1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 5 T31 35 KNS

107 432 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài : - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.. Bài 2 - GV gọi HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài, nhắc HS vận dụng tính chất của phép cộng và phép trừ để tính giá trị của

Trang 1

- Biết hỏt theo giai điệu và đỳng lời ca.

- Hỏt kết hợp vận động phụ họa

- Nghe 1 ca khỳc thiếu nhi hoặc trớch đoạn nhạc khụng lời

II/ đồ dùng dạy- học:

-Đàn phớm điện tử, nhạc cụ gừ, đệm ( song loan, thanh phỏch, trống nhỏ… )

-Một vài động tỏc minh hoạ theo nội dung của bài hỏt

III/ các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định tổ chức

-Nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn

2 Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra đan xen trong lỳc ụn tập

3 Bài mới

a) Hoạt động 1: ễn tập bài hỏt Dàn đồng ca

mựa hạ

- GV đệm đàn hoặc mở băng nghe lại giai

điệu bài hỏt bài hỏt, sau đú hỏi HS nhận biết

tờn bài hỏt? tờn tỏc giả bài hỏt?

-Hướng dẫn HS ụn lại bài hỏt bằng nhiều hỡnh

-Sau khi hướng dẫn từng động tỏc, GV cho

HS luyện tập vài lần để nhớ và thực hiện

-Nhạc: Lờ Minh Chõu

-Lời : Nguyễn Minh Nguyờn

-HS hỏt tập thể,nhúm, cỏ nhõn.-HS hỏt kết hợp gừ đệm theo phỏch,tiết tấu lời ca

-HS hỏt lĩnh xướng và hỏt đối đỏp.-HS xem GV thực hiện mẫu

-HS thực hiện từng động tỏc theohướng dẫn của GV thật nhịp nhàngchuẩn xỏc

-Cả lớp thực hiện một vài lần đỳngđộng tỏc và đỳng nhịp

-HS lờn biểu diễn trước lớp

-HS nghe nhận xột

Trang 2

-GV nhận xột

c) Hoạt động 3 : Nghe nhạc

-GV nhắc HS tư thế và thỏi độ nghiờm tỳc khi

nghe hỏt hoặc nghe nhạc

-Cho HS nghe băng hoặc đĩa nhạc 1 bài hỏt

thiếu nhi hoặc 1 bài dõn ca hay 1 trớch đoạn

nhạc khụng lời.GV giới thiệu tờn bài hỏt, xuất

xứ tỏc phẩm trước khi cho HS nghe

-GV đắt vài cõu hỏi sau khi HS nghe xong để

giỳp HS cảm thụ tỏc phẩm 1 cỏch đầy đủ hơn

(về nhịp điệu bài hỏt, nội dung bài hỏt, giai

điệu sắc thỏi….)

-Sau đú GV túm lược lại về nội dung, hỡnh

thức õm nhạc của bài hỏt để HS nắm được

-Động viờn nhắc nhở những em chưa tập trung

-Về nhà ụn lại bài hỏt Dàn đồng ca mựa hạ

-HS ngồi ngay ngắn, trật tự, chỳ

ý nghe hỏt hoặc nghe nhạc

-HS nghe nhạc hoặc nghe hỏt

-HS trả lời 1 số cõu hỏi về cảmnhận bài hỏt

-HS nghe và ghi nhớ

-HS nghe nhận xột

-HS hỏt theo đàn kết hợp gừ đệmtheo phỏch

-HS nghe và ghi nhớ về nhà thựchiện theo yờu cầu của GV

Tập đọc

Công việc đầu tiên

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật

- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốnlàm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài Tà áo dài Việt

Nam, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả

những gì vẽ trong tranh

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và lầnlợt trả lời câu hỏi theo SGK

Trang 3

- Giới thiệu : Ngời thiếu niên trong tranh

+ Em có thể chia bài này thành mấy đoạn ?

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài văn

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2

- GV kết hợp hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa

của các từ đợc chú giải sau bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

+ Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị út

là gì ?

- Y/c HS giải nghĩa từ truyền đơn.

+ Những chi tiết nào cho thấy chị út rất hồi

hộp khi nhận công việc đầu tiên này ?

- Y/c HS giải nghĩa từ bồn chồn.

+ Chị út đã nghĩ ra cách gì để giải hết truyền đơn

+ Vì sao út muốn đợc thoát li ?

- Y/c HS giải nghĩa từ thoát li.

c) Đọc diễn cảm:

- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn"Anh

lấy tứ mái nhà không biết giấy gì "

+ GV đọc mẫu.

+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS xem trớc bài Bầm ơi.

- HS nghe để xác định nhiệm vụ củatiết học

- 1 HS đọc

- HS nêu cách chia đoạn (Có thểchia bài thành 3 đoạn)

- HS đọc bài nối tiếp lần 1

- HS đọc bài nối tiếp lần 2

dung tuyên truyền chính trị

+ út bồn chồn, thấp thỏm, ngủkhông yên, nửa đêm dậy nghĩ cáchgiấu truyền đơn

+ bồn chồn: không yên tâm

+ Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá nhmọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơngiắt trên lng quần Chị rảo bớc,truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gầntới chợ thì vừa hết, trời cũng vừasáng tỏ

+ Vì út yêu nớc, ham hoạt động,muốn làm đợc thật nhiều việc chocách mạng

+ Rời gia đình để tham gia tổ chức

Cách mạng

- 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn Cả lớptrao đổi , thống nhất về cách đọc

Trang 4

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau :

Tính giá trị của biểu thức bằng cách

thuận tiện nhất :

a)

7

9 5

4 8

13 8

2.1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2.2 Dạy bài mới:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- GV hỏi : Muốn thử lại để kiểm tra kết

quả của một phép trừ có đúng hay không

chúng ta làm nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

- GV củng cố cho HS về tìm thành phần

cha biết trong phép cộng, phép trừ

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

3 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmgiấy nháp

- HS chữa bài và nêu lại cách làm

- HS lắng nghe

- HS đọc phép tính

- HS nối tiếp nhau trả lời

- 1 HS đọc đề bài trong SGK + Lấy hiệu vừa tìm đợc cộng với số trừ

- HS làm bài vào vở 3 HS lên bảng làm 3phần a, b, c của bài

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét và chữa bài

- HS lần lợt nêu cách tìm thành phần chabiết trong phép cộng, phép trừ

- 1 HS đọc đề bài trong SGK

- HS làm bài vào vở 1HS lên bảng làm bài

- HS chữa bài

Trang 5

- Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau - HS lắng nghe.

_

Chớnh tả Nghe- viết : Tà áo dài Việt Nam

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả: Tà áo dài Việt Nam

- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng, kỉ niệm chơng ( BT2, BT3a)

II Đồ dùng dạy- học :

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Viết tên các danh hiệu, giải thởng, huy

ch-ơng ở BT3 tiết chính tả trớc

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2 Hớng dẫn học sinh viết chính tả:

- Giáo viên đọc đoạn viết

+ Đoạn văn kể điều gì?

- Y/c HS đọc thầm bài chính tả, luyện viết

những từ dễ viết sai

- GV đọc cho HS viết bài

- GV chấm chữa bài: Chấm chữa 7-10 bài

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Y/c HS thảo luận trong nhóm, làm bài

a) - Giải nhất: Huy chơng Vàng

- Giải nhì: Huy chơng Bạc

- Giải ba: Huy chơng Đồngb) - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩNhân dân

- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ u túc) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất:

Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôigiày Bạc, Quả bóng Bạc

- 1 HS đọc

- Hoạt động nhóm, đại diện nhómtrình bày kết quả

Trang 6

- Nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên cơ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu một số tính chất của phép

trừ, cho ví dụ

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2.2 Luyện tập:

Bài 1

- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp

- GV yêu cầu HS làm bài

- Y/c HS nêu quy tắc cộng, trừ hai phân

số khác mẫu số

- Y/c HS chữa bài

- GV: Khi tính giá trị của biểu thức ta

cần lu ý điều gì để tính toán một cách

thuận tiện nhất?

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài, nhắc HS vận

dụng tính chất của phép cộng và phép

trừ để tính giá trị của biểu thức bằng

cách thuận tiện

- Gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét

- GV: Để tính nhanh giá trị của biểu thức

ta cần vận dụng những kiến thức nào?

3 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm các bài tập còn lại

và chuẩn bị bài sau

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 7

- Biết đợc các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.

- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ và đặt duựơc một câu với một trong ba câu tục ngữ ởBT2,BT3).( HS khá giỏi đặt câu đợc với mỗi câu tục ngữ ở BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Từ điển HS

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS đặt 1

câu tơng ứng với một tác dụng của dấu phẩy

- HS dới lớp nêu tác dụng của dấu phẩy

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2.2 Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp GV đi gợi ý

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp

- Gợi ý HS cách làm bài:

+ Đọc kĩ câu tục ngữ

+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu

+ Tìm hiểu phẩm chất của ngời phụ nữ đợc

nói đến trong từng câu

- Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, chốt lại

- Cho vài HS thi đọc thuộc lòng các câu tục ngữ

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS hiểu đúng yêu cầu của bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS trao đổi, thảo luận, giải thíchnghĩa của từng câu, nêu phẩm chấtcủa ngời phụ nữ ở từng câu

- HS phát biểu ý kiến, HS khác nhậnxét, bổ sung

a) + Nghĩa: Ngời mẹ bao giờ cũngnhờng những gì tốt nhất cho con.+ Phẩm chất: Lòng thơng con, đức hisinh, nhờng nhịn của ngời mẹ

b) + Nghĩa: khi cảnh nhà khókhăn, phải trông cậy vào ngời vợhiền đất nớc có loạn phải nhờ cậy

vị tớng giỏi + Phẩm chất : Phụ nữ rất đảm đang,giỏi giang, là ngời giữ gìn hạnh phúc,giữ gìn tổ ấm gia đình

c) + Nghĩa : khi đất nớc có giặc, phụnữ cũng sẵn sàng tham gia giết giặc+ Phẩm chất : phụ nữ dũng cảm, anh hùng

- HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ

- 1 HS đọc yêu cầu BT Cả lớp theo

Trang 8

+ Mỗi HS đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu

tục ngữ nêu ở BT2

+ Cần hiểu là không chỉ đặt một câu văn mà

có khi phải đặt vài câu rồi mới dẫn ra đợc

câu tục ngữ

+ Nên đặt câu theo nghĩa bóng của câu tục ngữ

- GV mời 1- 2 HS khá giỏi nêu ví dụ

- Gọi HS đọc câu văn mình đặt

- GV nhận xét kết luận những HS nào đặt

đ-ợc câu văn có sử dụng câu tục ngữ đúng với

hoàn cảnh và hay nhất

- HS tìm và kể đợc một câu chuyện một cách rõ ràng về việc làm tốt của bạn

- Biết nêu cảm nghĩ của mình về nhân vật trong truyện

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên kể lại câu chuyện đã nghe

hoặc đã đọc nói về một nữ anh hùng hoặc

một phụ nữ có tài

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ tự kể

và nghe nhiều bạn kể về việc làm tốt của

những ngời bạn xung quanh các em

2.2 Hớng dẫn HS tìm hiểu đề bài

- Gọi HS tiếp nối đọc 2 đề bài

- GV gạch dới những từ ngữ quan trọng

trong đề bài : việc làm tốt, bạn em

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý

trong SGK

+ Em định kể chuyện gì Hãy giới thiệu

cho các bạn nghe

2.3.Thực hành kể chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện:

a) Kể trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể câu chuyện của mình

- 2 HS lên kể chuyện Lớp nghe và nhậnxét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc

- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS xác định trọng tâm, yêu cầu đềbài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý Cảlớp theo dõi trong SGK

+ HS nối tiếp nhau giới thiệu câuchuyện mình chọn kể

- HS kể chuyện trong nhóm cho nhau

Trang 9

trong nhóm, cùng trao đổi, thảo luận về ý

nghĩa, việc làm của nhân vật trong

truyện, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của

mình về câu chuyện đó

- GV đi và giúp đỡ các nhóm Gợi ý cho

HS các câu hỏi trao đổi :

+ Bạn có cảm nghĩ gì khi chứng kiến việc

làm đó ?

+ Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm phục ?

+ Nếu là bạn, bạn sẽ làm gì khi đó ?

b) Thi kể chuyện trớc lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện thi kể

Mỗi em kể xong sẽ cùng bạn trao đổi về

nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Các nhóm cử đại diện thi kể và trao

đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện ý nghĩa nhất, bạn kểchuyện hấp dẫn nhất trong tiết học

- HS lắng nghe và thực hiện theo y/c

Toán

Tiết 153: Ôn tập phép nhân

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và ứng dụng để tính

nhẩm, giải bài toán

II Đồ dùng dạy- học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy-học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS lên bảng làm bài 3/161

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

- Hãy nêu các tính chất của phép nhân đã học?

- GV ghi các tính chất của phép nhân lên bảng

- Gọi HS đọc lại các tính chất

2.3 Hớng dẫn luyện tập:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Y/c HS chữa bài và nêu lại cách làm

- Cho HS đổi bài kiểm tra kết quả

- HS nêu lại cách nhân

- 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bàilẫn nhau

Trang 10

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm và

nêu kết quả trớc lớp

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Y/c HS nêu các quy tắc tính nhẩm có liên

quan

Bài 3 (SGK - Tr.162)

- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu đề bài

- GV nhắc HS áp dụng linh hoạt các tính chất

của các phép tính đã học để tính giá trị biểu

thức bằng cách thuận tiện

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp, sau đó yêu

cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi đợc quãng

đờng dài bao nhiêu ki-lô- mét?

+ Thời gian ô tô và xe máy đi để gặp nhau là

bao nhiêu giờ ?

- Y/c HS chữa bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn về nhà làm các bài

tập còn lại và chuẩn bị bài sau

- HS nối tiết nêu kết quả, nhận xét,chữa bài

- HS nhận xét

- HS nêu nối tiếp

- HS nêu: Bài tập yêu cầu tính giátrị của biểu thức bằng cách thuậntiện

- HS cả lớp làm bài vào vở, 2 HSlên bảng làm bài

- HS chữa bài và nêu lại cách làm

- HS đọc đề bài

- HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HSlên bảng làm bài

- HS chữa bài và giải thích cách làm

- HS lắng nghe và thực hiện theo y/c

_

Tập đọc

bầm ơi

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi tình cảm thắm thiết, sâu nặng của ngời chiến sĩ vớingời mẹ Việt Nam ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Công

việc đầu tiên và trả lời các câu hỏi về bài

đọc

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát hình minh hoạ và mô tả

những gì vẽ trong tranh

- GVgiới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn vàtrả lời câu hỏi

Trang 11

2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn thơ

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS Chú ý giữa các dòng thơ

nghỉ hơi nh một dấu phẩy

- GV kết hợp hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa

của các từ đợc chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ ?

+ Anh nhớ tới hình ảnh nào của mẹ?

* GV nhấn mạnh : Mùa đông ma phùn,

gió bấc- thời điểm các làng quê vào vụ cấy

đông Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ

chạnh nhớ tới mẹ, thơng mẹ phải lội ruộng

sánh ấy thể hiện tình mẹ con thắm thiết,

sâu nặng: mẹ thơng con, con thơng mẹ

+ Anh chiến sĩ đã dùng cách nói nh thế

nào để làm yên lòng mẹ?

GV : Cách nói ấy có tác dụng làm yên

lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những

việc con đang làm không thể sánh với

những vất vả, khó nhọc của ngời mẹ nơi

quê nhà

+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em

nghĩ gì về ngời mẹ của anh?

+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em

nghĩ gì về anh ?

- Bài thơ cho em biết điều gì ?

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài

thơ

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ

Yêu cầu HS cả lớp theo dõi tìm đúng

giọng đọc bài thơ

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1và 2

- 1 HS đọc toàn bài

- 4 HS đọc bài theo trình tự 4 đoạn

- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảinghĩa từ

+ Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấymạ non, mẹ run vì rét

+ Tình cảm của mẹ với con:

Mạ non mấy lần

+ Tình cảm của con với mẹ:

Ma phùn bấy nhiêu !

+ Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh:

Con đi trăm núi đời bầm sáu mơi.

+ Ngời mẹ của anh chiến sĩ là một ngờiphụ nữ Việt Nam điển hình : chịu thơngchịu khó, hiền hậu, đầy tình thơng yêucon

+ HS phát biểu

(Anh chiến sĩ là ngời con hiếu thảo, giàutình yêu thơng mẹ )

- HS nêu nội dung chính của bài

Ca ngợi tình cảm thắm thiết, sâu nặng của ngời chiến sĩ với ngời mẹ Việt Nam

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ HS cảlớp theo dõi tìm đúng giọng đọc bài thơ

Trang 12

+ GV đọc mẫu.

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và

- Kể đợc một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phơng

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc cảnh tợng phá hoại tài nguyên thiên nhiên

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì

cho em và mọi ngời ?

- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên ?

- GV nhận xét

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

2.2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu về tài nguyên thiên

nhiên (bài tập 2 - SGK).

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV kết luận

- GV sử dụng các tranh, ảnh đã su tầm, bổ

sung thêm một số tài nguyên thiên nhiên

chính của Việt Nam nh mỏ than Quảng Ninh,

dầu khí Vũng Tàu,

*Hoạt động 2 : Làm bài tập 4 SGK

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Cho HS làm việc theo nhóm

- 2 HS lần lợt trả lời, HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập2

- HS giới thiệu trong nhóm về mộttài nguyên thiên nhiên mà mình biết(kèm theo tranh, ảnh minh hoạ)

- Đại diện nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4

- HS thảo luận trong nhóm nhậnbiết đợc những việc làm đúng đểbảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả,

Trang 13

- Gọi HS trình bày kết quả.

- GV kết luận

Hoạt động 3 : Làm bài tập 5 - SGK

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm: tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài

nguyên thiên nhiên (tiết kiệm điện, nớc, chất

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 5

- HS thảo luận trong nhóm : tìmbiện pháp sử dụng tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên (tiết kiệm điện,nớc, chất đốt, giấy viết, )

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi : Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả

cảnh

- GV nhận xét câu trả lời của HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

2.2 Hớng dẫn HS luyện tập:

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu bài tập

- Gọi HS trình bày kết quả

- 1 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhậnxét

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS trao đổi với bạn - làm bài vào vở

BT, 2 HS viết bài vào bảng nhóm

- HS nối tiếp nhau trình bày miệng dàn

ý một bài văn VD :Bài : Nắng tra

Trang 14

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS trình bày miệng dàn ý một bài

văn

Bài 2

- Gọi HS đọc bài văn Buổi sáng ở thành

phố Hồ Chí Minh và các câu hỏi cuối bài.

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở thành phố

Hồ Chí Minh theo trình tự nào ?

+ Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan

sát cảnh vật rất tinh tế

+ Vì sao em lại cho rằng sự quan sát đó rất

tinh tế ?

+ Hai câu cuối bài Thành phố mình đẹp

quá! Đẹp quá đi ! thuộc loại câu gì ?

+ Hai câu văn đó thể hiện tình cảm gì của

tác giả đối với cảnh đợc miêu tả?

- Mở bài : Nêu nhận xét chung về nắngtra

- Thân bài : + Đ1 : Tả hơi đất trong nắng tra dữ dội.+ Đ2: Tả tiếng võng đa và câu hát ru

em trong nắng tra + Đ3: Tả cây cối và con vật trong nắngtra

+ Đ4 : Tả hình ảnh của ngời mẹ trongnắng tra

- Kết bài : Nêu cảm nghĩ về ngời mẹ

- HS trình bày theo y/c

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- HS trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏicuối bài

+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở thànhphố Hồ Chí Minh theo trình tự thờigian từ lúc hửng sáng đến lúc sáng rõ + VD : Mặt trời cha xuất hiện Mặttrời đang lên chầm chậm,

+ Vì tác giả phải quan sát thật kĩ, quansát bằng nhiều giác quan để chọn lọcnhững đặc điểm nổi bật nhất

+ Câu cảm thán + Hai câu văn đó thể hiện tình cảm tựhào, ngỡng mộ, yêu quý của tác giả với

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 (trang

Trang 15

2.1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

2.2 Luyện tập:

Bài 1 (SGK/162)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và

hỏi : Bài tập yêu cầu các em làm gì ?

- GV viết phép tính cộng trong phần a lên

bảng, yêu cầu HS nêu cách viết thành phép

nhân và giải thích

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS lên bảng làm bài HS dới lớp chữa

- GV chữa bài của HS lên bảng, sau đó hỏi :

Vì sao trong 2 biểu thức có các số giống

nhau, có dấu phép tính giống nhau nhng giá

trị lại khác nhau ?

Bài 3(SGK/162)

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu

- HS nêu :a) 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg = 6,75kg ì 3 = 20,25 kg

- Vì trong biểu thức b có thêm dấungoặc, làm thay đổi thứ tự thực hiệnphép tính trong biểu thức so với biểuthức a dẫn đến giá trị của các biểuthức khác nhau

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp

đọc thầm lại đề bài trong SGK

- 2 HS nêu

- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lênbảng làm bài

III Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đặt câu với một trong các câu

tục ngữ trang 129, SGK

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS lên bảng đặt câu

Trang 16

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

2.2 Hớng dẫn làm bài tập:

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1

- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS cách làm

bài:

+ Xác định vị trí của dấu phẩy trong câu

+ Xác định của dấu phẩy trong các câu

+ Xác định tác dụng của từng dấu phẩy

- Yêu cầu HS làm trên bảng nhóm báo

cáo kết quả HS cả lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 2 và mẩu

chuyện vui Anh chàng láu lỉnh.

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, thảo

luận để trả lời các câu hỏi :

+ Cán bộ xã phê vào đơn của anh hàng

thịt nh thế nào ?

+ Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào

chỗ nào trong lời phê của xã để hiểu là xã

đồng ý cho làm thịt con bò?

+ Lời phê trong đơn cần viết nh thế nào

để anh hàng thịt không thể chữa đợc một

cách dễ dàng ?

+ Dùng sai dấu phẩy có tác dụng gì ?

Kết luận: Việc dùng sai dấu phẩy khi viết

văn bản có thể dẫn đến những hiểu lầm

rất tai hại nh câu chuyện trên

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp

- Hớng dẫn cách làm bài :

+ Đọc kĩ đoạn văn

+ Tìm 3 dấu phẩy đặt sai vị trí

+ Sửa lai cho đúng

- Gọi HS làm vào bảng nhóm báo cáo kết

quả

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại đoạn văn khi đã sửa

đúng dấu phẩy

3 Củng cố, dặn dò:

- HS lắng nghe để xác định nhiệm vụcủa tiết học

- 1 HS đọc yêu cầu của BT1

- HS làm bài vào vở BT 2 HS làm vàobảng nhóm

- 2 HS báo cáo kết quả làm việc của mình

HS khác bổ sung, thống nhất ý kiến

a) * Ngăn cách trạng ngữ với CN vàVN

* Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụtrong câu (định ngữ của từ phong cách)

* Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN;ngăn cách các bộ phận cùng chức vụtrong câu

+ Lời phê cần phải viết : Bò cày, không

đợc thịt

+ Dùng sai dấu phẩy làm ngời kháchiểu lầm, có khi lại làm ngợc lại vớiyêu cầu

Trang 17

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS ghi nhớ cách sử dụng dấu phẩy

khi viết câu văn - HS lắng nghe và tuhực hiện theo y/c.

Thứ sỏu ngày 8 thỏng 4 năm 2011

III Các hoạt dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2 trang

162

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

2.2 Ôn tập về phép chia:

a) Trờng hợp chia hết.

- GV viết lên bảng phép chia a : b = c, yêu

cầu HS nêu tên các thành phần và kết quả

của phép tính

- Em hãy cho biết thơng của phép chia trong

các trờng hợp, số chia là 1, số chia và số bị

chia bằng nhau và khác 0, số bị chia là 0

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán và hỏi:

Bài tập yêu cầu gì?

- Em hãy nêu cách thử lại để kiểm tra xem

một phép tính chia có đúng hay không

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn Yêu cầu

HS xác định số d trong trờng hợp chia có

d (Nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập

a : a = 1 (a khác 0)+ Số 0 chia cho số nào cũng bằng 0

tr HS làm bài vào vở 4 HS lên bảng làm bài

Trang 18

- GV gọi HS đọc đề bài toán và tự làm bài.

- Gọi HS nối tiếp nhau nêu trớc lớp

- Gọi HS nhận xét bài của bạn Yêu cầu

- HS nối tiếp nhau làm bài trớc lớp, cảlớp theo dõi và nhận xét

- HS nêu trớc lớp Ví dụ+ Chia một số cho 0,5 ta có thể nhân số

đó với 2

+ Chia một số cho 0,25 ta có thể nhân

số đó với 4;

- HS đổi bài để kiểm tra kết quả

- HS lắng nghe và thực hiện theo y/c. _

III Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS trình bày dàn ý một bài văn tả

cảnh em đã học trong học kì I

- Nhận xét bài làm của HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

+ Cảnh vật em quan sát bao giờ cũng có

con ngời, thiên nhiên xung quanh nên cần

Trang 19

và sinh động hơn.

+ Quan sát bằng nhiều giác quan

- Gọi HS trình bày dàn ý của mình GV

cùng HS cả lớpnhận xét, bổ sung

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS trình bày dàn ý trong

nhóm Gợi ý HS: Trình bày theo dàn ý đã

- Dặn HS hoàn chỉnh lại dàn ý của bài văn

tả cảnh để chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết

- 3 HS trình bày HS cả lớp cùng nhậnxét, bổ sung

Ban giỏm hiệu ký duyệt Tuần 31

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tấm gương giữ gỡn ATGT đường sắt và hành động dũng cảmcứu em nhỏ của Út Vịnh

- Cú ý thức học tập bạn nhỏ và thực hiện giữ gỡn ATGT thụng, yờu thương em nhỏ

- Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK

II Đồ dựng:

Tranh minh hoạ bài đọc

III Cỏc hoạt động dạy- học:

1.KT bài cũ:

Mời 2 học sinh đọc thuộc lũng bài thơ

Bầm ơi, trả lời cõu hỏi về nội dung bài.

- GV nhận xột, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu chủ điểm, tranh minh hoạ

bài đọc

-2 học sinh đọc thuộc lũng, cả lớp nhậnxột, đặt cõu hỏi cho bạn về nội dung bài

- HS quan sỏt, lắng nghe

Trang 20

HĐ1: Hướng dẫn hs luyện đọc:

- Mời 1- 2 học sinh khá đọc bài văn

- GV yêu cầu học sinh chia đoạn

- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, cả lớp lắng

nghe tìm từ khó đọc, luyện đọc từ khó

-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó

- GV giảng thêm: Chuyền thẻ: trò chơi

dân gian vừa đếm que vừa tung bóng

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- Mời 2 học sinh đọc cả bài

- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm:

Giọng kể chậm rãi (đoạn đầu), hồi hộp,

dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la:

Lan, Hoa, tàu hoả đến!

HĐ2.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:

+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy

năm nay thường có sự cố gì?

+ Út Vịnh làm thế nào thực hiện nhiệm vụ

giữ gìn an tòan đường sắt?

+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng

hồi gục giã, Ut Vịnh nhìn ra đường sắt và

thấy điều gì?

+Út Vịnh đã hành động như thế nào để

cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?

+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì?

-Bài văn muốn nói lên điều gì ?

HĐ3 Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm:

- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, giáo viên

- 2 học sinh đọc bài

- Bài chia 4 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu … còn ném đá lên

tàu.

+ Đoạn 2 : Tiếp theo hứa không chơi

dại như vậy nữa.

+ Đoạn 3 : Tiếp theo ….tàu hoả đến.

- Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu

đường sắt quê em; nhận nhiệm vụ thuyết

phục Sơn- một bạn thường chạy trênđường tàu thả diều; đã thuyết phục đượcSơn không chạy trên đường tàu thả diều

- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơichuyền thẻ trên đường tàu

- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớnbáo tàu hoả đến, Hoa giật mình ngã lănkhỏi đường tàu, còn Lan đứng ngâyngười khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới,Vịnh nhào tnhào tới ôm Lan lăn xuốngmép ruộng

- Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định

về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảmcứu em nhỏ

*Nội dung : Ca ngợi Út Vịnh có ý thức

của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng

Trang 21

cùng cả lớp nhận xét.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn sau:

Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu Thì ra

hai cô bé Lan và Hoa đang ngồi chơi

chuyền thẻ trên đó Vịnh lao ra như tên

bắn, la lớn:

- Hoa, Lan, tàu hoả đến!

Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã

lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng

ngây người, khóc thét

Đoàn tàu vừa réo còi ầm ầm lao tới,

Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép

ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới -Giới thiệu bài:

Hướng dẫn hs làm bài tập

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Trang 22

Bài 1: Gọi hs đọc đề.

Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui

tắc chia phân số cho số tự

nhiên; số tự nhiên chia số tự

nhiên; số thập phân chia số tự

nhiên; số thập phân chia số thập

Bài 3 Gọi hs đọc đề bài

Yêu cầu học sinh làm vào vở

Giáo viên nhận xét, chốt lại

Bài 4:Gọi hs đọc đề bài

-Yêu cầu học sinh làm vào giấy

nháp và nêu kết quả

Bài 1: Tính:

- Học nhắc lại

4 45

180 15

3

4 5 9 15

4 5

3 : 9

22 8

176 8

11 16 11

8 : 16

; 34

4 102

12 6 17

12 6 : 17

12 )

X X

41 35,2 72 32,6

300,72 : 53,7 0,162 : 0,36 300,72 53,7 0,162 0,36

- Muốn chia một số cho 0,5; 0,25 ta nhân số đó với

20 : 0,25 = 80 15 : 0,25 = 60Bài 3 Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và

số thập phân( theo mẫu):

4

7 4 : 7 )

; 5 , 0 2

1 2 : 1 )

; 4 , 1 5

Trang 23

Xem lại các kiến thức vừa ôn.

Chuẩn bị: tiết luyện tập tiếp

1 Kiến thức: Khái niệm ban đầu về môi trường

2 Kĩ năng: Nêu được một số thành phần trong môi trường địa phương nơi em sinhsống

3 Thái độ: Có tình cảm yêu mến thiên nhiên, môi trường xung quanh

II Đồ dùng dạy - học

- Hình ảnh và thông tin minh hoạ trang 128, 129 sgk môn khoa học

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Em đã làm gì để bảo vệ tài nguyên tiên nhiên ?

-Em hãy kể một số tài nguyên thiên nhiên nơi em

đang sống

- GV nhận xét và đánh giá

2.Bài mới-Giới thiệu bài - ghi đầu bài

*Hướng dẫn hs tìm hiểu bài

HĐ1: Tìm hiểu về môi trường đang sống

+ GV hỏi: Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho

biết thế nào là môi trường ?

- GV kết luận tóm tắt và ghi bảng: Môi trường là

tất cả những gì có ở xung quanh ta; những gì có

trên Trái Đất, tác động lên Trái Đất này Môi

trường bao gồm những yếu tố cần thiết cho sự

sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại,

phát triển của sự sống Cũng có thể phân biệt

các loại môi trường dựa trên cái có sẵn và cái

được tạo ra: Môi trường tự nhiên (mặt trời, khí

quyển, đồi, núi, sông ngòi, cao nguyên, hệ sinh

vật …); Môi trường nhân tạo (làng mạc, thành

phố, nhà máy, công trường…).

+ Chuyển ý: Bây giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu

- HS trả lời

-HS nêu

Trang 24

rõ hơn về môi trường địa phương nơi em sinh

sống

- Nêu nhiệm vụ:

- GV nêu: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giới

thiệu về môi trường nơi em đang sống?

- Tổ chức:

- GV mời 1 HS điều khiển cả lớp làm việc

+ Bạn đang sống ở đâu, làng quê hay thành phố?

+ Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi

bạn sống

+ Em có thích môi trường nơi em đang sống

không, vì sao?

HĐ2: Bảo vệ môi trường nơi đang sống

+ Em cần làm gì để bảo vệ môi trường đang

+ Em giữ vệ sinh môi trường đất bằng cách nào?

+ Ngoài các điều nêu trên em còn cần phải làm

gì để bảo vệ môi trường ?

3 Củng cố

- Môi trường là gì ?

* Môi trường quanh ta thật đẹp Để giữ cho con

cháu đời sau được sống trong môi trường như thế

này và đẹp hơn, chúng ta cần biết giữ gìn, bảo vệ

những thứ đang có và xây dựng môi trường

quanh ta ngày một tươi đẹp hơn

4 Dặn dò:

- Về nhà các em sưu tầm tranh ảnh về môi

trường nơi sinh sống

- HS trả lời theo cảm nhận củatừng em

- Giữ vệ sinh môi trường khôngkhí, nước , đất…

- Không gây bụi, không xả rácbừa bãi làm ô nhiễm môi trường,không xả các khí độc hại ra môitrường

- Không xả rác bẩn xuống nước

ao hồ, sông, suối, không némmìn, xả các nước bẩn xuống-Không phun thuốc trừ sâu,không dùng nhiều phân hóa học

sẽ làm chai đất,…

- Không giết hại các loài chim,không chặt phá rừng bừa bãi,không khai thác cạn kiệt các tàinguyên thiên nhiên

-HS nêu

………

KHOA HỌC

Trang 25

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.

I Mục đích – yêu cầu :

- Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên

* Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

1 KT bài cũ : Môi trường

+ Thế nào là môi trường? Hãy kể một số

thành phần môi trường nơi em sống?

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài mới:

“Tài nguyên thiên nhiên”

Hoạt động 1: Tài nguyên thiên nhiên

- GV chia nhóm 6, yêu cầu các nhóm thảo

luận trả lời các câu hỏi:

+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- YC các nhóm quan sát các hình trang

130, 131 SGK để phát hiện các tài nguyên

thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình

và xác định công dụng của tài nguyên đó

- YC các nhóm làm bài tập theo phiếu:

Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện

tên các tài nguyên thiên nhiên và công

dụng của chúng”

Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn

học sinh cách chơi:

+ Chia số học sinh tham gia chơi thành 2

đội có số người bằng nhau

+Đứng thành hai hàng dọc, hô “Bắt đầu”,

người đứng trên cùng cầm phấn viết lên

bảng tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa

phấn cho bạn tiếp theo viết công dụng của

tài nguyên đó hoặc tên tài nguyên tiếp

theo Trong cùng thời gian, độ nào ghi

được nhiều là thắng cuộc

Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc

3 Củng cố

Thi đua : Ai chính xác hơn

Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên

Học sinh trả lời

-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận

- Là những của cải sẵn có trong môitrường tự nhiên

-Nhóm cùng quan sát các hình trang

120, 121SGK để phát hiện các tàinguyên thiên nhiên được thể hiện trongmỗi hình và xác định công dụng của tàinguyên đó

Đại diện nhóm trình bày

Trang 26

Một dãy nêu công dụng (ngược lại).

4 Dặn dò:

Xem lại bài huẩn bị: “Vai trò của môi

trường tự nhiên đối với đời sống con

- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức đơn vị : tên các cơ

quan, tổ chức đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

-1 bảng phụ kẻ bảng nội dung ở bài tập 2

-Bảng lớp viết hoa (chưa đúng chính tả) tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 3

III.Các hoạt động dạy - học

1 KTBC : Gọi 2 hs viết bảng lớp ,cả lớp viết trên giấy nháp tên các danh hiệu, giảithưởng và huy chương (ở bài tập 3 tiết chính tả trước)

2 Bài mới - Giới thiệu bài - ghi đầu bài

HĐ1: hướng dẫn hs nhớ viết

- Gọi hs đọc bài thơ bầm ơi (14 dòng

đầu) trong sgk

- Gọi hs xung phong đọc thuộc bài thơ

- Cho hs đọc lại 14 dòng đầu - ghi nhớ

- Đọc cho hs viết bảng lớp, bảng con

các từ dễ viết sai

- Cho hs gấp sgk lại và nhớ viết

- Thu chấm, chữa bài, nhận xét

-Hs gấp sgk lại và nhớ viết

Bài 2 Phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vịdưới đây thành các bộ phận cấu tạo ứngvới các ô trong bảng :

Trang 27

Tên cơ quan đơn vị thứ nhất Bộ phận Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ ba

a) Trường Tiểu học Bế

Văn Đàn

b) Trường Trung học cơ

sở Đoàn Kết

Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết

c) Công ti Dầu khí Biển

Đông

- Từ kết quả của bài tập trên, em có

nhận xét gì về cách viết tên các cơ

quan đơn vị ?

- Mở bảng phụ cho hs đọc

Bài 3 Gọi hs đọc đề bài

- Cho hs làm bài vào vở bài tập, gọi 1

Bài 3 Viết tên các cơ quan đơn vị sau đâycho đúng :

a) Nhà hát Tuổi trẻ

b) Nhà xuất bản Giáo dụcc) Trường Mầm non Sao Mai

II Các hoạt động dạy - học:

1 KTBC: Gọi 3 hs lên bảng làm lại bài 3 tiêt trước

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc tìm tỉ

số phần trăm của hai số

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

Trang 28

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Gọi 3 hs lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3 Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

-Gọi 1 hs lên bảng làm

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 4 : Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Chuẩn bị: Ôn tập về các phép tính với

số đo thời gian

a) 2,5% + 10,34% = 12,84%

b) 56,9% - 34,25 % = 22,65%

c) 100% - 23% - 46,5% = 29,5%

Bài 3 HS đọc đề , tìm hiểu đề-Tự tóm tắt bài toán rồi giải vào vở vàchữa bài

Bài giảia)Tỉ số phàn trăm của diện tích đất trồngcây cao su và diện tích đất trồng cây càphê là:

Bài 4 HS đọc đề , tìm hiểu đề-Tự tóm tắt bài toán rồi giải vào vở vàchữa bài

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi vànêu được tác dụng của dấu phẩy (BT 2)

- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấuchấm và dấu phẩy (BT1)

- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm

III Các hoạt động dạy học :

Trang 29

GV HS

1 KTBài cũ:

- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu

văn có dấu phẩy

2 Bài mới:

- Giáo viên giới thiệu nêu MĐ, YC

của bài học

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1 Gọi hs đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh xác định nội

dung 2 bức thư trong bài tập

- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội

dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

- Câu chuyện hài hước ở chỗ nào?

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Giáo viên chia lớp thành nhiều

nhóm nhỏ

- Nhiệm vụ của nhóm:

+ Nghe từng học sinh trong nhóm

đọc đoạn văn của mình, góp ý cho

bạn

+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất

yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn

đó vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng

của từng dấu phẩy trong đoạn đã

chọn

- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng,

- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trongtừng câu

Bài 1 Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vàonhững chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyệnsau?

- Hs làm bài vào vở bài tập

Bức thư 1

Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một

số sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi chưakịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy cần thiết.Xincảm ơn ngài

Bức thư 2Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh vớimột điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấuchấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vàophong bì , gửi đến cho tôi Chào anh

- Hài hước là : Lao động viết văn rất vất vả,gian khổ Anh chàng nọ muốn trở thành nhàvăn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấuphẩy, hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấucâu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm cho việc ấy, đãnhận được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lời hàihước, có tính giáo dục

Bài 2 -1 Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Làm việc theo nhóm – các em viết đoạn văntrên giấy nháp

- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn củanhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trongđoạn văn

- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làmcủa nhóm bạn

Trang 30

khen ngợi những nhóm học sinh

làm bài tốt

3 Củng cố

- Nêu tác dụng của dấu phẩy?

4 Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn

chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại

bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4, tập

KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP VÀ CHỐNG MĨ (1858-1975)

I Mục đích yêu cầu

1 HS có những hiểu biết cơ bản về:

- Một số phong trào đấu tranh của nhân dân ÂT qua hai cuộc k/c chống Pháp vàchống Mĩ

- Nắm được những mốc l/sử quan trọng diễn ra ở địa phương như: Chi bộ Đảng đầutiên được thành lập, cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền, thời điểm địa phương

có hững đóng góp cho chiến trường Miền Nam

2 Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết.II.Các hoạt động dạy-học

1 KTBC: Gọi 2 hs lên bảng

- Em hãy kể những điều em biết về mảnh đất và con người ÂT ?

- Nhận xét, đánh giá về khả năng ghi nhớ của hs

2 Bài mới - Giới thiệu bài- ghi đầu bài

*.Tìm hiểu về phong trào đấu tranh của nhân

dân địa phương qua hai cuộc K/C

- Giáo viên đọc những thông tin liên quan

(Trong SỔ TÍCH LŨY)

- Cho hs suy nghĩ trả lời câu hỏi liên quan đến

nội dung bài học:

+ Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta

vào thời gian nào?

+ Cuộc sống của nhân dân ÂT lúc đó ra sao?

+ Em hãy kể tên cuộc đấu tranh tiêu biểu của

nhân dân địa phương chóng thực dân Pháp?

+ Diễn biến của nó?

+Nêu tên chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập

ở ÂT?

- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung

* HS trả lời từng câu hỏi của GV( Phần nào HS nắm chưa rõ thì GV

có thể gợi ý hoặc trả lời bổ sunggiúp các em nắm rõ hơn)

Trang 31

+Chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập vào

ngày tháng năm nào?

+ Tỉnh ta nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa của

Trung ương Đảng khi nào?

+ Nêu diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa của

nhân dân địa phương?

+ Nêu những khó khăn của nhân dân ÂT sau

thắng lợi của cách mạng Tháng Tám?

+ Hãy nêu những biện pháp của Đảng bộ ÂT

để giải quyết những khó khăn chung của đất

nước?

+ Hãy nêu những đóng góp của ÂT cho công

cuộc chống Mĩ cứu nước?

+ Kể tên những người con ưu tú của Gia Lai

mà em biết ?

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua những điều đã được học và sưu tầm, em

hãy nêu những hiểu biết của em về huyện ÂT?

- Em thấy con người quê ta như thế nào?

* Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để giúp

ích cho bản thân và cho xẫ hội

* Về nhà sưu tầm thêm các thông tin về huyện

ÂT hoặc tỉnh HY

- HS nêu những hiểu biết củamình về địa phương

- HS nối tiếp nhau tự nêu

+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK,

III Các hoạt động dạy-học:

1.KT bài cũ: luyện tập

-Gọi hs lên bảng làm lại bài 1 tiết

trước

2.Bài mới: Ôn tập về các phép tính

với số đo thời gian

 Hoạt động 1: Ôn kiến thức

- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính

trên số đo thời gian

Học sinh nhắc lại

Trang 32

- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối

quan hệ?

-Kết quả là số thập phân

 Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh làm vào vở

- Phép trừ nếu trừ không được phải

đổi 1 đơn vị lớn ra để trừ ,kết quả là

số thập phân phải đổi…

Bài 2: Gọi học sinh đọc đề bài

-Lưu ý cách đặt tính

-Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị

bé hơn rồi chia tiếp

- Cho học sinh làm vào vở

- Đổi ra đơn vị lớn hơn hoặc bé hơn

- Phải đổi ra đơn vị đo cụ thể

- Ví dụ : 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút Bài 1: Tính:

11,2 giờ 12,8giờ 16,6 giờ 7,6giờ

Bài 2: Tính:

a/ 8 phút 52 giây × 2

16 phút 108 giây = 17 phút 48 giây

38 phút 18 giây 6

2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây

138 giây 18 0b/ 4,2 giờ × 2 = 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút

37,2 phút 3

07 12,4 phút 12

Đáp số : 1 giờ 48 phút

+

-

Trang 33

Bài 4 : Yêu cầu học sinh đọc đề

- -Nêu dạng toán

-Giáo viên lưu ý học sinh khi làm

bài có thời gian nghỉ phải trừ ra

-Lưu ý khi chia không hết phải đổi

ra hỗn số

- - Cho hs làm tương tự bài 3

3

Củng cố

- Muốn nhân, chia, cộng, trừ số đo

thời gian ta làm thế nào ?

4 Dặn dò:

-Ôn tập kiến thức vừa học, thực hành

- Chuẩn bị : Ôn tập tính chu vi, diện

45 ×

15

34 = 102 (km)

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Hiểu nội dung ý nghĩa : cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹpcủa người con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)

- Học thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi … để con đi”.

III Các hoạt động dạy- học :

1 KT bài cũ :

-Yêu cầu 3 học sinh đọc bài Út Vịnh, trả

lời câu hỏi

2 Bài mới : Giới thiệu bài :

Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những cánh

buồm thể hiện cảm xúc của một người

cha trước những câu hỏi, những lời nói

ngây thơ, đáng yêu của con cùng mình đi

ra biển

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ Sau

đó, 5 em tiếp nối nhau đọc từng khổ cho

đến hết bài

Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học

sinh địa phương dễ mắc lỗi khi đọc

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từ

- 3 Học sinh đọc từng đoạn trả lời về nộidung và nêu ý nghĩa của câu chuyện

- 1 học sinh đọc toàn bài ; 5 học sinh đọcnối tiếp

- HS luyện đọc từ khó: trên cát, biển xanh,trời, chân trời,…

- Học sinh đọc các từ phần chú giải

Trang 34

(nếu có).

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- Mời 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên hướng dãn đọc và đọc diễn

cảm bài thơ (giọng đọc là giọng kể chậm

rãi, dịu dàng, lo lắng, thể hiện tình yêu

con, cảm xúc tự hào về con của người

cha, suy nghĩ và hồi tưởng của người cha

về tuổi thơ của mình, về sự tiếp nối cao

đẹp giữa các thế hệ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm

hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu

chuyện trong SGK

+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha

con dạo trên bãi biển dựa vào những hình

ảnh đã được gợi ra trong bài thơ

- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào những

hình ảnh thơ và những điều đã học về văn

tả cảnh để tưởng tượng và miêu tả

+ Nêu những câu thơ dẫn lời nói trực

tiếp của cha và của con trong bài?

+ Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt

động của hai cha con trên bãi biển?

- YC học sinh thuật lại bằng lời cuộc trò

chuyện giữa hai cha con

-Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiệnnhững từ ngữ các em chưa hiểu

- Con :

- Cha ơi!

Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, khôngthấy người ở đó?

Trang 35

+ Những câu hỏi ngây thơ của con cho

thấy con có ước mơ gì?

+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến

điều gì?

(Giáo viên giúp học sinh hiểu câu hỏi: Để

nói được ý nghĩ của người cha về tuổi trẻ

của mình, về ước mơ của con mình, các

em phải nhập vai người cha, đoán ý nghĩ

của nhân vật người cha trong bài thơ

- Bài thơ muốn nói lên điều gì?

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm

lại những câu đối thoại giữa hai cha con,

tìm giọng đọc của từng nhân vật

-Giáo viên chốt: Giọng con: ngây thơ,

háo hức, thể hiện khao khát hiểu biết

Giọng cha : dịu dàng, trầm ngâm, đầy hồi

tưởng, thể hiện tình yêu thương, niềm tự

hào về con, xen lẫn sự nuối tiếc tuổi thơ

của mình.)

Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh dấu

ngắt nhịp, nhấn giọng đoạn thơ sau:

Sau trận mưa đêm rả rích

Cát càng mịn, biển càng trong

Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng

Con bỗng lắc tay cha/ khẽ hỏi:

“Cha ơi!

Sao xa khia chỉ thấy nước, / thấy trời

Không thấy nhà, không thấy cây, không

thấy người ở đó?”

Cha mỉm cười,/ xoa đầu con nhỏ:

“Theo cánh buồm / đi mãi đến nơi xa

Sẽ có cây, có cửa, / có nhà

Nhưng nơi đó/ cha chưa hề đi đến.”

Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

Ý b)Lời đứa con làm người cha bồi hồi,cảm động nhớ lại chính mình ngày nhỏ.Lần đầu đứng trước mặt biển mênh mông,

vô tận, mình cũng từng nói với cha y nhưthế./

+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa,cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy.+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trênđời

+ Con ước mơ được khám phá những điềuchưa biết về biển, những điều chưa biếttrong cuộc sống

+ Thằng bé đúng là mình ngày nhỏ Ngày

ấy, mình cũng từng mơ ước như thế./Mình đã từng như con trai mình – mơ ướctheo cánh buồm đến tận phía chân trời.Nhưng không làm được…

* Nội dung : Ca ngợi ước mơ khám phá

cuộc sống của tuổi trẻ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn.

- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thểhiện tâm trạng khao khát muốn hiểu biếtcủa con, tâm trạng trầm tư suy nghĩ củacha trong những câu thơ dẫn lời đối thoạigiữa cha và con

Trang 36

- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn

cảm

- YC học sinh thi đọc thuộc lòng từng

khổ, cả bài thơ

Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học

sinh hiểu bài thơ, đọc hay

3

Củng cố

-Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa

của bài thơ

4 Dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học

thuộc lòng bài thơ, đọc trước bài tập đọc

mở đầu tuần 33:

Chuẩn bị bài : Luật bảo vệ, chăm sóc và

giáo dục trẻ em

- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, sau

đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ, cảbài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cảbài thơ

- Nêu ví dụ : Môi trường tự nhiền có ảnh hưởng lớn đế đời sống con người

- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên

- Thế nào là tài nguyên thiên nhiên

- Nêu tác dụng của một số tài nguyên thiên nhiên

→ Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới: Vai trò của môi

trường tự nhiên đối với đời sống con người

 Hoạt động 1: Vai trò của môi trường tự nhiên

- YC hoạt động theo nhóm 4 Các nhóm quan sát

các hình trang 132 để hoàn thành câu hỏi : Môi

trường tự nhiên đã cung cấp những gì cho con

người và nhận lại những gì từ con người theo

bảng sau

→ Giáo viên kết luận:

- Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người

+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm

việc, nơi vui chơi giải trí, …

Trang 37

+ Các nguyên liệu và nhiên liệu.

- Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải

trong sinh hoạt hằng ngày, sản xuất, hoạt động

khác của con người

 Hoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh

hơn”

- Giáo viên yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào

giấy những thứ môi trường cung cấp hoặc nhận từ

các hoạt động sống và sản xuất của con người

- Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi

cuối bài ở trang 123 SGK

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài

nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra

môi trường nhiều chất độc hại?

3 Củng cố

- Đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ của bài học

- Giáo dục hs biết sử dụng tiết kiệm và bảo vệ

môi trường tự nhiên

4.Dặn dò:

- Nhắc học sinh tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,

xem lại bài

- Chuẩn bị : Sưu tầm tài liệu, thông tin về rừng ở

địa phương

- HS thi đua theo nhóm

- Tài nguyên bị cạn kiệt, môitrường bị ô nhiễm

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs nêu cấu tạo của bài văn tả con vật,

nêu nội dung từng phần ?

-Nhận xét, ghi điểm

Trang 38

2.Bài mới - Giáo viên nêu mục đích yêu cầu

của giờ học

 Hoạt động 1: Gv nhận xét, đánh giá chung về

kết quả bài viết của cả lớp

Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp (Hãy tả một

con vật mà em yêu thích).

GV hướng dẫn học sinh phân tích đề

- Mời học sinh nêu kiểu bài, đối tượng được tả

a) Gv nhận xét chung về bài viết của cả lớp

VD:+ Ưu điểm: Đa số các em đã xác định đúng

yêu cầu của đề, bài văn có đầy đủ 3 phần ( MB,

TB, KB), nhiều bài văn hay, có cảm xúc chữ viết

rõ ràng, sử dụng đúng dấu câu

+ Tồn tại: Có một em xác định sai thể loại văn,

nhiều em chữ viết còn sai nhiều lỗi chính tả,dùng

từ chưa chính xác, có em chữ viết quá cẩu thả

không đọc được

b) Kết quả đạt được : Đọc điểm của HS

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài:

- GV trả bài cho từng học sinh

- Mời học sinh nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2; 3; 4

của bài

a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:

- GV treo bảng phụ ghi sẵn các lỗi phổ biến, mời

học sinh lần lượt chữa trên bảng (phần bên

phải )

+ Lỗi về chính tả: …

+ Lỗi về dùng từ:…

+ Lỗi về đặt câu:…

- Giáo viên nhận xét, chốt lại, ghi nhanh lên bảng

b) Hướng dẫn học sinh sửa lỗi trong bài:

- YC học sinh đọc lời nhận xét của thầy (cô), viết

vào VBT các lỗi và tự sửa lỗi

c) Hướng dẫn học sinh học tập những bài văn

hay:

- GV đọc bài văn hay, có cảm xúc riêng, yêu cầu

học sinh thảo luận tìm cái hay ở mỗi đoạn văn,

-Kiểu bài tả con vật

Đối tượng miêu tả (con vật vớinhững đặc điểm tiêu biểu về hìnhdáng bên ngoài, về hoạt động)

Trang 39

-Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh đoạn

văn vừa viết ở lớp, viết lại vào vở Những học

sinh viết bài chưa đạt yêu cầu vế nhà viết lại

cả bài để lần sau làm tốt hơn

- Chuẩn bị bài : Làm bài văn tả cảnh (kiểm tra

- Làm BT: 1,3 HSKG: BT2

II Chuẩn bị:

+ GV Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS Xem trước bài ở nhà

III Các hoạt động dạy-học:

1.KTbài cũ: Ôn tập các phép tính

số đo thời gian

-Gọi 2 hs lên bảng làm lại bài 1 tiết

S = a × a 3/ S = a × h4/ S =

2

n

m×

Trang 40

7/ C = r × 2 × 3,14

S = r × r × 3,14Bài 1:Học sinh đọc đề

(120 + 80) × 2 = 400 (m)b) Diện tích khu vườn:

120 × 80 = 9600 m2

= 9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: 400 m ; 9600 m2 ; 0,96 ha.Bài 2: 1 học sinh đọc đề

Giải:

Đáy lớn của hình thang là:

5 X1000= 5000 (cm)

5000 m= 50mĐáy bé là: 3 X1000 = 3000 (cm)

3000 cm= 30mChiều cao là: 2 X1000 = 2000 (cm)

2000 cm= 20mDiện tích mảnh đất hình thang là:

- Diện tích 1 hình tam giác vuông

4 × 4 : 2 = 8 (cm2)

- Diện tích hình vuông ABCD là:

8 × 4 = 32 (cm2)

Ngày đăng: 21/09/2015, 04:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa - giao an 5   T31   35   KNS
Bảng t ên một tài nguyên thiên nhiên, đưa (Trang 25)
Bảng sau - giao an 5   T31   35   KNS
Bảng sau (Trang 36)
2/ Hình vuông - giao an 5   T31   35   KNS
2 Hình vuông (Trang 39)
5/ Hình tam giác - giao an 5   T31   35   KNS
5 Hình tam giác (Trang 40)
Hình chữ nhật. - giao an 5   T31   35   KNS
Hình ch ữ nhật (Trang 45)
Hình chữ nhật. - giao an 5   T31   35   KNS
Hình ch ữ nhật (Trang 46)
Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1 - giao an 5   T31   35   KNS
Bảng ph ụ ghi sẵn bài tập 1 (Trang 61)
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương ? - giao an 5   T31   35   KNS
Hình h ộp chữ nhật, hình lập phương ? (Trang 62)
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương ? - giao an 5   T31   35   KNS
Hình h ộp chữ nhật, hình lập phương ? (Trang 67)
Hình chữ nhật . - giao an 5   T31   35   KNS
Hình ch ữ nhật (Trang 68)
Hình vẽ tự sưu tầm. - giao an 5   T31   35   KNS
Hình v ẽ tự sưu tầm (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w