1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giáo an công nghệ 10 hoàn chỉnh

107 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới 30’ Công tác sản xuất giống cây trồng ở cây thụ phân chéo và vô tính có gì giống và khác với cây trồng tự thụphấn chúng ta cùng tìm hiểu - GV yêu cầu học sinh kể tên 1 số lo

Trang 1

- Học sinh biết được mục đích ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.

- HS biết được nội dung của các thí nghiệm so sánh giống cây trồng, kiểm tra kỹ thuật, sản xuất quảngcáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ

3 Dạy bài mới (35’)

Trong sản xuất nông nghiệp giống là một nhân tố quan trọng quyết định năng suất Công tác khảo nghiệmgiống cây trồng có tầm quan trọng trong quá trình sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp Khảo nghiệm giốngcây trồng nhằm mục đích gì? có ý nghĩa như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

GV: Vì sao các giống cây

trồng phải khảo nghiệm trước

khi đưa ra sản xuất đại trà?

? Nếu đưa giống mới vào sản

xuất không qua khảo nghiệm

dẫn đến hậu quả như thế nào?

Liên hệ:

Giống mới có ảnh hưởng đến

hệ sinh thái không?

Giống mới có phá vỡ cân bằng

sinh thái môi trường trong khu

vực không?

- GV phân nhóm thảo luận tìm

hiểu các nội dung sau:

+ Mục đích

+ Cách thực hiện

+ Nơi thực hiện

Đối với các loại thí nghiệm

phục vụ cho công tác khảo

nghiệm giống cây trồng

Đọc kỹ phần I SGk thảo luậnnhóm để trả lời

HS có thể trả lời: Không quakhảo nghiệm không biết đượcnhững đặc tính giống, yêu cầu

kỹ thuật canh tác -> quả sẽthấp

I MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨACỦA CÔNG TÁC KHẢONGHIỆM GIỐNG CÂYTRỒNG(5’)

Nhằm đánh giá khách quan,chính xác đặc điểm của giốngcây trồng để kịp thời đưa vàophục vụ sản xuất và trồng trọt

II CÁC LOẠI THÍ NGHIỆMKHẢO NGHIỆM GIỐNGCÂY TRỐNG (30’)

1 Thí nghiệm so sánh giống Mục đích: So sánh giốngmới với các giống phổ biến Cách tiến hành: So sánh dựatrên các chỉ tiêu: sinh trưởng,phát triển, nang suất, chấtlượng và sức chống chịu với

Trang 2

Thời gian thảo luận trong 5

phút

GV hoàn chỉnh, nhấn mạnh

mục đích của từng loại thí

nghiệm

? Khi nào giống được phổ biến

trong sản xuất đại trà?

Để người nông dân biết về một

giống cây trồng cần phải làm

gì?

Mục đích của thí nghiệm sản

xuất quảng cáo?

Thí nghiệm được tiến hành

trong phạm vi nào?

HS tiến hành đọc phần hai củabài thảo luận cử đại diện trảlời

Những nhóm khác bổ sung

Nếu giống khảo nghiệm đápứng được yêu cầu sẽ được cấpgiấy chứng nhận giống Quốcgia và được phép phổ biếntrong sản xuất

- Thực hiện tuyên truyền hoặc

quang cáo

- Tuyên truyền đưa giống mớivào sản xuất đại trà

- HS nghiên cứu SGK trả lời

điều kiện môi trường khôngthuận lợi

Nơi thực hiện: cơ quan chọntạo giống trung ương

2 Thí nghiệm kiểm tra kỹthuật:

Mục đích: Kiểm tra những

đề xuất của cơ quan chọn tạogiống về quy trình kỹ thuậtgieo trồng

Cách tiến hành: xác địnhthời vụ, mật độ gieo trồng, chế

độ phân bón của giống Nơi thực hiện: mạng lướikhảo nghiệm giống trên toànquốc

3.Thí nghiệm sản xuất quảngcáo:

Mục đích: Tuyên truyền đưagiống mới vào sản xuất đại trà,cần bố trí thí nghiệm sản xuấtquảng cáo

Cách thực hiện: triển khaitrên diện rộng, cần tổ chức hộinghị đầu bờ để khảo sát, đánhgiá kết quả, cần phải phổ biếnquảng cáo trên thông tin đaịchúng để mọi người biết vềgiống mới

Nơi thực hiện: Cơ sở sảnxuất giống ở địa phương

4 Củng cố (4’)

4.1 Câu hỏi tự luận

-Khảo nghiệm giống cây trồng gồm mấy thí nghiệm?

-Thí nghiệm nào mà giống được cấp giấy chứng nhận giống quốc qia?

-Mục đích của việc khảo nghiệm?

4.2 Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Mục đích của việc bố trí thí nghiệm sản xuất quảng cáo

A Tổ chức được hội nghị đầu bờ để khảo sát

B Quảng cáo về nang suất, chất lượng của giống.

C Triển khai thí nghiệm quảng cáo trên diện tích rộng.

D Tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà.

Câu 2: Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

A Đánh giá khách quan giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng.

B Nhất thiết phải nắm vững đặc tính và yêu cầu kĩ thuật của giống mới.

C Đảm bảo giống mới đạt năng suất cao.

D Vì mọi tính trạng đặc điểm của giống cây trồng chỉ biểu hiện ra trong nhũng điều kiện ngoại cảnh

Học bài và xem trước bài 3, 4 SGK:

- So sánh qui trình sản xuất giống theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng với giống tự thụ phấn

- So sánh qui trình sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn và cây trồng thụ phấn chéo

Trang 3

-Học sinh biết được mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng.

-Nắm đựơc hệ thống sản xuất giống cây trồng.

-Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng.

2 Kỹ năng

- Quan sát, phân tích, so sánh

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng

3 Thái độ

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ giống tốt, quý của địa phương

- Có ý thức lựa chọn giống phù hợp với điều kiện giống của địa phương

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Phương tiện: Sơ đồ H 3.1, H 3.2, H3.3.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Dựa vào thông tin SGK hoàn thành nội dung sau trong 3 phút

+ Nghiên cứu trước các nội dung sau

+ So sánh quì trình sản xuất giống theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng với giống tự thụ phấn

III TIẾN TRÌNH DẠY

1 Ổn định (1’): Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa vào sản xuất đại trà?

- Mục đích của các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng?

3 Dạy bài mới (1’): Trong sản xuất nông, lâm nghiệp giống là yếu tố quan trọng nhưng thực tế do quan

điểm sai lầm của nông dân làm cho giống sau một thời gian sử dụng thường bị thoái hóa Để sản xuất cóhiệu quả cần có giống tốt

Vậy công tác sản xuất giống cây trồng được thực hiện như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dungbài học hôm nay

- Tạo ra số lượng giống tốt cung cấpcho sản xuất đại trà

- Đưa nhanh giống tốt phổ biến vào

So sánh Sản xuất giống theo sơ đồ duy trì Sản xuất giống theo sơ đồ phục trángGiống

nhau

Khác

nhau

Trang 4

Theo em trong các mục đích

trên thì mục đích nào là quan

trọng?

GV giảng giải trong công

tác sản xuất giống cây trồng

thì việc tạo ra số lượng giống

cần thiết là quan trọng còn

việc duy trì, củng cố độ thuần

chủng, sức sống và tính trạng

điển hình của giống là việc

thường xuyên và việc đưa

giống tốt phổ biến nhanh và

sản xuất là hệ quả của việc tạo

ra số lượng nhiều để cung cấp

cho sản xuất

Quan sát hình 3.1 cho biết

- Hệ thống sản xuất giống

cây trồng bắt đầu và kết thúc

khi nào? Gồm mấy giai đoạn?

Bắt đầu từ khâu nào? Khi nào

kết thúc?

- Thế nào là hạt siêu nguyên

chủng, nguyên chủng và xác

nhận? Các loại hạt giống này

được sản xuất ở đâu?

- Tại sao hạt SNC & hạt NC

cần được sản xuất tại các cơ

sở sản xuất giống chuyên

- Căn cứ vào đâu để xây dựng

quy trình sản xuất giống cây

trồng?

Giới thiệu sơ lược hình thức

HS suy nghĩ để trả lời câuhỏi

Thường HS trả lời duy trì,củng cố…

HS đọc mục II/ 12 SGKQuan sát tranh

Hệ thống sản xuất gồm 3giai đoạn

HS nghiên cứu SGK và trảlời câu hỏi

Vì hạt SNC đòi hỏi y/c KTcao và sự theo dõi chặt chẽ,chống pha tạp, đảm bảo duytrì và củng cố kiểu gen thuầnchủng của giống

HS suy nghĩ và trả lời câuhỏi

Dựa vào phương thức sinhsản của cây trồng (sinh sảnhữu tính hay sinh sản vôtính)

sản xuất

II HỆ THỐNG SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG (5’)

Gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Sản xuất hạt siêu

nguyên chủng: Chất lượng và độ thuầnkhiết cao

Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống

nguyên chủng từ siêu nguyên chủng:chất lượng cao

Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác

nhận: cung cấp cho sản xuất đại trà

III QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG ( 20’)

1 Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp

a Cây tự thụ phấn:

Trang 5

- GV yêu cầu hs quan sát hình

3.2 và 3.3 nghiên cứu thông

tin trong SGK để trả lời câu

hỏi: Có những khâu kĩ thuật

chủ yếu nào được thể hiện

trong quy trình sản xuất hạt

giống theo sơ đồ duy trì và

phục tráng?

- GV phân tích hình 3.2 để

trình bày cách sản xuất hạt

giống theo sơ đồ duy trì?

Theo sơ đồ hình 3.2 tại sao

nếu đem so sánh với vật liệu

khởi đầu mà kết quả nhánh 2

hơn nhánh 1 thì hủy nhánh 1

tạo hạt siêu nguyên chủng

- Quan sát: lưu ý những ôgạch chéo là biểu tượng cácdòng không đạt yêu cầu không thu hạt

Có 3 khâu kĩ thuật đượcthể là: gieo trồng, chọn lọc

và thu hoạch

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

Để tiết kiệm thời gian dovật liệu khởi đầu không rõnguồn gốc nên phải phụctráng

HS lắng nghe GV giảnggiải

- Theo sơ đồ duy trì + Vật liệu khởi đầu: do tác giả cung cấp giống hoặc hạt giống SNC + Cách tiến hành gồm:

Năm thứ 1: gieo hạt chọn lọc các cây ưu tú thu hoạch hạt

Năm thứ 2: gieo hạt thành từng dòng chọn lọc các dòng đúng giống thu hoạch hạt SNC

Năm thứ 3 nhân giống NC từ giốngSNC

Năm thứ 4 nhân giống XN từ giốngNC

- Theo sơ đồ phục tráng + Vật liệu khởi đầu: các giống nhập nội, các giống bị thoái hóa

+ Cách thực hiện gồm Năm thứ 1: gieo hạt chọn lọc các cây ưu tú thu hoạch hạt

Năm thứ 2: gieo hạt thụ hoạch thànhtừng dòng chọn lọc 4 – 5 dòng đúng giống thu hoạch hạt

Năm thứ 3: hạt đã chọn chia làm hai

để tiến hành nhân giống sơ bộ và so sánh giống thu hoạch hạt SNC Năm thứ 4 : nhân giống NC từ giống SNC

Năm thứ 5 nhân giống XN từ giốngNC

4 Củng cố (5’)

4.1 Câu hỏi tự luận

So sánh qui trình sản xuất giống theo sơ đồ dùy trì và phục tráng ở cây trồng tự thụ phấn

So sánh Sản xuất giống theo sơ đồ duy trì Sản xuất giống theo sơ đồ phục tráng

Giống

nhau

Điều là sơ đồ sản xuất cây trồng nồng nghiệp tự thụ phấn

Có 3 trải qua 3 gđ: sx giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng và giống xác nhận

- Sản xuất trong 4 năm

- Vật liệu khởi đầu: giống nhập nội hoặcgiống bị thoái hóa

- Chọn lọc cá thể

- Sản xuất trong 5 năm

TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Ở cây tự thụ phấn được sản xuất giống theo sơ đồ:

A Duy trì B Phục tráng C Duy trì và phục tráng D Không theo sơ đồ nào Câu 2: Sản xuất giống cây trồng ở cây tự thụ phấn (đối với giống tác giả) công việc ở năm thứ 3 là:

A Gieo hạt tác giả, chọn cây ưu tú.

B Sản xuất giống xác nhận từ giống nguyên chủng.

Trang 6

C Gieo hạt cây ưu tú thành dòng sau đó thu hoạch hạt.

D Nhân giống nguyên chủng từ siêu nguyên chủng.

Câu 3: Những cây nào sau đây sinh sản theo hình thức sinh sản vô tính:

A Dừa, cau B Mía, khoai mì C Lúa, ngô D Khoai mì, ngô.

Câu 4: Sản xuất giống cây trồng ở cây tự thụ phấn (đối với giống nhập nội) công việc ở năm 4 là:

A Sản xuất giống xác nhận từ giống nguyên chủng B Gieo hạt tác giả, chọn cây ưu tú.

C Nhân giống nguyên chủng từ siêu nguyên chủng D Gieo hạt cây ưu tú thành dòng sau đó thu hoạch

hạt

Câu 5: Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm các giai đoạn.

Câu 6: Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

(1) Kiểm tra đề xuất của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật

(2) Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng của giống

(3) Tạo ra số lượng giống cần thiết cho sản xuất đại trà

(4) So sánh giống mới với giống đại trà

(5) Đưa giống tốt phổ biến nhanh và sản xuất

A (1), (2), (3) B (2), (3), (4) C (2), (3), (5) D (1), (3), (5).

5 Dặn dò (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Soạn bài 4 phân biệt quy trình sản xuất giống ở cây tự thụ phấn, cây thụ phấn chéo và cây vô tính Ngày 07 tháng 08 năm 2019

TTCM

Nguyễn Thị Kiều Thu

Trang 7

- Phân biệt được 3 quy trình sản xuất giống cây trồng nông nghiệp

- Biết được trình tự và quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo, nhân giống vô tính và sản xuấtcây rừng

2 Kỹ năng

- Quan sát, phân tích, so sánh

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng

3 Thái độ

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ giống tốt, quý của địa phương

- Có ý thức lựa chọn giống phù hợp với điều kiện giống của địa phương

+ Thảo luận nhóm, giảng giải, minh hoạ

+ Sử dụng phương pháp vấn đáp để khai thác, gợi nhớ những kiến thức đã biết qua học tập và thực tiểnđời sống Nghiên cứu trước các nội dung sau

2 Học sinh: So sánh quì trình sản xuất giống cây trồng nông nghiệp và cây rừng

III TIẾN TRÌNH DẠY

1 Ổn định (1’): Kiểm tra nề nếp và sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Trình bày mục đích sản xuất giống cây trồng? Cho biết trong sản xuất giông cây trồng mục đích nào làquan trọng nhất?

- Cho biết điểm khác nhau trong quy trình sản xuất giống cây trồng theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phụctráng?

3 Dạy bài mới (30’)

Công tác sản xuất giống cây trồng ở cây thụ phân chéo và vô tính có gì giống và khác với cây trồng tự thụphấn chúng ta cùng tìm hiểu

- GV yêu cầu học sinh kể

tên 1 số loại cây trồng thụ

phấn chéo

- GV: yêu cầu học sinh

quan sát hình 4.1, nghiên cứu

thông tin trong SGK trả lời

các câu hỏi sau

- Có những khâu kĩ thuật

chủ yếu nào được thể hiện

trong quy trình sản xuất giống

- HS trả lời

- HS quan sát hình và trả lờicâu hỏi

- Có 3 khâu kĩ thuật ( gieohạt ở khu cách li, chọn lọc,

Vụ 2 : gieo đã chọn thànhtừng hành chọn lọc những cây

Trang 8

Đối với cây trồng có hình

thức sinh sản sinh dưỡng là

chủ yếu thì quy trình sản xuất

giống không phải là tạo ra hạt

giống mà là tạo ra cây giống

- GV yêu cầu học sinh giới

thiệu một số cây trồng ở địa

phương có hình thức sản xuất

bằng phương pháp nhân

giống vô tính

Những cây trồng này được

nhân giống theo phương pháp

nào?

- Vậy quy trình sản xuất

giống cây trồng bằng phương

pháp nhân giống vô tính được

tiến hành như thế nào?

nhân giống bằng công nghệ

nuôi cấy mô và giâm hom

thu hoạch)

HS suy nghĩ trả lời(Không để cho cây giốngđược thụ phấn từ những câykhông mong muốn trên đồngruộng, đảm bảo độ thuầnkhiết của giống)

HS trả lời: cam, chanh,bưởi, khoai mì

Giâm cành, chiết cành,ghép cành, củ giống, hom

HS nghiên cứu SGK và trảlời

HS đọc SGK rút ra ý chính

Thời gian sinh trưởng dài

Quy trình sản xuất giốngcây rừng gồm 2 giai đoạnchính

Dựa vào kiếm thức hiểubiết hs có thể trả lời

Yêu cầu học sinh nêu đượcKhó khăn: cây rừng có đời sống dài, thời gian thu hoạch rất lâu, diện tích rừng lớn do

đó cần số lượng lớn giống

đạt yêu cầu thu hoạch hạt

Vụ 3: gieo hạt SNC chọnlọc những cây đạt yêu cầu thuhoạch hạt NC

Vụ 4: gieo hạt NC chọnlọc thu hoạch hạt XN

c Cây trồng nhân giống vô tính.

- Gđ 1: Chọn lọc và duytrì thế hệ vô tính đạt cấp SNC

- Gđ 2: tổ chức sản xuấtgiống NC từ SNC

- Gđ 3: tổ chức sản xuấtgiống đạt tiêu chuẩn thươngphẩm (giống xác nhận)

+ G/đ 2: nhân giống câyrừng ở rừng giống hoặc vườngiống để cung cấp giống chosản xuất

4 Củng cố (8’)

- So sánh quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ

So sánh Sản xuất giống ở cây trồng tự

Khác

nhau Vật liệu khởi đầu: hạt tác giả,hạt nhập nội hoặc hạt bị thoái Vật liệu khởi đầu là hạt tác giảhoặc hạt SNC Vật liệu khởi đầu là thế hệvô tính đạt tiêu chuẩn cấp

Trang 9

hóaKhông đòi hỏi yêu cầu cách

li caoChọn lọc được tiến hành chủyếu ở giai đoạn sản xuấtgiống cấp SNC

Yêu cầu cách li nghiêm ngặt

Chọn lọc được tiến hành liêntục cho tới khi thu được hạtgiống

SNCKhông yêu cầu cách li

Chọn lọc được tiến hànhngay trên vật liệu khởi đầu

TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Sản xuất giống cây trồng ở cây thụ phấn chéo phải thực hiện ở khu cách li để:

A Duy trì phẩm chất giống, tránh pha tạp B Dễ chăm sóc.

C Cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây D Phòng trừ sâu bệnh được tốt hơn.

Câu 2: Sản xuất giống cây trồng ở cây thụ phấn chéo phải tiến hành qua:

Câu 3: Sản xuất giống cây trồng ở cây tự thụ phấn chéo (đối với giống tác giả) công việc ở năm thứ 3 là:

A Gieo hạt tác giả, chọn cây ưu tú.

B Sản xuất giống xác nhận từ giống nguyên chủng.

C Gieo hạt cây ưu tú thành dòng sau đó thu hoạch hạt.

D Nhân giống nguyên chủng từ siêu nguyên chủng.

5 Dặn dò (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài 5:

+ Các bước trong quy trình thực hành

+ Sưu tầm hạt giống: lúa, ngô, đậu đỏ…

Trang 10

- Rèn luyện tính cẩn thận khéo léo.

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng

+ GV làm thử thí nghiệm theo đúng các quy trình thực hành để đảm bảo thành công khi hướng dẫn HS

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, minh họa.

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Trình bày điểm giống và khác nhau trong quy trình sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn và thụ phấnchéo

- Trình bày quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn?

3 Dạy bài mới (32’)

- Yêu cầu HS kiểm tra lại

phương tiện thực hành; nếu

thiếu thì báo ngay

- GV giới thiệu quy trình các

bước thực hành (vừa làm vừa

giới thiệu)

- Kiểm tra từng nhóm

- Xếp hàng trật tự vào phòngthực hành theo các nhóm đãphân sẵn

Bước 1: lấy mẫu: 50 hạt giống,

dùng giấy thấm lau sạch  đặtvào hộp pêtri sạch

Bước 2: dùng ống hút lấy thuốc

thử cho ngập hạt giống Ngâmtrong 10 – 15 phút

Bước 3: gắp hạt giống ra giấy

Trang 11

- Lưu ý: hoá chất ở bước 3

làm cẩn thận nếu không lau

- Nghe và làm chính xác

- 1 HS cắt hạt; HS khác chú ýghi nhận và đếm số hạt

- Dựa vào A% để đánh giá sứcsống của hạt

- Lên bảng ghi kết quả thựchành của từng nhóm

- Nhắc nhỡ vệ sinh sau thực hành-Xem trước bài 6 / SGK

- Sưu tầm một số thành tựu công nghệ nuôi cấy mô trong nhân giống cây trồng

- Tìm hiểu qui trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cây mô tế bào? Cho biết cơ

sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

Ngày 14 tháng 08 năm 2019

TTCM

Nguyễn Thị Kiều Thu

Trang 12

Tuần 5 Tiết: 05

Ngày soạn: 15 /09

Bài 6 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO TRONG NHÂN

GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu được khái niệm nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào.

- Biết được nội dung cơ bản của quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy

mô tế bào

2 Kỹ năng

- Thực hiện được một số thao tác kỹ thuật cơ bản trong quy trình công nghệ nuôi cấy mô tế bào

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng

+ Thảo luận nhóm, giảng giải, minh hoạ

+ Sử dụng phương pháp vấn đáp để khai thác, gợi nhớ những kiến thức đã biết qua học tập và thực tiểnđời sống

2 Học sinh: Nghiên cứu trước các nội dung của bài mới

+ Tìm hiểu qui trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cây mô tế bào? Cho biết

cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

+ Sưu tầm một số thành tựu công nghệ nuôi cấy mô trong nhân giống cây trồng

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định (1’): Kiểm tra nề nếp và sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Trình bày các bước tiến hành xác định sức sống của hạt

- Trình bày công thức tính tỉ lệ hạt sống

3 Dạy bài mới (30’):

Ngày nay nhờ ứng dụng sự phát triển của khoa học kĩ thuật các nhà tạo giống đã đề ra một phương phápnhân giống cây trồng mới cho kết quả nhanh hơn, chất lượng cao hơn, đó chính là phương pháp nhân giốngcây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào

Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Dựa trên cơ sở nào? Phương pháp nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào có những thành tựu nào chúng ta cùng tìm hiểu

- GV yêu cầu học sinh nghiên

cứu nội dung phần I và II cho

biết thế nào là nuôi cấy mô tế

bào?

GV nhân xét, bổ sung và hoàn

thiện kiến thức

- Dựa vào khái niệm về nuôi cấy

mô tế bào và cho biết: điều kiện

cần thiết để đảm bảo cho việc

nuôi cấy mô tế bào thành công?

HS thảo luận và trả lời câuhỏi

HS trả lời Điều kiện cần thiết để nuôicấy mô tế bào thành công làtất cả các khâu trong nuôi

I KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

1 Khái niệm:

Là phương pháp tách rời mô, tế bàođem nuôi cấy trong môi trường thíchhợp và vô trùng để chúng tiếp tục phânbào rồi biệt hóa thành mô cơ quan vàphát triển thành cây mới

2 Điều kiện:

- Tế bào đem nuôi cấy phải sống và có

khả năng phân chia mạnh mẽ

- Môi trường nuôi cấy trong điều kiện

Trang 13

GV củng cố

Tế bào đem nuôi cấy phải sống

và có khả năng phân chia mạnh

mẽ

Môi trường nuôi cấy phải có

đầy đủ chất dinh dưỡng và phải

phù hợp với loại tế bào hay mô

đêm nuôi cấy

THPS: cơ sở khoa học của

phương pháp nuôi cây mô tế

bào là gì?

Gợi ý học sinh tóm tắt về tính

toàn năng ở TBTV.

- Thế nào là tính độc lập và tính

toàn năng của tế bào thực vật?

- Nêu các yếu tố ảnh hưởng khi

cây đâm chồi nảy lộc?

GV giảng giải với nuôi cấy mô

nhiệt độ = 28 – 300, độ ẩm = 60

– 80%, thời gian chiếu sang từ

10 - 12 giờ, các chất dinh

dưỡng…

- Dựa vào thông tin trong SGK

phân biệt quá trình phân hóa và

quá trình phản phân hóa tế bào?

- Nuôi cấy mô có ý nghĩa như

thế nào?

GV treo sơ đồ quy trình công

nghệ nhân giống bằng công

nghệ nuôi cấy mô tế bào

- Quan sát sơ đồ cho biết các

bước của quy trình công nghệ

nuôi cấy mô tế bào?

- Vật liệu nuôi cấy lấy từ bộ

phận nào của cây và phải đảm

bảo yêu cầu gì?

- Tế bào mô phân sinh sau khi

đã khử trùng được nuôi cấy

trong môi trường nào? Nhằm

mục đích gì?

- Kể tên một số giống cây trồng

được nhân lên bằng phương

pháp nuôi cấy mô tế bào?

- Cho các nhóm trao đổi, mời

đại diện của từng nhóm trình

bày một nội dung trong quy

trình, gv bổ sung và tóm tắt

cấy mô đều phải vô trùng

- Tế bào thực vật có tínhtoàn năng, chứa hệ gengiống như tất cả những tếbào sinh dưỡng khác đều cókhả năng sinh sản vô tínhtạo thành cơ thể hoàn chỉnh

- HS nghiên cứu SGK trả lời Dựa trên cơ sở tính toànnăng và độc lập của tế bàothực vật

Tính toàn năng là tế bào,

mô đều chứa hệ gen qui địnhkiểu gen của loài đó

Tính độc lập là tế bào, mô

có thể sinh sản vô tính khinuôi cấy trong môi trườngthích hợp

HS suy nghĩ trả lời, nhiệt độ,thời gian chiếu sáng, độẩm…

HS thảo luận trả lời câu hỏiNhân giống với số lượnglớn, trên quy mô côngnghiệp

Sản phẩm sạch bệnh vàđồng nhất về di truyền

HS quan sát biểu đồ quytrình công nghệ nhân giốngbằng phương pháp nuôi cấy

mô tế bào, đọc SGK phần IIIthảo luận và mô tả quy trình:

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trìnhbày

1 Cơ sở khoa học

Tính toàn năng tế bào + Sự phân hóa tế bào( tế bào phôisinh  tế bào chuyên hóa)

+ Sự phản phân hóa( tế bào chuyênhóa  tế bào phôi sinh)

III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG BẰNG NUÔI CẤY

Hệ số nhân giống cao

2 Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

a Chọn vật liệu nuôi cấy

b Khử trùng

c Tạo chồi

d Tạo rễ

e Cấy cây vào môi trường thích ứng

f Trồng cây trong vườn ươm

Trang 14

4 Củng cố (8’)

4.1 Câu hỏi tự luận

- Nêu cơ sở khoa học cảu phương pháp nuôi cây mô tế bào?

- Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào?

- Tại sao phương pháp nuôi cấy mô tế bào lại có thể cho ra những cây giống đồng nhất về mặt di truyền

và sạch bệnh?

4.2 Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Nuôi cấy mô TB là pp:

A Tách TBTV rồi nuôi cấy trong MT cách li để TBTV có thể sống và phát triển thành cây trưởng

thành

B Tách TBTV rồi nuôi cấy trong MT dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp TB

phân chia, biệt hoá thành mô, cơ quan và phát triển thành cây hoàn chỉnh

C Tách mô TB, giâm trong MT có các chất kích thích để mô phát triển thành cơ quan và cây trưởng

thành

D Tách mô TB nuôi dưỡng trong MT có các chất kích thích để tạo chồi, tạo rễ và phát triển thành cây

trưởng thành

Câu 2: Đặc điểm của TBTV chuyên biệt:

A Mang hệ gen giống nhau, có màng xenlulô, có khả năng phân chia.

B Có tính toàn năng, có khả năng phân chia vô tính.

C Có tính toàn năng, đã phân hoá nhưng không mất khả năng biến đổi và có khả năng phản phân hoá.

D Có tính toàn năng, nếu được nuôi dưỡng trong MT thích hợp sẽ phân hoá thành cơ quan.

Câu 3: Vật liệu nuôi cấy được trồng hoàn toàn trong buồng cách li để?

C Tránh sự ảnh hưởng của khí hậu D Tránh các nguồn lây bệnh.

Câu 4: Đặc điểm của công nghệ nuôi cấy mô tế bào là

(1) Có hệ số nhân giống cao

(2) Bước 3 trong quy trình là tạo rễ

(3) Môi trường cơ bản trong nuôi cấy mô tế bào là môi trường MS

(4) Vật liệu nuôi cấy thường là tế bào của mô phân sinh

(5) Khả năng phản phân hóa của tế bào thực vật là từ tế bào phôi sinh phát triển thành tế bào chuyên hóa

A (1), (4), (5) B (2), (3), (4) C (2), (3), (5) D (1), (3), (4).

5 Dặn dò (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài một số tính chất của đất trồng:

+ Cấu tạo của keo đất và khả năng hấp thụ của đất

+ Phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất

Trang 15

- Học sinh biết được keo đất là gì.Thế nào là khả năng hấp thụ của đất

- Thế nào là phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất

2 Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, khái quát, tổng hợp

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng

3 Thái độ

- Bảo vệ, cải tạo đất bằng những biện pháp kỹ thuật thích hợp

- Trong trồng trọt cần phải bón phân hợp lí, cải tạo đất để bảo vệ môi trường

+ Thảo luận nhóm, giảng giải, minh họa

+ Sử dụng phương pháp vấn đáp để khai thác, gợi nhớ những kiến thức đã biết qua học tập và thựctiển đời sống

2 Học sinh: Nghiên cứu trước các nội dung của bài mới.

+ Cấu tạo của keo đất và khả năng hấp thụ của đất

+ Phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định (1’): Kiểm tra nề nếp và sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nêu cơ sở khoa học cuả phương pháp nuôi cấy mô tế bào

- Vẽ sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào ?

3 Vào bài mới (30’)

Trong sản xuất trồng trọt đất vừa là đối tượng vừa là tư liệu sản xuất Đất là môi trường chủ yếu của mọi loại cây Muốn sản xuất trồng trọt có hiệu quả phải biết các tính chất của đất Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung này qua bài hôm nay

GV gọi 2 HS lên làm thí nghiệm

về tính chất hoà tan của đất và

lấy đường làm đối chứng:

Hãy giải thích vì sao nước

pha đường thì trong, còn nước

I Keo đất và khả năng hấp phụ của đất.

b Cấu tạo keo đất:

- Nhân keo

- Lớp ion quyết định điện:

+ Mang điện âm: Keo âm

Trang 16

- GV treo sơ đồ cấu tạo của keo

đất và cho HS So sánh keo âm

- Vai trò của nồng độ ion H+ và

ion OH- trong phản ứng dung

dịch đất?

- Độ chua của đất được chia

thành mấy loại? Là những loại

Các loại đất còn lại đều

chua Đặc biệt đất phèn hoạt

động rất chua, pH < 4

- Làm thế nào để cải tạo độ chua

thái lơ lửng: huyền phù

HS rút ra từ thí nghiệm địnhnghĩa keo đất

HS quan sát sơ đồ làm việctheo nhóm và báo cáo kết quả:

- Giống: Nhân, lớp ion quyếtđịnh điện và lớp ion bù Lớpion bù gồm lớp ion bất động vàlớp ion khuyếch tán

- Khác nhau ở lớp ion quyếtđịnh: keo âm có lớp ion quyếtđịnh âm, lớp ion bù dương, keodương có lớp ion quyết địnhdương, lớp ion bù âm

- Vì keo đất có các lớp ion baoquanh nhân và tạo ra nănglượng bề mặt hạt keo

- HS vận dụng kiến thức đãhọc, nghiên cứu SGK và trả lờicác câu hỏi

HS nghiên cứu SGK và trảlời

HS nghiên cứu SGK và trảlời

Phơi ải, nuôi bèo hoa dâu,

+ Mang điện dương: Keo dương

cơ sở của sự trao đổi dinh dưỡng giữa đất và cây trồng

2 Khả năng hấp phụ của đất:

Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dưỡng, các phân tử nhỏ như hạt limon, hạt sét ; hạn chế sự rửa trôi

II Phản ứng của dung dịch đất Khái niệm:

Phản ứng của dung dịch đất chỉ tínhchua ([H+] > [OH-]), tính kiềm ([H+] < [OH-]) hoặc trung tính ([H+] = [OH-]) của đất Phản ứng của dung dịch đất do nồng độ [H+]

Phản ứng kiềm (Na2CO3, CaCO3)

Độ chua tiềm tàng (H + , Al 3+

trên bề mặt keo đất)

Phản ứng của dung dịch

đất

Độ chua hoạt tính (H + trong dung dịch đất)

Phản ứng chua (H + ,

Al 3+ )

Trang 17

của đất?

Liên hệ:

Bón quá nhiều phân hoá học

dẫn đến hậu quả gì?

Vậy nhiệm vụ của người sản

xuất nông nghiệp khắc phục hậu

quả trên như thế nào?

- Những đặc điểm nào của đất

làm cho đất hoá kiềm?

- Vì sao phải nghiên cứu phản

- Vậy làm cách nào để người ta

tăng độ phì nhiêu của đất?

- Dựa vào nguồn gốc hình

thành, độ phì nhiêu của đất được

chia làm mấy loại? Là gì?

làm phân xanh, làm thuỷ lợi

Đất thoái hóa, bạc màu, cằncỗi, dinh dưỡng mất cân đối, visinh vật bị phá hủy, tồn dư chấtđộc hại

Nghiên cứu phản ứng của dungdịch đất trong sản xuất giúp taxác định các giống cây trồngphù hợp với từng loại đất và đề

ra các biện pháp cải tạo đất

- Đất tơi xốp, giữ được phân vàchất khoáng cần thiết cho cây,

đủ oxi cho hoạt động của visinh vật và rễ cây

- Chăm sóc tốt, bón phân hợp lí(Phơi ải, nuôi bèo hoa dâu, làmphân xanh, làm thuỷ lợi…)

- Nghiên cứu SGK trả lời

III Độ phì nhiêu của đất 1- Khái niệm

Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng, không chứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cho cây đạt năng suất cao

2- Phân loại:

4 Củng cố (8’)

4.1 Câu hỏi tự luận

- Thế nào là keo đất? Nêu cấu tạo của keo đất

- Thế nào là khả năng hấp thụ của đất? Đất có mấy loại phản ứng? Nghiên cứu phản ứng của dung dịchđất có ý nghĩa gì?

- Thế nào là độ phì nhiêu của đât? Nêu biện pháp làm tăng độ phì nhiêu của đất?

4.2 Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Keo đất là các phần tử nhỏ, có kích thước từ 1-20nm, mỗi hạt có nhân và có đặc điểm

A Hoà tan trong nước, lớp vỏ ngoài mang điện tích dương.

B Không hoà tan trong nước, lớp vỏ ngoài mang điện tích âm.

C Không hoà tan trong nước, ngoài nhân là 3 lớp vỏ ion có thể mang điện tích (-) hoặc (+).

D Không hoà tan trong nước, ngoài nhân có 2 lớp điện tích trái dấu là lớp ion quyết định điện và lớp

ion bù

Câu 2: Khả năng hấp phụ của đất là khả năng:

A Giữ lại chất dinh dưỡng, các phần tử nhỏ nhưng không làm biến chất, hạn chế sự rửa trôi.

B Giữ lại nước, oxi, do đó giữ lại được các chất hoà tan.

C Giữ lại chất dinh dưỡng, các phần tử nhỏ làm biến chất, hạn chế sự rửa trôi.

D Giữ lại chất dinh dưỡng, đảm bảo nước thoát nhanh chóng

Câu 3: Phản ứng chua của đất được đo bằng trị số pH, nếu:

A pH < 7 – đất trung tính B pH < 7 – đất kiềm

C pH < 7 – đất chua D pH > 7 – đất chua

Câu 4: Nếu một hạt keo đất là keo (+) thì lớp ion bất động sẽ mang điện tích

C Mang điện tích trái dấu với lớp ion khuếch tán D Mang điện tích trái dấu với lớp ion bù.

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về phản ứng của dung dịch đất

(1) Độ chua tiềm tàng của đất là do H+ và Al3+ trong dung dịch đất gây nên

(2) Phản ứng của dung dịch đất là chỉ tính chua, tính kiềm hoặc trung tính

(3) Phản ứng kiềm của đất là do các muối kiềm Na2CO3, CaCO3, bị thủy phân tạo NaOH, Ca(OH)2.(4) Nếu H+ < OH- đất có phản ứng chua

(5) Biết phản ứng của đất giúp ta bố trí cây trồng phù hợp

Độ phì nhiêu

Độ phì nhiêu nhân tạo

Độ phì nhiêu

tự nhiên

Trang 18

A (4), (5) B (2), (3) C (3), (4) D (1), (4).

5 Dặn dò (1’)

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Tìm hiểu đặc điểm, tính chất và một số biện pháp cải tạo đất mặn

- Tìm hiểu đặc điểm, tính chất và một số biện pháp cải tạo đất phèn

Ngày 15 tháng 09 năm 2018

TTCM

Nguyễn Thị Kiều Thu

Trang 19

- Biết được nguyên nhân hình thành đất mặn, đất phèn

- Biết được tính chất và đặc điểm của đất mặn, đất phèn

- Biết được các biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh hình phát hiện kiến thức

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

3 Thái độ: Hình thành ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên đất

- Tìm hiểu một số biện pháp cải tạo đất xám bạc màu

- Tìm hiểu một số biện pháp hạn chế chống xói mòn và cải tạo đất

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Thế nào là keo đất? Nêu cấu tạo của keo đất

- Thế nào là khả năng hấp thụ của đất? Đất có mấy loại phản ứng? Nghiên cứu phản ứng của dung dịchđất có ý nghĩa gì?

3 Vào bài mới (30’):

Đất là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất của việc trồng trọt tuy nhiên hiện nayđất trồng ở nước ta có độ phì nhiêu giảm đi rất đáng kể, ảnh hưởng nhiều đến năng suất và chất lượng câytrồng

Người ta chia ra thành nhiều loại khác nhau Vậy các loại đất trồng có những đặc điểm như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay.

Để thực hiện công tác cải tạo

đất mặn có hiệu quả cao phục

vụ cho sản xuất chúng ta cần

tìm hiểu các tính chất của đất

Đất chứa nhiều Na+ hấp phụtrên bề mặt keo đất và trongdung dịch đất

HS dựa vào thông tin SGKtrả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu được hainguyên nhân: nước biển trànvào và nước ngầm

Đất mặn được hình thành ởnhững vùng ven biển

I CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN

1 Nguyên nhân hình thành

- Đất có chứa nhiều Na+ hấp phụ trên

bề mặt keo đất và trong dung dịch đất

- Nguyên nhân + Nước biển tràn vào + Ảnh hưởng của nước ngầm

Trang 20

Vì sao nói đất mặn là loại đất

xấu cần cải tạo?

GV giảng giải: Đất mặn là loại

đất xấu vì không tơi xốp, khi

ướt thì dẻo, dính, khô rắn chắc,

khó làm đất lượng muối nhiều

áp suất thẩm thấu của dung dịch

đất lớn, cản trở sự hấp thụ nước

và chất dinh dưỡng => nghèo

chất dinh dưỡng, nghèo bùn nên

VSV hoạt động kém

Vậy chúng ta cần áp dụng

những biện pháp nào để cải tạo

mang hiệu quả cao

THPS: Tại sao đất mặn thuộc

loại đất trung tính hoặc kiềm

yếu mà người ta người ta vẫn

áp dụng biện pháp bón vôi?

Vì bón vôi làm cho ion Na+

được giải phóng khỏi keo đất

tạo thuận lợi cho rửa mặn Na+

trong đất, sau đó mới trồng các

loại cây khác Quá trình cải tạo

đất cần một thời gian dài

Sau khi rửa mặn cần cung cấp

chất hữu cơ cho đât, chưa phải

đất đã hết mặn ngay vì vậy việc

tiếp theo là trồng cây chịu mặn

để giảm bớt lượng Na

Trong các biện pháp cải tạo đất

thì biện pháp nào là quan trọng

HS dựa vào kiến thức thực

tế trả lời câu hỏi

Biện pháp thủy lợi, bónvôi, trồng cây chịu mặn Yêu cầu hs nêu được Đắp đê biển không chonước biển tràn vào, xâydựng hệ thống mương,máng tưới tiêu hợp lí dẫnnước ngọt vào để rửa mặn

HS dựa vào kiến thức hóahọc để trả lời câu hỏi

Thường HS không trả lờiđược câu hỏi này

HS lắng nghe

HS suy nghĩ và đưa ra ýkiến

HS dựa vào thông tin SGKtrả lời câu hỏi

2 Đặc điểm, tính chất của đất mặn

- Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ sétcao

- Chứa nhiều muối Na

- Có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm

- VSV hoạt động yếu

3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn

a) Biện pháp cải tạo

- Biện pháp thủy lợi

Trang 21

những điểm nào giống và khác

với đất xám bạc màu, đất xói

Nghiên cứu SGK trả lời

Là loại đất có chứa nhiềuxác sinh vật, chứa lưu huỳnh

Do sự hình thành FeS2 →oxi hóa để tạo H2SO4

Đất phèn có thành phần cơgiới nặng

Đất rất chua, pH < 4, chứanhiều chất độc có hại (Al3+,

Fe3+, CH4, H2s…) Đất có độ phì nhiêu thấp Hoạt động vi sinh vật yếu

=> nghèo dinh dưỡng

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

Thủy lợi, khử chua, bónphân hữu cơ, cài sâu, phơi

ải, lên liếp

- Trồng lúa, trồng cây chịuphèn

- Tăng diện tích nuôi trồng thủy sản

- Trồng rừng ngoài đê giữ đất, bảo

4 Củng cố (8’)

4.1 Câu hỏi tự luận

- Nêu tinh chất đất mặn và các biện pháp cải tạo đất mặn

- Nêu các biện pháp thường dùng để cải tạo đất mặn và đất phèn ở địa phương

4.2 Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Trong các biện pháp cải tạo đất mặn sau đây, biện pháp nào không phù hợp

A Đăp đê biển, xây dựng hệ thống mương máng, tưới tiêu hợp lí.

B Lên liếp, hạ thấp mương tiêu mặn.

C Bón vôi

D Rửa mặn

Câu 2: Bón vôi cho đất mặn có tác dụng

A Thực hiện phản ứng trao đổi với keo đất, giải phóng Na+ thuận lợi cho rửa mặn

B Tăng độ phì nhiêu của đất.

C Thực hiện phản ứng trao đổi vơi keo đất làm cho Na+ kết tủa

D Giảm độ chua của đất.

Câu 3: Tính chất của đất mặn là

A hình thái phẩu diện không hoàn chỉnh B thành phần cơ giới nhẹ.

C đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm D chứa nhiều chất độc hại.

Câu 4: Các chất CH4, H2S có nhiều ở đất nào?

A bạc màu B đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá C đất xám D đất phèn.

Câu 5: Cày sâu, phơi ải có tác dụng

Trang 22

C đưa FeS2 lên trên để quá trình oxi hóa diễn ra mạnh, sau đó dùng nước để rửa H2SO4.

D đưa H2SO4 lên trên, sau đó dùng nước để rửa phèn

5 Dặn dò (1’)

- Về học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Xem nội dung bài thực hành xác định độ chua của đất

Ngày 30 tháng 09 năm 2018

TTCM

Nguyễn Thị Kiều Thu

Trang 23

-Học sinh biết được phương pháp xác định độ pH của đất

-Xác định được pH của đất bằng thiết bị thông thường

-Phân biệt được các tầng trên phẩu diện đất

-Quan sát mô tả các tầng trên phẩu diện đất

2 Kỹ năng

-Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng

- Phương tiện: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 khay men, 1 ống nhỏ giọt pipet, 1 lọ chỉ thị màu tổng hợp, 1

thang màu chuẩn, 1 dao nhỏ để lấy đất

- Phương pháp:

+ Thảo luận nhóm, giảng giải, minh hoạ

+ Sử dụng phương pháp vấn đáp để khai thác, gợi nhớ những kiến thức đã biết qua học tập và thực tiểnđời sống

2 Học sinh: Nghiên cứu trước các nội dung của bài mới.

III.Tiến trình dạy

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Dạy bài mới (38’)

Phản ứng của dung dịch đất chỉ tính chua, tính kiềm hay trung tính của dung dịch đất Độ chua của đất được xác định bằng chỉ số pH Khi pH > 7 là đất kiềm, pH = 7 là đất trung tính pH < 7 là đất chua Vậy để xác định độ chua của đất chúng ta làm thí nghiệm trong bài thực hành hôm nay.

- Giới thiệu các dụng cụ và hóa

- Thường xuyên kiểm tra, theo

dõi quá trình thực hành của HS

để hướng dẫn kịp thời, nhắc nhở

nếu HS làm sai quy trình

- GV: Yêu cầu HS điền vào mẫu

phiếu và nộp lại phiếu

- Dựa vào kết quả thực hành các

bước quy trình, so sánh với

phiếu nộp Đánh giá kết quả bài

học

- Nghe và quan sát

- Chú ý quan sát

- Mỗi nhóm thực hiện thínghiệm với 2 mẫu đất đãchuẩn bị, mỗi mẫu làm 3 lầnđược 3 trị số pH, sau đó lấytrị số trung bình

- HS điền vào mẫu phiếu vànộp lại phiếu cho GV

- Lắng nghe

I Dụng cụ, hoá chất

- Dao

- Thìa nhựa hoặc thìa sứ trắng

- Thang màu chuẩn

- Khay men

- Ống pipet

- Dung dịch chỉ thị

II Quy trình thực hành Bước 1: Lấy mẫu đất đã chuẩn bị

bằng dao có thể tích bằng hạt ngô đặtvào giữa thìa

Bước 2: Dùng ống nhỏ giọt lấy dung

dịch chỉ thị màu tổng hợp và nhỏ từ từtừng giọt vào mẫu đất trong thìa

Bước 3: Sau 1 phút nghiêng thìa cho

nước trong mẫu đất lọc ra khỏi đấtnhưng vẫn ở trong thìa, so sánh màunước trong thìa với màu trong thangmàu chuẩn, nếu phù hợp thì đọc trị số

pH ở thang màu chuẩn

Trang 24

- Yêu cầu HS dọn vệ sinh sạch

sẽ, để các dụng cụ và hóa chất

đúng nơi quy định

- Thu dọn dụng cụ và vệsinh

4 Củng cố (5’)

- GV nhận xét chung buổi thực hành

- GV đánh giá cho điểm cuối cùng

5 Dặn dò (1’)

- Thu dọn vệ sinh lớp học sau giờ thực hành

- Tìm hiểu cách sử dụng các loại phân bón

Trang 25

Tuần 10 tiết 10

Ngày soạn: 12/09

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

- Đánh giá sơ kết được mức độ đạt mục tiêu của học sinh

- Lấy thông tin ngược chiều để điều chỉnh kế hoạch dạy học và phương pháp dạy học, cải tiến chương trình

- Nắm vững một cách có hệ thống kiến thức đại cương đã học trong Chương 1: Trồng trọt, lâm nghiệp đạicương

- Có nhận thức tương đối toàn diện về nghề trồng trọt làm cơ sở định hướng nghề nghiệp hoặc lựa chọn hướng phát triển kinh tế, cải thiện đời sống gia đình và địa phương

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Phương tiện: GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp.

- Phương pháp: Quan sát

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức theo hướng dẫn của GVBM.

III NỘI DUNG

Bài 2: Khảo nghiệm

giống cây trồng

- Mục đích, ý nghĩa khảo nghiệm giống

- Hệ thống sx giống

- Các sơ đồ sản xuất

Ý nghĩa các bướctrong quy trình

Nhận biết được quy trình sản xuất đối với các nhóm cây

Bài 6: Nhân giống

bằng CN nuôi cấy mô

Giải thích được tại sao vật liệu nuôi cấy được trồng hoàn toàn trong buồng cách li

Xác định phản ứng của đất qua pH

Biện pháp hàng đầu cải tạo đất phèn

Trang 26

Biết thành phần chủ yếu của đất phèn

Đặc điểm, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đấtmặn

Tác dụng bón vôi cải tạo đất

B Mưa lớn kèm theo muối.

C Nước biển tràn vào và ảnh hưởng của nước ngầm.

D Bón nhiều phân hoá học.

Câu 2: Cho các đặc điểm sau

(1) Đất có thành phần cơ giới nặng (2) Chứa nhiều muối dưới dạng NaCl và Na2SO4.(3) Hoạt động của vi sinh vật đất yếu (4) Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm

Có bao nhiêu đặc điểm đúng cho cả đất mặn và đất phèn?

Câu 3: Trong cải tạo đất phèn, bón vôi vào đất có tác dụng

A phóng thích ion Al3+ ra khỏi keo đất B phóng thích ion H+ ra khỏi keo đất

C phóng thích ion H+ và Al3+ ra khỏi keo đất D phóng thích ion Na+ ra khỏi keo đất

Câu 4: Mỗi một hạt keo đất có cấu tạo như thế nào?

A Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bất động → lớp ion khuếch tán

B Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion bất động

C Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion khuếch tán → lớp ion bất động

D Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion khuếch tán.

Câu 5: Khi sử dụng đất phèn người ta thường cày nông vì

A Tầng đất sâu có độ chua lớn B Tầng đất sâu chừa ít dinh dưỡng.

C Tầng đất sâu là tầng sinh phèn, khi cày lên quá trình phèn hóa diễn ra mạnh.

D Tầng đất sâu chứa nhiều đá.

Câu 6: Các chất CH4, H2S có nhiều ở đất nào?

A bạc màu B đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá C đất xám D đất phèn.

Câu 7: Cày sâu, phơi ải có tác dụng

C đưa FeS2 lên trên để quá trình oxi hóa diễn ra mạnh, sau đó dùng nước để rửa H2SO4.

D đưa H2SO4 lên trên, sau đó dùng nước để rửa phèn

Câu 8: Keo đất là những phần tử có kích thước

Câu 9: Cho các thông tin sau

(1) Trong cấu tạo một hạt keo đất, lớp ion bất động và lớp ion khuếch tán tích điện trái dấu nhau

(2) Cấu tạo một hạt keo đất gồm 3 thành phần chính: nhân, lớp ion quyết định điện, lớp ion bù

(3) Nếu ion H+ >OH-, đất sẽ có phản ứng kiềm

(4) Biết được phản ứng của dung dịch đất sẽ có biện pháp cải tạo và bố trí cây trồng hợp lý

(5) Độ pH của đất thường dao động từ 3 đến 9

Có bao nhiêu thông tin đúng về keo đất và phản ứng của dung dịch đất?

Câu 10: Công tác xem xét, theo dõi các đặc điểm sinh học, kinh tế, kĩ thuật canh tác để đánh giá xác nhận

cây trồng là

A Khảo nghiệm giống cây trồng B Sản xuất giống cây trồng

C Nhân giống cây trồng D xác định sức sống của hạt

Trang 27

Câu 11: Quy trình thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

A Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật → Thí nghiệm so sánh giống → Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

B Thí nghiệm so sánh giống → Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật → Thí nghiệm sản xuất quảng cáo.

C Thí nghiệm sản xuất quảng cáo → Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật → Thí nghiệm so sánh giống

D Thí nghiệm so sánh giống → Thí nghiệm sản xuất quảng cáo → Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật.

Câu 12: Quy trình sản xuất giống cây trồng nông nghiệp được dựa vào các của cây trồng.

A Đặc điểm hình thái B Đặc điểm sinh lí C Phương thức sinh sản D Phương thức dinh dưỡng Câu 13: Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm các giai đoạn

Câu 14: Sản xuất giống cây trồng ở cây thụ phấn chéo phải thực hiện ở khu cách li để

A duy trì phẩm chất giống, tránh pha tạp B dễ chăm sóc

C cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây D phòng trừ sâu bệnh được tốt hơn.

Câu 15: Người ta làm thí nghiệm xác định sức sống với 50 hạt giống thì thấy có 6 hạt bị nhuộm màu Tỉ lệ

hạt sống là?

A 86% B 85% C 12% D 88%.

Câu 16: Quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào gồm các bước:

1 Khử trùng 2 Chọn vật liệu nuôi cấy 3 tạo rễ 4 Tạo chồi

5 trồng cây trong vườn ươm 6 cấy cây vào môi trường thích ứng

Thứ tự đúng là:

Câu 17: Cho các đặc điểm sau

(1) Bước 3 trong quy trình nuôi cấy mô tế bào là tạo rễ

(2) Môi trường cơ bản trong nuôi cấy mô tế bào là môi trường MS

(3) Vật liệu nuôi cấy thường là tế bào của mô phân sinh

(4) Khả năng phản phân hóa của tế bào thực vật là từ tế bào phôi sinh phát triển thành tế bào chuyên hóa.(5) Trong môi trường tạo rễ có bổ sung chất kích thích sinh trưởng (αNAA, IBA)

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng?

Câu 18: Nuôi cấy mô tế bào dựa trên cơ sở khoa học là

A dựa vào khả năng phản phân hóa của bào thực vật.B dựa vào khả năng phân hóa của tế bào thực vật.

C dựa vào tính tòan năng của tế bào thực vật D dựa vào tính chuyên biệt của tế bào thực vật Câu 19: Vật liệu nuôi cấy được trồng hoàn toàn trong buồng cách li để?

C Tránh sự ảnh hưởng của khí hậu D Tránh các nguồn lây bệnh.

Câu 20: Khả năng hấp phụ của đất giúp?

A Cây dễ hút chất dinh dưỡng B Cây đứng vững trong đất

C Đất giữ được chất dinh dưỡng D Đất tơi xốp, thoáng khí.

Câu 21: Phản ứng của dung dịch đất do yếu tố nào quyết định?

A Nồng độ H+ và OH- B Nồng độ bazơ C Nồng độ Na+ D Nồng độ axít.

* TỰ LUẬN

Câu 1: Trình bày mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng (1 điểm)

Câu 2: Phân biệt độ chua hoạt tính và độ chua tiềm tàng trong phản ứng chua của đất Biết được phản ứng

của dung dịch đất, điều đó có ý nghĩa gì trong sản xuất nông nghiệp? (2 điểm)

* Tự luận

Câu 1: Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

- Duy trì, củng cố độ thuần chủng sức sống điển hình của giống

- Tạo số lượng giống cần thiết cho sản xuất đại trà

- Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất

Câu 2:

* Phân biệt độ chua hoạt tính và tiềm tàng

- Độ chua hoạt tính: do H+ trong dung dịch đất gây nên

- Độ chua tiềm tàng: do H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất gây nên

Trang 28

* Biết được phản ứng của dung dịch đất sẽ giúp

- Bố trí cây trồng phù hợp

- Bón phân, bón vôi để cải tạo độ phì nhiêu của đất

4 Thông báo hết thời gian làm bài và tiến hành thu bài, nhận xét tiết kiểm tra

5 Dặn dò:

Về nhà chuẩn bị bài 12:

- Khái niệm các loại phân bón hóa học, hữu cơ, vi sinh

- Đặc điểm, cách sử dụng các loại phân trên

- Ưu, nhược điểm của từng loại phân

Ngày 30 tháng 09 năm 2018

TTCM

Nguyễn Thị Kiều Thu

Trang 29

Tuần 11-12 Tiết 11-12

Ngày soạn 05 /10

Bài 12 ĐẶC ĐIỂM - TÍNH CHẤT - KĨ THUẬT

SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được các loại phân bón thường dùng trong sản xuất

- Biết được tính chất và đặc điểm của một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp

- Biết được kĩ thuật sử dụng các loại phân bón một cách hợp lí

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

3 Thái độ: Hình thành ý thức sử dụng phân bón hợp lí, góp phần tăng gia sản xuất và bảo vệ mội trường.

2 Học sinh: Tìm hiểu cách sử dụng các loại phân bón

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Trình bài đặc điểm và tính chất của đất mặn, từ đó đưa ra các biện pháp cải tạo đất mặn hợp lí?

- Trình bài quá trình hình thành đất phèn, các biện pháp cải tạo đất phèn?

Được sản xuất theo quy

I MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THƯỜNG DÙNG TRONG NÔNG, LÂM NGHIỆP

Trang 30

- Phân hóa học là gì? Cho

luận và hoàn thành PHT sau:

tìm hiểu đặc điểm của các

loại phân trong 5 phút

GV quan sát các nhóm hoạt

động và giúp các nhóm yếu

Gọi đại diện các nhóm lên

bảng trình bày nội dung

GV: bổ sung, nhận xét,

hoàn thiện nội dung phiếu

học tập

- Các loại phân hóa học dễ

tan gồm những loại nào? Và

được bón cho cây như thế

nào là hợp lí?

- Phân lân có đặc điểm gì và

sử dụng như thế nào?

Hậu quả của việc sử dụng

phân đạm, phân kali nhiều

năm liên tục cho đất?

- Phân hỗn hợp NPK có đặc

điểm gì và sử dụng như thế

nào?

- Phân hữu cơ được bón cho

cây với hình thức nào? Tại

sao phải bón như vậy?

- Tại sao cần phải ủ phân

trước khi bón?

-Phân vsv được sử dụng như

thế nào?

trình công nghiệp, có sửdụng nguyên liệu tự nhiênhoặc tổng hợp

VD: urê, super lân, NPK Phân hữu cơ là tất cả cácchất hữu cơ vùi vào đất đểduy trì và nâng cao độ phìnhiêu của đất

VD: Phân gà, Phân dơi

Là phân có chứa các loạiVSV cố định đạm hoặcchuyển hóa lân hoặc phângiải chất hữu cơ

HS thảo luận nhóm hoànthành nội dung phiếu học tập

HS lên trình bày kết quảthảo luận cảu nhóm mình

HS chỉnh sửa nội dungphiếu học tập

- Đạm, kali dùng bón thúc làchính

- Khó tan, dùng bón lót

- Đất kém màu mỡ, bị chua

Chứa 3 nguyên tố đại lượng

và dùng bón lót hoặc bónthúc

Bón lót

Để cho hoai mục các nguyên

tố khoáng cần thiết cho câymới sử dụng được

HS nghiên cứu SGK trả lời

- Tẩm hoặc trộn vào hạt, rễcây trước khi gieo trồng hoặc

có thể bón trực tiếp vào đất

1 Phân hóa học: Được sản xuất theo

quy trình công nghiệp, có sử dụngnguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp VD:urê, super lân, NPK

2 Phân hữu cơ: Phân hữu cơ là tất cả

các chất hữu cơ vùi vào đất để duy trì vànâng cao độ phì nhiêu của đất

VD: Phân xanh, phân chuồng

3 Phân VSV: Là phân có chứa các loại

VSV cố định đạm hoặc chuyển hóa lânhoặc phân giải chất hữu cơ

II ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT MỘT

SỐ LOẠI PHÂN THƯỜNG DÙNG TRONG NÔNG – LÂM NGHIỆP III KĨ THUẬT SỬ DỤNG

1 Sử dụng phân hóa học

- Phân đạm, phân kali dễ hòa tan nênthường dùng để bón thúc là chính, nếubón lót nên với lượng ít

- Phân lân khó hòa tan dùng để bónlót

- Sử dụng phân đạm, phân kali nhiềunăm liên tục làm đất bị hóa chua Cầnbón vôi cải tạo đất

2 Sử dụng phân hữu cơ

Bón lót là chính, trước khi sử dụngcần phải ủ cho hoai mục

3 Sử dụng phân vi sinh vật

Phân VSV có thể tẩm hoặc trộn vào hạt,

rễ cây trước khi gieo trồng hoặc có thểbón trực tiếp vào đất

4 Củng cố (8’)

4.1 Câu hỏi tự luận:

- Thế nào là phân hóa học, phân hữu cơ, phân vi sinh vật?

- Đặc điểm và cách sử dụng các loại phân: hóa học, hữu cơ, vi sinh vật?

4.2 Câu hỏi trắc nghiệm:

Trang 31

Câu 1: Loại phân bón nào dưới đây khó tan trong nước?

Câu 2: Phân hoá học có đặc điểm?

A Bón nhiều năm làm đất bị chua hoá B Khó tan trong nước.

C Thành phần dinh dưỡng phong phú D Bón ít lần với lượng nhiều.

Câu 3: Phân hóa học là loại phân

A chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, dễ tan trừ lân B chứa ít nguyên tố dinh dưỡng, dễ tan trừ lân.

C chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ ít và không ổn định D có tác dụng cải tạo đất Câu 4: Phân hữu cơ bao gồm

A phân chuồng, phân vi sinh B phân xanh, phân vi sinh

C phân chuồng, phân xanh D phân đơn, phân đa.

5 Dặn dò (1’)

- Về nhà học bài

- Xem trước bài 13: - Nguyên lí sản xuất phân vi sinh

- Các loại phân bón vi sinh thông dụng (phân cố định đạm, chuyển hóa lân) Ngày 15 tháng 10 năm 2018

TTCM

Nguyễn Thị Kiều Thu

Trang 32

Tuần 13 Tiết 13

Ngày soạn: 20/10

TRONG SẢN XUẤT PHÂN BÓN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được nguyên lí sản xuất phân vi sinh vật (vsv)

- Biết được tính chất và đặc điểm của một số loại phân vsv thường dùng

- Biết được cách sử dụng các loại phân vsv một cách hợp lí đạt hiệu quả cao

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng ứng dụng lý thuyết vào thực hành

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

3 Thái độ

- Hình thành thái độ khoa học trong sản xuất nông nghiệp

- Hình thành ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng phân vsv hợp lí

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Phương tiện:

+ Sách GV, SGK CN10

+ Tranh ảnh có liên quan đến bài học

+ Mẫu một số loại phân vsv

PHIẾU HỌC TẬP Phân vsv cố định đạm Phân vsv chuyển hóa lân Phân vsv phân giải

- Nguyên lí sản xuất phân vi sinh

- Các loại phân bón vi sinh thông dụng

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Trình bài đặc điểm, tính chất của phân hoá học, kĩ thuật sử dụng phân hoá học?

- Trình bài đặc điểm, tính chất của phân vsv, kĩ thuật sử dụng phân vsv?

3 Bài mới (33’): Để tạo ra được những loại phân bón có giá thành thấp đồng thời góp phần bảo vệ môi trường Các nhà khoa học đã ứng dụng một công nghệ gọi là công nghệ vi sinh Như vậy công nghệ vi sinh là gì, việc ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón như thế nào, sẽ được chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay

* Hoạt động 1: Tìm hiểu

nguyên lí sản xuất phân vsv

Công nghệ vi sinh là gì?

Cho biết các loại phân vi sinh

vật dùng cho sản xuất nông,

lâm nghiệp?

Trình bày nguyên lí sản xuất

phân VSV?

*Hoạt động 2: Tìm hiểu

- HS nghiên cứu SGK trả lời

HS nghiên cứu SGK trả lời

I NGUYÊN LÍ SẢN XUẤT PHÂN

VI SINH VẬT

- Công nghệ vi sinh nghiên cứu, khaithác các hoạt động sống của vsv để tạo

ra các sản phẩm phục vụ đời sống vàphát triển kinh tế xã hội

- Nguyên lí sản xuất: Nhân giốngchủng vsv đặc hiệu, sau đó trộn vớichất nền

II MỘT SỐ LOẠI PHÂN VSV

Trang 33

bón cho các cây trồng không

phải cây họ đậu được không?

Phân Nitragin và phân

phân giải CHC giúp quá

trình khoáng hóa diễn ra

Azogin gồm các nhóm vsvsống hội sinh với cây lúa hoặccác cây trồng khác

Phân giải chất hữu cơ

Do chúng chứa các vsvkhoáng hóa các hchc thànhcác nguyên khoáng

THƯỜNG DÙNG

4 Củng cố (5’)

- Nguyên lý sản xuất phân vi sinh vật?

- Phân VSV được sử dụng như thế nào? Có những loại phân nào?

TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Loại phân bón nào dưới đây chứa vi sinh vật cố định đạm sống hội sinh với cây lúa?

A Lân hữu cơ vi sinh B Nitragin C Photpho bacterin D Azogin.

Câu 2: Loại phân bón nào dưới đây chứa vi khuẩn họ đậu?

A Azogin B Nitragin C Photpho bacterin D Phân lân hữu cơ.

Câu 3: Nguyên lí sản xuất phân bón vi sinh vật

A nhân chủng vi sinh vật cho vào chai đựng B nhân chủng vi sinh vật đặc hiệu và trộn với chất nền.

C lấy vi sinh vật từ các quặng sau đó phối trộn với than bùn D nhân chủng vi sinh vật.

Câu 4: Các loại phân vi sinh vật cố định đạm là

A Nitragin và photphobacterin B Azogin và photphobacterin.

C Photphobacterin và estrasol D Nitragin và azogin.

Câu 5: Photphobacterin là phân

A do vi sinh vật sống hội sinh với cây lúa.

B do vi sinh vật sống cộng sinh với cây họ đậu.

C do vi sinh vật chuyển hóa lân từ dạng hữu cơ sang vô cơ.

D do vi sinh vật chuyển hóa lân từ dạng khó tan sang dễ tan.

5 Dặn dò (1’)

- Học bài và đọc phần thông tin bổ sung (SGK-Tr43)

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài 15 với nội dung:

+ Nguyên nhân nào làm cho bệnh phát sinh thành dịch?

+ Sự phát sinh sâu bệnh phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Trang 34

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cây trồng

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Phương tiện:

+Tranh ảnh một số sâu bệnh cây trồng

+Mẫu sâu và bộ phận cây trồng bị sâu hại

+Tranh, ảnh về thiên địch

+Mẫu vật

- Phương pháp: Phối hợp phương pháp giảng giải và đàm thoại giải quyết vấn đề, thuyết trình, diễn

giảng, vấn đáp tìm tòi

2 Học sinh: nguyên nhân nào làm cho bệnh phát sinh thành dịch? Cách phòng tránh.

III TIẾN TRÌNH DẠY

Vậy chúng ta phải làm gì để hạn chế sự thất thoát do sâu bệnh? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mới

- Theo em sự phát sinh phát

triển của sâu, bệnh phụ thuộc

những yếu tố nào?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

nguồn sâu bệnh hại

Giới thiệu một số tranh ảnh

về cây trồng bị sâu bệnh gây

hại và vấn đáp

- Em hãy cho biết loài sâu

bệnh nào thường gây hại trên

đồng ruộng Việt Nam?

- Các loài sâu đó tiềm ẩn ở

đâu?

Theo em muốn ngăn chặn

nguồn sâu bệnh hại trên đồng

ruộng cần phải làm gì?

- Hãy nêu những yếu tố của

môi trường ảnh hưởng đến sự

phát sinh phát triển của

HS quan sát tranh ảnh đọc phần I SGK tham gia thảoluận trả lời câu hỏi của GV

Có hai nguồn chính: trong đất

và giốngBiện pháp ngăn chặn là: Biệnpháp canh tác Dùng giốngsạch bệnh

- Khí hậu ,nhiệt độ ,độ ẩm

- Trao đổi nhóm về tác độngcủa từng yếu tố lưu ý yếu tố độ

- Sử dụng hạt giống cây con nhiễm sâubệnh là nguyên nhân dẫn đến sâu bệnhxuất hiện trên đồng ruộng

- Biện pháp ngăn ngừa sâu, bệnh pháttriển :

+ Cày, bừa, ngâm đất ,phát quang bờruộng, làm vệ sinh đồng ruộng,

+ Xử lí và sử dụng giống cây trồngsạch bệnh

II ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, ĐẤT ĐAI

1 Nhiệt độ môi trường:

- Mỗi loài sâu hại sinh trưởng, pháttriển tốt trong một giới hạn nhiệt độnhất định

- Ảnh hưởng đến quá trình xâm nhập vàlây lan bệnh hại

2 Độ ẩm không khí và lượng mưa:

- Ảnh hưởng đến phát dục và sinh

Trang 35

phát sinh phất triển của sâu

- GV: Ngoài hai yếu tố trên

điều kiện đất đai cũng là một

nào của nông dân dễ tạo điều

kiện cho sâu bệnh phát sinh,

Đất thừa hoặc thiếu dinhdưỡng

- Đọc SGK tham gia thảo luậncác câu hỏi GV đưa ra câu trảlời

- Chú ý nghe GV nêu vấn đề vàgiới thiệu phần tiếp theo

Nghiên cứu SGK trả lời

trưởng côn trùng

- Ảnh hưởng gián tiếp đến phát sinh,phát triển của sâu, bệnh thông qua ảnhhưởng đến nguồn thức ăn của sâu, bệnh

3 Điều kiện đất đai:

- Đất thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡngrất dễ bị sâu, bệnh phá hoại

- Chế độ chăm sóc mất cân đối giữanước và phân bón làm cho sâu, bệnhphát triển mạnh

- Bón nhiều phân (đạm) tăng tínhnhiễm bệnh của cây trồng

- Ngập úng và những vết thương cơgiới tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinhvật xâm nhập vào cây trồng

IV Điều kiện để sâu, bệnh phát triển thành dịch

- Câu hỏi tự luận

+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất hiện ổ dịch trên đồng ruộng?

+ Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng?+ Chế độ chăm sóc có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng?Cho ví dụ minh họa

- Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Sâu bệnh phát sinh trên đồng ruộng phụ thuộc vào

(1) Trong đất, trong các bụi cây, trong cỏ rác (3) Trong bụi cây cỏ ven bờ ruộng

Có bao nhiêu đáp án đúng

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 2: Điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển ngoài độ ẩm cao, nhiệt độ thích hợp còn có

A Đất thiếu hoặc thừa dinh dưỡng, ngập úng.

B Đất thiếu hoặc thừa dinh dưỡng, chăm sóc không hợp lý.

Trang 36

C Đất chua hoặc thừa đạm, ngập úng, chăm sóc không hợp lý, hạt giống mang mầm bệnh, cây trồng bị

xây xước

D Cây trồng bị xây xước, hạt giống mang nhiều mầm bệnh, bón quá nhiều phân đạm.

Câu 3: Trên đất giàu mùn, giàu đạm cây trồng dễ bị bệnh

Câu 4: Trên đất chua cây trồng dễ bị bệnh

5 Dặn dò (1’)

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài mới:

Trang 37

- Hiểu được thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.

- Hiểu được nguyên lí cơ bản và các biện pháp chủ yếu sử dụng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

Dựa vào thông tin trong SGK trang 54 và 55 hoàn thành nội dung phiếu học tập trong 5 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới: cho biết các biện pháp chính phòng trừ tổng hợp dịch hai cây trồng.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất hiện ổ dịch trên đồng ruộng?

+ Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng?

3 Bài mới (33’): Chúng ta biết được những điều kiện phát sinh và phát triển sâu bệnh hại cây trồng Từ đó chúng

ta có thể xây dựng hệ thống các phương pháp phòng trừ để nâng cao năng suất cây trồng Hệ thống đó là gì? Gồm những biện pháp nào? Đó là những vấn đề chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay

- Dựa vào thông tin phần I trong

SGK trang 54 cho biết phòng trừ

Dựa vào nội dung phần II SGK

trang 54 cho biết các nguyên lí cơ

bản trong phòng trừ tổng hợp

- HS trích lọc thông tin SGKtrả lời câu hỏi yêu cầu nêuđược khái niệm phòng trừtổng hợp dịch hại cây trồngHạn chế sự tấn công củasâu bệnh

- HS nghiên cứu SGK trả lời

HS đọc thông trong SGK vàyêu cầu nêu được: Trồng câykhỏe, bảo tồn thiên địch,thăm đồng thường xuyên,nông dân trở thành chuyêngia

I KHÁI NIỆM VỀ PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG

Sử dụng phối hợp các biện phápphòng trừ dịch hại cây trồng một cáchhợp lí

II NGUYÊN LÍ CƠ BẢN TRONG PHÒNG TRỪ

TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG

Trang 38

dịch hại cây trồng?

- Thế nào là trồng cây khỏe?

- Thiên địch là gì? Nêu vài ví dụ

về các loài thiên địch?

- Tại sao cần phảo bồi dưỡng để

nông dân trở thành chuyên gia?

Vậy có những biện pháp nào để

phòng trừ tổng hợp dịch hại cây

trồng? chúng ta cùng tìm hiểu

GV yêu cầu HS quan sát nội

dung trong SGK phần III trình

bày các biện pháp chủ yếu phòng

trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?

GV chia lớp thành 4 nhóm thảo

luận nội dung trong 4 phút hoàn

thành nội dung phiếu học tập sau

GV gọi đại diện 1 hs của các

nhóm lên trình bày nội dung thảo

- Là những SV có ích, chuồnchuồn kim tiêu diệt bướmhại, bọ ba khoang tiêu diệtsâu

Vì nông dân là người trựctiếp sản xuất

HS nghiêm cứu nội dungtrong SGK để trả lời câu hỏiyêu cầu nêu được:

Biện pháp kĩ thuật, sinhhọc, sử dụng cây trồngchống chịu sâu bệnh, biệnpháp hóa học, cơ giới, vật lí,điều hòa

HS hoạt động nhóm vàthảo luận để hoàn thành nộidung phiếu học tập

HS lên bảng trình bày

HS quan sát và bổ sung đểhoàn thành nội dung phiếuhọc tập

- Trồng cây khỏe

- Bảo tồn thiên địch

- Thăm đồng thường xuyên

- Nông dân trở thành chuyên gia

III BIỆN PHÁP CHỦ YẾU CỦA PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG

1 Biện pháp kĩ thuật

Cày bừa, tiêu hủy tàn dư cây trồng,tưới tiêu, bón phân, hợp lí, luân canhcây trồng, gieo trồng đúng thời vụ…

2 Biện pháp sinh học

Sử dụng SV hoặc sản phẩm củachúng để ngặn chặn sâu bệnh

3 Sử dụng cây trồng chống chịu sâu bệnh

Sử dụng giống cây mang genchống chịu hạn chế, ngăn ngừa sựphát triển của dịch hại

4 Biện pháp hóa học

- Sử dụng thuốc hóa học để trừdịch hại cây trồng

- Chỉ sử dụng khi dịch hại đã tớingưỡng gây hại

5 Biện pháp cơ giới, vật lí

Bẫy ánh sáng, mùi vụ, bắt bằngvợt, bằng tay…

6 Biện pháp điều hòa

Giữ cho dịch hại chỉ phát triển ởmức độ nhất định

4 Củng cố (5’)

- Câu hỏi tự luận

+ Thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?

+ Nêu những biện pháp chủ yếu trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?

+ Nêu nguyên nhân cơ bản của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?

- Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Biện pháp nào sau đây là biện pháp kĩ thuật trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng?

A Gieo trồng đúng thời vụ B Sử dụng giống kháng bệnh C Cắt cành bị bệnh D Bắt bằng vợt.

Câu 2: Biện pháp nào sau đây là biện pháp kĩ cơ giới vật lí trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng?

A Gieo trồng đúng thời vụ B Cắt cành bị bệnh C Bón phân cân đối D Dùng ong mắt đỏ.

Câu 3: Chúng ta bảo tồn thiên địch bằng cách

A hạn chế sử dụng thuốc hóa học B thăm đồng thường xuyên.

C trồng cây khỏe D chế độ phân bón cân đối.

Câu 4: Sử dụng cây trồng chống chịu sâu bệnh là biện pháp

A sử dụng giống cây khỏe mạnh.

Trang 39

B sử dụng giống cây tốt, năng suất cao.

C sử dụng giống cây mang gen chống chịu, hạn chế, ngăn ngừa sự phát triển của dịch hại.

D sử dụng giống cây có khả năng chống chịu tốt.

Câu 5: Trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng, biện pháp điều hòa là

A sử dụng sinh vật có ích tiêu diệt sâu bệnh.

B sử dụng giống cây trồng chống chịu sâu, bệnh.

C giữ cho dịch hại chỉ phát triển ở mức độ nhất định.

D sử dụng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh.

Câu 6: Trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng, biện pháp hóa học là biện pháp

A sử dụng phân hóa học B sử dụng thuốc hóa học.

C sử dụng phân và thuốc hóa học D sử dụng phân vi sinh.

5 Dặn dò (1’)

Về học bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK

Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu, nhận biết một số loại sâu bệnh hại cây trồng

Ngày 26 tháng 11 năm 2017

TTCM

Nguyễn Thị Kiều Thu

Trang 40

Tuần 16 Tiết 16

Ngày soạn: 01/12

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững một số kiến thức cơ bản nhất về giống cây trồng , đất, phân bón và bảo

vệ cây trồng nông, lâm nghiệp

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng khái quát, tổng hợp.

2 Học sinh: xem lại các bài đã học.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- GV treo bảng hệ thống hoá

các kiến thức và đặt câu hỏi:

Trong trồng trọt cây nông,

lâm cần chú ý tới những nội

dung nào?

Mối quan hệ thống nhất giữa

các nội dung đó?

- GV: Phân công các nhóm

thảo luận các câu hỏi ôn tập

1 Vì sao phải khảo nghiệm

giống cây trồng ?

2 Các loại khảo nghiệm

giống cây trồng ?

3 Mục đích của công tác sản

xuất giống cây trồng ?Vẽ và

giải thích sơ đồ quy trình sản

xuất giống cây trồng ?

4 Nêu những ứng dụng của

công nghệ sinh học trong sản

xuất giống cây trồng nông, lâm

II CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I

1 Giống cây trồng trong sản xuất nông, lâm nghiệp

a Khảo nghiệm giống cây trồng

b Sản xuất giống cây trồng nông, lâmnghiệp

c Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tếbào trong nhân giống cây trồng nông,lâm nghiệp

2 Sử dụng và bảo vệ đất trồng

a Một số tính chất cơ bản của đất

b Biện pháp cải tạo và sử dụng đấtxấu ở nước ta

Ngày đăng: 17/10/2019, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w