Thứ Hai ngày 17 tháng 01 năm 2011II/ Đồ dùng học tập: - Sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê - Phiếu học tập của hs III/ Các hoạt động dạy-học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 1Thứ Hai ngày 17 tháng 01 năm 2011
II/ Đồ dùng học tập:
- Sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê
- Phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KTBC: Chiến thắng Chi Lăng
1) Tại sao ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa
đánh địch?
2) Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc kháng chiến chống quân Minh
xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1)
Giới thiệu bài: Các em đã biết sau trận đại
bại ở Chi Lăng, quân Minh phải rút về nước,
nước ta hoàn toàn độc lập Lê Lợi lên ngôi vua,
lập ra triều Hậu Lê Triều đại này đã tổ chức,
cai quản đất nước như thế nào? Các em cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu lê và
quyền lực của nhà vua
- Yc hs đọc SGK và TLCH:
1) Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai là
người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở
đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như
thế nào?
- Việc quản lí đất nước thời Hậu Lê như thế
nào? Các em cùng tìm hiểu qua sơ đồ về nhà
nước thời Hậu Lê
- 2 hs trả lời1) Vì địa thế Chi Lăng tiện cho quân ta maiphục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào Chi Lăngkhó mà có đường ra
2) Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu đồcứu viện cho Đông Quan của nhà Minh tan vỡ.Quân Minh xâm lược phải đầu hàng, rút vềnước Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lênngôi Hoàng Đế, mở đầu thời Hậu Lê
-HS lắng nghe
- Đọc trong SGK 1) Nhà Hậu Lê được Lê Lợi thành lập vào năm
1428, lấy tên nước là Đại Việt và đóng đô ởThăng Long
2) Gọi là Hậu Lê để phân biệt với thời Lê doLê Hoàn lập ra từ thế kỉ X
3) Dưới triều Hậu Lê, việc quản lí đất nướcngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vàođời vua Lê Thánh Tông
- Đọc SGK và quan sát hình 1
Trang 2+ Bước 1: Y/c hs đọc đoạn đầu trong SGK, kết
hợp với quan sát hình 1 để hình dung xem tổ
chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê như thế
nào
+ Bước 2: GV đưa ra khung sơ đồ tổ chức bộ
máy nhà nước (chưa điền nội dung) y/c hs lên
bảng điền nội dung vào, cả lớp điền vào vở
nháp
+ Bước 3: Treo sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước
đã chuẩn bị lên bảng để hs so sánh với kết quả
làm việc của mình
- Dựa vào sơ đồ, các em hãy cho biết ai là
người đứng đầu triều đình? có quyền lực như
thế nào?
- Giúp việc cho vua có các bộ phận nào?
Kết luận: Vua đứng đầu triều đình, Vua là con
trời có uy quyền tuyệt đối Giúp việc vua có
các bộ, các viện (các bộ: Bộ Công, Bộ Hộ, Bộ
Hình, Bộ Lễ, Bộ Binh; các viện: Hàn lâm viện
(soạn thảo công văn), Ngự sử đài (can gián
vua), )
- Y/c hs mô tả hình 1 SGK/ 47
- Như vậy, toàn cảnh bức tranh cho thấy: Cơ
cấu tổ chức bộ máy nhà nước khá chặt chẽ, quy
củ; sự cách biệt vua-quan rất rõ ràng, nghiêm
ngặt
* Hoạt động 2: Vua Lê Thánh Tông đã làm gì
để quản lí đất nước.
- Y/c hs làm việc nhóm đôi tìm những việc làm
cụ thể của nhà vua để quản lí đất nước ?
- Gọi là bản đồ Hồng Đức, Bộ luật Hồng Đức
vì chung đều ra đời dưới thời vua Lê Thánh
Tông, lúc ở ngôi, nhà vua đặt niên hiệu là
Hồng đức (1470-1497)
- Hãy đọc SGK thảo luận nhóm đôi, nêu những
nội dung chính của bộ luật Hồng Đức?
- Hoàn thành sơ đồ
- Theo dõi, đối chiếu
- Vua là người đứng đầu triều đình, có uyquyền tuyệt đối Vua còn trực tiếp là tổng chỉhuy quân đội
- Có các bộ và các viện
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát tranh và mô tả:
Nhìn vào bức tranh ta thấy vua ngự trên ngaivàng cao
bên dưới thềm, cả hai bên là các quan hai banVăn-Võ
Giữa sân triều là các quan đang quỳ rạp đầuxuống đất hướng về phía nhà vua,
Trang 3- Bộ luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
- Bộ luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
- Với những nội dung cơ bản như trên, Bộ luật
Hồng Đức đã có tác dụng như thế nào trong
việc cai quản đất nước?
Kết luận: Luật Hồng Đức là bộ luật đầu tiên
của nước ta, là công cụ giúp nhà vua cai quản
đất nước Nhờ có Bộ luật này và những chính
sách phát triển kinh tế sáng suốt mà triều Hậu
Lê đã đưa nước ta phát triển lên một tầm cao
mới Nhớ ơn vua, nhân dân ta có câu:
Đời vua Thái Tổ, Thái Tông
Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc phần tóm tắt cuối bài
- Giáo dục hs thấy được tầm quan trọng của
luật phát và ý thức tôn trọng pháp luật
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Trường học thời Hậu Lê
- vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ
- Luật Hồng Đức đề cao ý thức bảo vệ độc lậpdân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và phần nào tôntrọng quyền lợi và địa vị của phụ nữ
- Là công cụ giúp vua Lê cai quản đất nước Nócủng cố chế độ PK tập quyền, phát triển kinhtế và ổn định xã hội
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* dành cho HS khá, giỏi
III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KTBC: Phân số bằng nhau
- Y/c hs nêu kết luận về tính chất cơ bản của
phân số và làm câu b bài 1
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết tính chất cơ
bản của phân số, dựa vào tính chất đó ta có thể
rút gọn được các phân số Tiết toán hôm nay,
thầy sẽ hướng dẫn các em biết cách thực hiện
- 2 hs thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
Trang 4rút gọn phân số
2) Tổ chức cho hs hoạt động để nhận biết thế
nào là rút gọn phân số
- Nêu vấn đề: Cho phân số 10/15 Tìm phân số
bằng phân số 10/15 nhưng có tử số và mẫu số
bé hơn
- Các em hãy tự tìm phân số theo y/c và giải
thích em dựa vào đâu để tìm được phân số đó
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số
trên với nhau?
- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 đều nhỏ hơn
tử số và mẫu số của phân số 10/15, phân số 2/3
= 10/15 Khi đó ta nói phân số 10/15 đã được
rút gọn thành phân số 2/3, hay phân số 2/3 là
phân số rút gọn của 10/15
Kết luận: Ta có thể rút gọn phân số để được
một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân
số mới vẫn bằng phân số đã cho
* Cách rút gọn phân số, phân số tổi giản
- Ghi bảng và nói: Các em hãy tìm phân số
bằng phân số 6/8
- Rút gọn phân số 6/8 ta được phân số nào?
- Em làm thế nào để rút gọn phân số 6/8 thành
phân số 3/4?
- Các em hãy xem phân số 3/4 còn có thể rút
gọn được nữa không? Vì sao?
Kết luận: Phân số 3/4 không thể rút gọn được
nữa Ta gọi phân số 3/4 là phân số tối giản và
phân số 6/8 đã được rút gọn thành phân số tối
giản 3/4
* Hãy rút gọn phân số 18/54
- Trước tiên em hãy tìm một STN mà 18 và 54
đều chia hết cho số đó?
- Sau đó em thực hiện chia cả tử số và mẫu số
của phân số 18/54 cho STN em vừa tìm được
- Cuối cùng em kiểm tra phân số vừa rút gọn
được, nếu là phân số tối giản thì em dừng lại,
nếu chưa là phân số tối giản thì các em rút gọn
tiếp
- Vì sao ta gọi 1/3 là phân số tối giản?
- Lắng nghe, theo dõi
- Tự tìm cách giải quyết vấn đề 10/15 = 10/15 : 5/5 = 2/3 Vậy: 10/15 = 2/3 (dựa vào tính chất cơ bản của phân số)
- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 nhỏ hơn tửsố và mẫu số của phân số 10/15
- Lắng nghe
- Nhắc lại kết luận
- HS thực hiện:
6/8 = 6/8 : 2/2 = 2/3
- Ta được phân số 3/4
- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên tathực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số6/8 cho 2
- Không thể rút gọn được nữa vì 3 và 4 khôngcùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn 1
Trang 5- Em làm thế nào để rút gọn phân số 18/54
Bài 1: Y/c hs thực hiện vào B tự rút gọn 3 phân
số của câu a
Bài 2: Các em hãy kiểm tra các phân số trong
bài, sau đó trả lời câu hỏi
*Bài 3: Y/c cả lớp tự điền vào SGK
Gọi 2 hs lên bảng thi đua
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương hs làm đúng,
nhanh
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn rút gọn phân số ta làm sao?
- Về nhà làm 3 bài còn lại của câu a,b bài 1
- Bài sau: Luyện tập
Trước tiên em tìm 1 STN lớn hơn 1 sao cho 18và 54 đều chia hết cho số đó
Sau đó em chia cả tử số và mẫu số của phânsố 18/54 cho số đó
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết choSTN nào lớn hơn 1
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phânsố tối giản
- Vài hs nhắc lại a) 2/3, 3/2, 3/5
a) Phân số 1/3 tối giản vì 1 và 3 không cùngchia hết cho số nào lớn hơn 1
Trả lời tương tự với phân số 4/7, 72/73
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người
- KNS*: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tìnhhuống
- Kĩ năng liểm soát cảm xúc khi cần thiết
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KTBC: Kính trọng, biết ơn người lao động - 1 hs trả lời
Trang 6- Em đã làm gì để thể hiện sự kính trọng, biết
ơn những người lao động?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Khi quan hệ với cộng đồng
và xã hội, chúng ta cần phải cư xử lịch sự với
những người xung quanh Hôm nay thầy và các
em sẽ tìm hiểu thế nào là lịch sự qua bài "Lịch
sự với mọi người"
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Phân tích truyện "Chuyện ở tiệm
may"
KNS*: Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và
tôn trọng người khác
- Chúng ta sẽ xem hai bạn trong câu chuyện
có những lời nói, cử chỉ, hành động nào thể
hiện sự tôn trọng lịch sự với mọi người
- GV kể chuyện SGK/31
- Gọi hs đọc truyện
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Treo tranh: Y/c hs xem tranh và cho biết nội
dung tranh?
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời các
câu hỏi sau:
+ Nhóm 1,2: Em có nhận xét gì về cách cư xử
của bạn Trang?
+ Nhóm 3, 4: Em có nhận xét gì về cách cư xử
của bạn Hà?
+ Nhóm 5,6 : Nếu là bạn của Hà em sẽ khuyên
bạn điều gì? Vì sao?
+ Nhóm 7,8 : Nếu là cô thợ may, em sẽ cảm
thấy thế nào khi bạn Hà không xin lỗi sau khi
đã nói như vậy? Vì sao?
Kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết
chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết
thông cảm với cô thợ may Hà nên biết tôn
+ Chào hỏi lễ phép với những người lao động.+ Quý trọng sản phẩm, thành quả lao động.+ Giúp đỡ người lao động những việc phù hợpvới khả năng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc truyện
- Hà, Trang và cô thợ may
- Quan sát và trả lời: Bạn Hà đến xin lỗi cô thợ may
- Chia nhóm thảo luận Đại diện trả lời
+ Em tán thành cách cư xử của bạn Trang vìbạn cư xử lễ phép với người lớn qua lời nói, cửchỉ, hành động
+ Bạn Hà cư xử như vậy cũng đúng vì cô thợmay đã không giữ đúng lời hứa
Hà cư xử như vậy là không đúng nhưng bạnđã nhận ra lỗi của mình và xin lỗi cô thợ may + Khuyên bạn nên bình tĩnh tìm hiểu nguyênnhân và thông cảm với cô thợ may
+ Em cảm thấy không vui nhưng em cũng xinlỗi và hứa cố gắng lần sau giữ đúng lời hứa Em cảm thấy không vui vì Hà là người nhỏtuổi hơn lại có thái độ không lịch sự với ngườilớn tuổi hơn
- HS lắng nghe
Trang 7trọng người khác và cư xử cho lịch sự, biết cư
xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng và quý
mến
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT1 SGK)
KNS*: Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.
- Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để trả lời y/c
của bài tập
- Gọi hs trình bày, các nhóm khác nhận xét
2 Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho một
phụ nữ mang bầu
3 Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ vừa xem
phim, vừa bình phẩm và cười đùa
4 Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã Lâm liền
xin lỗi và đỡ em bé dậy
5 Nam đã bỏ một con sâu vào cặp sách của
bạn Nga
Kết luận: Chúng ta phải biết cư xử lịch sự
với mọi người dù người đó nhỏ tuổi hơn hay là
người nghèo khổ
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT 2, SGK)
KNS*: Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành
vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình
huống.
- Sau mỗi tình huống thầy nêu ra, nếu tán
thành các em giơ thẻ đỏ, không tán thành giơ
thẻ xanh, phân vân giơ thẻ vàng
1 Chỉ cần lịch sự với người lớn tuổi?
2 Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố, thị
xã?
3 Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi với
nhau hơn?
4 Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không
phân biệt già, trẻ, nam nữ, giàu nghèo?
5 Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần
thiết?
Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người
không phân biệt già trẻ, giàu nghèo và cần
phải lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/32
- 1 hs đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày, nhận xét 2) Đúng, vì người mang bầu không thể đứng lâu được
3) Sai, không tôn trọng và làm ảnh hưởng đến những người xung quanh đang xem phim.4) Đúng, vì như vậy Lâm đã có cử chỉ lịch sự với người nhỏ tuổi hơn
5) Sai, vì trò đùa như vậy không lịch sự, không tôn trọng người khác, làm bạn Nga khó chịu
- HS lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
1) Không tán thành (chẳng những lịch sự vớingười lớn tuổi mà còn phải lịch sự với mọi lứatuổi)
2) Không tán thành (vì ở nơi nào cũng cần phảicó lịch sự)
3) Tán thành (Vì như vậy mọi gười sẽ có mốiquan hệ khăng khít nhau hơn)
4) Tán thành (Vì lịch sự không phân biệt tuổihay tầng lớp xã hội nào cả)
5) Không tán thành (vì cần phải lịch sự với mọingười dù lạ hay quen)
- HS lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
Trang 8- Chuẩn bị đồ chơi như: xe, búp bê, một quả
bóng để tiết sau đóng vai
- Nhận xét tiết học
KĨ THUẬT
ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA
I/ Mục tiêu:
- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh trong SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KTBC: Vật liệu và dụng cụ trồng rau,hoa
Gọi hs lên bảng trả lời
1) Hãy nêu những vật liệu, dụng cụ thường
được sử dụng để trồng rau,hoa?
2) Khi sử dụng các dụng cụ trồng rau,hoa cần
chú ý điều gì?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các điều kiện ngoại
cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển
của cây rau,hoa
- Y/c hs quan sát tranh và TLCH:
Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh
nào?
Kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết
cho cây rau, hoa gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng,
chất dinh dưỡng, đất, không khí
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của các
điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng
phát triển của cây rau, hoa
a) Nhiệt độ: - Y/c hs đọc SGK và thảo luận
nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
1) Nhiệt độ, không khí có nguồn gốc từ đâu?
2) Nhiệt độ của các mùa có giống nhau không?
2) Cần chú ý phải sử dụng đúng cách và đảmbảo an toàn
- Quan sát tranh trong SGK
- Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng,không khí
- Lắng nghe
- Đọc SGK thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày1) từ mặt trời
2) nhiệt độ các mùa không giống nhau vd: mùahè nóng nực, mùa đông lạnh giá
3) mùa đông trồng bắp cải, su hào; mùa hètrồng rau muống, mướp, rau dền,
Trang 9Kết luận: Mỗi loại cây rau, hoa đều phát triển
tốt ở một nhiệt độ thích hợp Vì vậy phải chọn
thời điểm thích hợp trong năm để gieo trồng
mỗi loại cây thích hợp thì mới đạt hiệu quả cao
b) Nước:
- Cây rau, hoa lấy nước ở đâu?
- Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?
- Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa
nước?
Kết luận: Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo.
Thừa nước cây bị úng, bộ rễ không hoạt động
được, cây dễ bị sâu, bệnh phá hoại
c) Ánh sáng
- các em quan sát tranh và cho biết: cây nhận
ánh sáng từ đâu?
- Ánh sáng có tác dụng như thế nào đối với cây
rau, hoa?
- Quan sát những cây trồng trong bóng râm, em
thấy có hiện tượng gì?
- Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm thế
nào?
Kết luận: Mục 3 SGK
* Lưu ý hs: Trong thực tế nhu cầu ánh sáng của
cây rau, hoa rất khác nhau Có loại cây cần
nhiều ánh sáng, có loại cần ít ánh sáng như cây
địa lan, phong lan, lan Ý cần trồng trong bóng
râm
d) Chất dinh dưỡng
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi
Cây cần chất dinh dưỡng nào?
cây lấy chất dinh dưỡng từ đâu?
Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?
Cây có biểu hiện thế nào khi thiếu hoặc thừa
chất dinh dưỡng?
Kết luận: Mục 4 SGK
Liên hệ: Khi trồng rau phải thường xuyên cung
cấp chất dinh dưỡng cho cây bằng cách bón
- Lắng nghe
- Từ đất, nước mưa, không khí
- Nước hoà tan chất dinh dưỡng trong đất để rễcây hút được dễ dàng đồng thời nước còn thamgia vận chuyển các chất và điều hòa nhiệt độtrong cây
- Nếu thiếu nước cây bị héo khô và chết, nếuthừa nước cây bị úng chết
- Mặt trời
- Giúp cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây
- Thân cây yếu ớt, vươn dài, dễ đỗ, lá xanhnhợt nhạt
- Trồng rau, hoa ở nơi nhiều ánh sáng và trồngđúng khoảng cách để cây không bị che lấp lẫnnhau
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời đạm, lân, kali, can xi
từ phân bón từ đất Nếu thiếu chất dinh dưỡng cây chậm lớn, dễ
bị sâu, bệnh phá hại nếu thừa chất dinh dưỡngcây mọc nhiều thân lá, chậm ra hoa, quả, năngsuất thấp
- HS lắng nghe
Trang 10phân Tuỳ loại cây mà sử dụng phân bón cho
phù hợp
e) Không khí
Y/c hs quan sát tranh
- Hãy nêu nguồn cung cấp không khícho cây?
- Nêu tác dụng của không khí đối với cây?
- Làm thế nào để đảm bảo đủ không khí cho
cây?
Kết luận: Mục 5 SGK
Kết luận chung: Con người cần sử dụng các
biện pháp kĩ thuật canh tác như gieo trồng đúng
thời gian, khoảng cách, tưới nước, bón phân,
làm đất để đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh
phù hợp với mỗi loại cây
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Giáo dục: Biết chăm sóc cây rau, hoa đúng kĩ
thuật
- Bài sau: Làm đất, lên luống để gieo trồng
rau,hoa
- quan sát tranh
- Cây lấy không khí từ bầu khí quyển và từtrong đất
- Cây cần không khí để hô hấp và quang hợp.Thiếu không khí cây hô hấp và quang hợp kémdẫn đến sinh trưởng phát triển chậm năng suấtthấp Thiếu không khí nhiều lâu ngày cây sẽ bịchết
- Trồng ở nơi thoáng và phải thường xuyên xớixáo làm cho đất tơi xốp
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
Thứ Ba ngày 18 tháng 01 năm 2011
TẬP ĐỌC
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục đích, yêu cầu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắccho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước ( Trả lời đươcï các câu hỏitrong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KTBC: Trống đồng Đông Sơn.
1) Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm
vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
- 2 hs lên bảng đọc và trả lời 1) Vì những hình ảnh về hoạt động của conngười là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa
Trang 112) Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng
của người Việt Nam ta?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem ảnh chân dung nhà khoa học, năm
sinh, năm mất trong SGK
2) HD hs luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn) (2 lượt)
+ Lượt 1: Rèn phát âm: Cục Quân giới, súng
ba-dô-ca, lô cốt, huân chương
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: Anh hùng lao động,
tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến,
sự nghiệp, Quốc phòng, huân chương
- HD hs chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa
các cụm từ trong câu văn khá dài
- Bài đọc với giọng như thế nào ?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá
nhân.
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH: Nói lại tiểu
sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ
- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 để trả lời các câu hỏi:
văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thểhiện con người-con người lao động làm chủ,hòa mình với thiên nhiên; con người nhân hậu;con người khao khát cuộc sống hạnh phúc, ấmno
2) Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văntrang trí đẹp, là một cổ vật quy giá phản ánhtrình độ văn minh của người Việt cổ xưa, làmột bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN làmột dân tộc có một nền văn hóa lâu đời, bềnvững
- Lắng nghe
- Xem ảnh chân dung
- 2 hs đọc
- Rèn cá nhân
- 2 hs đọc , một số hs giải nghĩa từ
- Chú ý nghỉ đúng hơi câu dài: Ông được BácHồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giaonhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụcuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ;quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn,năm 1935 sang Pháp học đại học, theo họcđồng thời cả ba ngành: kĩ sư cầu cống-điện-hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứuchế tạo vũ khí
- Phong danh hiệu Anh hùng Lao động
Trang 12+ Em hiểu "nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của TQ" nghĩa là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
lớn trong kháng chiến?
+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho
sự nghiệp xây dựng TQ
- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại, TLCH:
+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của
ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những
cống hiến lớn như vậy?
c) HD đọc diễn cảm
KNS*: - Tư duy sáng tạo.
- Gọi hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn
giọng trong bài
- HD hs luyện đọc 1 đoạn: Gv đọc mẫu
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu ý nghĩa của bài?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài sau:
Bè xuôi sông La
- Nhận xét tiết học
- Đọc thầm đoạn 2 + Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theotiếng gọi thiêng liêng của TQ là nghe theo tìnhcảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đấtnước
+ Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ôngđã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loạivũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca,súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng vàlô cốt giặc
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều nămliền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa họcvà kĩ thuật Nhà nước
- Đọc thầm đoạn còn lại + Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm
1952, ông được tuyên dương Anh hùng Laođộng Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởngHồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quí + Nhờ ông yên nước, tận tuỵ hết lòng vì nước;ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiêncứu, học hỏi
- 4 hs đọc
- thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá lớn
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc trước lớp
Nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần
Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc chosự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoahọc trẻ của đất nước
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I/ Mục tiêu:
Trang 13- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ)
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được
đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? ( BT2).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Ba bảng nhóm viết đoạn văn ở BT 1 (phần nhận xét) - viết riêng mỗi câu 1 dòng
- 1 bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KTBC: MRVT : Sức khỏe
- Gọi 2 hs lên bảng làm lại BT2, 3
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC cần đạt của
tiết học
2) Tìm hiểu bài:
Bài 1,2: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch
dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc
trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn
- Gọi hs phát biểu
- Dán 3 bảng nhóm đã viết các câu ở BT1 lên
bảng Gọi hs lên bảng gạch dưới những từ ngữ
chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự
vật trong mỗi câu
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ
ngữ vừa tìm được
- Chỉ bảng từng câu văn đã viết trên phiếu, mời
hs đặt câu hỏi
Bài tập 4,5: Gọi hs đọc y/c
- Chỉ bảng từng câu trên bảng nhóm, mời hs
nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả
trong mỗi câu Sau đó, đặt câu hỏi cho các từ
ngữ vừa tìm được
- Cùng hs nhận xét
BT4: TN chỉ sự vật được miêu tả
1 Bên đường, cây cối xanh um.
2 Nhà cửa thưa thớt dần.
4 Chúng thật hiền lành.
- HS 1: Thực hiện BT2
- HS 2 : Thực hiện BT3
- Lắng nghe
- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Lắng nghe, thực hiện
- Lần lượt phát biểu
- HS lần lượt lên thực hiện 1) Bên đường, cây cối xanh um
2) Nhà cửa thưa thớt dần
4) Chúng thật hiền lành
6) Anh trẻ và thật khỏe mạnh
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài vào VBT
- Lần lượt đọc câu hỏi
1) Bên đường, cây cối thế nào?
2) Nhà cửa thế nào?
4) Chúng (đàn voi) thế nào?
6) Anh (người quản tượng) thế nào?
- 1 hs đọc y/c
- Lần lượt hs phát biểu
BT5: Đặt câu hỏi cho các TN đó Bên đường, cái gì xanh um?
Cái gì thưa thớt dần?
Trang 146 Anh trẻ và thật khỏe mạnh
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Gọi hs phân tích 1 câu kể Ai thế nào? để
minh họa nội dung ghi nhớ
3) Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc nội dung BT1
- Các em hãy trao đổi với bạn ngồi cùng bàn,
tìm các câu kể Ai thế nào trong đoạn văn, gạch
1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch dưới bộ
phận VN trong câu
- Gọi hs phát biểu
- Dán bảng phụ đã viết các câu, mời 1 hs lên
bảng làm bài
- Chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em suy nghĩ, viết nhanh ra nháp các câu
văn, nhớ chú ý sử dụng câu Ai thế nào? trong
bài kể để nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi
bạn trong tổ
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương những bạn kể
đúng yêu cầu, kể chân thực, hấp dẫn
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Về nhà viết lại vào vở bài em vừa kể về các
bạn trong tổ
- Bài sau: VN trong câu kể Ai thế nào?
Những con gì thật hiền lành?
Ai trẻ và thật khỏe mạnh?
- Vài hs đọc
- 1 hs thực hiện
- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Làm việc theo nhóm đôi
- Phát biểu
- 1 hs lên bảng làm bài
1 Rồi những người con cũng lớn lên và lần
lượt lên đường
2 Căn nhà trống vắng.
4 Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
5 Anh Đức lầm lì, ít nói.
6 Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 4 ; Bài 3* dành cho HSKG.
II/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KTBC: Rút gọn phân số
Gọi hs lên bảng thực hiện 3 bài cuối của hai
câu a, b bài 1
- HS thực hiện lần lượt vào B, vài hs lên bảngthực hiện
Trang 15- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ được rèn kĩ năng rút gọn phân số và nhận
biết phân số bằng nhau
2) Luyện tập
Bài 1: Y/c hs thực hiện B
Bài 2: Để biết phân số nào bằng
3
2 chúng talàm thế nào?
- Y/c hs tự làm bài
*Bài 3: Y/c hs tự làm bài
Bài 4: GV viết lên bảng giới thiệu dạng bài
tập mới và cách đọc
- Tích ở trên và tích ở dưới có những thừa số
nào giống nhau
- Thực hiện mẫu vừa thực hiện vừa giải thích
cách làm:
+ Tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch
ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả
hai tích cho 3
+ Ta thấy cả 2 tích cũng cùng chia hết cho 5
nên ta tiếp tục chia nhẩm cho 5 Cuối cùng ta
được
7
2
- Y/c hs làm tiếp phần b, c
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Quy đồng mẫu số các phân số
- Nhận xét tiết học
a)2
1, 5
18, 12
25 b)4
1, 7
3, 251
- Lắng nghe
- HS thực hiện B :
2
1, 2
1, 15
24, 23
- Chúng ta lần lượt rút gọn các phân số, phânsố nào được rút gọn thành
3
2 thì phân số đóbằng
32
- HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả 20/30; 8/12 là 2 phân số bằng
32
- Tự làm bài rồi báo cáo kết quả 20
25
= 100
25(nhân cả tử và mẫu với 5)
- Theo dõi, lắng nghe và đọc lại
- Đều có thừa số 3 và thừa số 5
- 2 hs lên bảng lớp thực hiện và giải thích, cảlớp làm vào vở nháp
b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạchngang cho 7, 8 để được phân số
115
KHOA HỌC
ÂM THANH
I/ Mục tiêu:
Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị theo nhóm: Lon sữa bò, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít giấy vun
- Chuẩn bị chung: đàn ghi ta
II/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KTBC: Bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Con người cần có biện pháp tích cực nào để
bảo vệ bầu không khí trong lành?
- Bạn cần làm gì để góp phần bảo vệ bầu
không khí trong lành?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài : Không khí có quan hệ mật
thiết đối với đời sống của con người Nhưng để
góp phần làm cho cuộc sống thêm vui tươi, sinh
động thì âm thanh lại có vai trò vô cùng quan
trọng Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó
qua bài "Âm thanh"
- Hãy nêu các âm thanh mà em biết?
- Những âm thanh nào do con người gây ra?
- Những âm thanh nào nghe được vào sáng
sớm, buổi trưa, buổi tối ?
- Treo hình 1 SGK/82, các em cho biết chúng ta
có thể nghe âm thanh phát ra từ đâu?
Kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều âm
thanh, có những âm thanh làm cho cuộc sống
của con người thêm tươi vui
Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm
thanh
Mục tiêu: HS biết và thực hiện được các cách
khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Kiểm tra dụng cụ của các nhóm
Giao nhiệm vụ: Các em hãy làm việc nhóm 4,
tìm cách để các vật dụng mà các em chuẩn bị:
lon sữa bò, sỏi, thước phát ra âm thanh
- Với các vật mà các em đã có, các em làm
1) Thu gom và xử lí phân, rác hợp lí, bảo vệrừng và trồng nhiều cây xanh hai bên đường,giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơchạy bằng xăng, dầu và của nhà máy, giảmkhói đun bếp
2) Đi tiểu, đi tiêu đúng nơi qui định, bỏ rácđúng nơi qui định,
- lắng nghe
- Tiếng còi xe, tiếng hát, tiếng nước chảy, tiếnggà gáy
- Tiếng cười, tiếng hát, tiếng học bài,
+ Sáng sớm: gà gáy, đồng hồ báo thức, chím hót,
+ Buổi trưa: còi xe, nước chảy, tiếng ru , + Buổi tối: động cơ xe, ểnh ương, tiếng học bài
- Từ xe ô tô, còi xe, tiếng nói của người đi trên đường, tiếng khí hú
- HS lắng nghe
- Nhóm trưởng báo cáo
- Chia nhóm thực hiện
Trang 17cách nào để tạo ra âm thanh?
- Nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm
thanh
Mục tiêu: HS làm thí nghiệm đôn giản chứng
minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra
âm thanh của một số vật
- Kiểm tra dụng cụ của các nhóm
- Nêu y/c: Các em hãy làm việc trong nhóm 6
thực hiện gõ trống và quan sát xem hiện tượng
gì xảy ra:
Lần 1: rắc một ít giấy vụn lên mặt trống và gõ
Lần 2: Vẫn rắc ít giấy vụn lên mặt trống và
gõ mạnh hơn
Lần 3: Khi gõ, các em đặt tay lên mặt trống
- Gọi các nhóm lên thực hiện trước lớp và nêu
kết quả
- Khi nào tiếng trống phát ra?
Làm việc cả lớp
- Các em chú ý, khi thầy đàn thì sợi dây đàn
thế nào và ta nghe gì?
- Thầy gẩy đàn lần 2, khi dây đàn đang rung,
thầy đặt tay vào thì dây đàn như thế nào và âm
thanh ra sao?
- Khi nào tiếng đàn phát ra?
Làm việc nhóm đôi
- Y/c hs quan sát hình 4 SGK/83
- Các em hãy trao đổi với nhau về một vấn đề
nào đó và em đặt tay lên cổ bạn và ngược lại
thì em xem tay em có cảm giác gì?
- Giải thích: Khi nói, không khí từ phổi đi lên
khí quản, qua dây thanh quản làm cho các dây
thanh quản làm cho các dây thanh rung động
Rung động này tạo ra âm thanh
- Khi nào tiếng nói phát ra?
- Khi nào âm thanh phát ra?
Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát
ra Khi mặt trống rung động thì trống kêu Khi
dây đàn rung động thì phát ra tiếng đàn Tất
cả mọi âm thanh phát ra đều do rung động của
- Lên thực hiện Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau Để sỏi vào lon sữa bò dùng tay lắc mạnh Dùng thước gõ lên lon sữa bò
Dùng hòn sỏi gõ vào lon sữa bò
- Nhóm trưởng báo cáo
- Chia nhóm làm thí nghiệm
- Đại diện nhóm lên thực hiện và nêu kết quả + Ta thấy mặt trống rung lên, các mảnh giấy vụn văng lên và âm thanh phát ra
+ Ta thấy các mảnh giấy văng lên cao hơn và tiếng trống phát ra lớn hơn
+ Ta thấy mặt trống không rung và tiếng trống không phát ra
- Khi mặt trống rung động
- Quan sát và trả lời: sợi dây đàn rung lên, ta nghe tiếng đàn phát ra
- Khi dây đàn đang rung, nếu đặt tay vào dây đàn thì dây đàn không rung nữa và âm thanh cũng mất
- Khi dây đàn rung động
- Quan sát
- Thực hiện trong nhóm đôi+ Tay có cảm giác là có sự rung động ở cổ khi nói
- Khi dây thanh rung động
- Khi có sự rung động của các vật
- HS lắng nghe
Trang 18các vật
Hoạt động 4: Trò chơi "Tiếng gì, ở phía nào
thế?
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 2 bạn
Bạn thứ nhất của đội 1 lên bảng, mắt nhìn lên
bảng lớp
Hai bạn của đội B làm gây ra âm thanh, bạn
đội A phải trả lời nhanh vật gì gây ra âm
thanh? Âm thanh đó phát ra từ hướng nào?
(mỗi bạn đố hai lần)
Tiếp theo là bạn thứ hai của đội A
Đội nào nói nhanh và đúng thì đội đó thắng
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Sự lan truyền âm thanh (chuẩn bị
đồng hồ reo, trống, túi ni lông )
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, cử thành viên lên thực hiện
Thứ Tư ngày 19tháng 01 năm 2011
TẬP ĐỌC
BÈ XUÔI SÔNG LA
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam
( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ KTBC: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
1) Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho
sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?
2) Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những
cống hiến lớn như vậy?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
- 2 hs lên bảng đọc và TLCH1) Ông có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học trẻ tuổi của nhà nước Nhiều nămliền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa họcvà Kĩ thuật Nhà nước
2) Trần Đại Nghĩa có đóng góp to lớn như vậynhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước; ônglại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu,học hỏi
Trang 191) Giới thiệu bài: Bài thơ Bè xuôi sông La sẽ
cho các em biết vẻ đẹp của dòng sông La (một
con sông thuộc tỉnh Hà Tĩnh) và cảm nghĩ của
tác giả về đất nước, nhân dân
2) Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Bài thơ viết trong thời kì đất nước có chiến
tranh chống đế quốc Mĩ
- Y/c hs quan sát tranh minh họa
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ của bài
+ Lượt 1: HD hs luyện phát âm từ khó : Muồng
đen, Lát chun, nở xòa, say
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: sông La; dẻ cau, táu
mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa
- Bài thơ đọc với giọng thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- Đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc khổ thơ 2, trả lời câu hỏi:
+ Sông La đẹp như thế nào?
+ Chiếc bè gỗ được ví với các gì? Cách nói ấy
có gì hay?
- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại, trả lời các câu
hỏi:
+ Vì sao đi trên bờ, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi
xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng?
+ Hình ảnh "Trong đạn bom đổ nát, Bừng tươi
nụ ngói hồng" nói lên điều gì?
c) HD đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Gọi hs nối tiếp đọc lại 3 khổ thơ
- Y/c hs theo dõi, lắng nghe tìm những từ cần
nhấn giọng trong bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh
- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ
- Luyện cá nhân
- Giải nghĩa từ
- Nhẹ nhàng, trìu mến
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài, lớp theo dõi trong SGK
- Lắng nghe
- Đọc thầm + Nước sông La trong veo như ánh mắt Haibên bờ, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi.Những gợn sóng được nắng chiếu long lanh nhưvẩy cá Người đi bè nghe thấy được cả tiếngchim hót trên bờ đê
+ Chiếc bè gỗ được ví như đàn trâu đằm mìnhthong thả trôi theo dòng sông: Bè đi chiều thầmthì, Gỗ lượn đàn thong thả, Như bầy trâu limdim, Đằm mình trong êm ả Cách so sánh nhưthế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lênrất cụ thể, sống động
- Đọc thầm
- Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: nhữngchiếc bè gỗ được được chở về xuôi sẽ góp phầnvào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bịchiến tranh tàn phá
+ Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc dựng xây đất nước, bất chấpbom đạn của kẻ thù
- 3 hs đọc to trước lớp
- HS trả lời theo sự hiểu