1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 tuan 26

32 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Bài cũ:III.Bài mới: 1.Giới thiệu bài: Chương 3:LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT Bài: Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.tiết 1 2.Phát triển: *Hoạt động 1:Gv hướng dẫn h

Trang 1

Thứ Hai ngày 07 tháng 03 năm 2011

- Trình bày được những diều cơ bản của cuụoc khẩn hoang

II Đồ dùng dạy học

-Bản đồ Việt Nam

III Hoạt động dạy học

A KT:

? Do đâu mà vào đầu thế kỉ thứ XVI, nước ta lâm

vào thời kỳ bị chia cắt?

?Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây

ra những hậu quả gì?

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài :

- trực tiếp

2 Dạy bài mới :

Hoạt đông 1 : Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang

-GV giới thiệu bản đồ Việt Nam từ thế kỷXVI-XVII

-Gọi hs lên bảng xác định bộ phận sông Gianh trên

bản đồ

- HS làm việc theo nhóm

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm Nội dung

- Tất cả các lực lượng kể trên

- 2 em trả lời Lớp nhận xét

Trang 2

2 Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp gì giúp

dân khẩn hoang ?

- Dựng nhà cho dân khẩn hoang

- Cấp hạt giống cho dân gieo trồng

- Cấp lượng thực trong nửa năm và một số nông cụ

cho dân khẩn hoang

3 Đoàn người khẩn hoang đã đi đến đâu ?

- Họ đến vùng Phú Yên , Khánh Hoà

- Họ đến nam Trung Bộ , đến Tây Nguyên

- Họ đến cả đồng bằng sông Cửu Long ngày nay

Tất cả những nơi trên đều có người đến khẩn hoang

4 Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ

đến?

- Lập làng , lập ấp mới

- Vỡ đất để trồng trọt , chăn nuôi , buôn bán

- Tất cả những việc trên

* Gọi 1-2 HS trình bày trước lớp

- Gv tổng kết

Hoạt động 2 :

Kết quả của việc khẩn hoang

- GV yêu cầu HS đọc SGK để hoàn thành bảng

so sánh

? Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã

đem lại kết quả gì ?

- HS nêu ý kiến của mình

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

Cuộc khẩn hoang Đàng trong đã đem lại kết quả gì?

- Tất cả các lực lượng kể trên

- Dựng nhà cho dân khẩn hoang

- Cấp hạt giống cho dân gieo trồng

- Cấp lượng thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn hoang

- Họ đến vùng Phú Yên , Khánh Hoà

- Họ đến nam Trung Bộ , đến Tây Nguyên

- Họ đến cả đồng bằng sông Cửu Long ngày nay

Tất cả những nơi trên đều có người đến khẩn hoang

4 Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ đến?

- Lập làng , lập ấp mới

- Vỡ đất để trồng trọt , chăn nuôi , buôn bán

- Tất cả những việc trên

Tiêu chí

so sánh

Tình hình đàng trong Trước khi

khẩn hoang

Sau khi khẩn hoang -Diện

tích đất

-Tình trạng đất -Làng xóm dân cư

-Đến hết vùng Quảng Nam

-Hoang hóa nhiều

-Làng xóm đân cư thưa thớt

-Mở rộng đến hết vùng đồng bằng sông Cửu Long

-Đất hoang giảm, đất được sử dung tăng -Có thêm , làng xóm ngày càng trù phú.

-Nền văn hóa các dân tộc được hòa vào nhau bổ xung cho nhau tạo nên nền văn hóa chung của cả dân tộc Việt Nam, 1 nền văn hóa thống nhất có nhiều bản sắc

Trang 3

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính

- Củng cố về tính diện tích hình binh hành

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số

II đồ dùng dạy học

- Bảng phụ vẽ hình trong trong sách giáo khoa phóng to

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

A Kiểm tra: KT vở bài tập của HS

B dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 hướng dẫn luyện tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

? Muốn rút gọn phân số ta làm như thế

nào?

- Gọi HS lên bảng làm , lớp làm bài vào

vở, HS khác nhận xét

- GV nhận xét ,đánh giá

Bài 2(SGK-136): Tìm x.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi HS

lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS kiểm tra bài cho nhau, chữa

bài trên bảng

- Cho HS đọc đề của bài tập

- HS lên bảng làm , lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét

Bài 3: Tính.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

* Bài 4:

Bài 1(SGK-136): Tính rồi rút gọn.

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS nêu

- 6 HS lên bảng, lớp làm vở

5

415

123

45

34

3:5

3 = × = = ;

2

324

363

48

94

3:8

9 = × = = ;

2

14

21

24

12

1:4

1 = × = = ;

4

31

68

16

1:8

1 = × =

;3

415

203

105

210

3:5

3

215

101

1015

110

1:15

1 = x = =

Bài 2(SGK-136): Tìm x.

- 1 HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng, lớp làm vở

- Kiểm tra chéo vở

855

1:815

1:81

=

=

=

x x

x

21205

3:747

45

Bài 3: Tính.

- 1 HS nêu yêu cầu

- 3 HS lên bảng, lớp làm vở

16

62

33

77

22

1

=

=

x

Trang 4

? Muốn tính diện tích hình bình hành ta

làm như thế nào?

? Biết diện tích và chiều cao của hình bình

hành, muốn tính độ dài đáy ta làm như thế

nào?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét ghi điểm

3 Củng cố , dặn dò:

- Nhắc lại nội dung tiết học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Bài 4.

- 1 HS đọc bài

- Lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao

- Lấy diện tích chia cho chiều cao

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giảiChiều dài đáy của hình bình hành:

)(110

105

2:5

- Thế nào là hoạt động nhân đạo

- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

- Biết thông cảmvới những người gặp khó khăn hoạn nạn

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhann đạo ở lớp , ở trường , ở địa phương phù hợp với khả năng

II Đồ dùng dạy học

- SGK đạo đức 4

III Các hoạt động dạy

A KT:

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Giới thiệu trực tiếp

2.Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS các nhóm đọc thông tin

và thảo luận các câu hỏi 1, 2

? Em có suy nghĩ gì về những khó khăn thiệt

hại mà các nạn nhân đã phải hứng chịu do

thiên tai, chiến tranh gây ra?

? Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

- Yêu cầu HS thảo luận

- Gọi đại diện các nhóm trình bày , cả lớp

trao đổi tranh luận

=>KL: Trẻ em và nhân dân ở các vùng thiên

- Nghe giới thiệu

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện mhóm trả lời :

+ Trẻ em và nhân dân ở các vùng thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn , thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông , chia sẻ với họ , quyên góp tiền để giúp đỡ họ

Trang 5

tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó

khăn , thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông ,

chia sẻ với họ , quyên góp tiền để giúp đỡ

họ Đó là một hoạt động nhân đạo

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Chia nhóm 4 Yêu cầu HS thảo luận đưa ra

ý kiến nhận xét về việc làm dưới đây:

1 Sơn không mua truyện, để dành tiền ủng

hộ các bạn vùng thiên tai

2 Trong đợt quyên góp ủng hộ các bạn miền

Trung lũ lụt Tuấn xin Quyên mấy quyển

sách đóng góp lấy thành tích

3 Cường bàn với mẹ lấy tiền mừng tuổi để

ủng hộ các nạn nhân bị nhiễm chất độc màu

da cam

- Nhận xét

=>TK: Mọi người cần tích cực tham gia vào

các hoạt động nhân đạo phù hợp với hoàn

cảnh của mình.

* Hoạt động 3: Hoạt động nhóm.

- Chia nhóm 4

- Phát phiếu

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả.Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò: Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ

nói về lòng nhân ái của nhân dân ta

2.Bày tỏ ý kiến

- HS thảo luận nhóm bàn

- Đại diện các nhóm trình bày+ Việc làm trong tình huống 1,3 là đúng + Việc làm trong tình huống 2 là sai vì không xuất phát từ tấm lòng cảm thông , mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ lấy thành tích cho bản thân

3 Xử lí tình huống.

Các tình huống:

1 Nếu lớp em có một bạn bị liệt chân

2.Nếu gần nhà em có một ục già sống cô đơn

3 Nêu lớp em có một bạn gia đình gặp khó khăn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.Khởi động:

Trang 6

II.Bài cũ:

III.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Chương 3:LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT

Bài: Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép

mô hình kĩ thuật.(tiết 1)

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Gv hướng dẫn hs gọi tên,

nhận dạng các chi tiết và dụng cụ.

-Gv lần lượt giới thiệu từng nhóm chi tiết chính

theo mục 1(sgk)

-Gv tổ chức cho hs gọi tên nhận dạng và đếm

số lượng của từng chi tiết, dụng cụ trong bảng

-Gv đặt câu hỏi để hs nhận dạng, gọi tên đúng

và số luợng các loại chi tiết đó

-Gv giới thiệu và hướng dẫn cách sắp xếp các

chi tiết trong hộp

-Gv cho các nhóm hs tự kiểm tra tên gọi, nhận

dạng từng loại chi tiết, dụng cụ như hình 1

*Hoạt động 2:Gv hướng dẫn hs cách sử

dụng cờ-lê, tua vít

a)Lắp vít:

-Gv hướng dẫn thao tác lắp vít theo các bước

-Gv gọi 2,3 hs lên bảng thao tác lắp vít, sau đó

cho cả lớp tập lắp vít

b)Tháo vít:

-Tay trái dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay phải dùng

tua vít đặt vào rãnh của vít, vặn cán tua vít

ngược chiều kim đồng hồ

-Hs quan sát hướng của gv và hình 3 để trả lời

câu hỏi trong sgk

-Gv cho hs thực hành cách tháo vít

c)Lắp ghép một số chi tiết:

-Gv thao tác mẫu 1 trong 4 mối ghép trong hình

4(sgk)

-Gv đặt câu hỏi yêu cầu hs gọi tên và số lượng

của mối ghép

-Gv thao mẫu cách tháo các chi tiết của mối

ghép và sắp xếp gọn gàng vào hộp bộ lắp

ghép

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Hs thực hành.

-Gọi tên các chi tiết trong bộ lắp ghép

Trang 7

-Yêu cầu các nhóm hs gọi tên đếm số lượng

các chi tiết cần lắp của từng mối ghép ở hình

4a, 4b, 4c, 4d,4e và mỗi hs lắp 2,4 mối ghép

-Hs thực hành lắp ghép các mối ghép

-Theo dõi, hướng dẫn

*Hoạt động 2:Đánh giá kết quả học tập.

-Hs trưng bày sản phẩm thực hành

-Gv nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực

hành:các chi tiết lắp đúng kĩ thuật và đúng quy

trình,lắp chắc chắn không bị xộc xệch

-Hs tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

-Gv nhận xét, đánh giá kết quả học tập của hs

-Gv nhắc hs tháo các chi tiết và xếp gọn vào

hộp

IV.Củng cố:

-Nhắc lại các chi tiết chính

V.Dặn dò:

Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

-Nêu số lượng và tên các chi tiết cần dùng.-Thực hành lắp ghép

-Trưng bày sản phẩm và nhận xét lẫn nhau

Thứ Ba ngày 08 tháng 03 năm 2011

TẬP ĐỌC

THẮNG BIỂN

I-Mục tiêu :

Đọc đúng các từ ngữ ,câu ,đoạn ,bài

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp , căng thẳng , cảm hứng ca ngợi

- Hiểu từ ngữ mới của bài

- Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi lòng dũng cảm ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê , bảo vệ cuộc sống bình yên

II đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra : 2 HS đọc thuộc lòng bài :

Tiểu đội xe không kính Trả lời các câu hỏi

nội dung bài

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu giờ học.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a.Luyện đọc:

- Chia đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp ( 3 lượt );

+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài

- Đoạn 1:Mặt trời lên cao nhỏ bé

Trang 8

+ Giải nghĩa từ.

+Đọc câu dài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 em đọc toàn bài

- G đọc mẫu

b.Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm câu chuyện và trả lời câu hỏi:

*Đoạn 1: HS đọc thầm

? Tranh minh họa thể hiện nội dung gì?

? Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển

được miêu tả theo trình tự như thế nào?

? Tìm những hình ảnh nói lên sự đe dọa của

cơn bão biển?

? Các từ ngữ ấy gợi cho em điều gì?

* Đoạn 2: Yêu cầu HS đọc thầm

?Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cuộc tấn

công dữ dội của cơn bão biển?

? Tác giả đã dung những biện pháp nghệ

thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển?

? Các biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng gì?

* Đoạn 3: Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời

câu hỏi:

? Tìm những từ ngữ , hình ảnh thể hiện lòng

dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con

người trước cơn bão biển?

? Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và tìm nội

dung của bài

c, Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các đoạn của bài

GV nhắc nhở các em tìm đúng giọng đọc của

bài văn và thể hiện diễn cảm

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm đoạn văn

- Đoạn 2:Một tiếng ào chống dữ

- Đoạn 3: Một tiếng reo sống lại

- Tranh trong bài cảnh mọi người dùng thân mình làm hàng rào ngăn dòng nước lũ

- Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển được miêu tả theo trình tự : Biển đe dọa con đê, biển tấn công con đê, con người thắng biển ngăn được dòng lũ, cứu sống con đê

- Gió bắt đầu mạnh con cá chim nhỏ bé

- Cơn bão biển rất mạnh, hung dữ , nó có thể cuốn phăng con đê mỏng manh bất cứ lúc nào

- Đọc thầm đoạn 2

- Một đằng thì thú dữ nhốt chuồng.

- Tác giả sử dụng biện pháp so sánh: Như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé, như một đàn voi lớn Biện pháp nhân hóa: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, gió giận dữ điên cuồng

- Thấy được cơn bão biển hung dữ, điên cuồng

- Hơn hai chục thanh niên sống lại

Nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê , bảo vệ cuộc sống bình yên.

- 3 HS đọc bài

- HS đọc theo nhóm

- Đại diện nhóm đọc – nhận xét

Trang 9

- Tổ chức cho học sinh đọc đoạn 2 của bài

- GV nhận xét ghi điểm

3 Củng cố , dặn dò:

? Nội dung bài nói lên điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I/Mục tiêu:

- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ? : tìm được câu kể Ai là gì ?trong đoạn văn , nắm được tác dụng của mỗi câu , xác đinh được bộ phận CN , VN trong các câu đó

- Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì ?

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1,2

III Hoạt động dạy học:

A KIỂM TRA :

B HS lên bảng làm bài tập 4

C -HS nhận xét , GV đánh giá

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của

tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm miệng

- Gv nhận xét , bổ sung

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của bài , xác định bộ phận CN ,

VN trong mỗi câu văn vừa tìm HS phát biểu ý kiến

-Câu giới thiệu -Câu nêu nhận định

b Ông Năm là người ngụ cư ở làng này Câu giới thiệuc

Cần trục là cánh tay đắc lực của các chú công nhân.

Câu nêu nhận định

- Ông Năm/ là người ngụ cư ở làng này

- Cần trục/ là cánh tay đắc lực của các chú công nhân

Trang 10

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu của bài

- Gv hướng dẫn HS

- HS giỏi làm mẫu

- HS thực hành viết đoạn văn

- HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét

3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Tiếp tục luyện viết đoạn văn có sử dụng kiểu

câu Ai là gì ?

Bài 3:

3 hs lên bảng viết

Hs đọc bài của mình- nhận xét

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- HS biết cách thực hiện phép chia hai phân số Chia số tự nhiên cho phân số

-Rèn kĩ năng thực hiện pép chia phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên cho một phân số

II đồ dùng dạy học:

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: KT vở bài tập của HS

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Nêu yêu cầu giờ học.

2 Thực hành:

Bài 1: Tính rồi rút gọn.

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tính rồi rút gọn theo một trong hai

cách

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét ,kết luận chung

=>TK: Củng cố cách chia phân số

Bài 2: Tính( theo mẫu)

- Gọi HS nêu yêu cầu

Bài 1: Tính rồi rút gọn.

- 1 HS nêu yêu cầu

- 4 HS lên bảng, lớp làm vở

14

528

104

57

25

4:7

2 = x = =

;6

172

129

48

34

9:8

2:1028

104

57

25

4:7

2 = × = = =

Cách 2:

14

54

57

25

4:7

88

58

15:8

5 = × =

Bài 2: Tính( theo mẫu)

Trang 11

- Cho HS tính và làm bài theo cách viết gọn

- 1 em lên bảng làm bài

- HS kiểm tra bài cho nhau, chữa bài trên bảng

Bài 3: Tính bằng hai cách.

HS áp dụng tính chất : một tổng nhân với

một số , một hiệu nhân với một số đế tính

- HS lên bảng làm , lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét

Bài 4

- HS làm bài theo mẫu

- HS tự làm bài vào vở, gọi 1 em lên

bảng làm bài

- HS kiểm tra bài cho nhau, chữa bài

trên bảng

- GV kết luận

3 Củng cố , dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

121

343

1:4

5

215

737

5:3

16

12

15

12

13

12

1)5

13

1(

15

430

82

115

82

1)5

13

1(

=+

=

×+

×

=

×+

Bài 4

34

121

124

112

1:41

62

121

122

112

1:21

KHOA HỌC

NÓNG , LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ

( tiếp theo)

I.Mục tiêu

- HS nêu được VD về các vật nóng lên hoặc lạnh đi , về sự truyền nhiệt

- HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng

II.Đồ dùng dạy học

- Chuẩn bị chung : phích nước sôi

- Chuẩn bị theo nhóm : 2 chiếc chậu , 1 cốc , lọ cắm ống thuỷ tinh

III Hoạt động dạy học

Hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nhiệt độ của cơ thể người?

Hoạt động 1:

Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

* Mục tiêu:

HS biết và nêu được VD về vật có nhiệt độ cao

truyền nhiệt có nhiệt độ thấp ; các vật thu nhiệt

sẽ nóng lên , các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi

* Cách tiến hành:

- 2 em trả lời, lớp nhận xét, chấm điểm

* Hoạt động nhóm :

- HS thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm nêu

+ Nhiệt độ trong cốc nước nóng giảm đi, nhiệt

Trang 12

Bước 1 :

- HS làm thí nghiệm trang 102 SGK theo

nhóm

Bước 2 :

- Các nhóm trình bày kết qủa thí nghiệm

- GV hướng dẫn HS giải thích như SGK

? Tại sao mức nóng, lạnh của cốc nước và

chậu nước thay đổi?

? Trong các ví dụ trên vật nào là vật thu

nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?

-Cho hs lấy ví dụ:

Bước 3:

- GV giúp HS rút ra nhận xét : Các vật ở gần

vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật

ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt sẽ lạnh đi

Hoạt động 2 Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và

nóng lên

*Mục tiêu:

- Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng lên ,

co lại khi lạnh đi Giải thích được một số hiện

tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì

nóng , lạnh của chất lỏng Giải thích được

nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế

* Cách tiến hành:

- Bước 1: HS tiến hành làm thí nghiệm trang

103 SGK theo nhóm

- Bước 2: HS quan sát nhiệt kế sau đó trả lời

câu hỏi trong SGK

? Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống

nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các

vật nóng lạnh khác nhau?

? Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta

biết được gì?

-Bước 3:Trình bày kết quả

- GV khuyến khích HS vận dụng sự nở vì nhiệt

của chất lỏng để trả lời câu hỏi có tính thực tế :

độ trong chậu nước tăng lên

+ Là do có sự truyền nhiệt từ côc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

-Ví dụ: Rót nước sôi vào cốc khi ta cầm vào cốc ta thấy nóng

+ Vật thu nhiệt: cái cốc

+Vât tỏa nhiệt: nước nóng

*Hoạt động nhóm -Đại diện các nhóm nêu

+ Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu -HS đo và nêu: Khi nhúng bầu nhiêth kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

- Khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi nhiệt độ cao , co lại khi nhiệt

Trang 13

Tại sao khi đun nước , không nên đổ đầy nước

vào ấm?

? Tại sao khi bị sốt người ta thường dùng túi

nước đá để chườm vào trán?

? Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước

sôi trong phích, em sẽ làm như thế nào để có

nước nguội nhanh?

Hoạt động kết thúc

- Tổng kết bài Nhận xét giờ học, dặn

Về nhà chuẩn bị bài sau

-Rót cốc nước nóng sau đó cho vào chậu nước nguội ngâm

Thứ Tư ngày 09 tháng 03 năm 2011

TẬP ĐỌC

GA-VỐT NGOÀI CHIẾN LŨY

I-Mục tiêu

- Biết đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng lưu loát tên riêng nước ngoài , lời đối đáp giữa các nhân vật

- Giọng đọc phù hờp với lời nói của từng nhân vật , với lời dẫn truyện

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrốt

II.Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra:

GV kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc bài “

Thắng biển ” trả lời câu hỏi về nội dung

bài -GV nhận xét ghi điểm

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a/Luyện đọc

- GV đọc mẫu, chia 3 đoạn

- Gọi Hs đọc nối tiếp ( 3 lượt );

+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

+ Giải nghĩa từ ( Như chú giải SGK )

+Đọc câu dài

- Gọi 1 em đọc toàn bài

- G đọc mẫu

HS trả lời câu hỏi :

- 2 em đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Quan sát, nêu nội dung tranh minh hoạ

- Theo dõi đọc

- Mỗi lượt 3 em đọc nối tiếp

Đoạn 1:Ăng- giôn-ra mưa đạn

Đoạn 2: Thì ra Ga vrốt Ga vrốt nóiĐoạn 3: Ngoài đường, lửa khói thật ghê rợn

Trang 14

b/Tìm hiểu bài:

HS đọc lướt toàn bài

*Đoạn 1:

? Ga - vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?

? Vì sao Ga -vrốt ra lại ra ngoài chiến lũy

trong lúc mưa đạn như vậy?

?Đoạn 1 cho biết gì?

?Nêu cảm nghĩ cảu em về nhân vật ga - rốt ?

- GV khái quát lại nội dung của bài

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-HS tiếp nối nhau đọc bài

-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn một

-Gọi đại diện các nhóm đọc

-GV nhận xét ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS đọc lại bai và chuẩn bị bài sau

- 2 bạn một cặp đọc bài cho nhau nghe

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

-Bóng cậu thấp thoáng dưới làn mưa đạn cái chết

-Vì chú bé ẩn hiện trong làn mưa đạn như

thiên thần

Vì đạn bán theo Ga-vrốt nhưng chú chạy nhanh hơn đạn

-Vì Ga- vrốt là một cậu bé anh hùng

- 3 em đọc nối tiếp, nêu giọng đọc phù hợp

- Luyện đọc trong nhóm

- 3 hs lượt thi đọc, lớp nhận xét, chấm điểm

- Hs đọc cá nhân

- Hs nêu ý kiến

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I/Mục tiêu:

- HS nắm được hai kiểu kết bài trong bài văn miêu tả cây cối

- Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo hướng mở rộng

II.Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ viết dàn ý để quan sát.

III Hoạt động dạy học.

Trang 15

A Kiểm tra :

- Gọi học sinh đọc đoạn mở bài giới thiệu

chung về cái cây mà em định tả

B/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu giờ học

2 Dạy bài mới.

A Hướng dẫn HS làm bài tập

- Một HS đọc yêu cầu của bài.Trao đổi cụng

bạn , trả lời câu hỏi

- HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét GV kết luận

Bài tập 2:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS luyện viết kết bài vào vở

- Một số HS đọc kết bài trước lớp

- Lớp nhận xét , GV nhận xét , đánh giá

Bài tập 3:

- GV nêu yêu cầu của bài

- Viết kết bài teo kiểu mở rộng dựa trên dàn ý

trả lời các câu hỏi

- Viết kết bài cho laòi cây không trùng với

loại cây em sẽ chọn viết ở bài tập 4

Bài tập 4

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS viết đoạn văn , viết xong cùng bạn trao

đổi , góp ý cho nhau

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn Cả lớp và

GV nhận xét Gv chấm điểm những đoạn kết

hay

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết tập làm văn

tới

- HS trả lời

- Lắng nghe

Bài tập 1

- Hs đọc thành tiếng yêu cầu bài tập

- 2 hs ngồi trao đổi với nhau

- Có thể dùng câu ở đoạn a,b để kết bài.Đoạn a nói lên tình cảm của người tả đối với cây.Đoạn b nêu lên ích lợi và tình cảm của người tả đối với cây

2 học sinh lên bảng viết

- 3 -5 hs nối tiếp nhau trả lời bài viết của mình

Trang 16

LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu

- Tiếp tục củng cố kiến thức về thực hiện phép chia phân số

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiện

II Đồ dùng dạy học.

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra.

–Cho hs làm bài 3VBT

2.Thực hành

Bài 1

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- Cho HS nhận xét , GV đánh giá

Bài 2

- Cho HS làm bài theo mẫu

-GV nhận xét , đánh giá

* Bài 3: (HSK,G)

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhân , chia

trước , cộng , trừ sau

- HS làm bài

- GV nhận xét , chữa bài

- HS đọc đề bài

- GV gọi HS nêu các bước giải :

+ Tính chiều rộng ( tìm phân số của một số )

+ Tính chu vi

+ Tính diện tích

- HS lên bảng làm bài

- Lớp cùng GV nhạn xét , chữa bài

4 Củng cố , dặn dò

Bài 1

36

354

79

57

4:9

5 = x = ;

5

31

35

13

1:5

1 = x =

2

32

313

2:

1 = x =

Bài 2

21

537

53:7

24:3

15:2

36

26

13

16

13

194

233

19

24

×

×

=+

×

b/

4

14

24

32

14

32

13

14

12

13

1:4

1 − = × − = − = − =

Bài 4

Bài giảiChiều rộng của mảnh vườn là

)(365

3

60× = m

Chu vi mảnh vườn là(60+36)x2=192(m)Diện tích của mảnh vườn là:

60x36=2160(m2)Đáp số: Chu vi: 192 mDiện tích: 2160 m2

Ngày đăng: 16/09/2015, 04:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài - Giao an lop 4 tuan 26
Bảng l àm bài (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w