b Vẽ một đ ờng tròn tâm I rồi vẽ một tứ giác có ba đỉnh nằm trên đ ờng tròn đó còn đỉnh thứ t thì không... Kh¸i niÖm tø gi¸c néi tiÕp: TIẾT 48 TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP Định nghĩa: O C
Trang 1Thø t , ngµy 25 th¸ng 02 n¨m 2009
Gi¸o viªn thùc hiÖn: Lª ThÞ Thuý Hµ
Häc sinh tham gia : Líp 9A Tr êng THCS Th¹ch Trung
Trang 2Bài cũ:
O
C D
A
B
M
N
I Q
I
N M
P
Tứ giỏc nội tiếp
a) Vẽ một đ ờng tròn tâm O rồi vẽ một tứ giác có tất cả các
đỉnh nằm trên đ ờng tròn đó.
b) Vẽ một đ ờng tròn tâm I rồi vẽ một tứ giác có ba đỉnh nằm trên đ ờng tròn đó còn đỉnh thứ t thì không
Trang 31. Kh¸i niÖm tø gi¸c néi tiÕp:
TIẾT 48 TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
Định nghĩa:
O
C D
A
B
Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (gọi tắt là
tứ giác nội tiếp)
Trang 4C D
A
B
M
N
I Q
I
N M
P
Tứ giác nội tiếp
Tứ giác không nội tiếp
TIẾT 48 TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
Hình 44
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp
Trang 5Bµi tËp: H·y chØ ra c¸c tø gi¸c néi tiÕp trong h×nh sau:
- Các tứ giác nội tiếp là: ABDE, ACDE, ABCD A
E
D
M B
C O
(vì có 4 đỉnh đều thuộc đường tròn (O))
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp
-Tứ giác AMDE, AEDI, IBMC
không nội tiếp đường tròn tâm (O)
Như vậy có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ
giác không nội tiếp được bất kì đường tròn nào.
TIẾT 48
TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
TIẾT 48 TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I
Trang 6DỰ ĐO N V T NG S O HAI GÓC Á Ề Ổ Ố Đ
I DI N C A T GI C N I TI P
A
B
C D
N
Q M
Q M
P
O
TIẾT 48 TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
Trang 7TIẾT 48 TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
GT
KL
2 Định lý:
O
C D
A
B
Tø gi¸c ABCD néi tiÕp ® êng trßn (O)
A + C = 1800
B + D = 1800
Ta có tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O)
A = sđ BCD (định lí góc nội tiếp)12
A + C = sđ( BCD + DAB), mà sđ BCD + sđ DAB = 3600
Nên A + C = 1800
C = sđ DAB (định lí góc nội tiếp)12
1 2
Chứng minh tương tự B + D = 1800
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối diện bằng 1800
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp
C/m:
Trang 8B i t p 53 à ậ (trang 89-SGK)BiÕt ABCD lµ tø gi¸c néi tiÕp H·y
®iÒn vµo « trèng trong b¶ng sau:
Trường hợp
A
B
700
D
750
1000
1100
750
0< α<180 0
1200
1800 - α
TIẾT 48 TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1 Khái niệm tứ giác nội tiếp:
2 Định lý:
Trang 93 Định lí đảo:
O .
A B
m GT
KL
Tứ giỏc ABCD
B + D = 1800
Tứ giỏc ABCD nội tiếp
Chứng minh:
- Qua 3 đỉnh A, B, C của tứ giỏc ABCD ta vẽ đường trũn (O)
- Hai điểm A và C chia đường trũn (O) thành hai cung ABC và AmC, trong đú cung AmC là cung chứa gúc (1800 - B) dựng trờn đoạn thẳng AC
- Mặt khỏc, từ giả thiết suy ra D = 1800 – B Vậy điểm D nằm trờn cung AmC Tức
là tứ giỏc ABCD cú cả bốn đỉnh nằm trờn một đường trũn (O) = > Tứ giỏc ABCD
nội tiếp
Nếu một tứ giỏc cú tổng số đo hai gúc đối diện bằng
1800 thỡ tứ giỏc đú nội tiếp được đường trũn.
TIẾT 48 TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1 Khỏi niệm tứ giỏc nội tiếp:
2 Định lý:
Trang 101 Kh¸i niÖm tø gi¸c néi tiÕp:
TIẾT 48 TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi
là tứ giác nội tiếp đường tròn ( gọi tắt là tứ giác nội tiếp ).
2 Định lí:
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối diện bằng 1800
3 Định lí đảo:
Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 1800 thì
tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
Trang 11Để chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp:
Cách 1: Ta chỉ ra được điểm O và chứng minh được
OA= OB = OC = OD ( dựa vào định nghĩa đường tròn)
A
B
C D
O
Cách 2: Chứng minh A + C = 1800 ( hoặc B + D = 1800 )
α α
Cách 3: Hai đỉnh B và C cùng nhìn xuống cạnh
AD dưới những góc α bằng nhau ( B và C cùng
nằm về một nửa mặt phẳng bờ AD), (áp dụng quỹ
tích cung chứa góc)
B
C
Trang 12Bài tập
Trang 13Bài tập:
Cho hình vẽ, biết xAD = C Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp
.O
D
B
C
A
Vì xAD kề bù với DAB
=> xAD + DAB = 1800 (t/c hai góc kề bù)
Mà xAD = C (gt)
=> C + DAB = 1800
Trong tứ giác ABCD có C + DAB = 1800 (CM trên)
=> Tứ giác ABCD nội tiếp đ ợc đ ờng tròn (định lý
đảo)
x
Chứng minh:
Trang 14Để chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp:
Cách 1: Ta chỉ ra được điểm O và chứng minh được
OA= OB = OC = OD ( dựa vào định nghĩa đường tròn)
A
B C
D
O
Cách 2: Chứng minh A + C = 1800 ( hoặc B + D = 1800 )
α α
Cách 3: Hai đỉnh B và C cùng
nhìn xuống cạnh AD dưới
những góc α bằng nhau ( B và
C cùng nằm về một nửa mặt
phẳng bờ AD), (áp dụng quỹ
C
A
D
.O A
B
C D
x
góc trong của đỉnh đối diện ( xAD = C )
Trang 15H ướ ng d n v nh : ẫ ề à
1. N m ch c nh ngh a, tính ch t, d u hi u nh n bi t t giác n i ắ ắ đị ĩ ấ ấ ệ ậ ế ứ ộ
ti p ế
2. V n d ng lí thuy t l m các b i t p: 54, 55 sgk tr.89, 60 tr.90 sgk ậ ụ ế à à ậ
3. Ti t sau luy n t p ế ệ ậ
TIẾT 48
TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
Trang 16Hướng dẫn bài 60 sgk:
TIẾT 48
TIẾT 48 : TỨ GIÁC NỘI TIẾP
P
Q S
T
R
I
Từ các tứ giác nội tiếp có trong hình
ta lần lượt suy ra:
S1 = M3 (1)
M3 = N4 (2)
N4 = R2 (3)
Từ (1), (2),(3) suy ra S1= R2 ( hai góc
ở vị trí sole trong)
Do đó QR // ST
Xem hình: Chứng minh QR // ST
M
N
1
3
2
4