Chọn chữ cái A, B, C hoặc D cho đáp án đúng trong các câu hỏi trắc nghiệm sau đây rồi ghi vào bài thi: Câu 1: Oxi hóa hoàn toàn lưu huỳnh bằng oxi thì thu được 11,2 lít đktc.. Cho mạt cư
Trang 1TRƯỜNG THCS SÔNG ĐỐC 2 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 VÒNG TRƯỜNG
NĂM HỌC : 2009 – 2010
Ngày thi : 29/4/2010
MÔN THI : HOÁ HỌC
Thời gian 90 phút ( Không kể thời gian giao đề )
I/ TRẮC NGHIỆM: ( 2 điểm ).
Chọn chữ cái A, B, C hoặc D cho đáp án đúng trong các câu hỏi trắc nghiệm sau đây rồi ghi vào bài thi:
Câu 1: Oxi hóa hoàn toàn lưu huỳnh bằng oxi thì thu được 11,2 lít (đktc) Thể tích oxi (đktc) và khối lượng
lưu huỳnh cần dùng là:
A 11,2 l và 32 g B 11,2 l và 16 g C 22,4 l và 32 g D 22,4 l và 16 g
Câu 2: Oxit tương ứng với axit có công thức H3PO4 là :
Câu 3: Cách nào sau đây dùng để chữa đám cháy của xăng dầu:
A Vãi cát và trùm chăn B Xịt khí cacbonic, vãi cát và trùm chăn ướt
C Xịt nước vào đám cháy D Cho mạt cưa vào đám cháy
Câu 4: Cặp chất dùng để điều chế hiđrô trong phòng thí nghiệm là:
A Zn và dd NaOH B Cu và dd HCl C Cu và dd H2SO4 D Fe và dd HCl
Câu 5: Hãy chọn phát biểu đúng:
A Chất nhận oxi từ chất khác là chất oxi hóa.
B Quá trình kết hợp oxi với chất khác là sự khử.
C Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử
D Quá trình tách oxi ra khỏi hợp chất là sự oxi hóa.
Câu 6: Nguyên liệu để điều chế oxi trong công nghiệp là
A: KClO3 B: Không khí C: KClO4 D: Fe2O3
Câu 7: Thể tích của 0,25 mol CO2 (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) là:
A: 22,4 lít B: 11,2 lít C: 5,6 lít D: 10 lít
II/ TỰ LUẬN :
Câu 1: ( 2 điểm )
Hoàn thành các phản ứng hoá học sau :
a) KClO3 ? + O2
b) ? + H2O H3PO4
c) Na2O + ? NaOH d) Fe2O3 + CO ? + CO2
Câu 2 : ( 3 điểm )
Có 3 bình đựng riêng biệt các chất khí: không khí, O2 , H2 Bằng thí nghiệm hãy nhận biết các chất khí
ở mỗi lọ
Câu 3: ( 3 điểm )
Cho 8,1g một kim loại hóa trị III tác dụng với khí Clo dư thì thu được 40,05 g muối Xác định kim loại đem phản ứng
Câu 4: ( 6 điểm )
Nung nóng 49g kaliclorat, sau đó lấy toàn bộ lượng khí oxi thu được để oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao.
a Tính khối lượng ôxit sắt từ thu được sau phản ứng
b Tính thành phần phần trăm của sắt II ôxit có trong lượng ôxit sắt từ sinh ra
Câu 5: ( 4 điểm )
Đốt cháy hoàn toàn 68g hỗn hợp khí hiđrô và khí cacbon ôxit cần dùng 89,6 lít khí ôxi ở đktc
a Tính khối lượng mỗi khí có trong hỗn hợp đầu
b Tính tỷ lệ phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí đã cho ban đầu
( Biết : K = 39, Cl = 35,5, O = 16, Fe = 56, H = 1, C = 12, S = 32 )
( Lưu ý : Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học )
t0
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 VÒNG TRƯỜNG
NĂM HỌC : 2009 – 2010
Ngày thi : 29/4/2010
MÔN THI : HOÁ HỌC I/ TRẮC NGHIỆM: ( 2 điểm ).
( Học sinh chọn đúng mỗi câu dạt 0,25 điểm, riêng câu 1 đạt 0,5 điểm )
II/ TỰ LUẬN :
Câu 1 : ( 2 điểm ) Hoàn thành đúng mỗi phản ứng hóa học (0,5đ)
a) 2KClO3 2KCl + 3O2 ( 0,5đ ) b) P2O5 + 3H2O 2H3PO4↑ ( 0,5đ ) c) Na2O + H2O 2NaOH ( 0,5đ ) d) Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 ( 0,5đ )
Câu 2: ( 3 điểm )
- Dẫn mỗi khí ở trong bình ra, để que đóm cháy còn tàn đỏ ở miệng ống dẫn khí thấy:
+ Khí nào làm tàn đỏ bùng cháy là oxi
Phương trình: C + O2 CO2 ( 1,5đ )
- Hai khí còn lại đem đốt, khí nào cháy trong không khí có ngọn lửa xanh nhạt là H2
Phương trình: 2H2 + O2 2H2O
Câu 3 : ( 3 điểm ) Giả sử kim loại hóa trị III là A và nguyên tử khối là x ( 0,5đ )
Ta có PTPU: 2A + 3Cl2 →t 0 2 ACl3
2x g 2(x+ 106,5) g 8,1 g 40,05 g ( 1,0đ )
=> 2x.40,05 = 8,1.2(x + 106,5)
Giải ra ta được x = 27 ( 0,5đ ) Vậy kim loại có nguyên tử khối bằng 27 chính là nhôm (Al) ( 1,0đ )
Câu 4 : ( 5 điểm )
a nKClO3= 49
122,5= 0,4 (mol) ( 0,5đ )
PTPU: 2KClO3 →t 0 2KCl + 3O2 ( 0,5đ )
0,4 mol 0,6 mol
Số mol O2 dùng để ôxi hóa Fe ở nhiệt độ cao là 0,6 mol ( 0,5đ ) PTPU: 3Fe + 2O2 →t 0 Fe3O4 ( 0,5đ )
2 mol 1 mol 0,6 mol 0,3 mol Khối lượng Fe3O4 thu được là:
3 4
Fe O
m = 0,3 232 = 69,6 (g) ( 1,5đ )
b Thành phần phần trăm của FeO có trong Fe3O4
Trong Fe3O4 có chứa FeO và Fe2O3
Trang 3Cứ 232g Fe3O4 có 72g FeO
Vậy 62,64g Fe3O4 có xg FeO ( 0,5đ )
–> x = 62,64.72
232 = 19,44(g) ( 1,0đ )
%FeO = 19,44
.100%
62,64 = 31% ( 1,0đ )
Câu 5 ( 5 điểm ) Số mol O2 cần dùng ở đktc là:
2
O
22,4 = 4 (mol) ( 0,5đ )
a Ta có PU: 2CO + O2 →t0 2CO2↑ (1) ( 0,5đ )
2 mol 1 mol
x mol x
2mol (Gọi x, y lần lượt là số mol CO, H2 phản ứng)
PTPU: 2H2 + O2 →t 0 2H2O (2) ( 0,5đ )
2 mol 1 mol
y mol y
2mol
Từ (1) và (2) ta có PT: 28 x + 2y = 68 (1’)
Ta lại có: x
2 +
y
Từ (2’) ta có: x + y = 8
Rút y = 8 – x thay vào (1’) và giải ra ta được: x = 2 và y = 8 – 2 = 6 ( 0,5đ ) Khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp là:
mCO = 28.2 = 56(g) ( 0,5đ )
2
H
m = 6.2 = 12 (g) ( 0,5đ )
b Số mol của hỗn hợp đầu là: 2 + 6 = 8 (mol)
Đối với chất khí thành phần phần trăm về số mol cũng bằng thành phần phần trăm về thể tích nên ta có:
% CO = 2
.100%
8 = 25% ( 0,5đ )
%H2 = 6
.100%
8 = 75% ( 0,5đ )