Phần I: Đặt vấn đềTrong chương trình toán ở bậc THCS có thể nói “Toán lũy thừa là một mảngkiến thức khá lớn, chứa đựng rất nhiều các bài toán hay và khó.. Để làm được cácbài toán về lũy
Trang 1Phần I: Đặt vấn đề
Trong chương trình toán ở bậc THCS có thể nói “Toán lũy thừa là một mảngkiến thức khá lớn, chứa đựng rất nhiều các bài toán hay và khó Để làm được cácbài toán về lũy thừa không phài việc dễ dàng kể cả đối với học sinh khá và giỏi,nhất là đối với học sinh khối 6 và 7 Các em mới được làm quen với môn đại số vàmới được tiếp cận với toán lũy thừa nên chưa có công cụ phổ biến để thực hiện cácphép biến đổi đại số, ít phương pháp, kỹ năng tính toán,… Để nâng cao và mởrộng kiến thức phần lũy thừa cho học sinh lớp 6, lớp 7, bằng kinh nghiệm giảngdạy của mình kết hợp sự tìm tòi, học hỏi các thầy cô giáo đồng nghiệp, tôi muốn
trình bày một số ý kiến về chuyên đề “Lũy thừa và một số dạng toán thường
gặp” nhằm cung cấp phần nào kiến thức cơ bản, cần thiết và những kinh nghiệm
cụ thể về phương pháp giải toán lũy thừa cho các đối tượng học sinh Bên cạnh đógiúp học sinh rèn luyện thao tác tư duy, phương pháp suy luận logic, … tạo sự say
mê cho các bạn yêu thích môn toán
Phần II: Giải quyết vấn đề
Trang 1
Trang 2a b
m
x x
x
(x ≠ 0) x-n = x n
1 (x ≠ 0)
(xm)n = xm.n (x.y)m = xm ym
n n n
y
x y
1.1 Tìm cơ số, thành phần của cơ số trong lũy thừa
- Phương pháp 1 : Đưa về 2 lũy thừa cùng số mũ
Trang 33 2
0
10 10
x x x
+) Với x = 0 ta có: 3y -1 = 0 => 3y = 1 => y = 31
Trang 3
Trang 4 biểu thức (*) chỉ có thể bằng 0, không thể bé hơn 0
Vậy : (3x - 5)100 + (2y + 1)200 = 0 khi (3x - 5)100 = (2y + 1)200 = 0
3x - 5 = 2y + 1 =0 => x = 35 và y =21
Ví dụ 2 :Tìm các số nguyên x và y sao cho : (x + 2)2 + 2(y - 3)2 < 4
4
y
y
+) Trường hợp 3 : (x + 2)2 = 1 và (y - 3)2 = 0
1 2
1
x x
+) Trường hợp 4 : (x + 2)2 = 1 và (y – 3)2 = 1
Trang 5y y
Vậy ta có bảng giá trị tương ứng của x và y thỏa mãn đầ bài là :
1.2 Tìm số mũ, thành phần trong số mũ của lũy thừa.
- Phương pháp 1 : Đưa về hai lũy thừa có cùng cơ số
Trang 6Các bài toán tương tự:
1 Tìm các số tự nhiên n sao cho
6 6 6 6 6 6 3 3 3
4 4 4 4
5 5
5 5 5 5 5 5 5 5 5
5 5 5 5
Trang 71.3 Mét sè tr êng hîp kh¸c
- Phương pháp: Kết hợp hai trường hợp trên
Ví dụ 1 : Tìm x biết:
(x-1) x+2 = (x-1)x+4 (1)Đặt x-1 = y ta có: x + 2 = y + 3
x + 4 = y + 5Khi đó (1) trở thành : yy+3 = yy+5
yy+5 - yy+3 = 0
yy+3(y2 - 1) = 0 => yy+3 = 0 hoặc y2 - 1 = 0
Trang 8thường gặp
a) 2a + 124 = 5b (1)
* Xét a = 0, khi đó (1) trở thành
20 + 124 = 5b Hay 5b = 125
Dạng 2 : Tỡm chữ số tận cựng của 1 giỏ trị lũy thừa
- Phương phỏp: Để tỡm chữ số tận cựng của 1 giỏ trị lũy thừa ta thường đưa
về dạng cỏc lũy thừa cú chữ số tận cựng là một trong cỏc chữ số sau: 0 ; 1 ;
4 ; 5 ; 6 ; 9
Trang 10Các bài toán tương tự:
Trang 11 D¹ng 3 : Tìm hai chữ số tận cùng của một lũy thừa
* Phương pháp: Để tìm hai chữ số tận cùng của một lũy thừa, ta cần chú ý
những số đặc biệt sau :
+) Các số có tận cùng là 01 , 25 , 76 nâng lên lũy thừa nào (khác 0) cũng tậncùng bằng chính nó
Trang 11
Trang 12Bài 1 : Tìm hai chữ số tận cùng của: 2100 ; 3100
Dựa vào nhận xét trên học sinh có thể dễ dàng làm được bài này:
Trang 13*Phương pháp : Chú ý một số điểm sau.
+) Các số có tận cùng 001, 376, 625 nâng lên lũy thừa (khác 0) cũng có tận cùng bằng chính số đó.
+) Số có tận cùng 0625 nâng lên lũy thừa (khác 0) cũng có tận cùng bằng 0625.
Trang 13
Trang 14thường gặp
Dù đã làm được câu a, đến câu b học sinh cũng không tránh khỏi lúng túng ở số
mũ Giáo viên có thể hướng dẫn :
D¹ng 5 : So s¸nh hai lòy thõa
- Phương pháp 1 : Biến đổi về hai lũy thừa có cùng số mũ, cùng cơ số
Chú ý : với a, b, m ,n N ta có:
a > b an > bn nN*
m > n am > an (a >1)
m > n am < an (0 < a <1)
Trang 15- Phương pháp 2 : Dùng tính chất đơn điệu của phép nhân (nếu a > b thì a.c >
- Phương pháp 3 : Dùng lũy thừa trung gian
Chú ý:
Ta thêm bớt ở cơ số để đưa về 2 lũy thừa cùng cơ số
Ta thêm bớt ở số mũ để tìm được UCLN rồi đưa về 2 lũy thừa cùng sốmũ
Ví dụ: So s¸nh
a/ 3111 và 1714
b/ 10750 vµ 7375
Trang 15
Trang 161
)500 f/199010 + 19909 và 199110 g/
1
4
1 3
1 2
1
2 2
2 2
b/ K =
2
1 14
1 12
1 10
1 8
1 6
1 4
1 2
1
2 2 2 2 2 2
2
Lu ý:
1
1 1
Trang 171 2
1
2 ,
3 2
1 3
1
2 ,
4 3
1 4
1
2 , …,
2008 2007
1 2008
1
2
=> H =
2008 2007
1
3 2
1 2 1
1 2008
1 2007
1
4
1 3
1 2
1
2 2
2 2
2008
1 1 2008
1 2007
1
4
1 3
1 3
1 2
1 2
1 1 2008 2007
1
1 5
1 4
1 3
1 2
1
1 ) < 2
2
1(1+1) = 2
2
1.2 = 2 1
7
1 6
1 5
1 4
1 3
1 2
1
2 2 2 2 2
2 )
VËy K <
2
1
Ví dụ 2 : So s¸nh A vµ B biÕt : A =
1 2008
1 2008
2009 2008
1 2008
1 2008
2008 2007
c a b
c a b
1 2008
2009 2008
< 1 nªn
A =
1 2008
1 2008
2008
2007 1
2008
2009 2008
.(
2008
) 1 2008
.(
2008
2009 2007
2008 ).
1 2008
(
2009
2008
1 2008
2007 1
2008
2009 2009
1 2008
2007
2009
Trang 17
Trang 18thường gặp
1 2008
2008 ).
1 2008
2008
2007
1 2008
2007 1
2008
2008 2008
1 2008
A
1
=
1 2008
1 2008
2007 2008
2008
2008 2009
1 2008
2007 )
1 2008 (
2008
2008 2008
1 2008
2007 2008
2008
2007 2008
1 2008
2007 )
1 2008 (
2008
2007 2007
2007
2008
<
1 2008
2007
2007
=> 2008 -
1 2008
2007
2008
> 2008 -
1 2008
2007
2007
VËy
Ví dụ 3 : So s¸nh M vµ N biÕt: M =
1 100
1 100
99 100
1 100
1 100
100 101
1 100
100 101
> 1
=> N =
1 100
1 100
100 101
>
99 1 100
99 1 100
100 101
100 100
100 101
100 ).
1 100 (
100 ).
1 100 (
99 100
=
1 100
1 100
99 100
1 100
99 100
=
1 100
99 100 100
99 100
1 100
99 100 ).
1 100 (
99 99
1 100
1 100
100 101
=
1 100
99 100 100
100 101
1 100
99 100 ).
1 100 (
100 100
1 100
99
100
Trang 19V× 10099 + 1 < 100100 + 1 nªn
1 100
99
99
>
1 100
99
100
=> 100 -
1 100
1 13
16 15
1 13
1 13
17 16
b/ A =
1 1999
1 1999
1998 1999
vµ B =
1 1999
1 1999
1999 2000
c/ A =
1 100
1 100
99 100
vµ B =
1 100
1 100
68 69
4
1 3
1 2
1
2 2
2 2
1
6
1 4
1 2
1
2 2
1
7
1 6
1 5
1 6
1
2 2
2
2
D¹ng 7 : Chứng minh chia hết.
- Phương pháp : Vận dụng linh hoạt các công thức, phép tính về lũy thừa để
tính cho hợp lý và nhanh Biết kết hợp hài hòa một số phương pháp khi biếnđổi
Trang 21g/ 122n+1 + 11n+2 133 h/ 817 – 279 - 913
405 i/ 70+71+72+73+…+7101 8 j/ 106 – 57 59 k/ 4+ 42 + 43 +44 +…+ 416 5 l/ 439+440+441 28
m/ 1099+23 9 n/ 2000+20002+20003 + …+20002008 2001 o/ 1028 + 8 72 p/ 3+ 35 + 37 +…+ 31991 13 vµ 41
Phần III: Kết quả thực hiện
Trong quá trình hướng dẫn các em học sinh khối 6, 7 học chuyên đề này, kết quả
HK I năm học 2012 – 2013; năm học 2013 – 2014, 2014 – 2015 cho thấy các emkhông những giải tốt các bài toán về lũy thừa mà còn rất hào hứng với chuyên đềnày, giúp các em cảm thấy yêu thích môn toán nói chung và phần toán lũy thừa nóiriêng
Trang 21
Trang 22thường gặp
các em học sinh một số phương pháp làm bài tập có liên quan đến lũy thừa, giúpcác em yêu thích toán đào sâu kiến thức về mảng lũy thừa dưới dạng các bài tập.Tuy đã rất cố gắng trong công việc sưu tầm và biên soạn, nhưng chắc chắn nhữnghạn chế trong chuyên đề này là không thể tránh khỏi Chúng tôi rất mong nhậnđược sự tham gia đóng góp ý kiến từ các đồng nghiệp để chuyên đề này được hoànchỉnh hơn
Tân Bình, ngày 20 tháng 01 năm 2015 Người thực hiện
Vũ Quang Liêm