệm phức không nhất thiết phân biệt
Trang 29
y = 0-3
x = 4
Trang 30x y
= 3 + 4i là một căn bậc hai của
Vậy phương trình có hai nghiệm: z1 = i + 1; z2 = -2 – 3i
Phương trình có hai nghiệm: z1 = 3 + i; z2 = 1 + 2i
Kết hợp điều kiện, ta thấy phương trình đã cho có hai nghiệm: z1 = 3 + i; z2
= 1 + 2i
4) Phương trình 2 2 2
25z + 10 - 50iz + 12i = 0
Trang 3125z - 50iz + 10 - 12i = 0 5z 5i 35 12i 1 6i
Trang 32Khi đó, z = rcosφ + isinφ
Công thức Moa- vrơ
r(cosφ + isinφ = n
r cosnφ + isinnφ
Trang 33Công thức Moa- Vrơ có nhiều ứng dụng hay, chẳng hạn tính dễ lũy thừa bậc khá cao của một số phức có dạng lƣợng giác hoặc dùng nó để chứng minh các công thức nhân đôi, nhân ba,… của phần lƣợng giác
Ví dụ 1: Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác Áp dụng công thức Moa- Vrơ viết dạng đại số của z2012
Trang 35Bài 2 Tìm phần thực, phần ảo và tính mô đun của các số phức sau
Trang 36vuông cân tại E
Bài 9 Trên mặt phẳng tọa độ ,tìm tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z
thõa mãn điều kiện :
1 Phần thực của z bằng hai phần ảo của nó
2 Phần thực của z thuộc đoạn 2;1
3 Phần thực của z thuộc đoạn 2;1 và phần ảo của z thuộc đoạn 1;3
z ,z3tạo thành tam giác đều
Bài 12 Giải các phương trình sau trên tập số phức :
2
1) 2z 3z 7 0 4) 2
z 3 i z 4 3i 0
Trang 39Ta có cos x 1 không là nghiệm của phương trình
Đặt z cosx isin x với x0;2
Trang 40Vậy các nghiệm của phương trình là:
Đặt z cosx isin x , wcosaisin a
Theo công thức nhân và công thức Moivre ta có:
zw cos xisin x cos kaisin ka cos xka isin xka
Xét A iB cos xisin xcos x a isin x a
Trang 41sin2
na2
sin2
Nhận xét: Từ hai công thức trên, xét các trường hợp riêng:
Nếu x = 0 thì suy ra:
*
n 1sin a na2
1 cosa + cos2a cos na cos
sin2
*
n 1sin a na2
sin a sin 2a sin 3a sin na sin
sin2