MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu đề tài “Một số dạng toán thường gặp về số phức và ứng dụng” nhằm giúp học sinh rèn kỹ năng giải toán về số phức, nhằm phát triển tư duy logic cho học sinh
Trang 1Sáng kiến kinh nghiệm
MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP
VỀ SỐ PHỨC VÀ ỨNG DỤNG
Trang 2phức, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một số dạng toán thường gặp về số phức và ứng dụng”
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đề tài “Một số dạng toán thường gặp về số phức và ứng dụng” nhằm giúp học sinh rèn kỹ năng giải toán về số phức, nhằm phát triển tư duy logic cho học sinh đồng thời nâng cao chất lượng học tập của học sinh, tạo được hứng thú học tập môn toán, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của học sinh , góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ học sinh khá giỏi về môn toán, góp phần kích thích sự đam mê, yêu thích môn toán, phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng kiến thức cho học sinh Đối tượng áp dụng: học sinh 12
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Xác định cơ sở khoa học của số phức với dạng đại số và lượng giác phân ra một số dạng toán thường gặp về số phức
Tiếp cận một số ứng dụng của số phức trong giải toán đại số, lượng giác và hình học
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Một số dạng toán thường gặp về số phức, ứng dụng của số phức trong giải các bài toán đại
số, lượng giác và hình học trong chương trình toán trung học phổ thông
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo, các tài liệu có liên quan về số phức
Thực hiện các tiết dạy tại một số lớp
B – PHẦN NỘI DUNG
I- CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm số phức
Một số phức là một biểu thức dạng a+bi, trong đó a và b là những số thực và số i thỏa mãn
i2=-1 Ký hiệu số phức đó là z và viết z=a+bi
Trang 3i được gọi là đơn vị ảo, a được gọi là phần thực và b được gọi là phần ảo của số phức z=a+bi
Tập hợp các số phức được ký hiệu là C
Chú ý: Số phức z= a+ 0i có phần ảo bằng 0 được coi là số thực và viết là a + 0i =a thuộc R C
Số phức có phần thực bằng 0 được gọi là số ảo (còn gọi là số thuần ảo):
Ta đã biết biểu diễn hình học các số thực bởi các điểm trên một trục số Đối với các số phức,
ta hãy xét mặt phẳng tọa độ Oxy Mỗi số phức z= a+ bi (a,b R) được biểu diễn bởi điểm M có tọa
độ (a;b) Ngược lại, rõ ràng mỗi điểm M(a;b) biểu diễn số phức là z= a+ bi Ta còn viết M(a+bi) hay M(z)
Vì lẽ đó, mặt phẳng tọa độ với việc biểu diễn số phức như thế được gọi là mặt phẳng phức
Tính chất giao hoán: z+ z’=z’+z với mọi z,z’ C
Cộng với 0: z+ 0 = 0+ z = z với mọi z C
Với mỗi số phức z= a+ bi (a,b R) nếu ký hiệu số phức –a –bi là –z thì ta có: z+ (-z) = (-z) +z =0
Số -z được gọi là số đối của số phức z
Trang 4Định nghĩa 5: Tích của hai số phức z= a+ bi và z’= a’+ b’i (a,b,a’,b’ R) là số phức zz’= aa’ – bb’+(ab’+a’b)i
b) Tính chất của phép nhân số phức
Tính chất giao hoán: zz’=z’z với mọi z,z’ C
Tính chất kết hợp: (zz’)z”= z(z’z”) với mọi z,z’,z” C
Nhân với 1: 1.z = z.1 với mọi z C
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
b) Mô đun của số phức
Định nghĩa 7: Mô đun của số phức z=a+bi (a, b R) là số thực không âm a2b2 và được ký
7 Căn bậc hai của số phức
Định nghĩa: Cho số phức w, mỗi số phức z thỏa mãn z 2 w được gọi là một căn bậc hai của w
Trang 5trùng nhau) Việc giải phương trình đó được tiến hành tương tự như trong trường hợp A, B, C là những số thực Cụ thể là:
là một căn bậc hai của
- Nếu thì phương trình (1) có nghiệm kép: 0 1 2
9 Dạng lượng giác của số phức
Định nghĩa 1: Cho số phức z 0 Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z Số đo (radian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là acgument của z
Định nghĩa 2: Dạng zr c( osi sin ) trong đó r > 0 được gọi là dạng lượng giác của số phức z 0 Còn dạng z=a+ bi (a b, R) được gọi là dạng đại số của số phức z
10 Nhân và chia số phức dưới dạng lượng giác
Định lý: Nếu zr c( osi sin ) , z'r c'( os ' i sin ')( r0, 'r 0)thì zz’= rr’cos 'i sin( ')], z' r' cos ' i sin '
[ ( osr c i sin )] n r n cosi sin và khi r=1 ta có: ( osc i sin ) ncosni sinn
b) Căn bậc hai của số phức dưới dạng lượng giác
Từ công thức Moavro dễ thấy số phức zr c( osi sin ) trong đó r>0 có hai căn bậc hai
II- MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP VỀ SỐ PHỨC
1 Tìm tập hợp điểm biểu diễn của số phức
Thí dụ 1: Tìm tập hợp các điểm biểu diễn của số phức z sao cho u z 2 3i
Trang 62 2
2 2
Vậy tập hợp các điểm biểu diễn của z là đường tròn tâm I(-1;-1), bán kính 5 trừ điểm (0;1)
Thí dụ 2: Tìm tập hợp các điểm biểu diễn của số phức z thỏa mãn
c) z i z i 4Giải:
a) Đặt z= x+ yi (x,y R)
2 2
Trang 72 2
2 2
2 2 2 2
Ta thấy các điểm nằm trong hình tròn (1) và elip (2) và tung độ các điểm nằm trên elio luôn thỏa
mãn điều kiện y 4 Vậy tập hợp các điểm M là elip có phương trình
Thí dụ 5: Xác định tập hợp các điểm M trong mặt phẳng phức biểu diễn số phức z sao cho số
22
z z
Trang 8Từ (1) và (2) ta có tập hợp các điểm M là đường tròn có tâm nằm trên trục thực
Thí dụ 6: Trong mặt phẳng Oxy, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn điều kiện
Thí dụ 7: Trong mặt phẳng Oxy, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức z thỏa
Trang 9Vậy tập hợp các điểm M biểu diễn các số phức z là đường tròn có phương trình 2 2
x y
2 Tính mô đun của số phức
Thí dụ 8: Giả sử z 1 ; z 2 là hai số phức thỏa mãn 6 z i 2 3 iz và 1 2 1
z z z z z z z z z z z z
1 2
13
Trang 11Thí dụ 13: Cho hai số phức z 1 ; z 2 thỏa mãn điều kiện: 1 1
Thí dụ 15: Biết rằng số phức z thỏa mãn uz 3 i z 1 3ilà một số thực Tìm giá trị nhỏ nhất của z
Trang 12Tập hợp các điểm biểu diễn của z là đường thẳng d: x-y-4=0, M(x;y) là điểm biểu diễn của z thì
mô đun của z nhỏ nhất khi và chỉ khi độ dài OM nhỏ nhất OM d Tìm được M(-2;2) suy ra z=-2+2i
Tập hợp các điểm biểu diễn của z là đường tròn tâm I(0;-3) bán kính R 10
M là điểm biểu diễn của z thì z nhỏ nhất khi và chỉ khi OM nhỏ nhất, z lớn nhất khi và chỉ
z z
Trang 133 3 3 3
3 Tìm số phức z thỏa mãn hệ thức cho trước
Thí dụ 19: Tìm số phức z thỏa mãn hai điều kiện:
2w
Trang 14Gọi z= a+ bi (a,b R) Ta có z a2b2 và z2 a2b22abi
Yêu cầu bài toán thỏa mãn khi và chỉ khi
Trang 15
2 2
Trang 16Tìm được các nghiệm của phương trình là z= -2; z= 2+ i; z= 3- 2i
Thí dụ 30: Giải phương trình z32 3 i z 23 1 2 i z 9i biết rằng phương trình có một 0
nghiệm thuần ảo
Giải:
Giả sử phương trình có nghiệm thuần ảo là bi, bR
Thay vào phương trình ta được:
Trang 17Các nghiệm của phương trình là z= -3i; z 1 2i
Thí dụ 31: Giải phương trình trên tập hợp số phức: z4z36z26z160
Giải:
Nhận biết được hai nghiệm z=-1 và z=2 Phương trình đã cho tương đương với z2z1 z280
Giải ra ta được bốn nghiệm: z 1; z2; z 2 2i
5 Dạng lượng giác của số phức
Thí dụ 32: Viết dưới dạng lượng giác của số phức z sao cho 1
3
z và một acgument của
1
z i
là
34
Giải:
13
Trang 19Khi 0 z một acgument của 2 z1i 3là 4
3
Khi z 2thì z1i 3=0 nên acgument không xác định
Thí dụ 36: Viết số phức z dưới dạng lượng giác biết z 1 z 3i và i z có một acgument là
Trang 202 2 2
Trang 21Thí dụ 40: Cho a, b, c là các số thực sao cho:
cosacosbcoscsinasinbsinc 0
Chứng minh rằng: cos 2 acos 2bcos 2csin 2asin 2bsin 2c 0
Giải:
Đặt cos i sin
Trang 232 2 2
2 2 3
2 cos cos i sin
2 sin sin i sin
Trang 24vậy ta có điều phải chứng minh
Thí dụ 45: Cho số phức z khác 0 thỏa mãn điều kiện 3
3
12
z z
2
z z
sin sin 2 sin
Trang 25c a
sin21
sin2
na S
a
na c S
22
n n
S S
Trang 26n n
Trang 30C – KẾT LUẬN
I KẾT QUẢ
Qua quá trình giảng dạy tôi thấy việc phân loại các dạng toán về số phức và ứng dụng như trên học sinh nắm được bài, hiểu được sâu kiến thức Từ đó học sinh rèn luyện được kỹ năng giải toán, củng cố kỹ năng giải các bài toán về số phức và ứng dụng, số học sinh đam mê và yêu thích môn toán ngày càng tăng, năng lực tư duy và kỹ năng giải toán của học sinh được nâng cao, nhất là học sinh khá giỏi Học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức
và có kỹ năng giải các bài toán tương tự, trên cơ sở đó học sinh có thể giải được các bài toán tổng hợp Đối với bài kiểm tra các em trình bày chặt chẽ logic, kết quả cao, với kết quả như sau :
Năm học Lớp Sĩ số
Số học sinh đạt điểm xi
2010 -2011
cụ thể
III ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG ĐỀ TÀI
Sáng kiến kinh nghiệm áp dụng cho học sinh đại trà và khá, giỏi Học sinh yếu, trung bình nắm được phương pháp giải để vận dụng giải các bài toán đơn giản Học sinh khá, giỏi trên cơ sở nắm vững phương pháp này áp dụng vào các bài tập phức tạp hơn và từ đó nâng cao khả năng tư duy và tính sáng tạo của học sinh
IV HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
Hạn chế của đề tài là chưa nghiên cứu sâu các bài tập tổng hợp và ứng dụng số phức vào hình học
V HƯỚNG TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU VÀ MỞ RỘNG ĐỀ TÀI
Để nâng cao chất lượng học tập của học sinh tôi sẽ tiếp tục vận dụng mở rộng đề tài cho các bài toán tổng hợp và ứng dụng số phức vào hình học đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh khá, giỏi
Người thực hiện
Trang 31Phạm Thị Bích Ngọc
Trang 32MỤC LỤC
A- PHẦN MỞ ĐẦU 2
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
B – PHẦN NỘI DUNG 2
I- CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1 Khái niệm số phức 2
2 Biểu diễn hình học số phức 3
3 Phép cộng và phép trừ số phức 3
4 Phép nhân số phức 3
5 Số phức liên hợp và môđun của số phức 4
6 Phép chia cho số phức khác 0 4
7 Căn bậc hai của số phức 4
8 Phương trình bậc hai 4
9 Dạng lượng giác của số phức 5
10 Nhân và chia số phức dưới dạng lượng giác 5
11 Công thức Moa-vro (Moivre) và ứng dụng 5
II- MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP VỀ SỐ PHỨC 5
1 Tìm tập hợp điểm biểu diễn của số phức 5
2 Tính mô đun của số phức 9
3 Tìm số phức z thỏa mãn hệ thức cho trước 13
4 Giải phương trình trong tập hợp số phức 16
5 Dạng lượng giác của số phức 17
III- ỨNG DỤNG SỐ PHỨC TRONG GIẢI TOÁN 19
1 Tính tổng 24
2 Số phức trong việc giải hệ phương trình, phương trình 26
C – KẾT LUẬN 30
I Kết quả 30
II Bài học tổng kết 30
III Điều kiện để áp dụng đề tài 30
IV Hạn chế của đề tài 30
V Hướng tiếp tục nghiên cứu và mở rộng đề tài 30