1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 tuan 22

35 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục liên hệ qua bài học 5/ Dặn dò: Về nhà học bài - Chuẩn bị bài: Văn học & khoa học thời Hậu Lê GV nhận xét tinh thần học tập của HS - Tổ chức lễ xướng danh đọc tên người đỗTổ

Trang 1

Hai ngày 24 tháng 01 năm 2011

LỊCH SỬ

TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ

I-.MỤC TIÊU:

- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo

dục , chính sách khuyến học ):

+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy cũ chặt chẽ : ở kinh đô có Quốc Tử Giám , ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư ; ba năm có một kì thi Hương & thi Hội ; nội dung học tập là Nho giáo …

+ Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xướng danh , lễ vinh quy , khắc tên tuổi người đổ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

- Tự hào về truyền thống giáo dục của dân tộc & tinh thần hiếu học của người dân Việt Nam

II-.CHUẨN BỊ:

- Tranh: “Vinh quy bái tổ” & “Lễ xướng danh”

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Nhà Hậu Lê & việc tổ chức quản lí

đất nước

- Nhà Lê ra đời như thế nào?

- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền tối

cao của nhà vua

- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng

b/ Tìm hiểu bài :

Hoạt động1: Hoạt đậng nhóm 2

+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như

thế nào?

+ Trường học thời Hậu Lê dạy những gì?

+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?

- Giáo dục thời Hậu Lê có điểm gì khác với

giáo dục thời Lý – Trần?

GV chốt lại phần trình bày của HS

GV nói : Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Các nhóm thảo luanä trả lời câu hỏi

- Lập Văn miếu, xây dựng lại & mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc tử giám

Trường có: lớp học, chỗ ở, kho trữ sách Ở các đạo đều có trường do nhà nước mở

- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc

- Ba năm có 1 kì thi Hương & thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ quan lại

- Tổ chức qui củ, nội dung học tập không phải là Phật giáo mà là Nho giáo

- HS xem hình trong SGK & đọc thầm => trả lời câu hỏi

Trang 2

củ, nội dung học tập là Nho giáo

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học

tập?

GV kết luận : Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến

vần đề học tập sự phát triểu của giáo dục đã

góp phần quan trọng không chỉ đối với việc

xây dựng nhà nước mà còn nâng cao trình dộ

dân trí & văn hóa người Việt

GV nêu câu hỏi rút ra bài học

GV viết bài học lên bảng

4/ Củng cố

- Nhà Hậu Lê đã coi trọng việc học như thế

nào ?

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Văn học & khoa học thời Hậu

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

- Tổ chức lễ xướng danh ( đọc tên người đỗ)Tổ chức lễ vinh quang ( lễ đón rước người đỗ về làng) khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu Ngoài ra nhà Hậu Lê còn kiển tra định kì trình độ của quan lại để các quan phải thường xuyên học tập

HS nêu bài học trong SGK

2 HS nhắc lại tựa bài

HS nhắc lại tựa bài , bài học , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI

(Tiết 2)

I-.MỤC TIÊU:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

II.-CHUẨN BỊ:

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Lịch sự với mọi người (tiết 1)

- Như thế nào là lịch sự với mọi người?

- Vì sao phải lịch sự với mọi người?

- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài ghi bảng

- HS nêu

- HS nhận xét

Trang 3

b/ Hướng dẫn làm bài tập

Hoạt động1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)

MT: HS nêu ý đồng tình của mình về các ý

kiến

Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn

GV chốt lại

Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 4)

MT: HS đóng vai thể hiện các tình huống

theo yêu cầu

Cách tiến hành : thảo luận 5 nhóm

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các

nhóm

GV nhận xét phần đóng vai của HS

GV nhận xét chung

GV đọc câu ca dao sau & giải thích ý nghĩa:

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Ý nói cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để

làm cho cuộc giao tiếp thoải mái , dễ chịu

4/ Củng cố :

Vì sao ta cần phải cư xử lịch sự với mọi người

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò:

- Thực hiện cách cư xử lịch sự với mọi người

xung quanh trong cuộc sống hằng ngày

- Chuẩn bị bài: Giữ gìn các công trình công

cộng.

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự

1 HS lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

HS giải thích vì sao đúng ? vì sao sai ?

- Các ý kiến (c), (d) là đúng

- Ý kiến (a), (b), (đ) là sai

HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Các nhóm thảo luận & chuẩn bị đóng vai.Đại diện 1 nhóm HS lên đóng vai

- Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác

- Lớp nhận xét, đánh giá các giải quyết

HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

HS nhận xét tiết học

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I- MỤC TIÊU:

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

- HS thích tìm hiểu môn toán

 HSKG làm được các bài tập trong SGK

Trang 4

II- CHUẨN BỊ:

- Vở – bảng con

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài tập 1a

- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng

b/ Thực hành

Bài tập 1: Rút gọn các phân số => HS

kàm bảng con

GV nhận xét HS làm bài

Bài tập 2:HS làm PHT

GV nhận xét HS làm bài

Bài tập 3 a, b, c : HS làm vào vở

Học sinh nêu cách quy đổng mẫu số

GV theo dõi HS làm giúp các em còn yếu

Chấm điểm nhận xét Hàm bài

Phần d: HSKG về nhà làm thêm

Bài tập 4: HSKG quan sát để trả lời miệng

4/ Củng cố :

Nêu lại cách quy đồng , rút gọn các phân số

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài , HSKG làm

12 =

6:30

6:12 = 5

2 ; 45

20 =

5:45

5:20 = 94

70

28 =

7:70

7:28 = 10

4 =

2:10

2:4 = 52

51

34 = 17

17 = 32

HS nhận xét bài trên bảng

HS đọc yêu cầu bài tập

1 HS làm phiếu lớn trình bày cả lớp làm PHT18

5 là phân số tối giản =.> HS rút gọn 3 phân số còn lại => vậy Phân số 2

3 x 8 =

24

32 và 8

5 = 5 x 3

8 x 3 =

2415

b/

5

4 = 4 x 9

5 x 9 =

45

36 và 9

5 = 5 x 5

9 x 5

4525

c/

9

4 = 4 x 4

9 x 4 =

36

16 và 12

7 = 7 x 3

12 x 3 =

3621

HS nhận xét bài làm trên bảng

HS đọc yêu cầu bài tập hình b đã tô màu

3

2

HS nhắc lại tựa bài, nêu cách quy đồng , rút

Trang 5

bài 3d

Chuẩn bị bài: So sánh hai phân số cùng mẫu

số.

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

gọn các phân số

HS nhận xét tinh thần học tập của HS

KỸ THUẬT

I- MỤC TIÊU :

- Biết cách chọn cây rau , hoa để trồng

- Biết cách trồng cây rau , hoa trên luống & cách trồng cây rau , hoa trong chậu

- Trồng được cây rau hoa trên luống hoặc trong chậu

 Không bắt buộc HS thực hành trồng câu rau , hoa

II-.CHUẨN BỊ:

MoÄt ít vật liệu để thực hành mẫu

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1á/ Ổn định:

2/ Bài cũ:Điều kiện ngoại cảnh của cây rau ,

hoa

- Cây rau , hoa có những điều kiện ngoại cảnh

nào để sinh trưởng & phát triển ?

GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi bảng

b/ Tìm hiểu bài :

Hoạt động 1:Tìm hiểu quy trình kĩ thuật trồng

cây rau, hoa

+ Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong

queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt rễ,

HS đọc SGK và nêu lại các bước gieo hạt, và

so sánh bước gieo hạt với bước chuẩn bị trồng cây con

- Vì chọn cây như vậy khi tr6ng2 mới nhanh bén rễ & phát triển tốt Nếu trồng bằng cây con đu6t1 rễ cây sẽ chết vì không hút nước và thức ăn được

- Đất trồng cho cây con cần tơi xốp, sạch cỏ dại và lên luống sẵn Giữa các cây con nên có khoảng cách hợp lí(10-50 cm tuỳ loại)

- Giữa các cây trồng trên luống cần phải có một khoảng cách nhất định

VD: Cây hoa hồng khoảng cách cây 30 cm –

40 cm , Cây cà chua 40 cm , cây bắp cải 40

cm, cây rau cài 15 cm , cây hoa cúc vàng 50 cm

Trang 6

Hoạt động 2:GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

-Dùng hộp đất để minh hoạ, vừa giảng vừa

thực hiện các thao tác

-Vừa làm vừa giải thích chậm để HS nắm

GV nêu câu hỏi rút ra ghi nhớ

GV viết ghi nhớ lên bnảg

4/ Củng cố:

+ Tại sao phải chọn cây con khỏe để trồng

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà học bài

Chuẩn bị bài: Tiết 2

GV nhận xét tinh thần học tập của H

- Đào hốc to hay nhỏ, nông hay sâu tuỳ loại cây Trước khi trồng cần cho vào hốc một ít phân chuồng ủ mục lấp đất để cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cây con Chú ý che phủ hợp lí

HS theo dõi

HS nêu ghi nhớ trong SGK

2 HS nhắc lại ghi nhớ

HS nhắc lại tựa bài , ghi nhớ , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

Thứ Ba ngày 25 tháng 01 năm 2011

TẬP ĐỌC

SẦU RIÊNG

I-.MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả & nét độc đáo về dáng cây ( trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Yêu mến quê hương đất nước

HSKG trả lời thêm câu hỏi do GV nêu

II.-CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định;

2/ Bài cũ: Bè xuôi sông La

HS1: Đọc bài + nội dung bài

HS2: Đọc bài + Dòng sông La được ví với gì ?

GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng

b/ Luyện đọc & tìm hiểu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- GV mời

+ Bài chia làm mấy đoạn ?

 Đọc lần 1: GV mời

- HS đọc bài , trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

1 HS giỏi đọc bài

3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu ….kì lạ

Trang 7

GV sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

Đọc lần 2; GV mời

GV giải nghĩa các từ : xông , quyện , mật ong

già hạn, hao hao giống , lủng lẳng , khẳng

khiu

Đọc lần 3: GV mời

GV chỉnh sửa nếu có sai

Luyện đọc nhóm 3

Thi đọc trước lớp

GV mời

GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi , nhận gịong

phù hợp nội dung từng đoạn

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV yêu cầu

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

GV yêu cầu

+ Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc

của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây

sầu riêng?

- GV nhận xét & chốt ý

+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa ,

quả & dáng cây sầu riêng ? ( HSKG )

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của

tác giả đối với cây sầu riêng?

+ Trao đổi thao cặp tìm ý chính của mỗi

Đoạn 2: Từ Hoa sầu riêng … tháng năm ta Đoạn 3: Phần còn lại

3 HS nối tiếp đọc bài

3 HS nối tiếp đọc bài

HS đọc thầm phần chú giải

3 HS nối tiếp đọc bài

- Các nhóm luyện đọc Đại diện 3 nhóm 3 bạn thi đọc => HS nhận xét

1, 2 HS đọc lại toàn bài

HS nghe

HS đọc thầm đoạn 1

- Đặc sản của miền nam

HS đọc thầm toàn bài để trả lời câu hỏi

-Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương

cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa

- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những

tổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn; vị ngọt đến đam mê

- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút; cành

ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo

- Tác giả miêu tả rất đặc sắc , vị ngọt đến

đam mê trái ngược hoàn toàn với dáng của cây

- HS nêu

VD : Hương vị quyến rũ đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng , tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này

- HS trình bày =.> Nhận xét Đoạn 1: Hương vị đặc biệt của quả sầu riêng

Trang 8

đoạn ?

GV ỵêu cầu

+ Bài văn đã nói về gì ?

GV viết nội dung lên bảng

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV mời

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

diễn cảm (Sầu riêng là loại ……… quyến rũ kì

lạ)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

4/ Củng cố :

- Qua bài này, em biết được điều gì?

- Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà học bài , đọc bài

Chuẩn bị bài: Chợ tết

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

Đoạn 2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng Đoạn 3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng

HS đọc lướt cả bài

HS nêu nội dung bài

2 HS nhắc lại nội dung

3 HS nối tiếp đọc bài mỗi HS đọc 1 đoạn

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện 2 nhóm 2 bạn thi đọc diễn cảm trước lớp => HS nhận xét

HS nhắc lại tựa bài , nội dung , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I -.MỤC TIÊU:

- Hiểu được cấu tạo & ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? ( ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ( BT1 , mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu , trong đó có câu kể Ai thế nào ?

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

 HSKG viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? ( BT 2)

II.-CHUẨN BỊ:

- 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).

- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Nêu phần ghi nhớ + ví dụ

- Mời 1 HS làm lại BT2 (phần Luyện tập)

- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

Trang 9

Hoạt động1 : Hướng dẫn phần nhận xét

Bài tập 1- 2: Thảo luận nhóm 2

GV nhận xét phần trình bày của HS

Bài tập 3 : HS trả lờ miệng

+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?

+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?

GV chốt lại

- GV nêu câu hỏi rút ra ghi nhớ

GV viết ghi nhớ lên bảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1: HS làm PHT

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau: tìm

các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn Sau đó

xác định chủ ngữ của mỗi câu

GV nhận xét HS làm bài

Bài tập 2: HS làm vào vở

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhấn mạnh: viết đoạn văn khoảng 5

câu về một loại trái cây, có dùng một số câu

kể Ai thế nào? Không bắt buộc tất cả các văn

trong đoạn văn đều là câu kể Ai thế nào?

- GV chấm điểm nhận xét HS làm bài

4/ Củng cố :

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? do những

từ ngữ nào tạo thành ?

Giáo dục liên hệ qua bài học

- HS đọc nội dung BT, trao đổi nhóm đôi,

tìm các câu kể Ai thế nào? => HS trình bày

=> nhận xét

Câu 1: Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.

Câu 2: Cả một vùng trời / bát ngát cờ, đèn và

hoa

Câu 4: Các cụ già/ vẻ mặt nghiêm trang Câu 5: Những cô gái thủ đô /hớn hở, áo màu

rực rỡ.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất

ở vị ngữ

- Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng “Hà Nội” tạo thành.chủ ngữ của các câu còn lại

do cụm danh từ tạo thành

HS nêu ghi nhớ trong SGK

2 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

HS đọc yêu cầu của bài tập

1 HS làm phiếu lớn trình bày cả lớp làm PHT

- HS phát biểu ý kiến, xác định các câu kể

Ai thế nào? có trong đoạn văn xác định bộ

phận chủ ngữ trong câu

Màu vàng trên lưng chú / lấp lánh Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng Cái đầu / tròn & haicon mắt / long lanh như

thủy tinh

Thân chú / nhỏ & thon vàng như màu vàng

của nắng mùa thu

Bốn cánh / khẽ rung rung như còn đang phân

vân

HS nhận xét bài trên bảng => tự ï sửa vào phiếu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ các

câu kể Ai thế nào? trong đoạn.

HSKG viết được 2-3 câu theo mẫu Ai thế nào ?

- VD: Em rất thích quả dưa hấu HÌnh dáng nó thon dài trông rất đẹp Vỏ bên ngoài màu

Trang 10

5/ Dặn dò: Về nhà học bài

Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

- GV nhận xét tinh thần học tập của HS

xanh mướt nhẵn bóng Bên trong ruột rất đỏ, cóø hạt màu đen Dưa hấu ăn rất ngọt & mát

HS nhắc lại tựa bài , ghi nhớ , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

TOÁN

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I.-MỤC TIÊU:

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bằng 1

- HS thích tiòm hiểu toán học

 HSKG làm các bài tập trong SGK

II.-CHUẨN BỊ:

Bảng con

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Luyện tập chung

- HS sửa bài tập số 2

GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

GV vẽ lên bảng

Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn

hai phân số

5

2 &

5

3 ?+ Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu

số ta làm như thế nào?

AD =

5

3 AB

- Đoạn thẳng AD dài hơn đoạn thẳng AC

5

2 <

53

- Giống nhau phần mẫu số (là 5) , phân số

52

có tử số bế hơn , phân số

53 có tử số lớn hơn

Trang 11

GV viết lên bảng

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: So sánh hai phân số => HS làm

bảng con

GV nhận xét Hàm bài

Bài tập 2 a: Nhận xét

5

2 < 1

Phần b: So sánh các phân số sau với 1 =>

HS làm vào vở => HSKG làm cả bài HS còn

lại làm 3 ý đầu

GV chấm điểm nhận xét làm bài

Bài tập 3: HSKG làm PHT

GV gọi 1 HS lên sửa bài , nhận xét

4/ Củng cố :

+ Muốn so sánh hai phân số cùng mẩu số ta

so sánh như thế nào ?

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta

chỉ cần so sánh hai tử số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn; Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau

- Vài HS nhắc lại

HS đọc yêu cầu bài tập

1 HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con a/

7

3 <

7

5 ; b/

3

4 >

32

c/

8

7 >

8

5 d/

11

2 <

119

HS nhận xét bài trên bảng

HS nhìn phần nhận xét trong SGK

So sánh

5

2 và 55

Phân số

5

5 = 1

- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bế hơn 1

So sánh

5

8 và 55

5

8 >

5

5 mà 5

5 = 1 nên

5

8 > 1

HS đọc yêu cầu bài tập , làm vào vở

2

1 < 1 ;

5

4 < 1 ;

3

7 > 1

5

6 > 1 ;

9

9 = 1 ;

7

12 > 1 HSKG đọc yêu cầu bài tập => làm PHTPhân số bé hơn 1, có mẫu số là 5 và tử số khác

0 :

1 2 3 4

; ; ;

5 5 5 5

HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

KHOA HỌC

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG

(Tiết 1)

Trang 12

I.-MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt , học tập , lao động , giải trí , dùng để báo hiệu ( còi tàu , xe, trống trường …)

- Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

- HS thích tìm hiểu khoa học

 Giáo dục HS có ý thức giữ gìn cách nói năng trong cuộc sống , không tạo ra những âm

thanh ồn ào

II.- CHUẨN BỊ:

Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống

Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Sự lan truyền âm thanh

+ Aâm thanh lan truyền được qua những chất

nào?

+ Nhờ đâu mà ta nghe được âm thanh

GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng

b/ Tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm

thanh trong cuộc sống

MT: Nêu được vai trò âm thanh trong đời

cuộc sống ( giao tiếp với nhau qua nói , hát ,

nghe , dùng để làm tín hiệu …)

Cách tiến hành:

Bước 1: Chia lớp làm 5 nhóm

Bước 2: GV yêu cầu

- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm

GV kết luận : Âm thanh rất quan trọng &

cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta

Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa

- Âm thanh giúp con người giao lưu văn hóa ,

văn nghệ , trao đổi tâm tư tình cảm chuyện trò với nhau , HS nghe được thầy cô giảng bài , thầy cô hiểu được HS nói gì …

- Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đẽ quy định : tiếng trống trưòng , tiếng còi

xe , tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy , bóa hiệu cấp cứu …

-Âm thanh giúp con người thư giãn thêm yêu cuộc sống , nghe được tiếng chim hót , tiếng gió thổi , tiếng mưa rơi , tiếng nhạc …

Trang 13

thích và những âm thanh không ưa thích

MT : HS diễn tả thái độ trước thế giới âm

thanh xung quanh Phát triển kĩ năng đánh giá

Cách tiến hành:

- GV chia bảng thành 2 cột: “Thích” và

“Không thích”

- GV chốt lại phần trình bày của HS

GV kết luận : Mỗi người có một sở thích về

âm thanh khác nhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi

lại được âm thanh

MT: Nêu lại ích lợi của việc ghi lại âm

thanh , hiểu được ý nghĩa của các nghiên cứu

khoa học & có thái độ trân trọng

Cách tiến hành:

Bước 1: GV nêu một số câu hỏi

+ Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình

bày?

+ Nêu ích lợi của việc ghi lại âm thanh

+ Có những cách ghi âm nào ?

GV yêu cầu

Giáo dục HS biết trong cuộc sống có rất

nhiều âm thanh khác nhau , có âm thanh có

lợi , có âm thanh cũng có haị Vì vậy chúng

ta cần có ý thức không làm phát ra những

âm thanh quá lớn làm ảnh hưởng người khác

như : đêm tối mở nhạc quá to …

Hoạt động 4: Trò chơi Làm nhạc cụ

MT: Nhận biết được âm thanh có thẻ á

nghe cao , thấp , trầm bổng khác nhau

Cách tiến hành :

Cách tiến hành: GV yêu cầu

- GV đề nghị vài nhóm biểu diễn , nhận xét ,

HS suy nghĩ & nêu tên các ý kiến của mình

HS nối tiếp nhau trình bày Em thích nghe nhạc lúc rảnh rỗi vì tiếng nhạc làm em thấy vui , thoải mái

Em thích nghe tiếng chim hót , vì tiếng chim hót làm ta có cảm giác bình yêu , vui vẻ

Em không thích nghe tiếng máy cưa gỗ vì nó ồn ào làm em nhức đầu

Em không thích nghe tiếng còi ô tô cứu hỏa vì nó rất chói tai & ở đó sẽ có một đám cháy làm thiệt hại đến kinh tế …

- HS trả lời theo ý thích

- Việc ghi lại âm thanh giúp con người chúng

ta có thể nghe lại được những bài hát hay Còn giúp con người chúng ta không cần nói đi nói lại nhiều lần

- Dùng băng hoặc đĩa trắng CD để ghi âm hay ghi âm vào băng cát-xét

HS đọc mục bạn cần biết SGK

- Các nhóm đã chuẩn bị => đổ nước vàochai từ vơi đến đầy => dùng thước gõ vào chai sau đó

Trang 14

tuyên dương

4/ Củng cố :

+ Nêu những âm thanh có lợi, những âm

thanh có hại trong cuộc sống hằng ngày ?

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Aâm thanh trong cuộc sống

(tt)

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

thảo luận về âm thanh phát ra từ các chai có độ cao, thấp, trầm, bổng như thế nào => nhóm nào phát ra nhiều âmthanh khác nhau liền mạch sẽ đạt giải

“ Người nhạc công tài ba ”

- Vài nhóm biểu diễn

- Các nhóm khác đánh giá bài biểu diễn của nhóm bạn

HS nhắc lại tựa bài , nội dung , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

Thứ Tư ngày 26 tháng 01 năm 2011

TẬP ĐỌC

CHỢ TẾT

I.-MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiễu ND: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên , gợi tả cuộc sống êm đếm của người dân quê ( Trả lời được các câu hỏi , học thuộc lòng từ “ Dải mây trắng … ngộ nghĩnh đuổi theo sau ”

- Yêu mến quê hương

 Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các

câu thơ trong bài

II-.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Sầu riêng

HS1: Đọc bài + nêu nội dung bài

HS2: Đọc bài + Tác giả tả hoa sầu riêng như

thế nào ?

- GV nhận xét ghi điểm=> nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giói thiệu ghi bảng

b/ Luyện đọc & tìm hiểu bài :

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Trang 15

Đọc lần 1: GV mời

- GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi

phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc

giọng đọc không phù hợp

Đọc lần 2: GV mời

GV giải nghĩa từ : nóc nhà gianh , lon xon , ấp ,

the , đồi thoa son , yếm

 Đọc lần 3: GV mời

GV chỉnh sửa nếu có sai

Luyện đọc nhóm

Thi đọc trước lớp

GV mời

GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng chậm rãi ở 4 dòng đầu; vui, rộn ràng ở

những dòng thơ sau Nhấn giọng những từ ngữ

gợi cảm, gợi tả

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV yêu cầu

+ Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh

đẹp như thế nào?

+ Mỗi người đến chợ Tết với những dáng vẻ

riêng ra sao?

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ

Tết có điểm gì chung?

+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ

Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức

tranh giàu màu sắc ấy?

+ Qua bài thơ chúng ta biết được gì ?

GV viết nội dung lên bảng

 Giáo dục HS qua bài các em cảm nhận

được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu

màu sắc , các em càng thêm yêu thiên nhiên

hơn

Hoạt động 3: đọc diễn cảm + HTL

- GV yêu cầu

- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc

4 HS nối tiếp đọc bài => mỗi em đọc 1 khổ thơ

+ HS nhận xét cách đọc của bạn

4 HS nối tiếp đọc bài + HS đọc thầm phần chú giải & hiểu nghĩa các từ

4 HS nối tiếp đọc bài

HS luyện đọc theo nhóm 4Đại diện 4 nhóm 4 bạn thi đọc => HS nhận xét

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thầm bài thơ

- Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng & những làn sương sớm Núi đồi như cũng làm duyên – núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa …………

- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon Các cụ già chống gậy bước lom khom Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ Em bé nép đầu bên yếm mẹ Hai người gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau

- Điểm chung giữa họ: ai ai cũng vui vẻ=> Họ tưng bừng ra chợ tết , vui vẻ kéo hàng trên cỏ biết

- Các màu sắc : trắng , đỏ , hồng lam , xanh biếc , thắm , vàng tía , son

HS nêu nội dung bài thơ

2 HS nhắc lại nội dung

Trang 16

diễn cảm (Họ vui vẻ kéo hàng ……… như giọt

- Qua bài thơ em cảm nhận được điều gì ?

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà học bài

Chuẩn bị bài: Hoa học trò

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện 2 cặp thi đọc diễn cảm trước lớp

HS nêu nhận xét bạn đọc

HS đọc nhẩn để thuộc lòng đoạn “ Dải mây trắng … Ngộ nghĩnh đuổi theo sau ”

HS xung phong đọc thuộc lòng => HS nhận xét

HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI

I-.MỤC TIÊU:

- Biết quan sát cây cối theo trình tự hớp lí , kết hợp với giác quan khi quan sát ; bước đầu

nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây ( BT1)

- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định ( BT2)

- HS thích tìm hiểu tiếng việt

II.-CHUẨN BỊ:

- Một số tờ phiếu kẻ bảng thể hiện nội dung BT1a, b để các nhóm HS làm việc

- Tranh ảnh một số loài cây

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối

GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng

b/ Hướng dẫn luyện tập

Hoạt động1: Tìm hiểu cách quan sát,

trình tự quan sát cây cối

Bài tập 1: HS suy nghĩ trả lời miệng

a/ Tác giả mỗi bài văn quan sát cây theo

trình tự như thế nào ?

2 HS đọc lại dàn ý tả 1 cây ăn quả theo 1 trong

2 cách đã học

- HS nhận xét

- HS đọc nội dung bài tập =.> Cả lớp đọc thầm

ba bài “ Sầu riêng , Bãi ngô , Cây gạo ”

- Sầu riêng : Tả từng bộ phận của cây hoa , lá ,

thân , cành , trái sầu riêng

Bãi ngô : Tả theo từng thời kí phát triển của

cây hoa & bắp non => thu hoạch

Cây gạo : Tả theo từng thời kì phát triển của

Trang 17

b/ Các tác giả quan sát cây bằng những

giác quan nào ?

c/ Chỉ ra những hình ảnh so sánh & nhân

hóa mà em thích Theo em các hình ảnh so

sánh & nhân hóa này có tác dụng gì ?

+ Theo em trong bài văn miêu tả các hình

ảnh so sánh & nhân hóa có tác dụng gì ?

d/ Trong ba bài văn trên , bài nào miêu tả

một loài cây , bài nào miêu tả một cây cụ

thể

e/ Theo em miêu tả một loài cây có điểm

gì gống & điểm gì khác với miêu tả một

cây cụ thể

Hoạt động 2: Tập & ghi lại kết quả quan

sát một cái cây cụ thể

Bài tập 2: HS làm vào vở

cây mùa hoa => hết mùa hoa => quả già

- Sầu riêng : Quan sát bằng mắt để thấy hoa ,

quả , thân , cành , lá … mũi để cảm nhận hương thơm của trái , lưỡi để biết vị ngọt , béo của sầu riêng

Bãi ngô : Quan sát bằng mắt để thây được cây

gạo từ lúc lấm tâm đến lúc ra hoa , ra bắp & thu hoạch , tai để nghe tiếng chim hót trong vòm lá

Cây gạo: Quan sát bằng mắt để thấy cây gạo

khi vào mùa hoa , lúc hết mùa hoa & quả đã già , tai để nghe tiếng hót tu hú gọi mùa trái chín

HS nối tiếp nhau nêu

Hình ảnh so sánh Sầu riêng: Hoa sầu riêng ngan ngát như hương

cau hương bưởi Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến

Bãi ngô : Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như mạ

non

Hoa ngô xơ xác như cỏ may

Cây gạo : Cánh hoa gạo đỏ rực quay tít như

chong chóng

Quả hai đầu thon vút như con thoi

Nhân hóa Bãi ngô : Búp ngô non núp trong cuốn lá

Bắp ngô chờ tay người đến bẻ

Cây gạo: Cây gạo già mỗi năm trở lại tuổi

- Giống : Đều phải quan sát kĩ & sử dụng mọi

giác quan tả các bộ phận của cây , tả khung cảnh xung quanh cây Dùng các biện pháp so sánh nhân hóa để khắc họa sinh động , chính xác các đặc điểm của cây bộc lô tình cảm của người miêu tả

Khác : Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc

điểm Phân biệt loài cây này với loài cây khác Tả

Ngày đăng: 16/09/2015, 04:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - Giao an lop 4 tuan 22
Bảng con (Trang 11)
Bảng con - Giao an lop 4 tuan 22
Bảng con (Trang 19)
w