thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra từ máy HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài GV: Hãy nêu một số hệ điều hành - Phân Loại: Hai doại+ Phần mềm hệ thống+ Phần mềm ứn
Trang 1Tuần:
Tiết: 1 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
Phần I: NHẬP MÔN TIN HỌC Bài: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Nắm được khái niệm về Tin học;
- Biết được một số thành phần cơ bản của máy tính;
- Làm việc khoa học, chuẩn xác, nghiêm túc
II Phương pháp
- Thuyết trình và giảng giải
- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Để làm quen với nghề trước hết
chúng ta hãy tìm hiểu một số kiến thức
liên quan đến nghề
GV: Trước hết chúng ta hãy tìm hiểu
khái niệm tin học là gì?
HS: Chú ý nghe giảng và chép bài
I Khái niệm về Tin học
1 Khái niệm
- Tin học: là một nghành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện
tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
* Thuật ngữ Tin học:
- Trong tiếng Pháp: Informatique
- Trong tiếng Anh: Informatics
- Trong tiếng Mĩ: Computer Science (khoa
Trang 2GV: Một thành phần không thể thiếu
của Tin học đó là máy vi tính Có thể
nói máy vi tính là xương sống của
nghành Tin học Vậy máy tính có
những thành phần cơ bản nào, cấu tạo
ra sao? Mời các em chú ý vào nội dung
bài giảng mà thầy sẻ giới thiệu sau đây
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: Để cụ thể hơn chúng ta sẽ đi vào
tìm hiểu chi tiết của từng bộ phận
GV: Như các em đã thấy trong sơ đồ,
CPU gồm hai khối chính là bộ điều
khiển (CU – control unit): hướng dẫn
II Các thành phần cơ bản của máy tính
1 Hệ thống tin học
- Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin
- Gồm 3 phần:
+ Phần cứng (Hardware)+ Phần mềm (Software)+ Sự quản lí và điều khiển của con người
2 Sơ đồ cấu trúc chung của một máy tính
3 Bộ xử lí trung tâm (CPU – central processing unit)
- CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình
Trang 3phép toán số học và lôgic
- Ngoài ra CPU còn có thêm một số
thành phần khác như thanh ghi
(Register) và bộ nhớ truy cập nhanh
(Cache)
GV: Theo các em trong sơ đồ hoạt động
của máy tính thì bộ phận nào lưu trữ
thông tin và dữ liệu?
HS: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
GV: Đúng vậy, nhưng tại sao chúng lại
được phân ra thành hai bộ phận như
vậy? Chúng ta hãy tìm hiểu xem
GV: Nó gồm hai phần: bộ nhớ chỉ đọc
(ROM – read only memory) và bộ nhớ
truy cập ngẫu nhiên (RAM – random
access memory)
GV: Như các em đã biết trong máy tính
có hai bộ phận có thể lưu trữ thông tin
và dữ liệu đó là bộ nhớ trong và bộ nhớ
ngoài Vậy bộ nhớ ngoài nó có chức
năng gì và có cấu tạo, cách lưu trữ
thông tin như thế nào? Chúng ta sẽ tìm
hiểu ngay sau đây
GV: Các em có thể cho biết bộ nhớ
ngoài thường là những thiết bị nào?
HS: Đĩa CD, băng từ,
GV: Chuẩn ý
GV: Đĩa mềm có đường kính dài
8,89cm với dung lượng 1,44MB Đĩa
cứng có dung lượng lớn và tốc độ đọc,
ghi nhanh và được gắn cố định trong
máy…
4 Bộ nhớ trong (Main memory)
- Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xữ lí
- Gồm hai thành phần: ROM và RAM
5 Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)
- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash
Dữ liệu trong các thiết bị này có thể tồn tại ngay cả khi không còn nguồn điện
Trang 4Tuần:
Tiết: 2 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
Bài: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiết 2)
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Như các em đã biết máy tính
không tự hoạt động mà phải thông
qua sự điều khiển và quản lí của
con người Vậy con người điều
khiển máy tính thông qua gì?
HS: Màn hình, loa, máy in…
GV: Chuẩn ý và nói rõ chức năng
của từng loại thiết bị
GV: Hãy cho biết loa và tai nghe
có chức năng gì?
HS: Nghiên cứu và suy nghĩ trã lời
GV: Có thể xem môđem là một
6 Thiết bị vào (Input device)
- Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính
* Bàn phím (Keyboard): được chia thành hai nhóm phím: nhóm phím chức năng và nhóm phím kí tự
7 Thiết bị ra (Output device)
- Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính
* Màn hình (Monitor) Chất lượng của màn hình phụ thuộc vào độ phân giải và chế độ màu
* Máy in (Printer), có nhiều loại: in phun, in kim, in laser
* Máy chiếu (Projector), dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng
* Loa và tai nghe (Speaker and Headphone): dùng để đưa dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài
* Môđem (Modem): thiết bị truyền thông chuyển đổi số liệu (xuất và nhập)
Trang 5thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa dữ
liệu vào và lấy dữ liệu ra từ máy
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: Hãy nêu một số hệ điều hành
- Phân Loại: (Hai doại)+ Phần mềm hệ thống+ Phần mềm ứng dụng
+ Khởi Động Máy+ Quản Lí, Diều Khiển Phần Cứng+ Quản Lí Thực Hiện Các Phần Mềm
- Chức năng của hệ thống tin học là gì? Nó gồm bao nhiêu thành phần?
- Chức năng của CPU là gì?
Trang 6- Chức năng của bộ nhớ trong là gì? Nó gồm mấy thành phần
- Các em về nhà xem lại nội dung bài học hôm nay
5: Rút kinh nghiệm
Tân long, ngày tháng năm 2014
Ký duyệt
Tuần:
Tiết: 3 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
THỰC HÀNH XEM CẤU TRÚC MÁY TÍNH
(Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được cấu trúc chi tiết bên trong của một máy tính
- Biết cách khởi động và các cách để tắt máy tính
- Thuyết trình và giảng giải
- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
- Chức năng của hệ thống tin học là gì? Nó gồm bao nhiêu thành phần?
Đặt vấn đề: Trong các bài học trước các em đã được tìm hiểu lí thuyết về công nghệ thông tin, các phần mềm cơ sở và làm quen với giqo diện người dùng trên Windows Tiết hôm nay chúng ta sẻ thực hành tìm hiểu về cấu trúc bên trong của một máy tính
3 Nội dung thực hành
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Hướng dẫn hs thực hành
HS thực hành theo hướng dẫn
a) Xem cấu trúc bên trong của máy tính
- GV lần lượt tháo các thiết bị trong máy tính ra và yêu cầu học sinh gọi tên các thiết
bị, nêu chức năng của chúng
- GV hướng dẫn thêm cho học sinh cách đọc một số thông số kỉ thuật trên các thiết bị (RAM, ổ đĩa cứng, Mainboard, ) và cách lắp sáp các thiết bị đó lại với nhau để tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
Tuần:
Tiết: 4 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
THỰC HÀNH XEM CẤU TRÚC MÁY TÍNH
(Tiết 2) Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Hướng dẫn hs thực hành
GV: Yêu cầu học sinh thực hành tất cả
các cách mà giáo viên đã giới thiệu
j, k, l, ;, ‘ + Sử dụng bốn ngón của bàn tay trái đánh các kí tự: a, s, d, f, g; bốn ngón của bàn tay phải đánh các kí tự: h, j, k, l, ;, ‘ ; hai ngón cái dùng để bấm phím Space)+ Nhóm phím hàng dưới: z, x, c, v, b, n,
m, ,, , /+ Sử dụng bốn ngón của bàn tay trái đánh các kí tự: z, x, c, v, b; bốn ngón của bàn tay phải đánh các kí tự: n, m, ,, , / ; hai ngón cái dùng để bấm phím Space)+ Luyện gõ kết hợp với các ngón
Trang 8Tân long, ngày tháng năm 2014
Ký duyệt
Tuần:
Tiết: 5
Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
Phần II: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
(Tiết 1)
I Mục tiêu
- Làm quen với giao diện màn hình Windows XP
- Nhận biết được một vài biểu tượng chương trình trên màn hình
- Làm quen với nút Start và bảng chọn Start
- Nhận biết được một vài biểu tượng chương trình trên màn hình
- Sử dụng được nút Start và bảng chọn Start
II Phương pháp
- Thuyết trình và giảng giải
- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
-GV: Hệ Điều Hành Windows có rất nhiều
phiên bản, như phiên bản WindowXP, 1.Màn hình làm việc chính của Windows
Trang 9Windows 2000, Windows 7… Nhưng phiên
bản được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là
- HS máy tính không sử dụng được
- GV: Nhận xét: khi chưa có HĐH thì máy
tính chúng ta không sử dụng được
Khi các em khởi động máy lên các em thấy
một màn hình chính của nó, đó là giao diện
hệ điều hành Window XP Vậy các em thấy
những gì trên màn hình? Cho HS quan sát
trên màn hình giao diện Win XP
- HS trả lời các biểu tượng chương trình
- GV:nhận xét và giới thiệu về màn hình
nền
Trên màn hình nền có các biểu tượng
chương trình mà đã cài đặt trong máy Trên
màn hình nền thì sẽ có các biểu tượng
chương trình chính, tất cả các máy khi có
HĐH đều có như MyComputer, Recycle
Bin Khi muốn mở một đối tượng nào thì ta
- My Document: Xem các tệp tin
- Recycle Bin: (thùng rác) chứa các tệp tin và thư mục đã bị xóa
c Các biểu tượng chương trình
- Các biểu tượng chương trình chính như phần mềm Word…
Lưu ý: Muốn khởi động một chương
trình trên màn hình hay mở một đối tượng nào đó ta phải nháy đúp chuột.
- GV giới thiệu về các thao tác có thể thực
hiện với nút Start và bảng chọn Start
Tắt máy, khởi động máy, khởi động chương
Trang 10- GV: Giới thiệu thanh công việc
- HS: Chú ý, ghi nhớ nội dung chính
- GV: Quan sát thanh công việc, cho
biết nó chứa những gì ?
- HS: Phát biểu: Chứa nút start, các
chương trình
- GV:Nhận xét: Khi chạy một chương
trình, biểu tượng của nó xuất hiện trên
thanh công việc Em có thể chuyển đổi
nhanh giữa các chương trình đó bằng
cách nháy chuột vào biểu tượng
chương trình tương ứng
- HS: lắng nghe và ghi nhớ nội dung
chính
- GV: Thực hiện các thao tác trên thanh
công cụ, chuyển đổi qua lại giữa các
chương trình
- HS quan sát
- GV: Yêu cầu HS lên thực hiện
chuyển đổi qua lại giữa các chương
trình đang chạy bằng cách sử dụng
thanh công việc
- HS thực hiện lại các thao tác chuyển
đổi qua lại giữa các chương trình đang
chạy ở thanh công việc
3.Thanh công việc
Thanh công việc nằm ở dưới đáy màn hình
- Chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy
- Để chuyển đổi nhanh giữa các chương trình đang chạy ta nháy chuột vào biểu tượng chương trình tương ứng
- GV: Yêu cầu hs đọc sách
- HS đọc sách:
- GV: Trong Windows, mỗi chương
trình được thực hiện trong một cửa sổ
riêng, người sử dụng giao tiếp (ra lệnh
hay nhận thông tin) với chương trình
thông qua cửa sổ đó
Vậy cửa sổ làm việc trong Windows
4 Cửa sổ làm việc
- Thanh bảng chọn: chứa các nhóm lệnh (menu) của chương trình
- Thanh công cụ: chứa biểu tượng của các lệnh chính
Dùng để thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên thanh công việc
Dùng để phóng to hay thu nhỏ trên màn
Trang 11gồm các điểm chung nào?
-HS Phát biểu: Cửa sổ làm việc gồm
các điểm chung: thanh tiêu đề, thanh
công cụ, thanh bảng chọn
- GV nhận xét: Các cửa sổ làm việc
trong hệ điều hành Windows đều có
các điểm chung sau: Giới thiệu cửa sổ
làm việc cho HS
+ Thanh tiêu đề: chứa tên của chương
trình
+ Thanh bảng chọn: chứa các nhóm
lệnh (menu) của chương trình
+ Thanh công cụ: chứa biểu tượng của
- GV thực hiện các thao tác chính trên
cửa sổ làm việc: phóng to, thu nhỏ,
đóng cửa sổ, kéo thả cửa sổ…
- GV: Yêu cầu HS lên thu nhỏ một
chương trình thành biểu tượng trên
thanh công việc
- HS thực hiện lại các thao tác
- GV: Nhận xét
- HS: ghi nhớ nội dung
hình nền
Dùng để đóng cửa sổ và kết thúc chương trình hiện thời
- Thanh cuốn dọc và thanh cuốn ngang giúp
ta di chuyển toàn bộ vùng làm việc lên, xuống, sang phải sang trái
4: Củng cố -Dặn dò về nhà.
- Học bài cũ
5: Rút kinh nghiệm
Tân long, ngày tháng năm 2014
Ký duyệt
Trang 12Tuần:
Tiết: 7 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
THỰC HÀNH LÀM QUEN VỚI WINDOWS
(Tiết 1)
I Mục tiêu
- Thực hiện các thao tác vào ra hệ thống
- Làm quen với bảng chọn Start
- Làm quen với biểu tượng, cửa sổ
- Thực hiện các thao tác vào ra hệ thống
- Làm quen với bảng chọn Start
- Làm quen với biểu tượng, cửa sổ
II Phương pháp
- Thuyết trình và giảng giải
- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
- HS: thực hiện lại các thao tác đăng nhập
- GV:kiểm tra xem còn những hs nào chưa
làm được để hướng dẫn kỹ hơn
Nội dung:
a Đăng nhập phiên làm việc
- Chọn tên đăng nhập đã đăng kí
- Nhập mật khẩu (nếu cần)
- Nhấn phím Enter
Trang 13- HS ghi nhớ nội dung.
- HS: ghi nhớ nội dung
b Làm quen với bảng chọn Start
- Khu vực 1: cho phép mở các thư mục
chứa dữ liệu chính của người dùng như
My Document (tài liệu của tôi), My Pictures (tranh của tôi)…
- Khu vực 2: All Programs chứa nhũng
chương trình đã được cài trong máy
- Khu vực 3: Hiển thị các chương trình
phần mềm hay được sử dụng nhất trong thời gian gần đây
- Khu vực 4: Các lệnh vào ra hệ thống
- GV: cho học sinh đọc sách
- HS đọc sách
- GV: hướng dẫn học sinh biết một vài
biểu tượng trong máy tính và các thao tác
đối với các biểu tượng
- GV:kiểm tra xem còn những hs nào chưa
làm được để hướng dẫn kỹ hơn
- HS ghi nhớ nội dung
c Biểu tượng
- My documents: chứa tài liệu của người dùng đăng nhập phiên làm việc
- My Computer: Chứa biểu tượng các ổ đĩa
- Recycle Bin: chứa các tệp và thư mục đã xóa
Chú ý: tập tin hoặc thư mục đã xóa sẽ
nằm trong Recycle Bin và ta có thể phục hồi chúng một cách dễ dàng bằng cách vào Recycle Bin, phải chuột lên têp hoặc thư mục cần phục hồi, chọn Restore
- Các thao tác với biểu tượng:
*Chọn: Nháy chuột vào biểu tượng
*Kích hoạt: đúp chuột vào biểu tượng
1
2
1
3
4
1
Trang 14*Di chuyển: nháy chuột lên biểu tượng
cần di chuyển và kéo sang vị trí mới, thả chuột
Tuần:
Tiết: 8 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
THỰC HÀNH LÀM QUEN VỚI WINDOWS
(Tiết 2)
- GV: hướng dẫn học sinh thực hiện các
thao tác với cửa sổ
- HS: Chú ý, quan sát, lắng nghe, ghi nhớ
- GV: thực hiện các thao tác phóng to,
thu nhỏ, đóng cửa sổ, di chuyển…
- HS: thực hiện lại các thao tác trên
- GV:kiểm tra xem còn những hs nào
chưa làm được để hướng dẫn kỹ hơn
Nội dung:
d Cửa sổ
Thực hiện các thao tác phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ, di chuyển
*Di chuyển của sổ bằng cách đưa con
trỏ lên thanh tiêu đề của cửa sổ và kéo thả đến vị trí mới mong muốn.
- GV: hướng dẫn học sinh kết thúc phiên
*Nháy Log Off
*Nháy Log Off
- GV: hướng dẫn học sinh thoát khỏi hệ
*Chọn: Nháy chuột vào biểu tượng
*Kích hoạt: đúp chuột vào biểu tượng
Trang 15*Di chuyển: nháy chuột lên biểu tượng
cần di chuyển và kéo sang vị trí mới, thả chuột
Chú ý:
- Restart: khởi động lại máy tính
- Stand By: nghỉ máy tạm ngưng hoạt
Tân long, ngày tháng năm 2014
Ký duyệt
Tuần:
Tiết: 9 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
CÁC THAO TÁC CHÍNH VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Học sinh biết cách quản lý tệp tin và thư mục
II Phương pháp
- Thuyết trình và giảng giải
- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
- GV giới thiệu về các thao tác có thể
thực hiện với tệp tin và thư mục
Trang 16Tiết: 10 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
CÁC THAO TÁC CHÍNH VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC (Tiết 2)
- GV giới thiệu về các thao tác có thể thực
hiện với tệp tin và thư mục
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- GV thao tác mẫu
- Hs làm theo
4 Các thao tác chính với tệp và thư mục
- Đổi tên (Rename)
THỰC HÀNH THAO TÁC VỚI THƯ MỤC (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Thành thạo kỹ năng cho học sinh khi thao tác với thư mục
II Phương pháp
- Thuyết trình và giảng giải
- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
Trang 173 Bài mới
- GV: hướng dẫn học sinh thực hiện các
thao tác mở cửa sổ My Computer
- HS: Chú ý, quan sát, lắng nghe, ghi nhớ
Nội dung:
a Sử dụng My Computer
Mở cửa sổ My Computer bằng một trong các cách sau:
*C1: Nháy đúp biểu tượng My Computer trên màn hình
*C2: nhấn tổ hợp phím Windows + E
trên bàn phím
Một bảng hiện ra như hình trên
Nháy vào nút trên thanh công
cụ để hiện thị hoặc không hiển thị cửa sổ dưới dạng hai ngăn hoặc không hiển thị.
- GV: hướng dẫn học sinh xem nội dung
đĩa
- HS: Chú ý, quan sát, lắng nghe và ghi
nhớ nội dung
- HS thực hành
- GV: đi kiểm tra học sinh thực hành
b Xem nội dung đĩa
- Đầu tiên các em phải mở được cửa sổ
My Computer
- Nháy đúp vào biểu tượng ổ đĩa trong cửa sổ mà em thấy được để xem nội dung thư mục và tệp
- GV: hướng dẫn học sinh xem nội dung
- GV: đi kiểm tra học sinh thực hành
c Xem nội dung thư mục
- Để mở một thư mục ta dùng các cách
sau:
*C1: Ở ngăn phải ta nháy đúp vào biểu tượng thư mục mà ta muốn xem nội dung
Ngăn phải
Ngăn trái
Trang 18*C2: Ở ngăn trái ta chỉ cần nháy vào thư mục mà ta muốn xem nội dung.
- Nội dung của thư mục có thể thể hiện
khác nhau, ta nháy vào nút trên thanh công cụ để thay đổi cách hiển thị Có 5 cách hiển thị:
+Thumbnail: Có thể xem chi tiết nội
- Nếu thư mục có chứa thư mục con bên trong thì bên cạnh biểu tượng thư mục bên ngăn bên trái có dấu , nháy vào dấu này để hiện thị các thư mục con bên trong (khi đó dấu trở thành dấu )
- Nháy nút trên thanh công cụ để xem lại nội dung thư mục vừa xem trước đó và nháy nút này để quay lại thao tác hiện thời Nháy nút để xem thư mục mẹ của thư mục đang được hiển thị nội dung
Tuần:
Tiết: 12 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
THỰC HÀNH THAO TÁC VỚI THƯ MỤC (Tiết 2)
- GV: hướng dẫn học sinh thực hiện các
thao tác tạo thư mục mới
- HS: Chú ý, quan sát, lắng nghe, ghi nhớ
Nội dung:
d Tạo thư mục mới
1 Mở cửa sổ thư mục sẽ chứa thư mục đó
2 Phải chuộtNewFolder (File NewFolder)
3 Thư mục mới xuất hiện với tên tạm thời là New Folder và ta sẽ nhập tên mới cho thư mục vừa tạo
Lưu ý:
- Trong Windows tên thư mục có thể dài
Trang 19215 kí tự
- Thư mục không được chứa các kí tự \ / :
* ? “ < > ,
- Tên không phân biệt hoa thường.
- GV: hướng dẫn học sinh đổi tên thư
mục
- HS: Chú ý, quan sát, lắng nghe và ghi
nhớ nội dung
- HS thực hành
- GV: đi kiểm tra học sinh thực hành
e Đổi tên thư mục
1 Nháy chuột vào tên thư mục cần đổi tên
2 Nháy chuột vào tên thư mục một lần nữa
3 Gõ tên mới rồi ấn Enter hoặc nháy chuột tại một ví trí khác
Chú ý:
- Nếu chỉ cần đổi tên thì ở bước 3 dùng các phím mũi tên để di chuyển và các phím xóa để sửa.
- Có thể đổi tên thư mục bằng cách chọn thư mục cần đổi tên rồi nhấn phím F2, hoặc chọn thư mục cần đổi tên rồi phải chuột chọn Rename hoặc chọn thư mục cần đổi tên rồi chọn File Rename.
- GV: hướng dẫn học sinh cách xóa thư
mục
- HS: Chú ý, quan sát, lắng nghe và ghi
nhớ nội dung
- HS thực hành thao tác xóa thư mục
- GV: đi kiểm tra học sinh thực hành
cần phục hồi và chọn Restore
- Cách khác để xóa thư mục là chọn thư mục cần xóa và phải chuột chọn Delete hoặc chọn thư mục cần xóa FileDelete
-GV: giải thích cho học sinh nắm rõ thế
nào là sao chép, thế nào là di chuyển, và
phân biệt giữa chúng như thế nào?
- HS: Chú ý, quan sát, lắng nghe và ghi
nhớ nội dung
- GV: hướng dẫn học sinh thực hiện các
thao tác sao chép và di chuyển thư mục
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS thực hành thao tác xóa thư mục
- GV: đi kiểm tra học sinh thực hành
h Dán (Paste), Sao chép (Copy) và di chuyển (Cut) thư mục
Sao chép là thư mục gốc vẫn còn ở chỗ
cũ còn di chuyển thì thư mục gốc không còn ở chỗ cũ mà đã di chuyển đến chỗ mới
Dán: là dán dữ liệu trong bộ nhớ đệm ra
bên ngoài vùng cần dán dữ liệu.
Để dán dữ liệu ta nháy phải chuột chọn Paste (Ctrl + V) hoặc EditPaste
Trang 20- HS thực hành thao tác xóa thư mục
- GV: đi kiểm tra học sinh thực hành
Tân long, ngày tháng năm 2014
Ký duyệt
Tuần:
Tiết: 13
Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
THỰC HÀNH THAO TÁC VỚI TỆP TIN (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Thành thạo kỹ năng cho học sinh khi thao tác với tệp
II Phương pháp
Trang 21- Thuyết trình và giảng giải
- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
2 Mở một thư mục có chứa tệp tin
GV: làm mẫu thao tác đổi tên tệp bằng
- GV: đi kiểm tra học sinh thực hành
GV: làm mẫu thao tác xóa tệp bằng các
b Đổi tên tệp tin, xóa tệp tin
Đổi tên tệp tin
1 Nháy chuột vào tên tệp cần đổi tên
2 Nháy chuột vào tên tệp một lần nữa
3 Gõ tên mới rồi ấn
- Có thể đổi tên tệp bằng cách chọn tệp cần đổi tên rồi nhấn phím F2 hoặc chọn tệp cần đổi tên rồi phải chuột chọn Rename hoặc chọn tệp cần đổi tên rồi chọn File Rename.
Lưu ý:
- Tệp khi xóa sẽ được đưa vào thùng rác
và chỉ khi nào ta xóa nó trong thùng rác
Trang 22- HS thực hành.
- GV: đi kiểm tra học sinh thực hành
thì tệp đó mới xóa thực sự Để phục hồi tệp đã xóa trong thùng rác vào vào trong thùng rác chọn tệp cần phục hồi và chọn
- GV: hướng dẫn chi tiết cho học sinh
thực hiện các thao tác sao chép tệp tin
- HS thao tác
- HS thực hành thao tác sao chép tệp
- GV: đi kiểm tra học sinh thực hành
h Sao chép (Copy) tệp tin vào thư mục khác
- GV: cho một bài tập cho học sinh làm
- GV: hướng dẫn học sinh làm theo các
bước
- HS làm bài
- GV: gọi 1 hoặc 2 học sinh thao tác
Bài tập:
1 Trong ổ đĩa D:\ tạo thư mục mang tên
DuLieu6a3 trong thư mục Dulieu6a3 tạo thêm hai thư mục con là Album và Ngoc Ha
2 Tìm trong máy tính 1 tệp hình, rồi sao
chép vào thư mục Album.
3 Đổi tên tấm hình thành Hinhanhdep
4 Xóa tệp Hinhanhdep
5 Xóa thư mục Album
Tuần:
Tiết: 14 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
THỰC HÀNH THAO TÁC VỚI TỆP TIN (Tiết 2)
- GV: hướng dẫn học sinh thực hiện các
thao tác di chuyển tệp tin
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS thực hành thao tác sao di chuyển
- GV: đi kiểm tra học sinh thực hành
Trang 23- GV: đi kiểm tra học sinh thực hành
e Xem nội dung và chạy chương trình
1 Để xem nội dung của tệp ta chỉ cần nháy đúp chuột vào tệp đó, chương trình tương ứng sẽ mở tệp đó trong một cửa sổ riêng
2 Nếu tệp tin là chương trình thì khi nháy đúp chuột chương trình đó sẽ khởi động
4: Củng cố -Dặn dò về nhà.
- Học bài cũ
5: Rút kinh nghiệm
Tân long, ngày tháng năm 2014
Ký duyệt
Tuần:
Tiết: 15
Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG WINDOWS (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Tìm hiểu về cài đặt ngày giờ hệ thống
- Thiết lập tài khoan người dùng
II Phương pháp
- Thuyết trình và giảng giải
- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
III Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Tài liệu tham khảo, giáo án
2 Học sinh:
Trang 24GV hướng dẫn học sinh cách đặt thời gian
MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG WINDOWS (Tiết 2)
GV hướng dẫn học sinh cách tạo tài
khoản người dùng
HS quan sát và lắng nghe
GV cho hs thao tác
HS thao tác
Tạo tài khoản người dùng
Truy cập vào Start Menu -> Control
Panel
• Trong Control Panel, chọn User
Accounts
Trang 25• Trong User Accounts, chọn Create
Tân long, ngày tháng năm 2014
Trang 26- Thuyết trình và giảng giải
- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
GV yêu cầu xem lại toàn bộ kiến thức đã
học
HS xem lại bài
Hs hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học
A Nháy chọn biểu tượng chương trình tương ứng trên thanh công việc (Taskbar)
B Nhấn giữ phím Alt và gõ phím Tab cho đến khi chọn được cửa sổ chương trình
C Nháy vào một vị trí bất kỳ trên cửa sổ chương trình muốn kích hoạt
D Các ý trên đều đúng
Câu 3: Tên thư mục trong hệ điều hành Windows cần thoả điều kiện sau:
A Không quá 255 ký tự; không được trùng tên nếu trong cùng một cấp thư mục (cùng thư mục cha) và không chứa các ký tự đặc biệt (/ \ “ * ! <>?
B Tối đa 8 ký tự, không có khoảng trắng và các ký tự đặc biệt (/ \ “ * ! <>?
C Tối đa 255 ký tự, không bắt đầu bằng chữ số, không chứa khoảng trắng
D Tối đa 256 ký tự
Câu 4: Muốn khởi động lại hệ điều hành Windows XP ta thực hiện như sau:
A Vào bảng chọn Start à Turn off Computer à hộp thoại xuất hiện, chọn lệnh Restart
Trang 27B Vào bảng chọn Start à Turn off Computer à hộp thoại xuất hiện, chọn lệnh Stand By.
C Vào bảng chọn Start à Turn off Computer à hộp thoại xuất hiện, chọn lệnh Turn Off
D Vào bảng chọn Start à Turn off Computer à hộp thoại xuất hiện, chọn lệnh CancleCâu 5: Phần mềm nào dưới đây không phải là phần mềm hệ thống?
A Kéo thả biểu tượng chương trình trên màn hình nền Desktop vào bảng chọn Start
B Vào bảng chọn Start à Run à chỉ đường dẫn đến chương trình cần mở à chọn Cancle
C Nháy đúp chuột tại biểu tượng của chương trình trên màn hình nền Desktop
D Các ý trên đều đúng
Câu 8: Hệ điều hành Windows XP là hệ điều hành có:
A Giao diện đồ hoạ
B Màn hình động
C Đa nhiệm
D Các ý trên đều đúng
Câu 9: Muốn mở bảng chọn bằng bàn phím, ta thực hiện như sau:
A Nhấn giữ phím Alt và gõ kí tự được gạch chân trong tên của thanh bảng chọn
B Nhấn giữ phím Ctrl và gõ kí tự được gạch chân trong tên của thanh bảng chọn
C Nhấn giữ phím Shift và gõ kí tự được gạch chân trong tên của thanh bảng chọn
D Nhấn giữ tổ hợp phím Alt + Shift và gõ kí tự được gạch chân trong tên của thanh bảng chọn
Câu 10: Thao tác nào sau đây dược dùng để chọn nhiều đối tượng không liên tiếp nhau trong hệ điều hành Windows?
A Nháy chuột vào từng đối tượng
B Nháy phải chuột tại từng đối tượng
C Nhấn giữ phím Shift và nháy chuột vào từng đối tượng
D Nhấn giữ phím Ctrl và nháy chuột vào từng đối tượng
Câu 12: Nhấn giữ phím nào khi muốn chọn nhiều đối tượng liên tiếp nhau?
Trang 28A Tạo mới thư mục.
B Tìm kiếm tệp, thư mục
C Phục hồi thao thao vừa thực hiện
D Sắp xếp tệp, thư mục theo thứ tự tăng dần về kích thước
Câu 13:Trong hệ điều hành Windows, muốn tạo thư mục, ta mở ổ đĩa muốn tạo thư mục mới bên trong nó và
A nháy File à New à Folder, gõ tên cho thư mục mới và nhấn phím Enter
B nhấn tổ hợp phím Ctrl + N, gõ tên cho thư mục mới và nhấn phím Enter
C nháy File à New à Short Cut, gõ tên cho thư mục mới và nhấn phím Enter
D nhấn phím F2, gõ tên cho thư mục mới tạo và nhấn phím Enter
Câu 14:Trong hệ điều hành Windows, muốn đổi tên cho thư mục đang chọn ta
A nháy Edit à Move to Folder, gõ tên mới cho thư mục và nhấn phím Enter
B nhấn tổ hợp phím Ctrl + R, gõ tên mới cho thư mục và nhấn phím Enter
C nháy Edit à Rename, gõ tên mới cho thư mục và nhấn phím Enter
D nhấn phím F2, gõ tên mới cho thư mục và nhấn phím Enter
Câu 15:Trong hệ điều hành Windows, muốn sao chép các tệp đang chọn vào bộ nhớ đệm ta
A nháy Edit à Copy
A nháy Edit à Restore
B nháy Edit à Delete
C nháy File à Restore
D nháy File à Delete
[br]
Câu 17: Trong hệ điều hành Windows, để xem danh sách các tài liệu (tệp) vừa thao tác gần nhất, ta:
A Nháy Start à My Documnents
B Nháy Start à My Recent Documnents
C Nháy File à Open Near Documents
D Các ý trên đều sai
Câu 18: Trong hệ điều hành Windows, muốn thay đổi hình nền cho màn hình Desktop,
ta nháy phải chuột tại vùng trống trên Desktop và:
A Chọn Properties à chọn thẻ lệnh DeskTop à chọn hình ảnh làm nền màn hình à Apply à Ok
B Chọn Properties à chọn thẻ lệnh Settings à chọn hình ảnh làm nền màn hình à Apply à Ok
C Chọn Properties à chọn thẻ lệnh Screen save à chọn hình ảnh làm nền màn hình à Apply à Ok
D Tất cả các ý trên đều sai
Câu 19: Trong hệ điều hành Windows, muốn thay đổi hình nền cho màn hình Desktop,
ta nháy Start à Control Panel sau đó
A chọn Display à DeskTop à chọn hình ảnh làm nền màn hình à Apply à Ok
Trang 29B chọn Change desktop background à chọn hình ảnh làm nền màn hình à Apply à Ok.
C chọn Choose a screen saver à DeskTop à chọn hình ảnh làm nền màn hình à Apply
D Các ý trên đều đúng
Câu 21: Muốn đổi tên cho thư mục/tệp tin trong hệ điều hành Windows, ta chọn thư mục/tệp tin cần đổi tên và thực hiện thao tác nào sau đây?
A Nháy File à chọn Rename à nhập tên mới à nhấn phím Enter
B Nhấn phím F2 à nhập tên mới à nhấn phím Enter
C, Nháy phải chuột tại thư mục/tệp tin à nhập tên mới à nhấn phím Enter
D Các ý trên đều đúng
Câu 22: Phát biểu nào không đúng trong các phát biểu sau?
A Trong hệ điều hành Windows, thư mục có thể chứa các thư mục con khác
B Trong hệ điều hành Windows, thư mục có thể chứa các tệp và thư mục con khác
C Trong hệ điều hành Windows, tệp có thể chứa tệp
D Trong hệ điều hành Windows, tệp có thể chứa các tệp và thư mục con khác
Câu 23: Trong hệ điều hành Windows, để xoá các tệp/thư mục đang chọn ta thực hiện như sau:
A Vào bảng chọn Edit à UnDelete à Yes
Trang 30Câu 26: Trong hệ điều hành Windows, để dán các tệp/thư mục sau khi đã thực hiện lệnh copy, ta mở ổ đĩa, thư mục muốn chứa bản sao và:
A Vào bảng chọn Edit à chọn Paste
A Lock the Taskbar
B Auto-Hide the Taskbar
C Keep the Taskbar on top of other Windows
D Show the clock
D Nháy chuột vào biểu tượng của tệp trên thanh công việc (Task bar)
Câu 31: Tìm câu sai trong các câu dưới đây:
A Hệ điều hành đảm bảo giao tiếp giữa người dùng và máy tính
B Chức năng chính của hệ điều hành là thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet
C Hệ điều hành cung cấp các phương tiện và dịch vụ để người sử dụng dễ dàng thực hiện chương trình, quản lí chặt chẽ, khai thác các tài nguyên của máy tính một cách tối ưu
D Hệ điều hành Windows là hệ điều hành dùng cho máy tính cá nhân của hãng Microsoft
Câu 32: Trong hệ điều hành Windows, để quản lý tệp, thư mục ta thường dùng chương trình
Trang 31A nhấn tổ hợp phím Ctr + S.
B nhấn tổ hợp phím Alt + R
C nháy chuột vào vùng trống bên phải đối tượng đó
D nháy phải chuột vào đối tượng đó
Câu 34: Trong hệ điều hành Windows, muốn tạo một thư mục mới trên màn hình nền ta
A nháy chuột phải tại vùng trống trên màn hình nền à New à Folder, gõ tên thư mục
Câu 35: Control Panel trong hệ điều hành Windows là gi?
A Là tập hợp các chương trình dùng để cài đặt các tham số hệ thống như phông chữ, máy in,
Câu 38: Trong cửa sổ Windows Explorer, nếu ta vào bảng chọn View, chọn lệnh List,
có nghĩa là ta đã chọn kiểu hiển thị nội dung của cửa sổ bên phải chương trình dưới dạng
A các biểu tượng lớn
B các biểu tượng nhỏ
C danh sách
D danh sách liệt kê chi tiết
Câu 39: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không chính xác?
A Di chuột (Mouse move): Di chuyển con trỏ chuột đến một vị trí nào đó trên màn hình
B Nháy chuột (Click): Nhấn một lần nút trái chuột (nút ngầm định) rồi thả ngón tay, còn gọi là kích chuột
Trang 32C Nháy phải chuột (Mouse right): Nhấn một lần nút phải chuột và thả tay.
D Nháy đúp chuột (Double click): Nháy nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột
Câu 40: Trong hệ điều hành Windows, biểu tượng là biểu tượng mặc định của
Tân long, ngày tháng năm 2014
Ký duyệt
Tuần:
Tiết: 19 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
Phần III: SOẠN THẢO VĂN BẢN KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (Tiết 1)
Trang 332 Kỹ năng : Biết các thao tác soạn thảo văn bản.
3 Thái độ: Tích cực, chủ động, nghiêm túc trong việc nghiên cứu khoa học
II Phương pháp
- Thuyết trình, giới hiệu và sử dụng các giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp học sinh
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tài liệu máy chiếu.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bút, thước.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Đặt vấn đề
- Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong nội dung phần tìm hiểu về trình ứng dụng
NC Hôm nay chúng ta chuyển sang một nội dung mới tìm hiểu về chương trình ứng dụng trên Windowns đó là hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word
2 Triển khai bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi yêu cầu
học sinh thảo luận trả lời
- Khái niệm hệ soạn thảo văn bản?
- Phân biệt soạn thảo văn bản bằng
máy chữ và bằng máy tính?
- Các thao tác sửa đổi văn bản?
- Các thao tác trình bày văn bản?
1 Nhập và lưu trữ văn bản
Trong quá trình nhập, hệ soạn thảo văn bản quản lý việc xuống dòng một cách tự động
2 Sửa đổi văn bản
* Sửa đổi kí tự và từ: xoá, chèn hoặc thay thế
ký tự, từ hay cụm từ
* Sửa đổi cấu trúc văn bản: Xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh có sẵn
Trang 34- Các chức năng khác?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Hãy mô tả sơ bộ cấu trúc cửa
sổ?
- Các đơn vị xử lý trong văn bản?
dòng
c Khả năng định dạng trang văn bản:
Lề trên, dưới, trái, phải
Hướng giấy
Kích thước trang giấy
Tiêu đề trên và tiêu đề dưới
4 Một số chức năng khác:
Tìm kiếm và thay thế
Gõ tắt hoặc sửa lỗi
Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu
Đánh số trang
Chèn hình ảnh, ký hiệu
Vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật trong văn bản
II Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
1 Các đơn vị xử lí trong văn bản
Ký tự
Từ: tập hợp các ký tự Các từ phân cách nhau bởi dấu cách hoặc các dấu ngắt câu
Câu: tập hợp nhiều từ kết thúc bằng một trong các dấu kết thúc câu
Dòng: tập hợp các ký tự nằm trên cùng một hàng
Đoạn văn bản: các đoạn văn bản phân cách nhau bằng dấu ngắt đoạn (Enter)
Trang, trang màn hình
4 Củng cố dặn dò
- Hệ soạn thảo là gì?
- Hãy nêu một số chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản?
- Văn bản được trình bày ở những mức nào?
- Việc gõ văn bản có những quy ước nào?
5: Rút kinh nghiệm
Tân long, ngày tháng năm 2014
Ký duyệt
Trang 35Tuần:
Tiết: 20 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Có khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản
- Hiểu một số quy ước trong soạn thảo văn bản
- Làm quen và bước đầu nhớ một trong hai cách gõ văn bản
2 Kỹ năng Biết các thao tác soạn thảo văn bản.
3 Thái độ: Tích cực, chủ động, nghiêm túc trong việc nghiên cứu bài học
II Phương pháp
- Thuyết trình, giới hiệu và sử dụng các giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp học sinh
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tài liệu máy chiếu.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bút, thước.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Nêu các đơn vị xử lí văn bản?
3 Bài mới
Đặt vấn đề
- Bài học hôm trước các em đã được tìm hiểu về một số khái niệm về soạn thảo văn bản Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu việc gõ văn bản bằng chữ Việt
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Các quy ước trong việc gõ văn
bản?
Giữa các từ phân cách nhau bằng một
ký tự trống, giữa các đoạn chỉ xuống
dòng bằng một lần ấn Enter
So sánh việc gõ văn bản trên máy chữ
II Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản:
Các dấu ngắt câu như , : ; ! ? phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung
Các dấu mở ngoặc như ( [ { < ‘ “ phải được đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo
Các dấu đóng ngoặc như ) ] } > ‘ ” phải được đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùng của từ ngay trước đó
III Chữ Việt trong soạn văn bản.
1 Xử lý chữ Việt trong máy tính:
Người sử dụng nhập văn bản chữ Việt
Trang 36và máy tính?
HS: Bàn phím máy tính không được
chế tạo để gõ tiếng Việt
mã Unicode dung chung cho mọi ngôn
ngữ của mọi quốc gia trên thế giới Bộ
mã đã được quy định để sử dụng trong
các văn bản hành chính quốc gia
- Hãy nghiên cứu SGK và cho biết
tương ứng với mỗi bộ mã có những có
những Font cơ bản nào?
HS: Nghiên cứu và trả lời
vào máy tính
Máy tính lưu trữ và xử lý chữ Việt
Máy tính hiển thị văn bản chữ Việt
2 Gõ chữ Việt:
Muốn sử dụng bàn phím để soạn thảo văn bản
có phần mềm nhận biết việc gõ chữ Việt
chương trình gõ chữ Việt
Hai kiểu gõ chữ Việt: TELEX và VNI
Dữ liệu được biểu diễn dưới dạng mã hoá
Trước đây sử dụng bộ mã dựa trên bảng
mã ASCII là TCVN3: mã hoá 256 ký tự một số ký tự của bảng mã phải thay thế
để dùng cho tiếng Việt nên không thống nhất
việc trao đổi thông tin giữa các máy gặp khó khăn
Hiện nay, sử dụng bộ mã UNICODE thống nhất
4 Bộ phông chữ Việt: tương ứng với từng
Trang 37- So sánh sự khác biệt của việc dung hệ soạn thảo với các cách soạn thảo khác mà
Tân long, ngày tháng năm 2014
Ký duyệt
Tuần:
Tiết: 21 Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
THỰC HÀNH LÀM QUEN VỚI WORD (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp học sinh củng cố lại nội dung kiến thức lý thuyết đã học Word
2 Kỹ năng: Có được những kĩ năng thao tác cơ bản trên Word.
3 Thái độ: Nghiêm túc, chuẩn xác trong thực hành.
II Phương pháp
- Thuyết trình, sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tài liệu, phòng máy.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bút, thước.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Nêu các đơn vị xử lí văn bản?
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Sử dụng máy chiếu hướng dẫn
cho học sinh cách khởi động Word
HS: Quan sát và làm theo
1 Khởi động Word
Để khởi động Microsoft Word ta thực hiện như sau:
Trang 38GV: Chúng ta có những cách nào để
đóng văn bản Word đang mở?
HS: Nêu các cách để đóng phần mềm
Word
GV: Yêu cầu học sinh lên thực hiện
lại trên máy
GV: Hãy quan sát trên màn hình và
phân biệt các thành phần cơ bản của
màn hình Word Thực hiện các thao
tác: tạo mới, mở, đóng văn bản, lưu
văn bản và kết thúc Word
HS: Khởi động Word, thực hiện các
thao tác: tạo mới, mở, đóng văn bản,
lưu văn bản và kết thúc Word
- Start > All Program > Microsoft Office > Microsoft Office Word 2003
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng của Word trên màn hình nền (Desktop)
* Khởi động một tài liệu Word bất kì: tìm đến thư mục chứa tài liệu đó và nháy đúp chuột trái lên biểu tượng
2 Đóng Word
* Đóng văn bản đang mở: Nháy chuột vào nút Close Windows phía bên phải thanh menu
* Đóng trình ứng dụng Word: Nháy chuột vào nút Close, phía bên phải thanh tiêu đề
3 Thực hành
- Tạo mới:
+ File New+ Chọn biểu tượng (New) trên thanh công
cụ chuẩn
- Mở:
+ File Open+ Nháy chuột vào biểu tượng (Open) trên thanh công cụ
- Đóng:
+ Nháy chuột vào nút (close)
- Lưu văn bản:
+ File Save+ Nháy chuột vào biểu tượng (Save) trên thanh công cụ chuẩn
+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
- Tập di chuyển con trỏ soạn thảo trong văn bản bằng chuột và các phím mũi tên đã nêu trong bài
- Sử dụng các thanh cuốn để xem các phần khác nhau của văn bản khi được phóng to
- Chọn các lệnh View -> Normal, View -> Print Layout, View -> Outline để hiển thị văn bản trong các chế độ khác nhau
- Thu nhỏ kích thước màn hình soạn thảo
- Nháy chuột vào các nút ở góc trên bên phải cửa sổ và biểu tượng của văn bản trên thanh
Trang 39công việc để thu nhỏ, khôi phục kích thước trước đó và phóng cực đại cửa sổ.
- Đóng cửa sổ soạn thảo và thoát khỏi Word
Tuần:
Tiết: 22
Ngày soạn: / /2014Ngày dạy: / /2014
THỰC HÀNH LÀM QUEN VỚI WORD (Tiết 2)
GV yêu cầu học sinh đọc phần a định
-Tiêu đề căn giữa trang Các đoạn nội dung căn thẳng cả hai lề, đoạn cuối cùng căn thẳng lề phải
-Các đoạn nội dung có dòng đầu thụt lề
- Kí tự đầu tiên của đoạn nội dung thứ nhất có cỡ chữ lớn hơn và kiểu chữ đậm
Lưu văn bản với tên cũ
Trang 40Bài tập thực hành định dạng cơ bản
ÁO TRẮNG
Lâu quá khơng về thăm xĩm đạo
Từ ngày binh lửa xĩa quê hương
Khĩi bom che lấp chân trời cũ
Che cả trường xưa nĩc giáo đường
Mười năm cũ em cịn đi học
Áo trắng điểm tơ đời nữ sinh
Hoa trắng cài duyên lên áo tím
Em là cơ gái tuổi băng trinh
Trường anh ngĩ mặt giáo đường Gác chuơng thương nhớ lầu chuơng Buồn bã thay chuơng nhạc đạo Rộn rã thay chuơng nhà trường
Lần nữa anh ghiền nghe tiếng chuơng Làm thơ sầu muộn dệt tình thương
Để nghe khe khẻ lời em nguyện Thơ thẩn chờ em trước thánh đường
Mỗi lần tan lễ chuơng ngừng đỗ Hai bĩng cùng đi một lối về
Ọ lệ em cầu kinh nho nhỏ Ngại ngùng anh đứng lại khơng đi Sau mười năm lẻ anh thôi học
Nức nở chuông đường buổi biệt ly
Rộn rã từng hồi chuông xóm đạo
Tiễn nàng áo trắng bước vu quy
Yêu cầu:
Gõ văn bản theo mẫu
Lưu lại văn bản
4 Đánh giá và hướng dẫn về nhà
- Hồn thành được hết nội dung của bài
- Các em về nhà ơn lại những kiến thức đã học và thực hành thêm trên máy
5: Rút kinh nghiệm
Tân long, ngày tháng năm 2014
Ký duyệt