- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK/15 vào vở bài tập và xem trước bài: “TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT” và tìm hiểu tại địa phương em người nông dân sử dụng nhữ
Trang 1Tuần 1 Ngày sọan : 13 / 8 /2009 CHƯƠNG : I
ĐẠI CƯƠNG VỀ KỶ THUẬT TRỒNG TRỌT
Tiết :1
VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT - KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ
THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG I/ MỤC TIÊU
- Hiểu được vai trò nhiệm vụ của trồng trọt
- Biết và nắm vững một số biện pháp kỷ thuật trồng trọt
- Hiểu được đất trồng là gì.? Vai trò của đất trồng đối với cây trồng
- Giúp các em nhận biết được trong đất gồm những thành phần nào
- Có ý thức trong học tập và coi trọng sản xuất trồng trọt
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - 1 tranh về trồng trọt, chăn nuôi , sản xuất ( hình 1/sgk)
-1 phiếu học tập liên quan đến vai trò trồng trọt
- 01 tranh h/2 ( sgk)
- 01 sơ đồ 1 sgk / 7
* H/s: - Đọc trước bài
- Quan sát kỹ hình 1, 2/ sgk
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån định lớp (1 phút ) Giới thiệu và kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Giới thiệu bài mới ( 39 phút)
Nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân số ở nông thôn , 70% lao động làm việc trong nông nghiệp và
nền kinh tế nông thôn, vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng Vậy thì vai trò trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Đất trồng là tài nguyên thiên nhiên quý của quốc gia là cơ sở sản xuất nông, lâm , ngư nghiệp Vậy thì đất được hình thành từ đâu ?
Vai trò nhiệm vụ của trồng trọt
Để thực hiện nhiệm vụ cần sử dụng những biện pháp nào.
Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng.
HĐ 1: TÌM HIỂU VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT TRONG NỀN KINH TẾ.
I Vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt trong
nền kinh tế.
1 Vai trò của trồng trọt.
- Cung cấp lương thực thưc phẩm
-Cung cấp nguyên liệu cho công nghịêp
- Cung cấp thức ăncho chăn nuôi
- Cung cấp nông sản xuất khẩu
- Gv cho hs quan sát hình 1/sgk và cho biết ngành trồng trọt cung cấp những gì ?
* Em hãy cho ví dụ về cây lương thực thực phẩm ở địa phương em.?
Kết luận: Vai trò của trồng trọt là cung cấp lương thực , thực phẩm, nguyên liệu, nông sản xuất khẩu.
Trang 2Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
2 Nhiệm vụ của trồng trọt.
* Nhiệm vụ của trồng trọt là:
1 Sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai, sắn… Để
đảm bảo đủ ăn và có dự trữ
2 Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc… làm tức ăn
cho con người
4 trồng cây mía cung cấp nguyên liệu cho
nhà máy đường, cây ăn quả cung cấp nguyên
liệu cho nhà máy chế biến hoa quả
6 Trồng cây đặc sản : Chè, cà phê, cao su…
để lấy nguyên liệu xuất khẩu
* Sản xuất nhiều lúa ngô khoai , sắn là nhiệm vụ của lĩnh vực sản xuất nào ?
* Dựa vào vai trò của trồng trọt, em hãy xác định nhiệm vụ nào dưới đâySGk/6 là nhiệm vụ của trồng trọt ?
Kết luận : Nhiệm vụ của trồng trọt là đảm bảo lương thực, thực phẩmcho tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu
HĐ2: TÌM HIỂU CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT
II/ Biện pháp thực hiện nhiệm vụ của trồng
trọt.
- Tăng diện tích đất canh tác
- Tăng vụ để tăng lượng nông sản
- Tăng năng xuất cây trồng
- Sản xuất ra nhiều nông sản
- Sử dụng giống có năng xuất cao, bón phân đầy đủ, phòng trừ sâu bệnh kịp thời nhằm mục đích gì ?
- Khai hoang lấn biển để làm gì ?
- Tăng vụ trên một diện tích đất trồng nhằm mục đích
gì ?
- Khi áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt nó sẽ có lợi ích gì ?
- Mục đính của các biện pháp trên là gì ?
- Gv cho hs làm bài tập SGK/6 vào vở hoc
HĐ 3: TÌM HIỂU VỀ KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT VỚI CÂY TRỒNG
III/ Khái niệm và vai trò của đất với cây
trồng.
1 Đất trồng là gì?.
- Đất trồng là lớp bề mặt của vỏ trái đất
- Đất được hình thành do sự biến đổi của đá
mẹ
- Gv yêu cầu h/s đọc mục 1 phần I
+ Đất trồng là gì?
+Đất do đâu mà có ?
2 Vai trò của đất trồng.
* Giống nhau : Ôxi, nước , dinh dưỡng.
*Khác nhau : Trồng cây trong môi trường
nước phải có giá đỡ
* Vai trò của đất đối với cây trồng là : Cung
cấp nước , chất dinh dưỡng , ôxi và giữ cho
cây đứng vững
- Gv cho h/s quan sát hình 2 /sgk
+ Trồng cây trong môi trường đất và trong môi trường nước giống và khác nhau điểm nào ?
+Đất có tầm quan trọng như thế nào đối với cây trồng
?
HĐ 4: NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
-Gv cho h/s quan sát sơ đồ 1 /SGK
+ Đất trồng gồm những thành phần nào.?
+ Ôxi có vai trò gì trong đời sống của cây ?
IV/ Thành phần của đất trồng.
Phần khí đất trồng phần lỏng
Phần rắn
Chất vô cơ chất hữu cơ
Trang 3* Dựa vào sơ đồ 1 hãy điền vào vở bài tập
theo mẫu SGK/8
- Phần khí : Cung cấp Ôxi cho cây hô hấp
- Phần rắn : Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
- Phần lỏng : Cung cấp nước cho cây
Kết kuận : Đất trồng gồm có 3 thành phần : phần khí , phần lỏng, phần rắn.
4/ CŨNG CỐ BÀI : (3 phút)
- Gv gọi 1 – 2 h/s đọc lại phần ghi nhớ SGK cho cả lớp nghe
+ Đất trồng bao gồm :
a Phần khí ; b Phần lỏng ; c Phần rắn ; d Cả 3 câu trên
+ Đất trồng là để cho cây trồng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm đúng hay sai ? tại sao ?
- Aùp dụng đúng các biện pháp kỉ thuật trồng trọt nhằm mục đích gì ?
5/ NHẬN XÉT – DẶN DÒ : (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK/6 vào vở bài tập và xem trước bài:
“ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG”
- Hiểu được cơ giới đất trồng là gì.? Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính.
- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng , thế nào là độ phì nhiêu của đất?.
- Có ý thức bảo vệ , duy trì nâng cao độ phì nhiêu của đất
- Có ý thức trong học tập , tìm hiểu từng loại đất ở địa phương
II/ CHUẨN BỊ :
* Gv: - Tranh ảnh có liên quan để minh họa bài học.
* H/s: - Đọc trước bài và tìm hiểu độ pH là gì?
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån định lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ và sự chuẩn bị của học sinh ( 5 phút)
2.1/ Trong đất trồng trọt gồm có mấy thành phần và nói rõ từng nhiệm vụ của từng thành phần ?
2.2) Vẽ sơ đồ thành phần của đất trồng và cho biết đất trồng được hình thành từ đâu ?
3/ Giới thiệu bài mới (32 phút)
Đa số cây trồng sống và phát triển trên đất , thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới năng xuất và
chất lượng nông sản , vậy muốn sử dụng đất hợp lý phải biết các đặc điểm và tính chất của đất Qua bài học này chúng ta nghiên cứu 4 phần , đó là :
Thành phần cơ giới của đất
Thế nào là độ chua, độ kiềm
Khái niệm về đất có khả năng giữ nước và giữ chất dinh dưỡng
Độ phì nhiêu của đất
HĐ 1: KHÁI NIỆN THÀNH PHẦN CƠ GIỚI ĐẤT TRỒNG.(5 phút)
+ Phần rắn của đất gồm những chất nào ?
+ Phần vô cơ bao gồm những gì ?
+ Thành phần cơ giới đất được tạo nên như thế
nào ?
I/ Khái niện thành phần cơ giới đất trồng
- Phần rắn bao gồm chất vô cơ và chất hữu cơ
- Thành phần cơ giới được tạo nên bởi phần vô cơ bao gồm các hạt cát , hạt bụi , hạt sét
HĐ 2: THẾ NÀO LÀ ĐỘ CHUA , ĐỘ KIỀM, ĐỘ TRUNG TÍNH (12 phút)
Trang 4Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
Độ pH là gì ?
+ Gv giảng giải về thang pH :
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 8, 9
axit trung tính kiềm
+ Xác định độ pH bao nhiêu thì đất chua ?
+ Xác định độ pH bao nhiêu thì đất kiềm ?
+ Xác định độ pH bao nhiêu thì đất trung tính ?
II/ Thế nào là độ chua , độ kiềm của đất.
- Là thang đo độ chua, độ kiềm, độ trung tính của đất
* pH< 6,5 đất chua ( bón vôi)
* pH > 7,5 đất kiềm ( dùng nước ngọt rửa phèn)
* pH = 6,5 - 7 đất trung tính
HĐ 3: TÌM HIỂU KHẢ NĂNG GIỮ NƯỚC VÀ GIỮ CHẤT DINH DƯỠNG ( 7 phút)
- Gv cho hs đọc mục III/ SGK/9.
+ Vì sao đất có khả năng giữ nước và giữ chất
dinh dưỡng?
+ Gv cho h/s điền vào vở bài tập khả năng giữ
nước và giữ chất dinh dưỡng của đất
III/ Khả năng giữ nước và giữ chất dinh dưỡng
- Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của các loại đất:
- Đất cát : Kém
- Đất thịt: Trung bình.
- Đất sét : Tốt
Kết kuận : Đất có các hạt cát , hạt sét , hạt bụi càng nhỏ thì khả năng giữ nước và giữ chất dinh dưỡng càng
tốt
HĐ 4 :TÌM HIỂU ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT (5 phút)
- Gv cho hs đọc mục IV/ SGK/10
+ Đất phì nhiêu phải có đủ đặc điểm quan trọng
nào?
+ Làm thế nào đảm bảo đất luôn phì nhiêu?
IV/ Độ phì nhiêu của đất
* Độ phì nhiêu của đất là khả năng cung cấp đầy đủ nước, ôxi, dinh dưỡng đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt và cho năng xuất cao.
Kết kuận : Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất có thể cho cây trồng có năng xuất cao Tuy nhiên
muốn có năng xuất cao phải có đủ các điều kiện : Đất phì nhiêu, thời tiết thuận lợi, giống tốt và chăm sóc tốt.
4/ CŨNG CỐ BÀI :( 5 phút)
- Gv gọi 1 – 2 h/s đọc lại phần ghi nhớ SGK/10 cho cả lớp nghe
+ Đất sét và đất thịt loại nào giữ nước tốt hơn? Tại sao?
+ Tính chất chính của đất là gì ?( chua, kiềm, giữ nước, giữ chất dinh dưỡng)
5/ NHẬN XÉT – DẶN DÒ : (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh.
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK/10 vào vở bài tập và xem trước bài:
“BIỆN PHÁP SỬ DỤNG CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT Để tiết sau chúng ta học.
Tu ầ n 3 Ngày sọan : 9 / 9 /2007
Tiết : 3
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I/ MỤC TIÊU :
- Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất một cách hợp lý.
- Biết các biện pháp cải tạo ,sử dụng và bảo vệ đất
- Có ý thức chăm sóc , bảo vệ tài nguyên môi trường
II/ CHUẨN BỊ :
* Gv: - Nghiên cứu các tài liệu có liên quan như : Thổ nhưỡng…
- Tranh vẽ và ảnh có liên quan đến bài học
* H/s: - Đọc kỹ trước bài và tìm hiểu một số biện pháp cải tạo đất ở địa phương
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån định lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ (5’)
2.1 Để xác định độ chua, độ kiềm, độ trung tính của đất ta phải làm sao?
2.2 Độ phì nhiêu của đất là gì?.
Trang 53/ Giới thiệu bài mới (32 phút)
Đất là tài nguyên của quốc gia , là cơ sở sản xuất nông , lâm , ngư nghiệp, vì vậy chúnh ta phải biết sử dụng và cải tạo đất một cách hợp lý Qua bài này chúng ta nghiên cứu 2 phần , đó là :
Vì sao phải sử dụng đất hợp lý
Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
HĐ 1: TÌM HIỂU VÌ SAO PHẢI SỬ DỤNG ĐẤT MỘT CÁCH HỢP LÝ (17 phút)
I/ Vì sao phải sử dụng đất hợp lý.
* Do nhu cầu lương thực , thực phẩm ngày càng
tăng mà diện tích đất trồng có hạn
-Tăng lượng sản phẩm thu được
- Tăng số vụ gieo trồng
- Cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt cho
năng suất cao.
- Không để đất trống
+ Gv gọi 1 hoặc 2 hs đọc phần I/sgk/13
- Vì sao chúng ta phải sử dụng đất một cách hợp lý ?
- Thâm canh tăng vụ là gì ?
- Mục đích của việc không bỏ đất hoang là gì ?
- Vì sao phải chọn cây trồng phù hợp với đất ?
- Mục đích của việc vừa sử dụng vừa cải tạo ? + Gv cho hs làm bài tập theo mẫu sgk/13
Kết luận: Tóm lại khi chúng ta sử dụng đất một cách hợp lý thì sẽ tăng sản lượng thu được , đồng thời cây
trồng của chúng ta sinh trưởng và phát triển tốt và chúng ta luôn luôn không để đất trống.
HĐ 2 : GIỚI THIỆU MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT (18 phút)
II/ Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
* Cải tạo đất là làm cho đất có độ phì nhiêu ,
thích hợp cho cây trồng sinh trưởng và phát
triển tốt , cho năng xuất
* cải tạo đất áp dụng cho đất nghèo dinh dưỡng
.
* Chống xói mòn – rửa trôi áp dụng cho đất đồi
dốc
* Tăng độ che phủ , hạn chế xói mòn.
* Cải tạo đất , áp dụng cho đất chua.
- Gv cho hs quan sát H3-H4-H5/SGK + Nhìn vào hình 3 mục đích của việc cày và bón phân là gì?
+ Vì sao phải làm ruộng bậc thang ?.
+ Quan sát H5 hãy cho biết vì sao phải trồng cây xen ? + Mục đích của việc bón vôi cho đất ?
Kết kuận : Cải tạo đất là làm cho đất tăng bề dày , có độ phì nhiêu thích hợp cho cây trồng.
4/ CŨNG CỐ BÀI : (5’)
- Gv gọi 1 h/s đọc lại phần ghi nhớ SGK/15 cho cả lớp nghe
Ghép các câu được đánh số từ I đến IV với các câu được đánh số thứ tự từ 1 đến 6 cho phù hợp.
I Biện pháp cải tạo đất.
II Biện pháp sử dụng đất.
III Mục đích của việc cải tạo đất.
IV Những loại đất cần cải tạo.
1-Chọn cây trồng phù hợp với loại đất.
2- Cày sâu, bừa kỹ, kết hợp bón phân hữu cơ.
3- Bón vôi , kết hợp bón phân hữu cơ.
4- Đất nghèo dinh dưỡng,cần làm cho giàu dinh dưỡng, phì nhiêu.
5- Làm cho đất phì nhiêu để cây trồng cho năng xuất cao.
6- Đất bạc màu, đất phèn, đất mặn.
5/ NHẬN XÉT – DẶN DÒ :(2’)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh.
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK/15 vào vở bài tập và xem trước bài:
“TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT” và tìm hiểu tại địa phương em người nông
dân sử dụng những loại phân nào để bón cho cây trồng.
Trang 6Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
Tu
ầ n 4 Ngày sọan : 5 / 9 /2009
Tiết : 4THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐƠN GIẢN (Vê tay) XÁC ĐỊNH ĐỘ Ph CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
I/ MỤC TIÊU :
- Xác định được thành phần cơ giới của đất.
- Rèn luyện cho các em có kĩ năng quan sát , phân tích
- Bảo đảm an toàn , chính xác trong quá trình thực hành
II/ CHUẨN BỊ :
* Gv: - Một số loại đất , nước, hóa chất, thang màu pH
* H/s: - Đọc trước bài
- 4 5 mẫu đất
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Ổn định lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ ( 5’) Thành phần cơ giới của đất là gì? Thế nào là đất chua, kiềm, trung tính?
3/ Giới thiệu bài mới (36 phút)
HĐ 1: “ TỔ CHỨC THỰC HÀNH”
I/ Vật liệu và dụng cụ
Mẩu đất, nước, hóa chất, ống nhỏ giọt…
- Gv kiểm tra dụng cụ của học sinh
- Gv phân công các tổ chuẩn bị thực hành
HĐ 2 : THỰC HIỆN QUY TRÌNH
II/ Quy trình thực hành.
1 Xác định thành phần cơ giới của đất.
- lấy một ít đất bỏ vào tay
- cho nước vào đến khi đủ ẩm
- dùng tay vê thành thỏi
- uống thỏi đất thành vòng tròn
- Gv thao tác mẫu cho học sinh quan sát
* Bước 1 : lấy một ít đất bỏ vào tay
* Bước 2 : cho nước vào đến khi đủ ẩm
* Bước 3 : dùng tay vê thành thỏi
* Bước 4 : uống thỏi đất thành vòng tròn rồi so sánh với bảng phân cấp đất SGK
2 Xác định thành phần cơ giới của đất.
* Bước 1 : láy ít đất bỏ vào thìa
* Bước 2 : nhỏ chất chỉ thị màu cho đến khi dư 1 giọt
* Bước 3 : sau 1 phút nghiên thìa cho giot chất chỉ thị
màu chảy ra
- Gv thao tác mẫu cho học sinh quan sát
* Bước 1 : láy ít đất bỏ vào thìa
* Bước 2 : nhỏ chất chỉ thị màu cho đến khi dư 1 giọt
* Bước 3 : sau 1 phút nghiên thìa cho giot chất chỉ thị màu chảy ra rồi so sánh với thang màu pH
HĐ 3: “ CHO HỌC SINH THAO TÁC”
Gv cho hs viết báo cáo theo mẫu phía dưới.
* Gv hướng dẫn làm báo cáo thực hành
+ Gv cho hs thao tác và quan sát những em làm sai + Gv cho hs điền vào mẫu bài tập , kết quả thu được * 4) Củng cố :
5) NHẬN XÉT – DẶN DÒ: (3 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh.
- Về nhà các em xem trước bài : Tác Dụng Của Phân Bón Trong Trồng Trọt, và tìm hiểu tác dụng của
những loại phân bón đó
Trang 7Tu ầ n 5 Ngày sọan : 13 / 9 /2009
Tiết : 5
TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
I/ MỤC TIÊU :
- Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất và cây trồng
- Phân biệt được các loại phân bón trong sản xuất nông nghiệp
- Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ ( Thân , cành , lá và các loại cây hoang dại để làm phân bón
II/ CHUẨN BỊ :
* Gv: - Một số loại phân bón
- Tìm hiểu thêm giáo trình phân bón và cách bón phân
* H/s: - Xem trước bài và tìm hiểu một số loại phân bón có tại địa phương
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån định lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ và sự chuẩn bị của học sinh ( 5 phút)
2.1/ Vì sao phải sử dụng đất hợp lý ? Mục đích của việc thâm canh tăng vụ là gì ?
2.2/ Theo em muốn cải tạo đất có nhữnh biện pháp nào ?
3/ Giới thiệu bài mới (32 phút)
Vì sao phải bón phân cho đất , Ông cha ta đã nói “ Nhất nước , nhì phân , tam cần , tứ giống” câu nói này đã nói lên tầm quang trọng cxủa phân bón trong trồng trọt , qua bài học hôm naychúng ta nghiên cứu và tìm hiểu 2 phần, đó là :
Phân bón là gì ?
Tác dụng của phân bón.
HĐ 1: “ TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ PHÂN BÓN”
I Phân bón là gì ?
-Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây
trồng , thành phần chủ yếu là: Đạm , Lân , Kali
(NPK)
- Phân bón được chia làm 3 nhóm :
+ Phân hữu cơ
+ Phân hoá học
+ Phân vi sinh
- Phân gia súc , gia cầm và các loại cây xanh
- Phân Đạm , Lân , Kali và phân Vi lượng
- Là phân có chứa vi sinh vật chuyển hoá đạm,
lân
* Phân hữu cơ : a, b, g, k, e, l
* Phân hoá học : c , d, h, n
* Phân vi sinh : i
- Cây trồng cần phải có dinh dưỡng , vậy dinh dưỡng của cây là gì ? Thành phần chủ yếu của phân bón là gì
?
- Phân bón được chia làm mấy nhóm chính ?
- Gv gọi 1hs đọc phần phân hữu cơ , phân hoá học , phân vi sinh.
+ Phân hữu cơ bao gồm các loại phân nào ? + phân hoá học bao gồm các loại phân nào ? + phân vi sinh bao gồm các loại phân nào ?
- Gv cho hs làm bài tập , chọn từ mục a đến mục n điền vào vở bài tập
Kết luận : Phân bón là những chất dinh dưỡng cung cấp cho đất , làm thức ăn cho cây trồng
HĐ 2: “ TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN”
II Tác dụng của phân bón
- Làm cho đất tơi xốp tăng độ phì nhiêu
- Làm cho cây sinh trưởng và phát triển tốt.
- Năng xuất của cây trồng tăng
- Gv cho hs quan sát H6/SGK + Phân bón có tác dụng gì cho đất ? + Phân bón có tác dụng gì đôí với cây trồng ? + Khi bón phân thì năng xuất của cây trồng như thế nào
Kết luận : Khi bón phân làm cho đất tơi xốp tăng độ phì nhiêu , cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt , cho
năng xuất cao
4/ CŨNG CỐ BÀI : ( 5 Phút )
- Gv gọi 1 – 2 h/s đọc lại phần ghi nhớ SGK cho cả lớp nghe
Trang 8Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
- Câu 1: Phân vi lượng là phân như thế nào ? ( Cần lượng ít, tác dụng lớn như : Zn,Cu,Mg,Mn…)
- Câu 2: Cây rất cần đạm, trong nước tiểu có nhiều đạm, tại sao tưới nước tiểu vào cây thì cây lại chết ? ( Do
bón phân quá nhiều , cây không hút được gây mất nước ở rễ làm cây chết, cần bón với lượng vừa phải
- Gv gọi hs đọc phần có thể em chưa biết
5/ NHẬN XÉT – DẶN DÒ: ( 2 Phút )
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh.
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK/17 vào vở bài tập
- Về nhà các em xem trước bài : CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN , và tìm hiểu
tại địa phương em người ta bảo quản như thế nào ?
Tu ầ n 6 Ngày sọan : 19 / 9 /2009
Tiết : 6
CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG I/ MỤC TIÊU :
- Hiểu được các cách bón phân, dựa vào các thời kỳ nào của cây để bón phân
- Giúp các em biết cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
- Rèn luyện cho các em có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - Phóng to các hình : 7,8,9,10 SGK
* H/s: - Nghiên cứu trước bài , tìm hiểu các phương pháp bón phân cho cây trồng ở địa phương em
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån định lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Giới thiệu bài mới (37 phút)
Thực tế cho thấy khi bón phân cho cây trồng nó đem lại năng xuất cao hơn , nhưng không phải khi bón phân cho cây trồng là đem lại năng xuất cao mà nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố , trong đó nó phụ thuộc vào cách sử dụng Qua bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu 3 phần , đó là :
Cách bón phân
Cách sử dụng các loâi phân bón thông thường.
Bảo quản các loại phân bón thông thường.
HĐ 1: “ GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÁCH BÓN PHÂN ”
I/ CÁCH BÓN PHÂN.
- Dựa vào thời kì sinh trưởng và phát triển của cây
- Người ta chia ra làm 2 thời kì bón phân cho cây:
Bón lót và Bón thúc
+ Bón lót là bón trước khi gieo trồng dùng các loại
phân hữu cơ, phân lân
+ Bón thúc là boucsau khi gieo trồng dùng các loại
phân hóa học, phân Vi sinh
- Hình 7 : cách bón : bón hốc
- Hình 9 : cách bón : bón vãi
- Dựa vào đâu người ta bón phân cho cây?
- Căn cứ vào thời kỳ của cây người ta chia ra làm máy cách bón phân?
- Thế nào là bón lót ? Thế nào bón thúc ?
- GV cho HS quan sát hình : 7-8-9-10 SGK.+ Qua quan sát hình em hãy cho biết có những cách bón phân nào ?
- GV hướng dẫn cho HS làm bài tập vào vở bài tập Em hãy chọn từ 1 – 9 điền vào hình 7-8-9-10
- Cách bón phân ở hình 7-8-9-10 là sử dụng các phương pháp nào ?
Trang 9Kết luận: Tùy theo loại cây trồng mà chúng ta dùng các cách bón phân khác nhau
HĐ 2: “ GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÁCH SỬ DỤNG CÁC LOẠI BÓN PHÂN THÔNG THƯỜNG”
II/ CÁCH SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÂN BÓN
THÔNG THƯỜNG.
- Phân hữu cơ + phân lân Bón lót
- Phân Đạm + Kali + Phân hỗn hợp Bón thúc
- Phân Lân dùng bón lót và bón thúc
- Phân hữu cơ bao gồm các loại phân nào ? Phân hữu cơ dùng để bón lót hay bón thúc ? Tại sao ?
- Phân lân nằm trong nhóm phân nào ? Nó thuộc dạng khó tiêu hay dễ tiêu ?
- GV cho HS làm bài tập SGK/22 vào vở
HĐ 3: “ GIỚI THIỆU CÁCH BẢO QUẢ N CÁC LOẠI BÓN PHÂN THÔNG THƯỜNG”
- Đựng trong chum , vại sành đậy kín hoặc bao gói
nilon
- Để nơi cao ráo, thoáng mát
- Không để lẫn lộn các loại phân với nhau
- Theo em muốn bảo quản phân bón thì phải làm sao?
4) CŨNG CỐ BÀI: (5 phút)
- Giáo viên gọi 1 h/s đọc phần ghi nhớ sgk / cho cả lớp nghe
- Muốn bón phân cho cây người ta dựa vào đâu ?
- Vì sao chúng ta phải bón phân lót trước khi gieo trồng ?
- Trình bày cách bảo quản các loại phân bón ?
5) NHẬN XÉT – DẶN DÒ: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK/22 vào vở bài tập và xem trước bài:
“ VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG”
Trang 10Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
NS: 3/10/2010
NG: 4/10/2010
TUẦN 9 – TIẾT 9 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNGI/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết được vai tròvà tiêu chí của giống cây trồng tốt
- Biết được một số phương pháp chọn tạo giống cây trồng
2 Kỹ năng:
- Trình bay được vai trị và một số phương pháp chọn tạo giống cây trồng
3 Thai do:
- Rèn luyện cho các em có ý thức quý trọng và bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất
ở địa phương
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - Phóng to các hình : 11,12,13,14 SGK/ 23,24,25, Bảng phụ
* H/s: - Nghiên cứu trước bài, SGK,vở ghi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: Khong
3/ Bài mới (GV giới thiệu vào bài mới)
HĐ 1: “ TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG”
I/ VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG.
- Tăng năng suất trên 1 vụ
- Tăng vụ trồng trọt trên 1 năm
- Làm thay đổi cơ cấu cây trồng
.- Gv cho HS quan sát hình 11 sgk
HS quan sát+ Vai trò của giống cây trồng đối với năng xuất như thế nào ?
HĐ 2: “ GIỚI THIỆU TIÊU CHÍ CỦA 1 GIỐNG TỐT”
II/ TIÊU CHÍ CỦA 1 GIỐNG TỐT.
- Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai
trình độ canh tác của địa phương
- Có chất lượng tốt
- Có năng xuất cao và ổn định
- Chống chịu được sâu, bệnh
- Em hiểu thế nào là tiêu chí ?
HS suy nhgĩ trả lời, GV giai thich
- GV chia lơp thành 4 nhĩm yêu câu mỗi nhĩm trả lời câu hỏi:
- Theo em 1 giống cây trồng tốt cần đạt các tiêu chí nào ?
HS thảo luận nhĩm trả lời: HS khác nhận xét
- Vì sao chúng ta không chọn tiêu chí 2 ?
Trang 11* GVKL giải thích rõ vì sao khơng chọn tiêu chí 2.
HĐ 3: “ GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG”
III/ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY
TRỒNG.
1 Phương pháp chọn lọc
- Từ giống khởi đầu chọn cây cĩ hạt tốt, lấy hạt
gieo,so sánh với vụ giống khởi đầu và giống địa
phương, nếu nổi trội về các tiêu chí, cho SX đại trà
2 Phương pháp lai
- Lấy cây làm bố, thụ phấn cho
cây làm mẹ, lấy hạt ở cây làm mẹ gieo trồng và
chọn lọc sẽ được giống mới
3 Phương pháp gây đột biến (SGK)
4 Phương pháp nuôi cấy mô
- Lấy mơ hay tế bào sống nuơi cấy trong mơi trường
đặc biệt, đem trồng cây mới hình thành từ mơ hay tế
bào, sau đĩ chon lọc
- GV cho HS quan sát hình 12,13,14 SGK
4) CŨNG CỐ BÀI:
- GV gọi 1 h/s đọc phần ghi nhớ sgk / cho cả lớp nghe
- GV treo bảng phụ yêu câu HS lam bai tập củng cố kiến thức
5) DẶN DÒ:
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK/25 vào vở bài tập và xem trước bài:
“ SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG”
Trang 12Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
Tiết : 10 SẢN XUẤTVÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
I/ MỤC TIÊU :
- Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng và cách bảo quản hạt giống
- Giúp các em và biết cách vận dụng vào cuộc sống hiện tại
- Rèn luyện cho các em có ý thức bảo vệ các giống cây trồng nhất là các giống quý
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - 1 tranh sơ đồ 3
- Sưu tầm các ảnh về giâm cành, chiết cành…
* H/s: - Nghiên cứu trước bài , quan sát kỹ sơ đồ 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Oån định lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)
2.1/ Trong sản xuất nông nghiệp giống cây trồng có vai trò gì ?
2.2/ Một giống cây trồng tốt cần đảm bảo các tiêu chí nào ?
3/ Giới thiệu bài mới (32 phút)
Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt , để phục vụ sản xuất đại trà chúng ta phải biết qui trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản giống Qua bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu
2 phần , đó là : Sản xuất giống cây trồng & Bảo quản hạt giống cây trồng.
HĐ 1: Tìm hiểu sản xuất giống cây trồng
+ quy trình sản xuất giống bằng hạt trải qua mấy năm ?
- GV gọi 1 HS trình bày nội dung các năm
- GV gọi 2 HS lên bẳng vẽ sơ đồ sau đó cho HS vẽ vào vở
2.Sản xuất giống cây trồng bằng cách nhân giống
vô tính
- Cắt rời 1 đoạn từ thân cây mẹ rồi đem giâm
GV cho HS quan sát hình 17/SGK
+ Thế nào là phương pháp giâm cành ?+ Thế nào là chiết cành ?
Hạt giống đã phục tráng và duy trì
Dòng 4
Dòng 5
Hạt giống đã phục tráng và duy trì
Hạt giống đã phục tráng và duy trì
Hạt giống đã phục tráng và duy trì
Trang 13vào đất ẩm.
- Bóc và khoanh vỏ của 1 đoạn trên cành sau đó
dùng đất bó bầu
- Lấy mắt ghép hay cành ghép , đem ghép vào
cây khác
+ Ghép mắt người ta làm sao ?
HĐ 2: Tìm hiểu phương pháp bảo quản hạt giống
II/ PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN HẠT GIỐNG
- Hạt giống phải khô
- Đựng trong chum , vại sành đậy kín hoặc bao
gói nilon
- Để nơi cao ráo, thoáng mát
Theo em để bảo quản một vật gì đó chúng ta phải làm sao?
- Trước khi bảo quản hạt giống phải như thế nào?.Theo em để bảo quản một vật gì đó chúng
ta phải làm sao?
- Trước khi bảo quản hạt giống phải như thế nào?
4) CŨNG CỐ BÀI: (5 phút)
- Giáo viên gọi 1 h/s đọc phần ghi nhớ sgk / cho cả lớp nghe
- Để sản xuất giống cây trồng bằng hạt người ta phải làm sao ?
- Trình bày cách bảo quản hạt giống ?
5) DẶN DÒ: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK/22 vào vở bài tập và xem trước bài:
“ SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG”
Trang 14Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
Tiết : 11 SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
I/ MỤC TIÊU :
- Biết được tác hại của sâu, bệnh hiểu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây giúp các em nhận biết được dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại
- Phân biệt được một số sâu bệnh hại cây trồng
- Rèn luyện cho các em có ý thưc chăm sóc và bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh
II/ CHUẨN BỊ:
* Gv: - Phóng to các hình : 18- 19 SGK/ 28
- Nghiên cứu thêm giáo trình tổng hợp bảo vệ thực vật
* H/s: - Nghiên cứu trước bài , tìm hiểu hình 18 – 19 SGK
III/ Tiến trình dạy học
1/ Oån định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5ph)
- Em hãy vẽ sơ đồ sản xuất giống cây trồng bằng hạt.?
- Muốn bảo quản giống tốt cần đảm bảo các yêu cầu nào ?
3/ Nghiên cứu kiến thức mới (32 phút)
HĐ 1: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG
I/ TÁC HẠI CỦA SÂU BỆNH
- Cây trồng sinh trưởng và phát triển kém
- Năng xuất thấp
- Chất lượng nông sản thấp
- Gv: giải thích sâu, bệnh cho HS nắm
+ Em hãy lấy 1 vài ví dụ sâu tấn công cây trồng mà
em thấy? Khi cây bị sâu, bệng tấn công làm cho năng xuất và chất lượng nông sản như thế nào?
HĐ 2:: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ CÔN TRÙNG VÀ BỆNH CÂY
II/ KHÁI NIỆM VỀ CÔN TRÙNG VÀ BỆNH
CÂY.
1 Khái niệm về côn trùng.
Côn trùng là động vật thuộc ngành chân khớp cơ
thể chia làm 3 phần : đầu – ngực – bụng
Côn trùng có 2 kiểu biến thái:
+ biến thái hoàn toàn trải qua 4 giai đoạn
+ biến thái không hoàn toàn trải qua 3 giai đoạn
- giai đoạn sâu non phá hại cây trồng mạnh nhất
* Em hiểu thế nào về côn trùng ?
GV cho HS quan sát hình 18 – 19 SGK/ 28
+ Biến thái hoàn toàn trải qua mấy giai đoạn?+ Biến thái hoàn không toàn trải qua mấy giai đoạn?
Giữa biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn giống và khác nhau chỗ nào ?
Giai đoạn nào côn trùng phá hại cây trồng mạnh nhất ?
2 Khái niệm về bệnh cây: Cây trồng không bình
thường do điều kiện sống không thuận lợi .Khi cây trồng bị sâu hay bệnh thì cây trồng có biểu hiện gì?
3 Một số dấu hiệu khi cây bị sâu, bệnh phá hại.
- Cấu tạo hình thái - GV cho HS quan sát hình 20SGK/ 29.khi cây trồng bị sâu, bệnh tấn công thì cây trồng có dấu
Trang 15- Màu sắc.
- Trạng thái
hiệu gì?
IV) Cũng cố , Dặn dò : (7 phút)
1 Củng cố: - Giáo viên gọi 1 h/s đọc phần ghi nhớ SGK / cho cả lớp nghe
- Côn trùng có mấy kiểu biến thái, trình bày các kiểu biến thái đó?
2) Dặn dò:
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK30 vào vở bài tập và xem trước bài:
“PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI”
I/ MỤC TIÊU :
- Hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học và công việc phòng trừ sâu, bệnh hại ở gia đình
- Có ý thức bảo vệ môi trường, không lạm dụng thuốc trừ sâu, bệnh
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - thu thập các tư liệu tại địa phương về phòng trừ sâu, bệnh hại
* H/s: - Nghiên cứu trước bài và quan sát hình 21 - 22 – 23SGK/ 31-32
III/ Tiến trình dạy học
1/ Oån định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5ph)
1.1 / Côn trùng có mấy kiểu biến thái , hãy trình bày các kiểu biến thái đó ?
1.2 / Trình bày khái niệm bệnh cây?
3/ Nghiên cứu kiến thức mới (32 phút)
HĐ 1: TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC PHÒNG TRỪ SÂU- BỆNH
I/NGUYÊN TẮC PHÒNG TRỪ SÂU- BỆNH
Phòng là chính
Trừ sớm, kịp thời nhanh chống và triệt để
Sử dụng tổng hợp các biện pháp để phòng trừ
* GV cho HS đọc phần I SGK
Hãy nêu ngững nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại?
+ tại sao phải lấy nguyên tắc “ phòng” là chính?
HĐ 2: “ GIỚI THIỆU CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU - BỆNH”
II/ Các biện pháp phòng trừ sâu – bệnh hại.
1 Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống
sâu, bệnh.
Diệt trừ mầm móng sâu, bệnh, nơi ẩn nắp
Làm thay đổi điều kiện sống và nguồn thức ăn
của sâu
Hạn chế sâu bệnh tấn công
Thế nào gọi là vệ sinh đồng ruộng?
Làm đất có ý nghĩa gì?
Muốn sử dụng giống chống sâu, bệnh ta phải làm sao?
2 Biện pháp thủ công.
Dùng tay bắt sâu, bẫy đèn, vợt, bả độc GV cho HS quan sát hình 21 – 22SGK/31.em hãy cho biết biện pháp thủ công là làm những gì?
3 Biện pháp hóa học.
Người ta dùng các loại hóa chất để phòng trừ
sâu, bệnh
Em hãy cho biết trong biện pháp hoá học người ta dùng những chất gì để phòng trừ sâu, bệnh?
4 Biện pháp sinh học.
Nấm, ong mắt đỏ,bọ rùa,chim, ếch và các chế
phảm sinh học
Trong biện pháp sinh học người ta dùng những gì để phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng?
Trang 16Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
kiểm dịch tổng hợp IPM
IV) Cũng cố – Dặn dò: (7 phút)
1) Củng cố:
- Giáo viên gọi 1 h/s đọc phần ghi nhớ sgk / cho cả lớp nghe
Em hãy nêu các nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng ?
Trong các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh thì biện pháp nào dễ làm, nhưng lại tốn nhiều công?
2) Dặn dò:
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK/33 vào vở bài tập và xem trước bài 8
Tiết : 13 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG &Ø NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU – BỆNH HẠI I/ MỤC TIÊU :
- Giúp các em nhận biết được một số loại phân, thuốc
- Giúp các em phân biệt được phân và đọc được nhãn hiệu của thuốc
- Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - các mẫu phân thuốc trừ sâu – bệnh Sưu tầm một số nhãn thuốc
* H/s: - Nghiên cứu trước bài
III/ Tiến trình dạy học
1/ Oån định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:(5 phút) Em hãy nêu ưu – nhược điểm của các biện pháp phòng trừ sâu – bệnh ?
3/ Nghiên cứu kiến thức mới (37 phút)
HĐ 1: “ TỔ CHỨC THỰC HÀNH”
I/ Vật liệu và dụng cu:
- Mẩu phân, đèn cồn, ống nghiệm, nước sạch
- Gv kiểm tra dụng cụ của học sinh
- Gv phân công các tổ chuẩn bị thực hành
HĐ 2 : THỰC HIỆN QUY TRÌNH
II/ Quy trình thực hành.
1 Phân biệt nhóm phân hòa tan và nhóm
phân ít hoặc không hoà tan.
- Lấy lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào
ống nghiệm
- Cho 10 – 15 ml nước sạch vào ống nghiệm
và lắc mạnh trong 1 phút
.- Gv thao tác mẫu cho học sinh quan sát
* Bước 1 : lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm
* Bước 2 : cho 10 – 15 ml nước sạch vào ống nghiệm và lắc mạnh trong 1 phút
* Bước 3 : để lắng 1 đến 2 phút
2 Phân biệt trong nhóm phân bón hòa tan
- Nếu có mùi khai ( mùi của amôniac) đó là
phân đạm
- Nếu không có mùi khai đó là phân Kali
- Gv thao tác mẫu cho học sinh quan sát
* Bước 1 : đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ
* Bước 2 : lấy 1 ít phân bón kho rắc lên cục than củi đã nóng đỏ
3 Phân biệt nhóm phân bón ít hoặc không
hòa tan
- Quan sát màu sắc
* Đối với 2 loại phân không tan trong nước, phân nào có dạng bột trắng là vôi loại nào có màu xám trắng như Xi măng hoặc nâu sẫm là phân Lân
HĐ 3: “ CHO HỌC SINH THAO TÁC”
* Gv cho hs viết báo cáo theo mẫu phía
+ Gv cho hs điền vào mẫu bài tập , kết quả
Trang 17MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ
Trường: _ ngày tháng năm
Lớp: BÁO CÁO THỰC HÀNH
Tên học sinh: _ Bài: Nhận biết một số loại phân bón thông thường
1
2
IV) Củng cố – Dặn dò: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em sưu tầm một số nhãn thuốc trừ sâu bệnh để tiết sau thực hành
2009
Tiết : 14 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG &Ø
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU – BỆNH HẠI (tt)
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp các em nhận biết được một số loại phân, thuốc
- Giúp các em phân biệt được phân và đọc được nhãn hiệu của thuốc
- Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - các mẫu phân thuốc trừ sâu – bệnh Sưu tầm một số nhãn thuốc
* H/s: - Nghiên cứu trước bài
III/ Tiến trình dạy học
1/ Oån định lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút) Khi dùng thuốc người ta phải tuân thủ các nguyên tắc nào?
3/ Nghiên cứu kiến thức mới (37 phút)
HĐ 1: “ TỔ CHỨC THỰC HÀNH”
I/ VẬT LIỆU – DỤNG CỤ:
- Mẫu thuốc trừ sâu bệnh
- Một số nhãn thuốc trừ sâu bệnh
GV giới thiệu các mẫu thuốc và nhãn thuốc cho HS và cho học sinh quan sát hình 24 SGK/35
HĐ 2:“ THỰC HIỆN QUI TRÌNH NHẬN BIẾT NHÃN THUỐC VÀ DẠNG THUỐC”
II Quy trình thực hành:
1 PHÂN BIỆT ĐỘ ĐỘC.
Đầu lâu, xương chéo có vạch màu đỏ
Chữ thập chéo, có vạch màu vàng
Có đường gấp khúc và có vạch màu xanh nước
2 Đọc tên thuốc: Tên sản phẩm + hàm lượng
chất tác dụng + dạng thuốc .Muốn đọc tên sản phẩm nà đó ta phải đọc như thế nào?
3 Nhận dạng thuốc
Dạng bột, màu trắng hay trắng ngà : WP, BTN,
DF,WDG
Dạng bột, màu trắng: SP, BHN
Dạng hạt nhỏ, cứng, màu trắng hay trắng ngà: H,
G, GR
Dạng lỏng, trong suốt có màu đục như sữa: ND
- Em hãy cho biết tính chất và kí hiệu của thuốc bột thấm nước ?
- Em hãy cho biết tính chất và kí hiệu của thuốc tan trong nước ?
- Em hãy cho biết tính chất và kí hiệu của thuốc hạt?
- Em hãy cho biết tính chất và kí hiệu của
Trang 18Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
Dạng lỏng khi tan trong nước tạo thành hỗn hợp
dạng sữa: SC
thuốc sữa?
- Em hãy cho biết tính chất và kí hiệu cảu thuốc nhũ dầu?
Trường: _ MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ
Lớp: BÁO CÁO THỰC HÀNH
Tên học sinh: _Bài: nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu – bệnh hại
Điểm thực hành Điểm trật tự, vệ sinh Điểm kết quả Tổng điểm
Tên thương mại Độc tính Hàm lượng Dạng thuốc
IV) Củng cố – Dặn dò: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em xem trước bài làm đất và bón phân lót
Tiết : 15 LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT
I/ MỤC TIÊU :
- Hiểu được mục đích và yêu cầu kỉ thuật của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung
- Biết cách sử dụng phân bón cho cây trồng
- Rèn luyện cho các em có ý thức bảo vệ MT trong trồng trọt
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - Thu thập các tư liệu có liên quan đến bài học
* H/s: - Nghiên cứu trước bài và tìm hiểu những công việc làm đất tại địa phương
III/ Tiến trình dạy học
1/ Oån định lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Nghiên cứu kiến thức mới (37 phút)
HĐ 1: “ TÌM HIỂU VỀ MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LÀM ĐẤT ”
I/ LÀM ĐẤT NHẰM MỤC ĐÍCH GÌ?.
- Làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước
và giữ chất dinh dưỡng
- Diệt trừ cỏ dại và mầm móng sâu- bệnh
- Tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và
phát triển tốt
* GV đưa ra ví dụ về: có 2 thửa ruộng, một thửa ruộng đã được cày bừa và thửa kia chưa được cày bừa em hãy so sánh 2 thửa ruộng này về tình hình cỏ dại, tình trạng đất, sâu, bệnh tồn tại
HĐ 2: “ TÌM HIỂU NỘI DUNG CÁC CÔNG VIỆC LÀM ĐẤT”
II/ CÁC CÔNG VIỆC LÀM ĐẤT.
1 Cày đất: Là xáo trộn lớp đất mặt, làm cho đất
tơi xốp, thoáng khí
GV cho HS quan sát hình 25/SGK
Theo em cày đât nhằm mục đích gì ?
2 Bừa và đập đất.
Làm cho đất nhỏ ra, thu gom cỏ dại trong ruộng,
trộn đều phân và san phẳng mặt ruộng
GV cho HS quan sát hình 26 SGK/37.sau khi người ta cày đất rồi phải làm gì? Bừa và đập đất nhằm mục đích gì ?
3 Lên luống.
Lên luống để dễ chăm sóc, chống ngập úng
Tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng và phát
triển
Khoai lang khi trồng nếu không lên luống thì sẽ không có củ Em hãy lấy ví dụ những cây nào cần lên luống, những cây nào không cần lên luống?
Trang 19HĐ 3: “ TÌM HIỂU VỀ KĨ THUẬT BÓN PHÂN LÓT”
III Bón phân lót
- Dùng phân hữu cơ và phân lân để bón lót
- Rải phân lên mặt ruộng, theo hàng, hốc, cày
bừa và lấp phân xuống
Em hãy cho biết khi bón phân lót người ta dùng những loại phân gì ? Khi bón phân lót người ta dùng quy trình nào ?
IV) CŨNG CỐ DẶN DÒ: (7 phút)
1) Củng cố: Các câu sau đúng hay sai:
a Mục đích của việc làm đất là tạo cho đất tơi xốp ( Đ)
b Mục đích của việc làm đất là để dễ bón phân (S)
c Mục đích của việc làm đất là tạo lớp đất mới trên bề mặt (Đ)
2) Dặn dò:
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi và xem lại tất cả các bài đã học để tiết sau ôn tập học kì 1
I/ MỤC TIÊU :
- Cũng cố và khắc sâu các kiến thức cơ bản : Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt.
- Cũng cố kĩ năng vận dụng vào thực tiễn : Làm đất, gieo trồng , bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh hại, thu hoạch , bảo quản, chế biến.
- Có ý thức học tập
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: -Hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức.
* H/s: - Xem lại toàn bộ kiến thức đã học
III/ Tiến trình dạy học
1/ Oån định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Nghiên cứu kiến thức mới (42 phút)
HĐ 1: “ TÌM HIỂU VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT”
I/Vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt
- Vai trò
- Nhiệm vụ
Nêu vai trò của trồng trọt?
Nhiệm vụ của trồng trọt làm gì?
HĐ 2: “ TÌM HIỂU VỀ KĨ THUẬT CỦA TRỒNG TRỌT ”
II/ CÁC CÔNG VIỆC LÀM ĐẤT.
1 Đất trồng
- Thành phần của đất trồng
- Tính chất của đất trồng
- Biện pháp sử dụng và cải tạo đất
- Thành phần của đất trồng gồm những phần nào?
- Nêu tính chất của đất trồng?
- Trình bày các biện pháp sử dụng và cải tạo đất
2 Phân bón
- Tác dụng của phân bón
- Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón
- Phân bón là gì? Nêu tác dụng của phân bón? Nêu cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón
3 Giống cây trồng
- Vai trò của giống và phương pháp sản xuất
giống cây trồng
- Sản xuất và bảo quản hạt giống.
- Nêu vai trò của giống và phương pháp sản xuất giống cây trồng
- Trình bày các cách sản xuất và bảo quản giống cây trồng
4 Sâu bệnh hại - Nêu tác hại của sâu bệnh hại
Trang 20Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
- Tác hại của sâu bệnh hại
- Khái niệm về sâu bệnh hại
- Các phương pháp phòng trừ
- Trình bày khái niệm về sâu bệnh hại
- Nêu các phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại
IV) CŨNG CỐ DẶN DÒ: (2 phút)
1) Củng cố:
2) Dặn dò:
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi và xem lại tất cả các bài đã học để tiết sau thi học
kì 1
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp các em hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học ở học kì I
- Rèn luyện cho các em có tính trung thực trong kiểm tra thi cử
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: -Đề thi
* H/s: - Học tất cả các bài
III/ Nội dung kiểm tra
Phần I: Đề thi (45 phút)
Câu 1(3 điểm): Phân bón là gì? Trình bày cách bảo quản các loại phân bón thông thường ? Nêu
cách nhận biết phân Đạm?
Câu 2(2 điểm): Nêu khái niệm về côn trùng và bệnh cây?
Câu 3(1 điểm ): Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
Câu 4(3 điểm ): Nêu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại? Phòng trừ sâu bệnh hại có hiệu quả
ta làm như thế nào?
Câu 5(1điểm ): Trình bày vai trò của trồng trọt?
Phần II: Đáp Aùn – Biểu Điểm
Câu 1
3 điểm
- Là “thức ăn” do con người bổ xung cho cây trồng
- Phân hoá học: Đựng trong chum vại sành đậy kín hoặc bao gói bằng bao
nilông Để nơi cao ráo thoáng mát Không để lẫn lộn các loại phân bón với
nhau
- Phân chuồng có thể bảo quản tại chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thành đống,
dùng bùn ao trát kín bên ngoài
- Ta lấy phân đốt đến khi có mùi khai
0,5 điểm1điểm1điểm0,5 điểm
Câu 2
2 điểm - Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng Ngực mang 3 đôi chân và 2 đôi cánh, đầu có 1 đôi râu
- Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật gây hại
hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên
1điểm1điểm
Câu 3
1điểm
- Đất trồng là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và
giữ cho cây không bị đỗ
1điểm
Trang 21Câu 4
3 điểm
- Biện pháp canh tác: Làm đất, vệ sinh đồng ruộng, gieo đúng thời vụ
- Biện pháp thủ công: Dùng tay bắt sâu, bẫy đèn
- Biện pháp sinh học: Dùng các loại thiên địch
- Biện pháp hoá học: Dùng các loại thuốc hoá học
- Biện pháp kiểm dịch: Sử dụng hệ thống kiểm tra
Áp dụng tất cả các biện pháp trên [chương trình phòng trừ tổng hợp dịch
hại cây trồng ( IPM)] để diệt trừ sâu bệnh hại cho hiệu quả
0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm
Câu 5
1 điểm - Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi- Cung cấp nguyên liệu cho công nggiệp và nông sản để xuất khẩu 0,5 điểm0,5 điểmIV) Củng cố – dặn dò:
Tiết : 16 GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP
I/ Mục tiêu :
- Hiểu được những khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng
- Biết cách xử lý hạt giống và mục đích của việc xử lý hạt giống
- Có hứng thú học tập môn công nghệ
II/ Chuẩn bị
* Gv: - Thu thập các tư liệu có liên quan đến bài học
* H/s: - Nghiên cứu trước bài và tìm hiểu thời vụ gieo trồng tại địa phương
III/ Tiến trình dạy học
1/ Ổn định lớp (1ph) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Nghiên cứu kiến thức mới (37ph)
HĐ 1: “ TÌM HIỂU VỀ THỜI VỤ GIEO TRỒNG ”
I Thời vụ gieo trồng:
- Là khoảng thời gian gieo trồng nhất định
1 Căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng
+ Khí hậu
+ Loại cây trồng
+ Tình hình phát sinh sâu bệnh
2 Các vụ gieo trồng trong năm (SGK)
Hãy cho biết ở địa phương trồng lúa, bắp vào thời gian nào trong năm? Dựa vào yếu tố nào mà quy định thời vụ gieo trồng trong năm? Trong 3 yếu tố trên yếu tố nào quyết định thời vụ gieo trồng? Hãy kể tên các vụ gieo trồng trong năm? Nêu thời gian tương ứng các vụ? Hãy cho biết cây trồng tương ứng với thời vụ trong năm?
HĐ 2: “ TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ HẠT GIỐNG”
II/ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ HẠT GIỐNG
1 Kiểm tra hạt giống.(SGK)
2 Mục đích và phương pháp xử lí hạt giống
- Phương pháp xử lý bằng nhiệt độ và xử lý
bằng hóa chất
- Kích thích hạt giống nảy mầm và diệt trừ
mầm mống sâu, bệnh
Cho HS đọc SGKKiểm tra hạt giống nhằm mục đích gì?
Dựa vào đâu để đánh giá giống cây?
Xử lí hạt giống nhằm mục đích gì?
Nêu các phương pháp xử lí hạt giống?
HĐ 3: “ TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP GIEO TRỒNG”
Trang 22Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
III/ PHƯƠNG PHÁP GIEO TRỒNG
1 Yêu càu kĩ thuật: Thời vụ - mật độ –
khoảng cách - độ nông – sâu
2 Phương pháp gieo trồng
- gieo bằng hạt
- trồng cây con
- Trồng bằng củ
- Trồng bằng hom
Gieo trồng phải đảm bảo yêu cầu kỉ thuật như thế nào? Tại sao phải đảm bảo những yêu cầu này? Có máy phương pháp gieo trồng? Người ta thường gieo trồng bằng cách nào? Gieo bằng hạt áp dụng cho những cây nào? Trồng bằng cây con áp dụng cho những loại cây nào? Ngoài 2 pp nêu trên còn có phương pháp nào khác không? Kể tên cây ngắn ngày và dài ngày mà em biết?
IV) Cũng cố – dặn dò: (7 ph)
1 Cũng cố: Trình bày các vụ gieo trồng trong năm? Có mấy phương pháp gieo trồng nào ? ngoài
ra còn có phương pháp nào khác không ?
2 Dặn dò: Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi vào vở bài tập và xem trước bài:
“Thực hành xử lí hạt giống bằng nước ấm và xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống.”
Tiết : 19 THỰC HÀNH: XỬ LÍ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM
VÀ XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦM VÀ TỈ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG
I/ MỤC TIÊU :
- Giải thích được cơ sở khoa học của việc xử lí hạt giống bằng nước ấm
- Thực hiện đúng quy trình, đúng kĩ thuật trong từng bước xử lí hạt giống có hiệu quả
- Biết được cách xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt
- Làm được các thao tác trong qui trình xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
- Có ý thức trong học tập , cẩn thận , chính xác trong giờ thực hành
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - Nhiệt kế, nước nóng, nước lạnh, chậu, rỗ…
- Đĩa Petri, khay gỗ, giấy thấm nước, vải hoặc bông
* H/s: - Mẫu hạt lúa, ngô, các loại đậu
- Mẫu hạt lúa, ngô, các loại đậu đã ngâm
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Oån định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) Trình bày các vụ gieo trồng trong năm? Có mấy phương pháp gieo trồng nào ? ngoài ra còn có phương pháp nào khác không ?
3/ Giới thiệu bài mới (37 ‘)
HĐ 1: “ TỔ CHỨC THỰC HÀNH”
I/ VẬT LIỆU – DỤNG CỤ.
* Mẫu các hạt giống đã ngâm nảy mầm Gv kiểm tra vật liệu và dụng cụ của các tổ chuẩn bị
HĐ 2: “ THỰC HIỆN QUI TRÌNH”
1 Xử lí hạt giống bằng nước ấm.
- Cho hạt vào trong thau nước để bỏ hạt lép,
hạt lửng
- Rửa sạch các hạt chìm
- Kiểm tra nhiệt độ của nước bằng nhiệt kế
trước khi ngâm hạt
- Ngâm hạt giống trong nước ấm: Lúa 540C,
Gv thao tác mẫu cho HS quan sát.
B1: cho hạt vào trong thau nước để bỏ hạt lép, hạt lửng
B2: Rửa sạch các hạt chìm
B3: kiểm tra nhiệt độ của nước bằng nhiệt kế trước khi ngâm hạt
B4: ngâm hạt giống trong nước ấm
Trang 23Ngô 400C trong 10/.
2 Xác định tỉ lệ nảy mầm của hạt giống.
- Chọn hạt giống lấy mẫu từ 50 100 hạt
- Bỏ hạt giống vào giấy lọc hay đĩa Petri
- Đếm số hạt nảy mầm
- Tính tỉ lệ nảy mầm của hạt giống theo
công thức:
số hạt nảy mầm
TLNM% = X
100% Tổng số hạt đem gieo
Kết luận: tỉ lệ nảy mầm > 80% hạt giống
tốt
Gv thao tác mẫu cho HS quan sát.
B1: Chọn hạt giống lấy mẫu từ 50 100 hạt
B2: Bỏ hạt giống vào giấy lọc hay đĩa Petri
B3: Đếm số hạt nảy mầm
B4: Tính tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
HĐ 3: “ CHO HS THỰC HIỆN QUI TRÌNH”
hs viết vào mẫu báo cáo Gv cho hs thao tác , theo các tổ đã được phân
công
Gv quan sát các em làm sai, sửa sai các em chưa làm đúng qui trình
Trường: _ ngày……… tháng………… năm………
Lớp: BÁO CÁO THỰC HÀNH
Tên học sinh: _ Bài: Xử lí hạt giống bằng nước ấm và xác định sức nảy mầm và
tỉ lệ nảy mầm của hạt giống.
Điểm thực hành Điểm trật tự, vệ sinh Điểm kết quả Tổng điểm
Ghi nhận những vật tư và dụng cụ chuẩn bị, hoặc được giáo viên cung cấp
………
………
………Tính sức nảy mầm:
số hạt nảy mầm
TLNM% = X 100%
Tổng số hạt đem gieo
Kết luận về hạt giống………
5) NHẬN XÉT – DẶN DÒ: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết thực hành và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em đem những hạt giống đã nảy mầm này gieo xuống đất và quan sát sự lớn lên của cây Và xem trước bài 19: “ CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG” để tiết sau chúng ta học
Trang 24Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
Tiết : 20 CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG
* H/s: - Nghiên cứu trước bài và tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc cây trồng
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Oån định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Giới thiệu bài mới (37 phút)
HĐ 1: “ TÌM HIỂU MỤC ĐÍCH TỈA DẶM CÂY”.
I/ TỈA DẶM CÂY
Tiến hành tỉa bỏ các cây bị yếu cây bị sâu,
bệnh đồng thời tûiả bỏ cây ở những nơi mọc
quá dày dặm vào những nơi cây không mọc
GV đặt vấn đề : khi chúng ta gieo hạt 1 thời gian sau cây sẽ mọc, có những nơi cây mọc quá dày, lại có những nơi cây mọc quá thưa, vậy thì chúng ta phải làm gì?
HĐ 2: “ TÌM HIỂU VỀ KĨ THUẬT LÀM CỎ – VUN XỚI”
II/ LÀM CỎ – VUN XỚI.
- Diệt trừ cỏ dại
- Làm cho đất tơi xốp
- Hạn chế bốc hơi nước
- Chống đỗ ngã
GV cho hs quan sát hình 29 a,b SGK/45, trong 5 mục đích ở trên có 1 mục đích không phải là mục đích của việc làm cỏ, vun xới
HĐ 3: “ TÌM HIỂU VỀ KĨ THUẬT TƯỚI TIÊU NƯỚC”
III/ TƯỚI, TIÊU NƯỚC.
1 Tưới nước.
Gv đặt vấn đề: mọi cây trồng đều rất cần nước để vận chuyển các chất dinh dưỡng đi nuôi cây,
Trang 25Cây cần nước để sinh trưởng và phát triển ,
phải tưới nước đầy đủ và kịp thời cho cây
vậy cây trồng cần nước để làm gì? Khi cây trồng mà thiếu nước thì cây trồng sẽ như thế nào?
2 phương pháp tưới.
- Tưới theo hàng vào gốc
- Tưới thấm
- Tưới ngập
- Tưới phun mưa
Em hãy cho biết ở địa phương em có những phương pháp tưới nước nào cho cây?
- gv cho hs quan sát hình 30 SGK/ 46 và chỉ ra các phương pháp tưới nưới nước cho cây?
3 Tiêu nước.
* Khi thừa nước sẽ gây ngập úng và có thể
làm cho cây trồng bị chết
Thế nào gọi là tiêu nước ? khi mà cây trồng để ngập nước lâu ngàythì cây trồng sẽ như thế nào?
HĐ 4: “ GIỚI THIỆU CÁCH BÓN THÚC PHÂN CHO CÂY TRỒNG ”
IV/ BÓN PHÂN THÚC.
- Dùng phân hữu cơ hoai mục và phân hh
- Làm có , vun xới, bón phân và vùi phân vào
đất
Gv đặt câu hỏi: chúng ta cần bón thúc cho cây những loại phân nào?
Quy trình bón phân thúc ra sao?
IV Củng cố – dặn dò:
1) CŨNG CỐ BÀI: (5 phút)
- Điền tiếp vào các câu sau đây cho phù hợp:
a Khi lúa xắp làm đòng nên bón thúc bằng phân ………
b Dùng phân Đạm bón thúc cho rau bằng cách………
c Tưới nước cho lúa bằng cách………cần tưới nước cho rau bằng cách………
d Dụng cụ làm cỏ cho lúa là………
2) DẶN DÒ: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Học bài, xem trước bài “ Thu hoạch , bảo quản và chế biến nông sản” và tìm hiểu ở địa phương cách thu hoạch cây nông nghiệp
Trang 26Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
Tiết : 21 THU HOẠCH, BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
I/ MỤC TIÊU :
- Xác định được mục đích yêu cầu của việc thu hoạch , bảo quản và chế biến nông sản
- Trình bày dược p/p thu hoạch , bảo quản và chế biến nông sản đảm bảo yêu cầu
- Có ý thức tiết kiệm, tránh hao hụt, thất thoát trong thu hoạch
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: -Phóng to các hình 31 – 32 SGK/ 47,49
* H/s: - Nghiên cứu trước bài và quan sát kĩ hình 31,32 SGK/47,49
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Oån định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ (5’) Trình bày mục đích của việc làm cỏ, vun xới.? Trình bày việc tưới tiêu
nước cho cây trồng?
3/ Giới thiệu bài mới (32 phút)
HĐ 1: “ TÌM HIỂU YÊU CẦU PHƯƠNG PHÁP THU HOẠCH”
I/ THU HOẠCH
1 Yêu cầu: Đúng độ chín, nhanh, gọn, để đảm
bảo số lượngvà chất lượng , khi thu hoạch cần
cẩn thận
- GV đặt vấn đề : thu hoạch nông sản cần đảm bảo yêu cầu nào? Cho ví dụ minh họa
- tại sao phải thu hoạch nhanh, gọnvà cẩn thận?
2 Thu hoạch bằng phương pháp nào?
* Có 4 phương pháp thu hoạch?
- Hái bằng tay
- Nhổ bằng tay
- Đào bằng cuốc
- Cắt bằng kéo
* Gv cho hs quan sát hình 31 SGK/ 47 qua hình
31 bằng sự hiểu biết em hãy cho biết có những phương pháp thu hoạch nào ? thu hoạch bằng dụng cụ gì? Thu hoạch loại nông sản sản nào thì dùng kéo ? loại nào dùng liềm, loại nào dùng cuốc, loại nào dùng tay?
HĐ 2: “ TÌM HIỂU MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN”
II/ BẢO QUẢN
1 Mục đích
- Hạn chế sự hao hụt về số lượng và giảm chất
GV tại sao phải bảo quản nông sản? Vậy thì mục đích của việc bảo quản là gì ?
* GV vì sao các loại hạt phải phơi khô, để nơi
Trang 27lượng của nông sản.
- Đối với các loại hạt ccần phải phơi hay sấy
khô để làm giảm hàm lượng nước
- Đối với rau, quả phải sạch sẽ, không dập nát
kín? Rau , quả tại sao phải để kho lạnh?
2 Phương pháp bảo quản.
- Bảo quản thông thoáng
- Bảo quản kín
- Bảo quản lạnh
- Gv : có mấy phương pháp bảo quản ? qua các cách bảo quản khác nhau, em thấy cơ sở chung của việc bảo quản là gì?
HĐ 3: “ TÌM HIỂU MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN”
III/ CHẾ BIẾN.
1 Mục đích Chế biến là làm tăng giá trị của
sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản
Gv : tại sao phải chế biến nông sản mà không phải dùng ngay?
2 phương pháp chế biến.
* Phương pháp chế biến bao gồm:
+ Quả: vải, nhãn, dứa
+ Củ: sắn, khoai
+ hạt: ngô, đậu
IV Củng cố – dặn dò:
1) CŨNG CỐ BÀI: (5 phút)
1 Thu hoạch có ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo quản ? bảo quản và chế biến có những điểm gì giống và khác nhau? ( cùng mục đích – bảo quản là giữ nguyên trạng thái, chế biến là làm thay đổi trạng thái.)
2 Hãy ghi tên các nông sản vào các mục được ghi số thứ tự từ 1 5 cho phù hợp:
2) DẶN DÒ: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK Xem trước bài “ Luân canh, xen canh, tăng vụ” và tìm hiểu các vụ trồng trong năm ở địa phương
Trang 28Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
Tiết : 22 LUÂN CANH – XEN CANH – TĂNG VỤ
I/ Mục tiêu :
- Kiến thức: Từ khái niệm luân canh – xen canh – tăng vụ mà chỉ ra lợi ích đối với việc cải tạo đất, phòng trừ dịch bệnh, tăng năng xuất cây trồng
- Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đề ra kế hoạch luân canh, xen canh, tăng vụ cho gia đình
- Thái độ: Có ý thức học tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II/ Chuẩn bị
* Gv: Bảng phụ
* H/s: - Nghiên cứu trước bài và quan sát kĩ hình 33 SGK/51 và chuẩn bị bài thuyết trình
III/ Tiến trình dạy học
1/ Ổn định lớp (1ph) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút) Mục đích của việc bảo quản là gì ? Nêu phương pháp bảo quản ?3/ Nghiên cứu kiến thức mới (32ph) Một trong những nhiệm vụ trồng trọt là tăng số lượng và chất lượng cảu sản phẩm, một trong những cách tăng số lượng và chất lượng của sản phẩm là luân canh, xen canh, tăng vụ Vậy luân canh, xen canh, tăng vụ là làm như thế nào, qua bài học hôm nay chúng ta giải quyết vấn đề này
HĐ 1: “ I/-TÌM HIỂU LUÂN CANH, XEN CANH, TĂNG VỤ”
I/ Luân canh:
* Luân canh là trồng luân phiên các
loại cây trồng khác nhau trên 1 diện
tích đất.
- Tác dụng: Tăng độ phì nhiêu, điều hòa
dinh dưỡng và giảm sâu, bệnh.
- Gv cho Hs thuyết trình bài học đã chuẩn bị ở nhà
- Gv cho HS thảo luận và đặt câu hỏi theo từng nhóm
- GV khu đất A 1 năm trồng lúa chiêm, lúa mùa, khu đất B 1 năm trồng khoai lang , lúa xuân, lúa mùa Qua đây em hãy cho biết khu đất nào đã trồng luân canh? Vì sao gọi đó là luân canh? Em hãy cho biết thế nào gọi là luân canh? Nêu tác dụng của luân canh
Trang 29II Xen canh.
* Trên cùng 1 diện tích đất trồng hai
loại hoa màu khác nhau và xen kẽ nhau
- Tác dụng:Tận dụng được đất đai, ánh
sáng và giảm sâu, bệnh.
- Gv cho HS thảo luận và đặt câu hỏi theo từng nhóm
- GV cho hs quan sát hình 33 SGK và giới thiệu mô hình xen canh giữa ngô và đậu tương Em hãy lấy 1
ví dụ khác về xen canh? Thế nào gọi là xen canh?
Gv trên 1 thửa ruộng 1 nửa trồng đậu, nửa còn lại trồng khoai lang, có gọi là xen canh được không? Nêu tác dụng của xen canh?
III Tăng vụ:
Là tăng số vụ gieo trồng trong năm trên
1 diện tích đất
- Tác dụng: Tăng sản phẩm thu hoạch.
- Gv cho HS thảo luận và đặt câu hỏi theo từng nhóm
* Em hiểu thế nào là tăng vụ , hãy lấy ví dụ về tăng vụ? Nêu tác dụng của tăng vụ?
IV) Cũng cố – dặn dò: (7 ph)
1 Củng cố: Thế nào là luân canh – xen canh – tăng vụ? Nêu tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ?
2 Dặn dò: Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK/51 vào vở bài tập Về nhà các em xem trước phần III ,chương I “ Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thủy sản”
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp các em hiểu được vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản.
- Biết được 1 số nhiệm vụ của nuôi thủy sản.
- Có ý thức học tập, và bảo vệ môi trường không làm ô nhiễm nguồn nước.
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - Chuẩn bị một số tranh ảnh về động vật thủy sản.
* H/s: - Nghiên cứu trước bài và sưu tầm 1 số tranh ảnh nói về nuôi trồng thủy sản.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Oån định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ ( 5’ ) Thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ?
3/ Giới thiệu bài mới (32 phút)
HĐ 1: “ Tìm hiểu vai trò của nuôi thủy
sản.”
I/ Vai trò của nuôi thủy sản
- Cung cấp thực phẩm cho xã hội.
- Cung cấp thức ăn cho gia súc, gia cầm.
- Cung cấp nguyên liệu để xuất khẩu.
- Làm sạch môi trường nước.
- GV cho hs quan sát hình 75 và cho biết vai trò của thủy sản cung cấp những gì?.
- Hãy kể tên những sản phẩm thủy sản mà em và gia đình đã dùng
HĐ 2: “ Tìm hiểu nhiệm vụ chính của nuôi
thủy sản ở nước ta.”
II Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản ở
- Thế nào gọi là sản phẩm tươi, sạch?
Trang 30Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
- Cung cấp thực phẩm tươi sạch.
- Ứng dụng những tiến bộ khoa học kỉ thuật.
IV Củng cố – dặn dò:
1) CŨNG CỐ : (5 phút)
- GV gọi 1 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK cho cả lớp nghe.
- Trình bày vai trò của nuôi thủy sản là gì?.
2) DẶN DÒ: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh.
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK vào vở bài tập và xem trước trước bài “MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY”
.
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được nội dung kiến thức cơ bản 3 đặc điểm của nước nuôi thủy sản.
- Phân biệt được các tính chất vật lý, hóa học, sinh vật học.
- Có ý thức học tập, và bảo vệ môi trường không làm ô nhiễm nguồn nước.
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - Chuẩn bị một số tranh ảnh về động vật thủy sản.
* H/s: - Nghiên cứu trước bài và sưu tầm 1 số tranh ảnh nói về nuôi trồng thủy sản.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Oån định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ (5’)Nêu vai trò và nhiệm vụ của nuôi thủy sản?
3/ Giới thiệu bài mới (32 phút)
HĐ1: “ Tìm hiểu đđ của nước nuôi thủy
sản.”
I/ Đặc điểm của nước nuôi thủy sản
- Có khả năng hòa tan các chất VC và HC
- Có khả năng điều hòa chế độ nhiệt của
nước
- Thành phần khí O2 thấp và khí CO2 cao
- GV có 1 chậu nước ao, hồ ta cho vào 3 – 5g muối hoặc phân đạm, điều gì sẽ sảy ra? Hiện tượng đó nói lên điều gì? Vận dụng điều này trong thực tiễn nuôi trồng thủy sản như thế nào? Tại sao mùa hè các gia đình thích đi tắm biển? Tại sao lượng khí O2 trong nước thấp hơn trên cạn?
HĐ 2: “ Tìm hiểu tính chất của nước nuôi
điều gì? Vì sao ao, hồ nước lại có màu
đen? Nước có những hình thức chuyển
Trang 31- Tính chất hóa học
- Tính chất sinh học động nào? -Tính chất hóa học của nước bao gồm
những yếu tố nào? Thành phần O2 và CO2
như thế nòa? Các muối nào hòa tan? Tính
chất sinh học của nước bao gồm những yếu tố nào? Cho biết các sinh vật nào là thức ăn của tôm cá?
HĐ 3: Tìm hiểu biện pháp cải tạo nước
và đất đáy ao
III Biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao
(SGK)
Cải tạo nước nhằm mục đích gì? Tại sao cải tạo đất đáy ao là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng nuôi thủy sản? Nêu biện pháp cải tạo nước ao? Nêu biện pháp cải tạo đất đáy ao?
IV Củng cố – dặn dò:
1) Củng cố :(5’) Trình bày đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản?.Trình bày tính chất lí học của nước nuôi thủy sản?.
2) DẶN DÒ: (2 phút) - Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK vào vở bài tập và xem trước trước bài “MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY”
Tiết : 25 TH: XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ, ĐỘ TRONG VÀ ĐỘ pH CỦA NƯỚC NUÔI
THỦY SẢN
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp HS xác định được nhiệt độ của nước, độ trong và độ pH của nước.
- Biết giữ gìn vệ sinh, tính cẩn thận, chính xác khi làm các thao tác
- Đảm bảo an toàn trong khi thực hiện.
II/ CHUẨN BỊ
* Gv: - Nhiệt kế, đĩa sếch xi, thang màu pH, giấy đo pH
* H/s: - Một số mẫu nước nuôi thủy sản ( Nước nuôi cá nuôi tôm).
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Trình bày đặc điểm của nước nuôi thủy sản?
Nước nuôi thủy sản có những tính chất hóa học nào?.
3/ Giới thiệu bài mới (37 phút)
HĐ 1: “ TỔ CHỨC THỰC HÀNH”
I/ VẬT LIỆU – DỤNG CỤ.
- Nhiệt kế, đĩa sếch xi, thang màu pH, giấy
đo pH
- Một số mẫu nước nuôi thủy sản.
- Gv kiểm tra vật liệu và dụng cụ của các tổ chuẩn bị
- Gv phân công cho các tổ chuẩn bị thực hành
HĐ 2:“ QUY TRÌNH THỰC HÀNH”
II QUY TRÌNH THỰC HÀNH
1 Đo nhiệt độ nước:
GV: giảng giải cách đo nhiệt độ và thực hiện thao tác mẫu
Trang 32Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
- Nhúng nhiệt kế vào nước 10’
- Nâng nhiệt kế ra khỏi nước và đọc kết
quả
.2 Đo độ trong
- Thả đĩa sếch xi xuống nước từ từ cho đến
khi không thấy vạch đen
- Thả đĩa xuống sâu hơn, rồi kéo lên đến khi
thấy vạch đen trắng và ghi lại độ sâu
Gọi HS đọc cách thực hiện
GV thao tác mẫu các bước cho HS quan sát
3 Đo độ pH bằng phương pháp đơn giản
- Nhúng giấy đo pH vào nước 1’
- Đưa lên so sánh với thang mau pH
GV giới thiệu cách thực hiện
GV thao tác mẫu các bước cho HS quan sát
HĐ 3: “ CHO HS THỰC HIỆN QUI
TRÌNH”
* Cho hs viết vào mẫu báo cáo.
- GV: Chia lớp thành 4 tổ mỗi tổ thao tác theo trình tự của qui trình.
- GV: Quan sát các tổ thao tác, giảng giải những chỗ các em chưa rõ.
- GV: Cho HS viết kết quả vào phiếu thực
hành theo mẫu.
Tên học sinh: _ BÁO CÁO THỰC HÀNH
Lớp: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ, ĐỘ TRONG VÀ ĐỘ pH CỦA NƯỚC NUÔI THỦY SẢN
Điểm thực hành Điểm trật tự, vệ
sinh
Ghi nhận những vật tư và dụng cụ chuẩn bị, hoặc được giáo viên cung cấp và cách thực hiện
2) DẶN DÒ: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết thực hành và sự chuẩn bị của học sinh.
- Gv thu bài thực hành
- Về nhà các em xem trước bài “ Thức ăn của động vật thủy sản” và tìm hiểu các loại thức ăn của động vật thủy sản
Trang 33TUAÀN 23 Ngaứy soùan : 24/ 01 /2010
Tieỏt : 26 THệÙC AấN CUÛA ẹOÄNG VAÄT THUÛY SAÛN
I/ MUẽC TIEÂU :
- Biết đợc các loại thức ăn của cá và phân biệt sự khác nhau giữa thức ăn nhân tạo và thức ăn
tự nhiên
- Hiểu đợc mối quan hệ về thức ăn của cá
- Ham thớch moõn hoùc
II/ CHUAÅN Bề
- GV: Nghiên cứu SGK, hình vẽ 82, 83, SGK
- HS: Đọc SGK nghiên cứu bài
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC
1/ Oồn ủũnh lụựp (1’) Kieồm tra sú soỏ
2/ Kieồm tra baứi cuừ
3/ Giụựi thieọu baứi mụựi (37 phuựt)
Trang 34Giaựo AÙn Coõng Ngheọ 7 Năm học : 2010 – 2011
HĐ1 Tìm hiểu những loại thức ăn của tôm, cá
I Những loại thức ăn của tôm, cá
1 Thức ăn tự nhiên
- Đây là loại thức ăn có sẵn trong vùng nớc dễ kiếm,
dẻ tiền và có thành phần dinh dỡng cao
- Do con ngời cung cấp có tác dụng làm cho cá tăng
trởng nhanh, đạt năng xuất cao, chóng thu hoạch
- Bao gồm các loại thức ăn tinh và thô
- Thức ăn tinh ( Gạo, đỗ tơng, ngô, lạc)
- Hỗn hợp có nhiều thành phần đảm bảo dinh dỡng, có
chất phụ gia kết dính
HĐ2.Tìm hiểu các mối quan hệ về thức ăn
II.Quan hệ về thức ăn
- Các sinh vật sống trong nớc, vi khuẩn thực vật thuỷ
sinh, động vật phù du, động vật đáy rồi đến tôm, cá,
chúng có quan hệ mật thiết với nhau đó là mối quan
hệ về thức ăn
Nêu khái niệm về thức ăn tự nhiên
và cho học sinh quan sát hình 82
Quan sát hình 83 và lần lợt trả lời câu hỏi trong SGK?
Thức ăn tinh gồm những loại nào?Thức ăn hỗn hợp có những đặc
điểm gì khác với thức ăn thô, tinh? GV: Lấy ví dụ cụ thể để minh hoạ
và giải thích kỹ sơ đồ ghi trong SGK
IV Củng cố – dặn dò:
1 Củng cố (5 phuựt) Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK Thức ăn của tôm, cá gồm những loại nào?
2) DAậN DOỉ: (2 phuựt)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài đọc và xem trớc bài 53 SGK chuẩn bị một
số loại rong, tảo để giờ sau TH
Tieỏt : 27 TH: QUAN SAÙT VAỉ NHAÄN BIEÁT CAÙC LOAẽI THệÙC AấN CUÛA ẹOÄNG VAÄT
THUÛY SAÛN I/ MUẽC TIEÂU :
- Biết phân biệt đợc một số loại thức ăn chủ yếu cho cá
- Phân biệt đợc thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo
- Có ý thức quan sát tỉ mỉ trong việc nhận biết các loại thức ăn
- Hiểu đợc mối quan hệ về thức ăn của cá
II/ CHUAÅN Bề
- GV: Nghiên cứu SGK, Chuẩn bị rong, rêu, kính hiển vi
- HS: Đọc SGK nghiên cứu bài
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC
1/ Oồn ủũnh lụựp (1’) Kieồm tra sú soỏ
2/ Kieồm tra baứi cuừ (5’) Thức ăn của tôm, cá gồm những loại nào? Mối quan hệ về thức ăn của tôm, cá nh thế nào?
Trang 353/ Giụựi thieọu baứi mụựi (32 phuựt)
- Quan sát ghi chép kết quả
Các loại thức ăn Đại diệnNhận xét hình
IV Củng cố – dặn dò:
1 Củng cố (5 phuựt)
Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động
Đánh giá kết quả theo nhóm- cho điểm, đánh giá giờ học
2) DAậN DOỉ: (2 phuựt)
- Về nhà học bài, đọc và xem trớc bài “ chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản” và tìm hiểu cách chăm sóc ao tôm, cá tại địa phơng em
Tieỏt:28 CHAấM SOÙC, QUAÛN LÍ VAỉ PHOỉNG TRề BEÄNH CHO ẹOÄNG VAÄT THUÛY SAÛN
I/ Muùc tieõu :
- Giuựp caực em hieồu ủửụùc caựch chaờm soực cho toõm caự
- Bieỏt caựch chaờm soực vaứ phoứng trũ beọnh cho toõm caự
- Coự yự thửực baỷo veọ moõi trửụứng thuỷy saỷn
II/ Chuaồn bũ
* Gv: -Phoựng to hỡnh 84,85
- Sửu taàm 1 soỏ tranh aỷnh veà thuoỏc.
* H/s: - Nghieõn cửựu trửụực baứi
III/ Tieỏn trỡnh daùy vaứ hoùc:
1/ OÅn ủũnh lụựp (1 phuựt) Kieồm tra sú soỏ
2/ Kieồm tra baứi cuừ:
Trang 36Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
3/ Giới thiệu bài mới (37phút)
HĐ 1: TÌM HIỂU CHĂM SÓC TÔM CÁ
I Chăm sóc tôm cá:
- Chăm sóc tôm cá là phải cho ăn đủ
lượng, đủ chất
Cho biết thời gian cho tôm cá ăn?
Cho ăn như thế nào?
Mùa nào thì giảm lượng thức ăn?
Trình bày cách cho tôm cá ăn?
Cho ăn nhiều hay ít?
HĐ 2: TÌM HIỂU QUẢN LÍ AO NUÔI
II Quản lí
- Thường xuyên kiểm tra ao và sự tăng
trưởng của tôm cá.
Nêu các công việc kiểm tra ao?
Khi kiểm tra cần phải làm gì?
Kiểm tra tăng trưởng của tôm cá phải tiến hành như thế nào?
Nêu cách nhận biết cá béo hay gầy?
HĐ 3: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO TÔM CÁ
III Một số phương pháp phòng và trị
bệnh cho tôm cá
- Trong công tác phòng và trị bệnh cho
tôm cá thì phòng là chính Khi tôm cá
mắc bệnh có thể dùng thuốc thảo mộc
hoặc tân dược để chửa trị
Nêu mục đích của phòng và trị bệnh cho tôm cá?
Nêu biện pháp phòng bệnh cho tôm cá?
Nêu một số loại thuốc thường dùng cho tôm cá?
IV Củng cố – Dặn dò:
1) Cũng cố bài: (5 phút)
- Cho học sinh phân loại thuốc: hóa chất, tân dược, thảo mộc
- Nêu một số phương pháp phòng và trị bệnh cho tô m cá?
2) Dặn dò: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh.
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi vào vở bài tập và xem trước trước
bài “ Thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản”
I/ Mục tiêu :
- Biết được các phương pháp thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản.
- Ứng dụng được vào nuôi thủy sản tại địa phương
- Có ý thức bảo vệ môi trường thủy sản
II/ Chuẩn bị
* Gv: -Phóng to hình 86,87
- Sưu tầm 1 số tranh ảnh thành phẩm sản phẩm thuy sản.
* H/s: - Nghiên cứu trước bài
III/ Tiến trình dạy và học:
1/ Ổn định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
Trang 372/ Kiểm tra bài cũ: (5’)Nêu các phương pháp phòng trị bệnh cho tôm cá?
3/ Giới thiệu bài mới (32phút)
HĐ 1: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP THU HOẠCH
I Thu hoạch:
- Đánh tỉa thả bù
- Thu hoạch toàn bộ
Có mấy phương pháp thu hoạch?
Thế nào là phương pháp thu hoạch đánh tỉa thả bù?
Thế nào là phương pháp thu hoạch toàn bộ trong ao nuôi?
HĐ 2: TÌM HIỂU BẢO QUẢN SẢN PHẨM THỦY SẢN
II Bảo quản
- Ướp muối
- Làm khô
- Làm lạnh
Có mấy phương pháp bảo quản?
Thế nào là phương pháp ướp muối?
Nêu phương pháp làm khô?
Trình bày phương pháp làm lạnh?
Nhà em ứng dụng phương pháp nào?
HĐ 3: TÌM HIỂU CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỦY SẢN
III Chế biến
- phương pháp thủ công
- phương pháp công nghiệp
Nêu mục đích của chế biến sản phẩm thủy sản?
Có mấy phương pháp chế biến?
Nêu phương pháp thủ công?
Nêu phương pháp công nghiệp?
IV Củng cố – Dặn dò:
1) Cũng cố bài: (5 phút)
- Nêu mục đích và phương pháp bảo quản?
- Trong các phương pháp bảo quản thì phương pháp nào áp dụng nhiều nhất?
2) Dặn dò: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh.
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi vào vở bài tập và xem trước trước
bài “ Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản “
I/ Mục tiêu :
- Hiểu được ý nghĩa của bảo vệ môi trường thủy sản
- Biết cách bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Có ý thức bảo vệ môi trường thủy sản
II/ Chuẩn bị
* Gv: -Phóng to sơ đồ 17
* H/s: - Nghiên cứu trước bài
III/ Tiến trình dạy và học:
1/ Ổn định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
Trang 38Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)Nêu các phương pháp bảo quản sản phẩm thủy sản ?
3/ Giới thiệu bài mới (32phút)
HĐ 1: TÌM HIỂU Ý NGHĨA BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
I Ý nghĩa :
- Môi trường thủy sản bị ô nhiễm có
ảnh hưởng xấu đến sinh vật thủy sinh
và con người do đó cần được bảo vệ
Nêu ý nghĩa việc bảo vệ môi trường thủy sản?
Nguyên nhân vì sao môi trường thủy sản bị
ô nhiễm?
HĐ 2: TÌM HIỂU BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THỦY SẢN
II Một số biện pháp bảo vệ môi trường
- Xử lí nguồn nước
- Quản lí môi trường nuôi
Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường thủy sản?
Trình bày biện pháp xử lí nguồn nước?
HĐ 3: TÌM HIỂU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
III Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Hiện trạng nguồn lợi thủy sản trong
nước
- Nguyên nhân ảnh hưởng đến môi
trường thủy sản
- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy
Nêu các cách khai thác thủy sản hợp lí?
IV Củng cố – Dặn dò:
1) Cũng cố bài: (5 phút)
- Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường thủy sản?
- Trong các phương pháp bảo vệ thì em chọn phương pháp nào thích hợp?
2) Dặn dò: (2 phút)
- Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh.
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi vào vở bài tập và xem trước trước
bài “ Vai trò nhiệm vụ phát triển chăn nuôi “
Tiết : 31 VAI TRÒ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
- Có hứng thú học tập
II/ Chuẩn bị
Trang 39* Gv: -Phóng to hình 50, Sơ đồ 7 -SGK/ 81,82
* H/s: - Nghiên cứu trước bài và quan sát kĩ các hình 50, Sơ đồ 7 -SGK.
III/ Các hoạt động dạy và học
1/ Ổn định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) Nêu một số biện pháp bảo vệ môi trường nuôi thủy sản ?
3/ Giới thiệu bài mới (32phút)
HĐ 1: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHĂN NUÔI
I/ Vai trò của chăn nuôi.
- Cung cấp thực phẩp có giá trị dinh dưỡng
cao.( Thịt, trứng, sữa…)
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công
nghiệp nhẹ.( Long, da, xừng…).
- Cung cấp phân bón và sức kéo cho
ngành trồng trọt.
GV: cho HS quan sát hình 50 vai trò của ngành chăn nuôi cung cấp những
gì ? Tại địa phương em có những loại vật nuôi nào và cung cấp những sản phẩm gì?
HĐ 2: “ TÌM HIỂU NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI NƯỚC TA”
II/ Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi nước ta
- Phát triển chưn nuôi toàn diện
- Chuyển giao tiến bộ KHKT cho nhân
- Phát triển chăn nuôi toàn diện là như
thế nào? Tại sao phải chuyển giao KHKT cho nhân dân ? Vì sao phải đầu
tư và quản lí trong chăn nuôi?
IV Củng cố – dặn dò:
1) Cũng cố bài: (5 phút)
- Gv gọi 1 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK/82 cho cả lớp nghe.
* Hãy đánh dấu X vào các câu sau đây thể hiện các nhiệm vụ của ngành chăn nuôi.
a Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
b Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lí
c Phát triển chăn nuôi toàn diện.Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ KHKT vào sản xuất.
d Tăng nhanh khối lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
5) Dặn dò: (2 phút) Gv nhận xét đánh giá tiết học và sự chuẩn bị của học sinh.
- Về nhà các em học bài và trả lời các câu hỏi SGK/82 vào vở bài tập và xem trước trước bài “giống vật nuôi” Tìm hiểu giống vật nuôi tại địa phương
I/ Mục tiêu :
- Nêu được khái niệm giống vật nuôi, điều kiện để công nhận là 1 giống vật nuôi
- Biết phân loại được giống vật nuôi Xác định được vai trò, tầm quan trọng của giống vật nuôi đôi với năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
- Liên hệ thực tế với địa phương sự đa dạng của giống vật nuôi trong quá trình hình thành giống
II/ Chuẩn bị
Trang 40Giáo Án Công Nghệ 7 Năm học : 2010 – 2011
* Gv: Sưu tầm 1 số tranh ảnh về gia súc, gia cầm.
* H/s: - Nghiên cứu trước bài
III/ Các hoạt động dạy và học
1/ Ổn định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) Nêu vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi?
3/ Giới thiệu bài mới (32phút)
HĐ 1: “ TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ GIỐNG VẬT NUÔI.”
I/ Khái niệm về giống vật nuôi.
1 Thế nào là giống vật nuôi?
- Giống vật nuôi là sản phẩm do con người
tạo ra Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm
ngoại hình giống nhau, có chất lượng và
năng suất như nhau, có tính di truyền ổn
định, có số lượng cá thể nhất định.
GV: cho HS quan sát hình 51, 52, 53và cho biết những giống đó có tên là gì?
- Các con vật trong cùng giống có chung nguồn gốc không?
- Đặc điểm con non thuần chủng có giống bố mẹ không? Vì sao?
- GV cho HS làm bài tập SGK/83
2 Phân loại giống vật nuôi.
* Theo địa lí.
* Theo hình thái, ngoại hình.
* Theo mức độ hoàn thiện của giống.
* Theo hướng sản xuất.
* GV nêu 1 số đặc điểm của giống vật nuôi Theo em có những cách phân loại giống vật nuôi như thế nào? Em hiểu thế nào là phân loại giống vật nuôi theo địa lí?
3 Điều kiện để công nhận 1 giống vật
nuôi.
+ Có chung nguồn gốc.
+ Có đặc điểm ngoại hình, năng suất như
nhau.
+ Có tính di truyền ổn định.
+ Đạt số lượng cá thẻ nhất định.
- ĐK nào để công nhận là 1 giống vật nuôi?.
- Tại sao khi công nhận là 1 giống vật nuôi phải có chung nguồn gốc?
HĐ 2: “ TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA GIỐNG VẬT NUÔI TRONG CHĂN NUÔI”
IV/ Vai trò của giống vật nuôi trong chăn
nuôi
1 Giống vật nuôi quyết định đến năng suất
chăn nuôi.
2 Giống vật nuôi quyết định đến chất
lượng sản phẩm chăn nuôi.
- Năng suất cao do yếu tố nào quyết định.
- Tỉ lệ mỡ trong sữa Trâu và bò Hà Lan
do yếu tố nào quyết định.
IV) Củng cố – dặn dò:
1) Cũng cố bài: (5 phút)
- Gv gọi 1 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK/82 cho cả lớp nghe.
* Hãy đánh dấu X vào các câu sau đây thể hiện các nhiệm vụ của ngành chăn nuôi.
e Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
f Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lí
g Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ.
h Phát triển chăn nuôi toàn diện.