Tuần: 1 Tiết PPCT: 1 Ngày dạy: : Lớp: 8a5, 8a6, 8a7 BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh. Biết chương trình là cách giúp con người chỉ dẫn máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động để thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể. 2. Kỹ năng Hình dung được một số chương trình cơ bản. 3. Thái độ Có thái độ nghiêm túc, hứng thú trong giờ học. Có tinh thần học hỏi, sáng tạo. Tích cực xây dựng bài. B CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, phòng máy. 2. Học sinh: sách giáo khoa, học bài cũ và xem trước bài mới. C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ. 2. Giảng kiến thức mới: Như chúng ta đã biết máy tính là một công cụ giúp con người xử lý thông tin hiệu quả, nhanh và chính xác. Vậy thì do đâu mà máy tính làm được, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài đầu tiên của chương “Máy tính và chương trình máy tính”.
Trang 1Tuần: 1
Tiết PPCT: 1 Ngày dạy: : Lớp: 8a5, 8a6, 8a7
BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
A MỤC TIÊU
Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
Biết chương trình là cách giúp con người chỉ dẫn máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động để thực hiện các công việc hay giải một bàitoán cụ thể
Hình dung được một số chương trình cơ bản
Có thái độ nghiêm túc, hứng thú trong giờ học
Có tinh thần học hỏi, sáng tạo Tích cực xây dựng bài
B/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, phòng máy
2 Học sinh: sách giáo khoa, học bài cũ và xem trước bài mới
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
2 Giảng kiến thức mới:
Như chúng ta đã biết máy tính là một công cụ giúp con người xử lý thông tin hiệuquả, nhanh và chính xác Vậy thì do đâu mà máy tính làm được, hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu bài đầu tiên của chương “Máy tính và chương trình máy tính”
Hoạt động 1: Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính
làm việc:
- GV: Để điều khiển Rô bốt hoạt động cần phải làm gì?
- HS : Viết chương trình để điều khiển máy tính
- GV : Chương trình máy tính gồm những gì? Máy tính
thực hiện công việc đó như thế nào?
- HS : Gồm một dãy lệnh và MT có thể hiểu và thực hiện
được
- GV : Giới thiệu cách viết chương trình
- Ví dụ: Viết chương trình Rô bốt nhặt rác
- GV : Y/c thực hiện nhóm
- HS thực hành nhóm
- Đưa đáp án
1.Viết chương trình- ra lệnh cho máy tính làm việc:
- Chương trình là một dãy
lệnh giúp máy tính có thể hiểu và thực hiện được
Trang 24 Huớng dẫn học tập ở nhà
-Học kĩ bài cũ, xem trước phần 3,4 và trả lời câu hỏi trong SGK
D/ Rút kinh nghiệm
Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lậptrình
Biết vai trò của chương trình dịch
Hình dung được một số chương trình cơ bản
Có thái độ nghiêm túc, hứng thú trong giờ học
Có tinh thần học hỏi, sáng tạo Tích cực xây dựng bài
B/ CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, phòng máy, máy chiếu
2.Học sinh: sách giáo khoa, học bài cũ và xem trước bài mới
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào? Tại sao lại phải viết chương trình?
HS trả lời, GV nhận xét và cho điểm
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1 : Chương trình và ngôn ngữ lập
- HS: Để máy tính hiểu được các lệnh thì thông tin
đưa vào máy tính phải được chuyển đổi thành dãy
bit( dãy các số chỉ gồm 0 và 1).Các dãy bit là cơ sở
để tạo ra ngôn ngữ dành cho máy tính, gọi là ngôn
1 Chương trình và ngôn ngữ lập trình:
- Máy tính xử lý thông tin dưới
dạng dãy bít ( gồm số 0 và 1) đượcgọi là ngôn ngữ máy
- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máytính
Trang 3Tiết PPCT: 3 Ngày dạy: : Lớp: 8a5, 8a6, 8a7
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNHA/ MỤC TIÊU
Hình dung được một số chương trình cơ bản
Hiểu được ví dụ của một chương trình
Mô tả được các từ khóa dành riêng cho ngôn ngữ lập trình
3 Thái độ
Có thái độ nghiêm túc, hứng thú trong giờ học
Có tinh thần học hỏi, sáng tạo Tích cực xây dựng bài
B/ CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, phòng máy
2.Học sinh: sách giáo khoa, học bài cũ và xem trước bài mới
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
? Tại sao phải viết chương trình?
? Tại sao người ta phải tạo ra ngôn ngữ lập trình trong khi đã có ngôn ngữ máy?
Trang 4- HS trả lời GV nhận xét cho điểm.
3 Giảng kiến thức mới.
Con người chỉ dẫn máy tính thông qua chương trình, vậy chương trình là gì?
Hoạt động 1: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì
GV: Các em thấy các lệnh trên được tạo nên bởi các
kí tự nhất định Các em hãy cho biết các kí tự trên
được lấy từ đâu ?
HS: Bảng chữ cái tiếng Anh
GV: Các lệnh trên được viết từ các chữ cái trong
bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình
GV: Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình bao gồm
những ký tự nào?
HS: Mọi kí tự có trên bàn phím
GV: Mỗi câu lệnh trong chương trình có cần phải viết
theo một quy tắc nhất định nào không?
HS: phải viết cho đúng quy tắc của nó và phải có ý
nghĩa nhất định để cho máy tính thực hiện đúng yêu
cầu của bài toán
GV: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
HS: Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy
tắc việt các lệnh tạo thành một chương trình hoàn
chỉnh và thực hiện được trên máy tính
Hoạt động 2: Từ khoá và tên:
GV: Y/c HS xem ví dụ Trong ví dụ có các từ in đậm
màu xanh gọi là gì?
HS: Đó là các từ khoá của chương trình
GV: Các từ in đậm đó, ta gọi là từ khóa Đó là những
từ dành riêng, không được sử dụng ngoài mục đích
NNLT quy định
GV: Hãy cho một số ví dụ về từ khoá?
HS: user, begin, end
GV: Giới thiệu chức năng của một số từ khóa:
Program: là từ khóa dùng để khai báo tên chương
trình, Uses là từ khóa khai báo các thư viện Begin và
end dùng để chỉ ra điểm bắt đầu và kết thúc thân
chương trình
Ngoài những từ khóa, trong chương trình trên còn có
các từ CT_Dau_tien, Crt…vv Vậy các từ đó gọi là
- Ngôn ngữ lập trình là tập
hợp các kí hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính
2.Từ khoá và tên:
- Từ khóa là những từ dành
riêng, không được sử dụngngoài mục đích NNLT quyđịnh
- Tên dùng để phân biệt cácđại lượng trong chương trình
+ Tên không trùng với từkhóa
+ Nên đặt tên ngắn gọn, dễnhớ, dễ hiểu
+ Tên không được bắt đầubằng chữ số và không chứadấu cách
3 Củng cố bài giảng
Trang 5Tiết PPCT: 4 Ngày dạy: : Lớp: 8a5, 8a6, 8a7
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH(tt)A/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết cách đặt tên cho một chương trình
Biết cấu trúc chung của chương trình
2 Kỹ năng
Mô tả được các từ khóa dành riêng cho ngôn ngữ lập trình
Đặt tên đúng quy tắc
3 Thái độ
Có thái độ nghiêm túc, hứng thú trong giờ học
Có tinh thần học hỏi, sáng tạo Tích cực xây dựng bài
B/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, phòng máy
2 Học sinh: sách giáo khoa, học bài cũ và xem trước bài mới
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên?
HS trả lời GV nhận xét cho điểm
2 Giảng kiến thức mới:
Con người chỉ dẫn máy tính thông qua chương trình, vậy chương trình là gì?
Hoạt động 1: Cấu trúc chung của chương trình:
GV: Một chương trình gồm mấy phần ? Đó là những
phần nào ?
HS: Một chương trình gồm 2 phần chính Đó là phần
khai báo và phần thân
GV: Phần khai báo chương trình gồm các câu lệnh
dùng để làm gì ?
HS trả lời
GV: Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh mà
máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải có
còn phần khai báo có thể có hoặc không
Hoạt động 2: Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
GV giới thiệu: Trong phần này chúng ta sẽ làm quen
3 Cấu trúc chung của một chương trình:
- Một chương trình gồm có 2
phần: phần khai báo và phầnthân chương trình
+ Phần khai báo chương trìnhgồm các câu lệnh dùng để :
Khai báo tênchương trình
Khai báo các thưviện
Khai báo biến.+ Phần thân của chương trình
Trang 6với một ngôn ngữ lập trình cụ thể, ngôn ngữ Pascal.
Để lập trình bằng ngôn ngữ Pascal, ta cần có môi
trường lập trình trên ngôn ngữ này được cài đặt trên
máy tính
Dưới đây là minh hoạ việc viết và chạy một chương
trình cụ thể trong môi trường lập trình Turbo Pascal
GV yêu cầu HS quan sát lên màn hình theo dõi
GV thực hiện thao tác khởi động phần mềm Turbo
Pascal và gõ đoạn chương trình dưới vào
Để chạy chương trình, ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9
Trên cửa sổ kết quả của chương trình sẽ hiện ra dòng
chữ "Chao Cac Ban" như hình 10 dưới đây
gồm các câu lệnh mà máy tínhcần thực hiện Đây là phần bắtbuộc phải có còn phần khaibáo có thể có hoặc không
4.Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
Tuần:3
Tiết PPCT: 5 Ngày dạy: : Lớp: 8a5, 8a6, 8a7
BÀI THỰC HÀNH 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
A/ MỤC TIÊU
Giúp các em HS bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kếtquả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc Turbo Pascal, làm quen với mànhình soạn thảo Turbo Pascal
Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản
Giúp HS thành thạo thao tác soạn thảo, dịch và sửa lỗi trong chương trình
Có thái độ nghiêm túc, hứng thú trong giờ học
Tân Long, Ngày tháng năm 2018
ký duyệt
Huỳnh Thị Thanh Thủy
Trang 7 Có tinh thần học hỏi, sáng tạo Tích cực xây dựng bài.
B/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, phòng máy
2 Học sinh: sách giáo khoa, học bài cũ và xem trước bài mới
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
? Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
? Chức năng của các từ khóa: begin, program, uses, end?
? Một số lưu ý khi đặt tên chương trình?
- HS trả lời GV nhận xét cho điểm.
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập 1
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 1
Hãy cho biết cách khởi động Turbo Pascal?
Hướng dẫn HS nhận biết các thành phần: Thanh bảng chọn,
tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía dưới màn hình
Hỏi lại cách thoát khỏi Excel mà HS dã được học
Qua đó giố thiệu cách thoát khỏi Turbo Pascal bằng cách
GV yêu cầu HS đọc bài tập 2
Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình đơn
giản
a Khởi động lại Turbo Pascal và gõ các dòng lệnh dưới đây:
program CTDT;
begin
writeln('Chao cac ban');
write('Minh la Turbo Pascal');
end.
Lưu ý HS những điều cần chú ý:
- Gõ đúng và không để sót các dấu nháy đơn ('), dấu chấm
phẩy (;)và dấu chấm (.) trong các dòng lệnh
Bài 1: Làm quen với việc khởi động
và thoát khỏi Free Pascal.
a Khởi động
- Cách 1: Nháy đúp
chuột trên biểutượng trên mànhình nền (hoặc trongbảng chọn Start);
- Cách 2: Nháy đúp
chuột trên tên tệp
Turbo.exe trong thưmục chứa tệp này(thường là thư mục
TP hoặc thư mục con
TP\BIN)
b Quan sát
Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy 1 chương trình đơn giản.
Trang 8- Soạn thảo chương trình cũng tương tự như soạn thảo văn
bản
Hỏi lại cách lưu trong tính Excel và hướng dẫn cách lưu
trong Turbo Pascal: Nhấn phím F2 (hoặc lệnh FileSave)
để lưu chương trình Khi hộp thoại hiện ra, gõ tên tệp (ví dụ
CT1.pas) trong ô Save file as (phần mở rộng ngầm định là
.pas) và nhấn Enter (hoặc nháy OK).
Hình 13
Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để biên dịch chương trình Khi
đó, chương trình sẽ kiểm tra lỗi
- Nhấn Enter để quay về màn hình soạn thảo.
Như vậy, chúng ta đã viết được một chương trình hoàn
Soạn thảo chươngtrình;
Biên dịch chươngtrình: Alt + F9;
Chạy chương trình (Ctrl + F9) ;
2 Pascal không
phân biệt chữ hoa,
chữ thường: begin, BeGin, hay BEGIN
đều đúng
3 Các từ khoá của
Pascal: program, begin, end.
3 Củng cố bài giảng
GV nêu các lỗi mà học sinh thường gặp, tuyên dương các bạn thực hành tốt vàphê bình các bạn chưa thực hành tốt? Cách khởi động Pascal? Cách lưu bàitrong Pascal?
4 Hướng dẫn học tập ở nhà.
Thực hành lại và chuẩn bị phần còn lại của bài thực hành
D/ Rút kinh nghiệm
Trang 9
Tiết PPCT: 6 Ngày dạy: : Lớp: 8a5, 8a6, 8a7
BÀI THỰC HÀNH 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL(tt)
A/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Giúp các em HS bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kếtquả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
Nhận diện màn hình soạn thảo
2 Kỹ năng
Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạnthảo TP
Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản
3 Thái độ
Có thái độ nghiêm túc, hứng thú trong giờ học
Có tinh thần học hỏi, sáng tạo Tích cực xây dựng bài
B/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, phòng máy
2 Học sinh: sách giáo khoa, học bài cũ và xem trước bài mới
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ: Không kiểm tra bài cũ.
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động 1: Bài 3
MỤC TIÊU:
- Giúp HS thành thạo thao tác soạn thảo,
dịch và sửa lỗi trong chương trình
Cách tiến hành:
Bài 3 Chỉnh sửa chương trình, lưu và kết
thúc
a) Xoá dòng lệnh begin Biên dịch
chương trình và quan sát thông báo lỗi
như hình dưới đây:
Hình 16
b) Nhấn phím bất kì và gõ lại lệnh begin
Xoá dấu chấm sau chữ end Biên dịch
chương trình và quan sát thông báo
lỗi
Bài 3: Tìm hiểu một số lỗi trong chương trình và thông báo lỗi
- Lệnh kết thúc chương trình là end (có dấu chấm), các câu lệnh
sau lệnh này bị bỏ qua trong quátrình dịch chương trình
- Mỗi câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;)
- Lệnh writeln in ra màn hình và
đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếptheo
- Thông tin cần in ra có thể là văn bản, có thể là số, và được phân tách bởi dấu phẩy
- Lệnh write tương tự như
writeln, nhưng không đưa con trỏ
xuống đầu dòng tiếp theo
- Câu lệnh Clrscr dùng để xóa màn
hình kết quả và chỉ sử dụng được
khi đã khai báo thư viện crt Thư
Trang 10Hình 17
c) Nhấn Alt+X để thoát khỏi Turbo
Pascal, nhưng không lưu các chỉnh
sửa
- GV yêu cầu HS thực hành
- GV quan sát và hướng dẫn cụ thể cho HS
* Hoạt động 2: chỉnh sửa chương trình
GV: hướng dẫn
HS: Thực hành
viện crt chứa các lệnh viết sẵn để
thao tác với màn hình và bàn phím.Bài 4: Hãy chỉnh sửa chương trình
để in lời chào và tên của em
3 Củng cố bài giảng
- GV nêu các lỗi mà học sinh thường gặp, tuyên dương các bạn thực hành tốt và phêbình các bạn chưa thực hành tốt.? Cách khởi động Pascal? Cách lưu bài trongPascal?
4 Hướng dẫn học tập ở nhà
-Thực hành lại và chuẩn bị phần còn lại của bài thực hành
D/ Rút kinh nghiệm
Tuần:4
Tiết PPCT: 7 Ngày dạy: : Lớp: 8a5, 8a6, 8a7
BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
A/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết khái niệm kiểu dữ liệu
Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số
Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập và chủ động tiếp cận kiến thức
Kỹ năng nhận biết một chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình
Trang 11Làm quen với ngôn ngữ lập trình.
B/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, phòng máy
2 Học sinh: sách giáo khoa, học bài cũ và xem trước bài mới
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến cũ
? Nêu tác dụng, phân biệt 2 lệnh writeln và lệnh write?
- HS trả lời GV nhận xét cho điểm.
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
- GV: Trong NNLT để dễ dàng quản lý, tăng hiệu quả xử lý
dữ liệu nên các NNLT thường phân phân chia dữ liệu thành
các kiểu khác nhau: như chữ, số nguyên, số thập phân…
? Dựa vào VD, hãy cho biết NNLT thường được phân chia
thành các kiểu dữ liệu nào?
-HS: NNLT thường phân chia dữ liệu thành các kiểu khác
nhau: như chữ, số nguyên, số thập phân…
-GV: Các em có thể thực hiện các phép toán đại số trên chữ
được không ?
- HS:Không, chỉ thực hiện được trên các số
- GV giới thiệu các kiểu dữ liệu thương sử dụng:
+ Xâu kí tự (hay kiểu xâu) là dãy các “chữ cái” lấy từ
bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình, bao gồm các chữ, chữ
số và một số kí hiệu khác
+ Kiểu dữ liệu: Số nguyên
? Số nguyên là các số được phân biệt như thế nào ?
+ Kiểu dữ liệu: Số thực
- HS lắng nghe theo dõi
- GV: Số thực gồm những số gì ? Ví dụ?
-HS:gồm các số nguyên và các số có phần thập phân, ví dụ:
Chiều cao của bạn Bình, Điểm trung bình môn Toán, …
-GV: Nhắc lại các kiểu dữ liệu thường dùng
- HS:- Một số kiểu dữ liệu thường dùng:
1.Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
-NNLT thường phân
chia dữ liệu thành cáckiểu khác nhau: nhưchữ, số nguyên, số thậpphân…
- Một số kiểu dữ liệuthường dùng:
+ Xâu kí tự (hay kiểuxâu), VD: “Chao cacban”, “Lop 8E”
+ Số nguyên + Số thực, ví dụ: Chiềucao của bạn Bình, điểmtrung bình môn Toán,
…
Trang 12+ Xâu kí tự (hay kiểu xâu), VD: “Chao cac ban”, “Lop 8E”
+ Số nguyên
+ Số thực, ví dụ: Chiều cao của bạn Bình, điểm trung bình
môn Toán
-GV: giới thiệu cho HS vd2/SGK
Hoạt động 2: Các phép toán với dữ liệu kiểu số
MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết cách nhập các phép toán với dữ liệu kiểu số.
Cách tiến hành:
- GV: ? Liệt kê các phép toán đại số mà các em đã được học
trong môn Toán ?
- HS: +, -, x, :
- GV: Trong NNLT Pascal, ngoài các phép toán đó, trên số
nguyên còn được thực hiện thêm 2 phép toán: chia lấy phần
nguyên, chia lấy phần dư
- GV chiếu bảng 2 cho HS quan sát GV lưu ý HS: có 2 phép
toán có kí hiệu khác trong Toán đó là phép nhân, phép chia
Chia lấy phần dư Số nguyên
-GV: Nhắc quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính trong môn
Toán mà em đã được học?
-HS: Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước
Trong dãy các phép toán không có ngoặc, các phép nhân,
phép chia, phép chia lấy phần nguyên, phần dư được thực
hiện trước
Phép cộng trừ được thực hiện từ trái sang phải
-GV: NNLT sử dụng dấu ngoặc đơn () để thay cho các dấu
ngoặc {}, hoặc [ ]
? Chuyển biểu thức số học sau sang dạng biểu thức số học
trong Pascal [(a+b)(c-d)+6]
(Bảng 2 SGK/21)
- Ví dụ:
a b + c d –e f a*b+c*d-e*fb) 15 + 5
Trang 134 Hướng dẫn học tập ở nhà.
-Về nhà học bài cũ Chuẩn bị bài mới
D/ Rút kinh nghiệm
Tuần:4
Tiết PPCT: 8 Ngày dạy: : Lớp: 8a5, 8a6, 8a7
BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU(tt)
A/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết một số phép so sánh cơ bản với dữ liệu số;
Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập và chủ động tiếp cận kiến thức
Kỹ năng nhận biết một chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình
3 Thái độ
Giúp HS rèn luyện ý thức học tập
Làm quen với ngôn ngữ lập trình
B/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, phòng máy.
2 Học sinh: sách giáo khoa, học bài cũ và xem trước bài mới.
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
? Nêu các kiểu dữ liệu thường dùng trong Pascal?
? Nêu các phép tính trong Pascal?
Thực hiện phép toán sau:
21/2=?
21 div 2=?
21 mod 2=?
- HS trả lời GV nhận xét cho điểm.
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Các phép so sánh
Trang 14? Kết quả của phép toán so sánh trên là gì ?
- HS: kết quả các phép toán là đúng hoặc sai
- GV: Khi viết chương trình thì các kí hiệu so sánhtrên có thể khác nhau tùy theo ngôn ngữ lập trìnhquy định
-GV: yc HS xem bảng các phép so sánh trongpascal
Hoạt động 2: Giao tiếp người – Máy tính
? Em hiểu thế nào là quá trình trao đổi giữa người
và máy?
-HS:Là quá trình trao đổi dữ liệu 2 chiều giữangười và máy khi chương trình hoạt động
a) Thông báo kết quả tính toán
* GV chạy một chương trình Pascal để học sinh
thấy dòng thông báo trên
Thông báo kết quả tính toán như ví dụ trên làyêu cầu đầu tiên với mọi chương trình
- GV chỉ cho HS thấy dòng lệnh thực hiện thôngbáo kết qủa ra màn hình ở ví dụ trên là:
write('Dien tich hinh tron la ',X);
Trang 15-HS: Em sẽ gõ từ bàn phím một số tự nhiên ứng
với năm sinh Sau khi nhấn phím Enter để xác
nhận, chương trình sẽ tiếp tục hoạt động
-Đây là một trong những tương tác thường gặp là
chương trình yêu cầu nhập dữ liệu Chương trình
sẽ tạm ngừng để chờ người dùng "nhập dữ liệu"
bằng chuột hay bàn phím Hoạt động tiếp theo của
chương trình sẽ tuỳ thuộc vào dữ liệu được nhập
vào
- GV chỉ cho HS thấy hai câu lệnh Pascal dưới
đây sẽ cho màn hình ở hình trên:
write('Ban hay nhap nam sinh NS
=');
read(NS);
c) Tạm ngừng chương trình.
- Có hai chế độ tạm ngừng của chương trình: Tạm
ngừng trong một khoảng thời gian nhất định và
tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím
- Trong ví dụ sau đây, sau khi in ra màn hình dòng
chữ "Cac ban cho 2 giay nhe ", chương trình sẽ
tạm ngừng trong 2 giây, sau đó mới thực hiện tiếp
- Còn trong ví dụ dưới đây, sau khi thông báo kết
quả tính số ð, chương trình sẽ tạm ngừng chờ
người dùng nhấn phím Enter, rồi mới thực hiện
tiếp
- Trong Pascal chẳng hạn, để chương trình tạm
ngừng như trên, ta có thể sử dụng một trong hai
- GV thực hiện trên máy tính để xuất hiện câu
thông báo sau:
4.Giao tiếp người – Máy tính:
- Là quá trình trao đổi dữ liệu
2 chiều giữa người và máy khichương trình hoạt động
a Thông báo kết quả tính toán.
Kí hiệu trong pascal
Trang 16? Hình ảnh xuất hiện trên màn hình gọi là gì ?
- HS:Đó là hộp thoại
? Hộp thoại được sử dụng để làm gì ?
- HS:Được sử dụng như một công cụ cho việc
giao tiếp giữa người và máy tính trong khi chạy
chương trình
- Khi đó ta cần nháy chuột vào Đồng ý để thoát
khỏi phần mềm hoặc nháy vào Huỷ lệnh để
chương trình tiếp tục như bình thường
b Nhập dữ liệu:
c Tạm ngừng chương trình:
Có hai chế độ tạm ngừng củachương trình:
+ Tạm ngừng trong mộtkhoảng thời gian nhất định Câu lệnh Pascal:
Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe ');
Delay(2000);
+ Tạm ngừng cho đến khingười dùng nhấn phím
Sử dụng một trong hai câulệnh:
read;
readln;
d Hộp thoại:
Trang 17Tiết PPCT: 9 Ngày dạy: : Lớp: 8a5, 8a6, 8a7
Bài thực hành số 2: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
A/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa chương trình, biên dịch, chạy và xem kết quảhoạt động của chương trình trong môi trường Turbo Pascal
Thực hành gõ các biểu thức số học trong chương trình Pascal
Tìm hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chươngtrình
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập và chủ động tiếp cận kiến thức
Kỹ năng nhận biết một chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình
3 Thái độ
Giúp HS rèn luyện ý thức học tập
Làm quen với ngôn ngữ lập trình
B/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, phòng máy
2 Học sinh: sách giáo khoa, học bài cũ và xem trước bài mới
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
Tân Long, Ngày tháng năm 2018
ký duyệt
Huỳnh Thị Thanh Thủy