1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 6 (2 côt)

154 957 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 7,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C - BÀI MỚI Hoạt động 4: Bộ xử lý Câu 4: Thông thường em thấy một thiết bị điện tử như TV, máy điều hoà không khí có điều khiển từ xa có thể ra lệnh được VD: tắt/ mở, điều chỉnh nhiệt độ

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1 NS: 20/08/2010

ND: 23/08/2010

Chương 1

LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp học sinh biết được khái niệm thông tin và các loại thông tin trong cuộc sống

- Học sinh có khái niệm ban đầu về tin học

1 Giáo viên: Giáo trình, tranh minh hoạ.

2 Học sinh: Đọc trước bài.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA KIẾN THỨC HỌC SINH

? Hàng ngày em được tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, kể tên một số loại thông tin

mà em biết

C - BÀI MỚI

Hoạt động 1: Thông tin là gì

Đặt vấn đề "thông tin"

*GV: 1 Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay

đài phát thanh cho em biết tin tức gì ?

2 Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em điều gì ?

3 Tín hiệu xanh đỏ của đèn tín hiệu giao thông

cho biết điều gì ?

4 Tiếng trống trường cho em biết điều gì?

HS: 1 .biết tin tức về tình hình thời sự trong nước

và trên thế giới

2 .hướng dẫn em cách đi đến một nơi cụ thể nào

đó

3 .cho em biết khi nào có thể qua đường

4 .báo cho em đến giờ ra chơi hay vào lớp

1 Thông tin là gì

Trang 2

Câu 1: Vậy các hiểu biết về một con người hay đối

tượng cụ thể gọi là gì (thông tin)

GV cũng có thể đưa một vật dụng và cho HS mô tả

- từ đây đưa ra KN thông tin: "sự hiểu biết về một

đối tượng"

GV: Giới thiệu cách viết tập hợp bằng cách chỉ ra

tính chất đặc trưng cho các phần tử

Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con người

Câu 2: Theo em người ta có thể truyền đạt thông

tin với nhau bằng những hình thức nào

Các dạng thông tin: Văn bản, âm thanh, hình

ảnh.

Có thể mở rộng hơn về các dạng thông tin khác -

như phim ảnh (mở rộng của hình ảnh) và các dạng

như mùi vị, cảm giác nhưng đây là phạm trù mà

máy tính đang hướng tới nên chưa đưa ra ở đây

Thông tin có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống

của con người Chúng ta không chỉ tiếp nhận mà

còn lưu trữ, trao đổi và xử lý thông tin

Hoạt động 3: Đưa ra khái niệm xử lý

Câu 3: Trong cuộc sống cái quan trọng là biết vận

dụng những gì ta biết vào công việc.

Ví dụ: Chuẩn bị đi công việc nhìn thấy chuồn chuồn

bay thấp, ta mang theo áo mưa vì biết sẽ mưa Quá

trình từ một hoặc vài thông tin em có, em đưa ra

một kết luận - Theo em gọi là gì

GV: Sự phát triển của công nghệ thông tin xuất phát

từ chính nhu cầu khai thác và xử lý thông tin của

con người

GV nêu mô hình xử lý thông tin

* Thông tin là tất cả những gì đem lại

sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con người

2 Hoạt động thông tin của con người

Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin.

*KN xử lý thông tin:

Quá trình từ một hoặc vài thông tin em

có, em đưa ra một kết luận gọi là xử lý thông tin.

* Mô hình quá trình xử lý thông tin

- Thông tin trước xử lý được gọi là thông tin vào

- Thông tin nhận được sau xử lý được gọi là thông tin ra

Thông tin vào thông tin ra

Việc lưu trữ, truyền thông tin làm cho thông tin và những hiểu biết được tích luỹ và nhân rộng

D - CỦNG CỐ

Xử lý

Trang 3

Hãy dựa trên kiến thức thu thập được buổi hôm nay các em hãy trình bày lại trong vở - dựa trên các câu hỏi gợi ý trong SGK và sau phần trình bày không quá 1 trang

HD: 3 Ví dụ như mùi (thơm, hôi), vị (mặn, ngọt) hay những cảm giác khác như nóng,

lạnh, Hiện tại máy tính chưa có khả năng thu thập và xử lý các thông tin dạng này

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 5 - SGK)

Trang 4

ND: 25/08/2010

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (TT)

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp học sinh biết và hiểu được thế nào là hoạt động thông tin của con người

- Học sinh biết được nhiệm vụ chính của tin học và máy tính là công cụ giúp con người trong các hoạt động thông tin như thế nào

1 Giáo viên: Giáo trình, bảng phụ.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy nêu khái niệm thông tin và cho ví dụ minh hoạ

C - BÀI MỚI

Hoạt động 4: Bộ xử lý

Câu 4: Thông thường em thấy một thiết bị

điện tử như TV, máy điều hoà không khí có

điều khiển từ xa có thể ra lệnh được

VD: tắt/ mở, điều chỉnh nhiệt độ hoặc âm

thanh; theo em các thiết bị đó có gì mà làm

được điều đó ?

Hoạt động 5: Hoạt động thông tin và tin

học

GV: Hoạt động thông tin của con người

được tiến hành nhờ các bộ phận nào trong

trong một máy tính điện tử Chương trình môn

học này chúng ta gọi là môn Tin học - môn học

về xử lý thông tin chủ yếu với máy tính điện tử.

3 Hoạt động thông tin và tin học

- Hoạt động thông tin của con người được tiến hành nhờ các giác quan và bộ não

- Các giác quan giúp tiếp nhận thông tin

- Bộ não thực hiện việc xử lý, biến đổi, đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin thu nhận được

- Khả năng của các giác quan và bộ não con người trong hoạt động thông tin có hạn, máy tính điện tử được làm ra để hỗ trợ công việc tính toán của con người

Trang 5

* Ghi nhớ: (cho HS đọc ghi nhớ SGK)

thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử

* Ghi nhớ:

- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về chính con người

- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận,

xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin Xử

lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người

- Một trong những nhiệm vụ chính của tin học

là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử

D - CỦNG CỐ

? Nhắc lại khái niệm về hoạt động thông tin

? Các công cụ và phương tiện mà con người sáng tạo ra để giúp vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 4,5 (Trang 5 - SGK)

ND: 30/8/2010

Trang 6

BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy nêu mô hình quá trình xử lí thông tin, giải thích

C - BÀI MỚI

Hoạt động 1: Các dạng thông tin cơ bản

GV: Hãy cho biết các dạng thông tin em biết

HS: Có thể nhận biết được thông tin nhờ hình ảnh,

âm thanh, hoặc văn bản

GV: Có 3 dạng thông tin cơ bản trong tin học là

văn bản, hình ảnh và âm thanh

GV mở rộng giới thiệu các dạng thông tin kết hợp

cho những cảm nhận và hiểu biết chính xác hơn,

VD hình ảnh động, hình ảnh động kết hợp âm thanh

(phim ảnh)

GV lưu ý HS: ba dạng thông tin đã trình bày trong

SGK không phải là tất cả các dạng thông tin có thể

Trong cuộc sống con người còn thường thu nhận

thông tin dưới dạng khác: mùi vị, cảm giác (nóng

lạnh, vui buồn ) Nhưng hiện tại ba dạng thông tin

nói trên là những dạng thông tin cơ bản mà máy

tính có thể xử lý được

Con người luôn nghiên cứu các khả năng để có

thể xử lý các dạng thông tin khác Trong tương lai

1 Các dạng thông tin cơ bản

Có 3 dạng thông tin cơ bản trong tin học là văn bản, âm thanh và hình ảnh

*Dạng âm thanh

Tiếng đàn Pianô từ cửa sổ nhà bên, tiếng chim ca lảnh lót mỗi buổi sớm mai, tiếng còi xe ô tô em nghe trên đường tới trường là những ví dụ về thông tin ở dạng âm thanh.

2 Biểu diễn thông tin

Trang 7

có thể máy tính sẽ lưu trữ và xử lý được các dạng

thông tin ngoài ba dạng cơ bản nói trên

Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin

+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của riêng

mình để biểu diễn thông tin dưới dạng văn bản

+ Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin dưới

dạng các con số và ký hiệu toán học

+ Để mô tả một hiện tượng vật lý, các nhà khoa học

có thể sử dụng các phương trình toán học

+ Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản nhạc cụ

thể, vv

GV: Bản thân thông tin là một khái niệm phi vật

chất Chúng ta thường tiếp xúc với thông tin qua các

dạng biểu diễn thông tin trên các vật mang thông tin

cụ thể

Ba dạng thông tin cơ bản đã đề cập ở trên, về thực

chất, chỉ là các cách biểu diễn thông tin mà thôi

Cùng một thông tin có thể có nhiều cách biểu diễn

khác nhau, chẳng hạn để diễn tả cùng một buổi sáng

đẹp trời, hoạ sĩ có thể vẽ bức tranh, nhạc sĩ lại diễn

đạt cảm xúc dưới dạng bản nhạc, nhà thơ có thể

sáng tác một bài thơ, cùng các con số có thể biểu

diễn dưới dạng bảng hay đồ thị,

Biểu diễn thông tin nhằm mục đích lưu trữ và

chuyển giao thông tin thu nhận được Mặt khác

thông tin cần được biểu diễn dưới dạng có thể "tiếp

nhận được" (đối tượng nhận thông tin có thể hiểu và

xử lý được)

*Biểu diễn thông tin

Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó

*Vai trò của biểu diễn thông tin

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin.

VD:

Việc mô tả bằng lời về hình dáng hoặc tấm ảnh của người bạn chưa quen cho em một hình dung về bạn ấy, giúp em nhận ra bạn ở lần gặp đầu tiên.

- Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin, không chỉ cho những người đương thời mà cho cả thế hệ tương lai VD:

Các hình vẽ của người xưa khắc hằn trong hang động cho ta biết được phần nào về cuộc sống con người thời

cổ đại Những tấm bia như bia tiến sĩ

ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám Hà Nội cho ta thông tin về các sự kiện và con người cách xa ta hàng trăm năm lịch sử

- Biểu diễn thông tin còn có vai trò quyết định với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử lý thông tin nói riêng

D - CỦNG CỐ

? Nhắc lại ba dạng thông tin cơ bản mà máy tính xử lí được

? Ví dụ về các dạng thông tin khác

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1 (Trang 9 - SGK)

ND:01/09/2010

Trang 8

BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (TT)

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp học sinh biết được cách thức mà máy tính biểu diễn thông tin

- Tầm quan trọng của việc biểu diễn thông tin trong máy tính

1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy kể tên ba dạng thông tin cơ bản trong máy tính, cho ví dụ minh hoạ

C - BÀI MỚI

*Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong máy

tính

GV: Sự chuyển tiếp tự nhiên từ các kiến thức đã

được truyền đạt ở trên sẽ dẫn tới cách biểu diễn

thông tin trong máy tính bằng các dãy bít vì máy

tính có thể lưu giữ và xử lý được các dãy bít

GV chỉ cần dừng lại ở phát biểu: Thông tin được

biểu diễn dưới dạng các dãy bít và dùng các dãy bít

ta có thể biểu diễn được tất cả các dạng thông tin

cơ bản trong máy tính là đủ, không cần đi sâu giải

thích như thế nào và tại

Sao

Thuật ngữ bít được sử dụng trong định nghĩa của

nhiều khái niệm khác nhau: đơn vị đo thông tin, vị

trí lưu thông tin, các số nhị phân,

Trong bài này có thể hiểu nôm na rằng bít là đơn

vị (vật lý) có thể có một trong hai trạng thái có

hoặc không Chúng ta sử dụng hai kí hiệu 0 và 1 để

biểu diễn trạng thái của một bít Làm việc với hai ký

hiệu 0 và 1 (số nhị phân) tương đương với làm việc

với các trạng thái của bít

Khái niệm dữ liệu theo nghĩa đời thường còn

được hiểu là số liệu "thô", thông tin "thô" Người ta

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Thông tin có thể được biểu diễn bằng

nhiều cách khác nhau Do vậy, việc lựa chọn dạng biểu diễn thông tin tùy theo mục đích và đối tượng dùng tin VD: Với người khiếm thính thì không thể dùng âm thanh, với người khiếm thị thì không thể dùng hình ảnh.

- Để máy tính trợ giúp được con người trong hoạt động thông tin, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng phù hợp Đối với các máy tính thông dụng hiện nay, dạng biểu diễn ấy là dãy bít (còn gọi là dãy nhị phân) chỉ bao gồm hai ký hiệu 0 và 1 Nói cách khác, để máy tính có thể xử lý, các thông tin cần được biến đổi thành các dãy bít.

- Trong tin học, thông tin lưu giữ trong máy tính còn được gọi là dữ liệu

- Hai ký hiệu 1 và 0 tương ứng với hai trạng thái có hay không có tín hiệu hoặc đóng hay ngắt mạch điện

- Với vai trò như là công cụ trợ giúp

Trang 9

thường hay nói "kết xuất thông tin từ dữ liệu", nghĩa

là xử lý dữ liệu để nhận được thông tin có ích, thông

tin dễ hiểu và dễ thu nhận

Trong tin học chúng ta lại hiểu rằng dữ liệu là

dạng biểu diễn của thông tin và được lưu giữ trong

bộ nhớ của máy tính GV lưu ý điều này để tránh

nhầm lẫn với nghĩa đời thường của dữ liệu

SGK không đi sâu vào các chi tiết kỹ thuật nên GV

trình bày ngắn gọn là "giản đơn trong kĩ thuật thực

hiện" GV giải thích các thành phần quan trọng của

máy tính, ví dụ như bộ xử lý trung tâm, về mặt vật

lý chính là một tổ hợp của rất nhiều mạch điện, tổ

hợp logic các trạng thái của các mạch điện đó cho ta

kết quả hoạt động của bộ xử lý trung tâm

con người trong hoạt động thông tin, máy tính cần có những bộ phận đảm bảo việc thực hiện hai quá trình sau: +Biến đổi thông tin đưa vào máy tính

thành dãy bít

+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bít thành một trong các dạng quen thuộc với con người: Văn bản,

- Dữ liệu là thông tin được lưu giữ trong máy tính.

- Để máy tính có thể xử lý, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy bít chỉ gồm hai ký hiệu 0 và 1.

D - CỦNG CỐ

? Nhắc lại khái niệm biểu diễn thông tin, ví dụ minh hoạ

? Vai trò của biểu diễn thông tin

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 2 (Trang 9 - SGK)

ND:06/09/2010

BÀI 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH

Trang 10

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp học sinh biết được các khả năng của một máy tính

- Những điều mà máy tính chưa thể làm được

1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1: Một số khả năng của máy tính

1 GV trực quan trong trường hợp có thể sử

dụng máy tính trên lớp, với mỗi khả năng của

máy tính nên có VD minh hoạ trực tiếp Chẳng

hạn, về các khả năng tính toán nhanh và tính

toán chính xác, GV sử dụng chương trình

Microsoft Excel hay Calculator trong

Windows quan sát ngay được kết quả tính

toán Về khả năng lưu trữ lớn có thể giới thiệu

khả năng lưu trong đĩa cứng hay đĩa CD

Hoạt động 2: ứng dụng của máy tính

Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc

Cho HS thảo luận những ứng dụng của máy

tính rồi rút ra kết luận

1 Một số khả năng của máy tính

* Khả năng tính toán nhanh

* Tính toán với độ chính xác cao

* Khả năng lưu trữ lớn

*Khả năng "làm việc" không mệt mỏi

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?

* Thực hiện các tính toán

- Giải quyết các bài toán kinh tế và KHKT đòi hỏi khối lượng tính toán vô cùng lớn, nhiều trường hợp con người không có khả năng thực hiện

* Tự động hoá các công việc văn phòng.

- Dùng máy tính để soạn thảo, trình bày và

in ấn văn bản như các công văn, lá thư, bài báo

- Dùng thuyết trình trong các hội nghị hay lập lịch làm việc

* Hỗ trợ công tác quản lý

- Các thông tin liên quan tới con người, tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh, thành tích học tập được tập hợp và tổ chức thành các

cơ sở dữ liệu lưu giữ trong máy tính để phục

vụ nhu cầu quản lý và ra quyết định

Trang 11

GV: yêu cầu HS nêu VD cụ thể

Hoạt động 3: Hạn chế của máy tính

Nói lên cái chưa được của máy tính

*Công cụ học tập và giải trí

- Có thể dùng máy tính để học ngoại ngữ, làm toán, thực hiện các thí nghiệm vật lý, hóa học nghe nhạc, xem phim, chơi trò chơi, sáng tác nhạc, vẽ tranh nhờ máy tính

*Điều khiển tự động và robot

- Máy tính có thể dùng để điều khiển tự động các dây chuyền sản xuất như dây chuyền lắp ráp ô tô, xe máy, điều khiển các

vệ tinh, các tàu vũ trụ

- Nhờ máy tính được lắp đặt bên trong, các robot ngày nay đã làm thay con người nhiều việc nặng nhọc hoặc trong môi trường độc hại

*Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.

Các máy tính hiện nay có thể liên kết với nhau thành mạng máy tính với quy mô toàn cầu như mạng Internet Khi máy tính được kết nối Internet, em có thể đảm bảo các mối liên hệ thường xuyên với bạn bè, người thân thông qua thư điện tử, các diễn đàn điện tử hoặc trao đổi trực tuyến

3 Máy tính và điều chưa thể

- Máy tính là công cụ tuyệt vời

Tuy nhiên, tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định Máy tính chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 13 - SGK)

BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I - MỤC TIÊU

Trang 12

1 Kiến thức

- Giúp học sinh biết được mô hình quá trình xử lí thông tin trong máy tính

- Cấu trúc chung của máy tính

1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh, một số bộ phận của máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay

C - BÀI MỚI

*Hoạt động1: Mô hình quá trình ba bước

GV mở đầu bằng việc trao đổi với HS về

các công việc quen thuộc hàng ngày của

các em Cố gắng gợi ý để các em tách công

việc đó thành 3 bước

GV: Đề nghị các HS theo cơ chế nhóm bàn

bạc và đưa ra các VD về mô hình ba bước

mà các em đã gặp Thông qua đó thầy trò

cùng kết luận

Trên cơ sở mô hình hoá nhiều hoạt động

cụ thể bằng mô hình 3 bước từ đây GV

hoặc 1 HS trình bày lại mô hình hoạt động

thông tin của con người (đã được trình bày

trong bài 1) từ đó rút ra kết luận về mô hình

xử lý thông tin cũng là một mô hình 3

bước

*Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy

tính điện tử

Khi giới thiệu cấu trúc và các thành phần

của máy tính, GVsử dụng một máy tính

làm giáo cụ trực quan

Nhấn mạnh các loại máy tính khác nhau

đều có chung một sơ đồ cấu trúc giống

nhau gồm các thành phần chính sau CPU

(bộ xử lý trung tâm), bộ nhớ, thiết bị vào và

1 Mô hình quá trình ba bước

Nhập Xử lý xuất (Input) (OUTPut)

VD: SGK-Tr14

- Bất kỳ quá trình xử lý thông tin nào cũng là một quá trình 3 bước như trên Do vậy, để trở thành công cụ trợ giúp xử lý tự động thông tin, máy tính cần có các bộ phận đảm nhận các chức năng tương ứng, phù hợp với mô hình quá trình 3 bước

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Cấu trúc gồm các khối chức năng: bộ xử lý

trung tâm; thiết bị vào và thiết bị ra (thường được gọi chung là thiết bị vào/ra) Ngoài ra để

lưu giữ thông tin trong quá trình xử lý, máy tính điện tử còn có thêm một khối chức năng quan

trọng nữa là bộ nh

- Các khối chức năng nêu trên hoạt động dưới sự hướng dẫn của các chương trình máy tính (gọi tắt

Trang 13

Để giới thiệu các thành phần của máy tính,

GV kết hợp thực hiện một số thao tác minh

họa Chẳng hạn chạy chương trình

Calculator hoặc Notepad, các trò chơi đơn

giản Khi giới thiệu thiết bị vào/ra nên thực

hiện một số thao tác liên quan đến thiết bị

đó

Thuật ngữ bộ nhớ ngoài được sử dụng để

gọi các thiết bị lưu trữ thông tin (đĩa cứng,

đĩa mềm, đĩa CD )

- Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện

* Bộ xử lý trung tâm (CPU)

- Bộ xử lý trung tâm có thể được coi là bộ não của máy tính CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình

* Bộ nhớ

- Bộ nhớ là nơi lưu các chương trình và dữ liệu

- Người ta chia bộ nhớ thành 2 loại: Bộ nhớ

trong và bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ trong được dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc

Phần chính của bộ nhớ trong là RAM Khi máy tính tắt toàn bộ thông tin trong RAM sẽ bị mất đi

Bộ nhớ ngoài được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu Đó là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, thiết bị nhớ flash (thường được gọi là USB) Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài không bị ngắt đi khi ngắt điện

Một tham số quan trọng của thiết bị lưu trữ là dung lượng nhớ (khả năng lưu trữ dữ liệu nhiều hay ít)

Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là byte (đọc là bai, một byte gồm 8 bit)

Tên gọi Kí hiệu So sánh với các đơn vị đo khác

* Thiết bị vào/ra (Input/Output - I/O)

Thiết bị vào/ra là thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người sử dụng Các thiết bị vào/ra chia thành 2 loại chính: Thiết bị nhập

dữ liệu như bàn phím, chuột, máy quét và thiết bị xuất dữ liệu như màn hình, máy in, máy vẽ

D - CỦNG CỐ

? Mô hình quá trình ba bước

Trang 14

? Cấu trúc chung của máy tính điện tử.

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 19 - SGK)

BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp học sinh biết được máy tính là một công cụ để xử lí thông tin

- Học sinh nắm được khái niệm phần mềm, các loại phần mềm

Trang 15

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, thiết bị máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và minh hoạ

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy nêu Cấu trúc chung của máy tính điện tử

C - BÀI MỚI

Hoạt động 3: Máy tính là một công cụ

xử lý thông tin

3 Máy tính là một công cụ xử lý thông tin

- Nhờ có các khối chức năng chính nêu trên máy tính đã trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu

* Mô hình hoạt động 3 bước của máy tính

máy tính cho nhiều mục đích khác nhau

(khác hẳn với những công cụ chuyên dụng

khác như máy giặt, ti vi, điện thoại ) Sức

mạnh của máy tính chính là ở các phần mềm;

con người càng phát triển thêm nhiều phần

mềm mới, máy tính càng được tăng cường

sức mạnh và được sử dụng rộng rãi hơn

Với thế hệ hiện đang là HS thì máy tính sẽ

là công cụ học tập, làm việc, giải trí và là

người bạn luôn gắn bó trong suốt cuộc đời

của các em

GV lưu ý kết hợp giáo dục các em tình cảm

quý trọng, giữ gìn máy tính và yêu thích làm

việc với máy tính; rèn luyện tác phong làm

việc khoa học, chuẩn xác

* Quá trình xử lý thông tin trong máy tính được tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chương trình

4 Phần mềm và phân loại phần mềm

*Phần mềm là gì:

Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lý kèm theo, người ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm máy tính hay ngắn gọn là phần mềm

*Phân loại phần mềm

Phần mềm máy tính có thể được chia thành 2 loại chính: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Phần mềm hệ thống là các chương trình tổ

chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành, ví dụ DOS, WINDOWS 98, WINDOWS XP

- Phần mềm ứng dụng là chương trình đáp ứng

những yêu cầu ứng dụng cụ thể Ví dụ, phần mềm soạn thảo để tạo ra các văn bản; phần mềm

đồ họa để vẽ hình và trang trí; các phần ứng dụng trên Internet cho phép trao đổi thư điện tử,

INPUT(thông tin, các

chương trình)

(Bàn phím, chuột )

Xử lý và lưu trữ

(CPU,Bộ nhớ)

OUTPUT(văn bản, âm thanh, hình ảnh)

(Máy in, màn hình )

Trang 16

Để làm điều này GV có thể đưa khái niệm

lệnh - "một chỉ thị mà máy tính phải thi

hành" bằng cách dùng chế độ lệnh trong

Windows và thực hiện một lệnh đơn giản ví

dụ: Hiển thị ngày của hệ thống

-Thực hiện như sau: Dùng Start/run Gõ

cmd và nhấn phím Enter

tìm kiếm thông tin, hội thoại trực tuyến

* Chú ý: "Máy tính hoạt động dưới sự hướng

GV lấy thêm VD sách bài soạn

GV: VD trên cho ta thấy sự khác biệt giữa

máy tính và công cụ tính toán khác: máy tính

không chỉ thực thực hiện tự động từng lệnh

đơn giản như công cụ tính toán khác mà nó

tự động thực hiện cả dãy lệnh (chương trình)

Trang 17

- Ôn lại bài.,trả lời câu hỏi và bài tập 4, 5 (Trang 19 - SGK).

Trang 18

II - CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo trình, thiết bị máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành trên máy

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy nêu khái niệm phần mềm Các loại phần mềm, ví dụ minh hoạ

nhập dữ liệu chính của máy tính

- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều

khiển nhập dữ liệu được dùng nhiều trong

môi trường giao diện đồ hoạ của máy tính

hoạt động của máy tính và hầu hết các giao

tiếp giữa người và máy tính

VD: Khi gõ một phím từ bàn phím, kí

tự tương ứng của phím này sẽ được gửi đến

CPU và được thể hiện trên màn hình

1 Phân biệt các bộ phận của máy tính

c) Các thiết bị xuất dữ liệu

- Màn hình, máy in, loa…

d) Các thiết bị lưu trữ dữ liệu

- Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB…

e) Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh

- Chuột, CPU, màn hình, bàn phím…

2 Bật CPU và màn hình

- Bật công tắc màn hình và công tắc trên thân máy tính, quan sát đèn tín hiệu và các thay đổi trên màn hình

3 Làm quen với bàn phím và chuột

- Phân biệt các vùng của bàn phím, di chuyển chuột và quan sát

4 Tắt máy Nhấn chuột vào Start sau đó nhấn chuột vào Turn Off Computer.

- Tắt màn hình

Trang 19

- Máy in: Thiết bị dùng để đưa dữ liệu

ra giấy Các máy in thông dụng là máy in

kim, máy in laser, máy in phun mực

Ngoài ra máy tính còn có thể được nối

với loa: Thiết bị dùng để đưa âm thanh ra

ổ ghi CD/DVD: Thiết bị dùng để ghi

dữ liệu ra các đĩa dạng CDROM/DVD

*Các thiết bị lưu trữ dữ liệu

- Đĩa cứng: Là thiết bị lưu trữ dữ liệu

chủ yếu của máy tính, có dung lượng

lưu trữ lớn

- Đĩa mềm: Có dung lượng nhỏ, chủ

yếu dùng để sao chép dữ liệu từ máy

tính này sang máy tính khác

- Các thiết bị nhớ hiện đại: Đĩa quang,

flash (USB)

* Các bộ phận cấu thành một máy tính

hoàn chỉnh

- CPU, màn hình, bàn phím, chuột cho

ta hình dung về một máy tính hoàn chỉnh đủ

để đáp ứng yêu cầu học tập của em, ngoài ra

cần máy in và thiết bị ổn định điện áp đầu

? Các thiết bị xuất dữ liệu

? Các thiết bị lưu dữ liệu

Trang 20

? Tắt máy và tắt màn hình.

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Chuẩn bị đọc trước Bài 5.

Chương 2

PHẦN MỀM HỌC TẬP BÀI 5: LUYỆN TẬP CHUỘT

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh phân biệt các nút của chuột máy tính

- Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột

1 Giáo viên: Giáo trình, chuột máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

Trang 21

- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành với chuột máy tính.

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy kể tên các thiết bị lưu trữ dữ liệu

C - BÀI MỚI

HĐ 1: Giới thiệu về thiết bị chuột

GV: ? các cách đưa yêu cầu vào máy tính? Cách đưa

lệnh nào nhanh hơn? tại sao?

HS: trả lời (dùng chuột, phím, các thiết bị nhập)

GV: để sử dụng máy tính thuận lợi chúng ta cần biết

cách đưa dữ liệu và yêu cầu vào máy tính Bài hôm nay

chúng ta sẽ biết sử dụng và rèn luyện một thiết bị quen

thuộc đó là “chuột”

GV: Lưu ý học sinh các kỹ năng thực hành

- Cầm chuột đúng cách: úp bàn tay phải lên chuột và

đặt các ngón tay đúng vị trí:

- Nhận biết con trỏ chuột trên màn hình: cho hs quan

sát sự thay đổi vị trí của con trỏ chuột trên màn hình,

với các phần mềm khác nhau con trỏ chuột có thể ở

dạng khác

- Di chuyển chuột: cầm chuột đúng cách di chuyển nhẹ

nhàng trong khi chuột vẫn tiếp xúc với bàn di

1/ Các thao tác chính với chuột

- Di chuyển chuột: giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất cứ nút chuột nào)

- Nháy chuột: nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay

- Nháy nút phải chuột: nhấn nhanh nút phảu chuột và thả tay

- Nháy đúp chuột: nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác

Trang 22

- Nháy và nháy đúp: Nháy chuột nhẹ nhàng, thả tay dứt

khoát kể cả nháy đúp chuột

Chú ý: ngồi đúng tư thế, hợp vệ sinh, cổ tay thả lỏng

và không đặt cánh tay lên những vật cứng, nhọn

HĐ 2: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm mouse

D - CỦNG CỐ

? Cách cầm chuột máy tính

? Các thao tác chính với chuột máy tính

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Đọc trước về phần mềm Mouse Skills

1 Giáo viên: Giáo trình, máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành với máy tính

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy kể tên các thao tác cơ bản với chuột

Trang 23

Hoạt động của GV - HS Nội dung

GV: Cho h/s thực hành luyện tập chuột với phần mềm

mouse skills, Hướng dẫn các h/s còn yếu, theo dõi h/s

- Học sinh biết được cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím Hiểu được lợi ích của

tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón

- Xác định được vị trí của các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo và các phím chức năng Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng 10 ngón

1 Giáo viên: Giáo trình, máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và thực hành với máy tính

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Hai học sinh thực hành trên máy luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills

C - BÀI MỚI

Trang 24

Hoạt động 1: Giới thiệu về bàn phím.

* Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã làm quen với cách sử

dụng chuột, hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một thiết bị

không thể thiếu khác của máy tính đó là: Bàn phím.

? Theo em để rèn luyện tốt kỹ năng gõ phím cần những yếu

tố nào Tại sao?

HS: quan sát trả lời

GV: Giới thiệu bằng hình ảnh cho HS biết về cách bố trí

các hàng phím, các phím chức năng, phím điều khiển Chỉ

rõ cho HS biết các phím soạn thảo (khi gõ sẽ hiển thị kí tự

Hướng dẫn cách đặt các ngón tay cho HS thực hành Chỉ

cho HS nhận thấy được các ngón tay nào thì phụ trách

những phím nào trên từng dãy phím Không vội vàng, chủ

yếu cho HS luyện tập thao tác đúng để rèn luyện về sau

HS: quan sát, tự tổng hợp kiến thức

HĐ 2: Tìm hiểu lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười

ngón

GV: Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón:

Ngoài việc giúp gõ nhanh văn bản một cách chính xác còn

giúp hình thành tác phong làm việc chuyên nghiệp với máy

tính Giúp con người “thoát ly” khỏi việc gõ và tập trung tư

duy vào nội dung gõ, tránh phân tán làm ảnh hưởng đến

chất lượng của văn bản

HĐ 3: “Tư thế ngồi đúng khi làm việc”?

GV: ?khi làm việc với máy tính tư thế ngồi của người dùng

+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở: có hai phím F và J Đây là hai phím dùng làm vị trí đặt ngón trỏ Tám phím trên hàng cơ sở A,

S, D, F, J, K, L, ; còn được gọi

là các phím xuất phát+ Hàng phím dưới + Hàng phím chứa phím cáchCác phím khác: có các phím điều khiển đặc biệt như: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Caps lock, Tab, Enter và Backspace

2/ ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón

Trang 25

Hướng dẫn HS về mặt kỹ thuật, một số quy tắc cần tuân

thủ khi luyện tập để HS có thể tự rèn luyện ở nhà hoặc tự

giác kết hợp rèn luyện trong các bài thực hành sau

D - CỦNG CỐ

? Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón

? Tư thế ngồi hiệu quả khi làm việc với máy tính

? Gõ các phím hàng cơ sở

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại bài

- Đọc trước bài với các hàng phím còn lại

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình và thực hành với máy tính

III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Thực hành luyện tập với các hàng phím ở hàng cơ sở:

sa sa sa as as as sa as sa as

sl sl sl ls ls ls sl ls sl ls sl ls

Trang 26

ah ah ah ha ha ha ah ha ah

C - BÀI MỚI

GV: Nhắc về cách đặt tay trên phím, tư thế ngồi Sau

đó cho HS luyện tập gõ các phím theo các mục trong

k/ Luyện gõ kết hợp với phím Shift

D - CỦNG CỐ

? Thực hành gõ phím ở hàng trên, hàn dưới, gõ kết hợp các phím, các phím hàng số, kết hợp các phím trên toàn bàn phím, kết hợp phím Shift

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại toàn bài

- Sử dụng mẫu trong SGK làm bàn phím bằng bìa Cát tông hoặc miếng xốp tự luyện tập gõ phím ở nhà

Trang 27

1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.

Trang 28

auk ajar argus drag drug

C BÀI MỚI

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

? Lợi ích của việc gõ mười ngón.

? Thế nào là tư thế ngồi làm việc đúng với máy tính.

Hoạt động 2: Giới thiệu về phần mềm Mario.

1 Giới thiệu bằng hình ảnh cho HS biết về các bài

luyện tập và yêu cầu HS thực hiện các bài theo thứ tự

bắt buộc, bắt đầu bằng việc luyện tập với hàng phím cơ

sở

2 Hướng dẫn cài đặt phần mềm

Phần mềm Mario Teaches Typing (Mario dạy gõ

phím, gọi tắt là Mario) là phần mềm khá phổ biến

trong số các phần mềm luyện gõ bàn phím Phần mềm

được viết năm 1992 do hãng InterPlay Entertainment

phát hành dự trên hình ảnh của Mario, một nhân vật

nổi tiếng trong trò chơi điện tử và hoạt hình của hãng

sản xuất trò chơi Nintendo Đây là một trong các phần

mềm nổi tiếng nhất về luyện gõ phím bằng 10 ngón

được viết trên nền DOS trong những năm cuối thế kỷ

XX, tuy nhiên vẫn có thể chạy được trên các HĐH

Windows 98/2000/XP Mario là phần mềm có bản

quyền, tuy nhiên hiện tại hãng sản xuất gốc InterPlay

Entertainment đã phá sản nên PM được dùng như một

PM dùng chung Phiên bản được giới thiệu là bản 2.0

Phần mềm được cài từ đĩa cứng hoặc đĩa CD Chạy tệp

Install.exe

Thực hiện cài đặt tuần tự theo chỉ dẫn của chương

trình cài đặt Khi được yêu cầu chọn vị trí cài đặt, chọn

Install to Hard Disk và nhấn F10 Nhấn phím Enter

để chấp nhận thư mục ngầm định là C:\Mario và nhấn

Y để khẳng định lại Trong các cửa sổ tiếp theo ta chọn

cấu hình cho màn hình, âm thanh và tốc độ của máy

cho đến khi hoàn thành

HS tình nguyện phát biểu

HS quan sát và làm theo hướng dẫn của GV trên phòng máy

HS quan sát và tập rèn luyện

Trang 29

Hoạt động 3: Rèn luyện với phần mềm Mario

GV thao tác mẫu hướng dẫn HS khởi động, nhập tên

để đăng ký sử dụng Hướng dẫn HS về cách đặt mức

độ kĩ năng cần đạt, chọn biểu tượng người dẫn đường

bằng chuột nên hướng dẫn HS lựa chọn các bài học

bắt đầu từ dễ rồi nâng dần lên

Giải thích cho HS về màn hình của Mario tự động

đánh giá kết quả rèn luyện của HS Hướng dẫn HS về

cách tự đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm về quá trình

học tập rèn luyện của bản thân nhờ sự đánh giá tự động

của PM

Hướng dẫn HS cách thoát khỏi PM

Tạo Shortcut trên màn hình Desktop.

Mở thư mục Mario trên ổ đĩa cứng đã cài đặt phần

mềm Nháy chọn tệp Mario.exe và nháy chuột phải/

chọn Send To/ Desktop biểu tượng của PM sẽ được

tạo trên màn hình

Menu của phần mềm Mario: Các Menu chính là:

File, Student và Lessons Sử dụng các phím mũi tên

trên bàn phím để có thể xem và chọn các lệnh trên các

bảng chọn này

Các lệnh con của File

About: Thông tin về phần mềm.

Help: Hiện thông tin trợ giúp trên một màn hính nhỏ

Demo: Tự động giới thiệu và trình diễn PM

Keboard: Hiển thị hình ảnh cảu bàn phím với các màu

sắc mô tả các ngón tay và các phím được gõ tương

ứng

Music: Bật/tắt tiếng nhạc nền của PM.

Sound F/X: Bật/tắt âm thanh.

Speech: Bật/tắt tiếng nói thuyết minh.

Quit: Thoát.

Các lệnh của Student:

New: Khởi tạo 1 HS mới.

Load: Mở thông tin của một HS.

Học sinh quan sát, theo dõi và thực hiện bài rèn luyện theo sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 30

Edit: Nhập, điều chỉnh thông tin về bài học của HS.

Lesson Times: Đặt thời gian cho các mức bài học.

Certificates: Xem thông tin.

Các lệnh con của Lessons:

Home Row Only: Bài tập hàng cơ sở

Add Top Row: Thêm các phím ở hàng trên.

Add Bottom Row: Thêm các phím ở hàng dưới.

Add Numbers: Thêm các phím ở hàng phím số.

Add Symbols: Thêm các phím kí hiệu.

All Keyboard: Toàn bộ bàn phím.

Khuyến cáo HS chỉ cần làm đúng không cần nhanh,

không nên nóng vội và kiểm tra sau mỗi bài tập trước

khi chuyển sang phần kế tiếp

trong phòng máy

D - CỦNG CỐ

? Nêu thao tác đầu tiên của phần mềm Mario

? Cách đăng kí người luyện tập

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức lí thuyết theo câu hỏi trong SGK

- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện

Trang 31

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp – Thực hành theo nhóm

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Nêu các bước để vào phần mềm Mario

C - BÀI MỚI

Hoạt động 3: Rèn luyện với phần mềm Mario.

Dùng một máy tính thông qua VNC hoặc Netoff shool

cho HS:

GV thao tác mẫu hướng dẫn HS khởi động, nhập tên

để đăng ký sử dụng Hướng dẫn HS về cách đặt mức

độ kỹ năng cần đạt, chọn biểu tượng người dẫn đường

bằng chuột…nên hướng dẫn HS lựa chọn các bài học

bắt đầu từ bài dễ rồi nâng dần lên

Luyện tập: gõ phím với phần

mềm marioNghiêm túc tập luyện

Trang 32

Giải thích cho HS về màn hình của Mario tự động đánh

giá kết quả rèn luyện của HS

GV nên hướng dẫn HS về cách tự đánh giá kết quả, rút

kinh nghiệm về quá trình học tập rèn luyện của bản

thân nhờ sự đánh giá tự động của phần mềm Đồng

thời có thể tạo điều kiện, phân vai để HS theo dõi ,

quan sát đánh giá kết quả lẫn nhau tạo không khí thi

đua học tập

Hướng dẫn HS cách ra khỏi phần mềm

Tạo shortcut trên màn hình desktop.

1 Mở thư mục Mario trên ổ đĩa cứng đã cài đặt

phần mềm

2 Nháy chọn tệp Mario.EXE và nháy nút phải

chuột

3 Nháy chọn Send to Desktop (create shortcut)

Biểu tượng của phần mềm Mario sẽ được tạo

trên màn hình

3.Menu chính của Mario

Các menu chính của phần mềm Mario là File, Student

và Lessons Sử dụng các phím mũi tên để có thể xem

và chọn các lệnh trên các bảng chọn này

Các lệnh con của File:

About – Thông tin về phần mềm Mario.

Help – Hiện thông tin trợ giúp trên một màn hình nhỏ.

Demo – Tự động giới thiệu và trình diễn phần mềm.

Keyboard- Hiển thị hình ảnh của bàn phím với các

màu sắc mô tả các ngón tay và các phím được gõ tương

ứng

Music – Bật/tắt nhạc nền của phần mềm.

Sound F/X – Bật/tắt âm thanh.

Speech- Bật/tắt tiếng nói thuyết minh.

Quit – Thoát.

CÁC LỆNH CON CỦA STUDENT:

New – Khởi tạo một học sinh mới.

Load – Mở thông tin của một HS

Edit – Nhập, điều chỉnh thông tin về bài học của HS.

Lesson Times - Đặt thời gian cho các mức bài học.

Certificates – Xem thông tin.

CÁC LỆNH CON CỦA LESSONS:

Home Row Only – Bài tập hàng cơ sở.

Add Top Row – Thêm các phím ở hàng trên

Add Bottom Row – Thêm các phím ở hàng dưới.

Add numbers – Thêm các phím ở hàng phím số

Add Symbols – Thêm các phím ký hiệu.

Trang 33

All Keyboard – Toàn bộ bàn phím.

Nên hướng dẫn HS thực hiện từ từ không nóng vội và

kiểm tra sau mỗi bài tập trước khi qua phần kế tiếp

Các bài tập của Mario bao gồm nhiều cấp độ từ dễ đến

khó

Sau khi đã chọn xong bài học từ bảng chọn Lessons

(có sáu bài thực hành), mỗi bài có 4 mức luyện gõ như

Không

Sau khi hướng dẫn cho thực hành mỗi hàng trong 5 –

10 phút để rút kinh nghiệm và có thể tổ chức trò chơi

GV: Quan sát HS thực hành tại phòng máy, uốn nắn

HS luyện tập nghiêm túc, HD cụ thể các HS còn yếu

D - CỦNG CỐ

? Nêu các thao tác thực hành với phần mềm Mario?

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Đọc thông tin hướng dẫn SGK

- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện với máy tính

Trang 34

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

Yêu cầu 2 HS khởi động máy, khởi động phần mềm Mario, vào bài 2 và thực hành với bài 2

- GV quan sát 2 HS và đánh giá cho điểm về thao tác dùng bàn phím

C - BÀI MỚI

Lưu ý: Về kiến thức và kỹ năng HS phải biết

vào/ra chương trình Sử dụng được các nút lệnh

điều khiển quan sát để tìm hiểu về hệ mặt trời

Trọng tâm của bài là rèn luyện kĩ năng sử dụng

chuột Tập tác phong tự khám phá phần mềm dựa

Trang 35

trên những kiến thức, kĩ năng và thông tin đã có

như: phán đoán, thử và quan sát hiệu ứng để tìm

hiểu về chức năng các lệnh, nút lệnh, thanh

trượt đây là một thói quen cần thiết và là đặc thù

của Tin học khi tiếp cận một phần mềm mới

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Ngày nay chúng ta có thể qua tin học (Internet

và các phần mềm ) để có thể tìm hiểu các vấn đề

chung quanh chúng ta Đây là một chủ đề mới về

thiên văn: “Hệ mặt trời” Ở đây ta có thể tìm hiểu

các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực thông qua

các giả lập của chương tình Đây là thể hiện rõ nét

về Tin học hỗ trợ học tập các môn học khác Qua

phần mềm Solar System 3D Simulator các em

có thể tìm hiểu về hệ mặt trời, giải thích được một

số hiện tượng thiên nhiên như nhật thực,nguyệt

thực

? Các em hãy cho biết hệ mặt trời gồm mấy hành

tinh, kể tên các hành tinh mà em biết

Hoạt động 2: Giới thiệu “Solar System 3D

Simulator” (Tạm dịch là: Mô phỏng 3 chiều hệ

mặt trời)

Giới thiệu Solar System 3D Simulator: Gv giới

thiệu màn hình giao diện và cách sử dụng chương

trình

Hoạt động 3: Học sinh tìm hiểu.

I/ Các lệnh điều khiển quan sát

làm hiện lên (hoặc ẩn đi) quỹ đạo chuyển động của các hành tinh

Sao Thuỷ Sao HoảTrái Đất

Sao Kim Mặt Trời Sao Mộc

Sao Thổ Sao Thiên Vương

Sao Hải Vương

Trang 36

Gv giới thiệu sơ lược về chương trình này.

Hướng dẫn cách điều chỉnh khung nhìn, sử

dụng các nút lệnh trong cửa sổ của phần mềm Các

nút lệnh này sẽ giúp điều chỉnh vị trí quan sát, góc

nhìn từ vị trí quan sát đến Hệ mặt trời và tốc độ

chuyển động của các vì sao trong hệ

HS: tình nguyện phát biểu và lưu ý rằng, mới đây

Hiệp hội thiên văn quốc tế đã thống nhất tiêu chí

để phân loại để xác định một thiên thể là một hành

tinh, theo tiêu chí mới này thiên thể Diêm vương

không còn được gọi là một hành tinh trong Hệ mặt

trời, như vậy Hệ mặt trời hiện tại chỉ còn 8 hành

tinh

HS quan sát và học cách điều khiển

Học sinh làm việc theo nhóm

2 Nháy chuột vào nút sẽ làm cho vị trí quan sát tự động chuyển động trong không gian Chức năng này cho phép chọn vị trí quan sát thích hợp nhất

3 Dùng chuột di chuyển thanh cuốn

để phóng to, thu nhỏ khung nhìn, khoảng cách từ vị trí quan sát đến mặt trời sẽ thay đổi theo

4 Dùng chuột di chuyển thanh cuốn

để thay đỏi vận tốc chuyển động của các hành tinh

5 Các nút lệnh dùng để nâng lên hay hạ xuống vị trí quan sát hiện thời

so với mặt phẳng ngang của toàn Hệ mặt trời

6 Các nút lệnh dùng để dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên, xuống, sang trái, phải

Dùng nút để đặt lại vị trí mặc định của hệ thống, đưa mặt trời về vị trí trung tâ của khung nhìn

Nháy chuột vào nút để xem chi tiết thông tin về các vì sao

Trang 37

1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy, phần mềm.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.

III - PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, thực hành cá nhân, thực hành theo nhóm

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH LỚP

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

? Em hãy khởi động máy  Khởi động phần mềm mô phỏng hệ mặt trời Nêu tác dụng của một vài nút có trên khung hình mà em biết

C - BÀI MỚI

HĐ1: Cho HS thực hành quan sát Trái đất và các

vì sao trong hệ mặt trời với phần mềm Solar

- Điều khiển khung hình, quan sát các hành tinh trong hệ Mặt trời

Trang 38

nghị cả lớp thảo luận.

HS: thảo luận nhóm dựa trên sự quan sát được trên

máy tính, chuẩn bị kết quả

Hoạt động 4: Học sinh bao cáo kết quả

Công bố kết quả cách làm việc của từng

nhóm Chọn mấy HS tiêu biểu cho trình bày trước

lớp và GV đưa ra nhận xét đánh giá và cho điểm

HS báo cáo kết quả trên máy của nhóm mình

thực hành, các nhóm khác theo dõi, tham khảo và

đặt câu hỏi Kết luận

- Quan sát chuyển động của Trái đất và Mặt trăng

- Quan sát hiện tượng nhật thực

- Quan sát hiện tượng nguyệt thực

D - CỦNG CỐ

? Hệ Mặt Trời gồm bao nhiêu hành tinh? Đó là những hành tinh nào?

? Tại sao lại có hiện tượng ngày và đêm?

? Thế nào là hiện tượng nhật thực? hiện tượng nguyệt thực?

Trang 39

1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy, một số phần mềm ứng dụng.

2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.

III - PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp + Thực hành trên máy tính

IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A - ỔN ĐỊNH

B - KIỂM TRA BÀI CŨ

(Kết hợp trong giờ bài tập)

C - BÀI MỚI

GV: Em hãy kể tên các thiết bị để nhập dữ liệu của

máy tính cá nhân?

HS : NGhe câu hỏi và trả lời

GV: Các thiết bị xuất dữ liệu?

HS : NGhe câu hỏi và trả lời

GV: Các thiết bị lưu trữ dữ liệu?

1 Các bộ phận của máy tính cá nhân

- Thiết bị nhập dữ liệu: Chuột, bàn phím

- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa

- Thiết bị lưu trữ dữ liệu:Đĩa cứng, đĩa mềm, USB

Trang 40

HS : NGhe câu hỏi và trả lời.

GV: Em đã được học phần mềm nào để luyện tập

với chuột?

GV: Nêu các thao tác: Di chuyển chuột, nháy

chuột, nháy đúp chuột, nháy nút phảI chuột, kéo thả

chuột

GV: Trong phần mềm Mario dùng để luyện gõ bàn

phím, em cần chú ý tư thế đặt tay như thế nào cho

đúng?

GV: Khởi động phần mềm Mario và thực hiện bài

tập ở cấp độ 3

GV: Yêu cầu học sinh đóng chương trònh Mario

khởi động chương trình Solar System 3D Simulator để

quan sát Hệ mặt trời

GV: Yêu cầu một vài nhóm: Điều chỉnh để có hiện

tượng Nhật thực; Hiện tượng Nguyệt thực

b) Phầm mềm Mario để luyện gõ phím

- Luyện tập các thao tác gõ phím với các phím ở các hàng trên toàn bàn phím và gõ kết hợp với phím Shift

c) Phần mềm quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời

- Các bước quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời

D - CỦNG CỐ

- GV sơ lược cấu tạo của một máy tính cá nhân

- Chú ý cho học sinh cách sử dụng bàn phím đúng cách

E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại các kiến thức đã học ( Theo nội dung của tiết bài tập hôm nay )

- Chuẩn bị bài kiểm tra 45 phút trên giấy

Ngày đăng: 14/09/2014, 20:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3- Bảng chọn - Giáo án tin học 6 (2 côt)
3 Bảng chọn (Trang 117)
Hình ảnh đợc xem nh một kí tự  đặc biệt và đ- - Giáo án tin học 6 (2 côt)
nh ảnh đợc xem nh một kí tự đặc biệt và đ- (Trang 133)
4. Bảng biểu - Giáo án tin học 6 (2 côt)
4. Bảng biểu (Trang 153)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w