1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tự chọn Lí 9

44 544 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 893 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn giản - Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh khi vận dụng công thức tính điện trở để giải bài tập II.. 2.Kỹ năng

Trang 1

- Củng cố được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Củng cố nội dung định luật Ôm

2 Kĩ năng

- Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn giản

- Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh khi vận dụng công thức tính điện

trở để giải bài tập

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phụ

HS: Ôn lại lí thuyết các bài đã học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường

độ dòng điện và hiệu điện thế?

- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc

- Là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

- Yêu cầu HS lên bảng làm

- Bài tập áp dụng kiến thức nào?

Trang 2

- Giá trị của I sau khi tăng là bao nhiêu, so

với ban đầu đã tăng bao nhiêu lần ?

- Từ đó U phải là bao nhiêu ?

- Bài tập áp dụng kiến thức nào?

Bài 1.3

- Yêu cầu học sinh đọc đầu bài?

- Bài tập này cho biết gì Yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS lên bảng làm

- Yêu cầu HS đọc đầu bài

- Yêu cầu lên bảng tóm tắt

- Yêu cầu HS tính và trả lời

I2 = 1, 5 + 0, 5 = 2 (A)Khi đó I đã tăng : 2 : 1, 5 = 4

3( lần )nên U cũng phải tăng lên là :

12 4

3 = 16 (V)Bài 1.3(SBT)

Nếu I = 0, 15A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi hai lần Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2V tức là còn 4V Khi đó cường

độ dòng điện là 0, 2A

Bài 1.4(SBT)

Học sinh chọn đáp án đúng

Đáp án đúng là: D Bài 2.2

Học sinh lên bảng làm:

a)R =15Ω ; U =6V ADCT định luật Ôm I =U

R = 0, 4Ab)Cường độ dòng điện tăng thêm 0, 3A tức là

I = 0, 7A.Khi đó U = I.R = 0, 7.15 = 10, 5(V)Bài 2.4

- Gv chốt lại các kiến thức đã học trong bài

- Ôn trước bài tiếp theo

Hoạt động 3(2’): Ra nhiệm vụ về nhà cho HS

4 Rút kinh nghiệm

Trang 3

- Củng cố, khắc sâu cho học sinh các tính chất của đoạn mạch mắc nối tiếp

- Hình thành cho học sinh phương pháp giải các bài tập về đoạn mạch nối tiếp 2.Kỹ năng

- Vận dụng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạchgồm 2 điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức 1

HS: Ôn lại những kiến thức đã học

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

? Phát biểu kết luận bài Đoạn mạch mắc

nối tiếp?

? Phát biểu nội dung và hệ thức của định

luật Ôm?

G/V: Chốt lại các kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1(10’): Ôn lại kiến thức cũ

HS trả lời câu hỏi:

IAB = I1 = I2

UAB = U1+U2

RAB = R1+R2

Trang 4

G/V: Yêu cầu học sinh đọc đầu bài.

Bài 1: Hai bóng đèn có hiệu điện thế định

mức 24V và giống nhau được mắc nối tiếp

vào 2 điểm có hiệu điện thế 12V Tính

hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn

? Bài tập cho biết gì, Yêu cầu gì?

? Yêu cầu học sinh tóm tắt đầu bài

? Nêu phương án giải

? Yêu cầu học sinh lên giải bài tập

? Nhận xét bài làm

Bài 2:

Hai điện trở R 1 và R 2 mắc nối tiếp với

nhau Biết R 1 = 5 , hiệu điện thế giữa A

và B là 24V, cường độ dòng điện là 0, 5A.

Do hai đèn giống nhau nên điện trở của chúng bằng nhau R1 = R2 = R

Điện trở tương đươngcủa R1 và R2 mắc nối tiếp: Rtm = R1 + R2 = 2R

Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1:

1 HS đọc bài và tóm tắt đầu bàiTóm tắt: R1 nt R2

R1=5Ω

UAB=6VI=0.5A

a R=?

b R2=?

Trang 5

thức nào?.

GV : gọi 1 HS lên bảng trình bày còn HS

dưới lớp làm ra nháp

? Nhận xét bài làm?

? Trong bài đã áp dụng những kiến thức

gì để giải

? Ngoài ra còn cách giải nào khác?

GV hướng dẫn học sinh về nhà làm bài

Tìm U1=I.R1 →U2=U- U1

R 2 =U2

R

Itd

HS lên bảng

Giải

a.Điện trở tương đương của đoạn mạch là

Rtđ=U

I =

6 12

b Do R1 nt R2 nên Rtđ =R1+R2

R2 = Rtd – R1=12- 5=7(Ω) ĐS:12Ω Ω,7

HS Nhận xét lời giải +trong bài đã vận dụng các kiến thức là Định luật ôm

Công thức tính Rtđ của đoạn mạch nt

- Giáo viên chốt lại các kiến thức

- Yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức

Hoạt động 3(4’)Hướng dẫn về nhà

HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà

4 Rút kinh nghiệm

Trang 6

- Vận dụng công thức đã học để tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm

2 điện trở mắc song song 1

- Rèn kỹ năng để giải bài tập vật lý cho học sinh

3 Thái độ

- Nghiêm túc, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị

G/V: Bảng phụ, thước

HS: Ôn lại những kiến thức đã học

III.Tổ chức hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ(trong các hoạt động)

3.Bài mới:

? Phát biểu định luật Ôm? viết biểu thức?

? Phát biểu các tính chất của đoạn mạch mắc

song song?

G/V: Chốt lại các kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1(5') Ôn lại kiến thức cũ

HS trả lời câu hỏi:

Trang 7

a Tính hiệu điện thế UABcủa đoạn mạch.

- Tóm tắt nội dung của đầu bài

- Một học sinh lên bảng giải?

- Nhận xét bài làm?

- Bài tập áp dụng kiến thức nào?

Bài 3: Cho 2 điện trở R1= R2 = 20Ω.được

mắc vào 2điểm A, B

a Tính điện trở của đoạn mạch AB(RAB) khi

R1mắc nối tiếp với R2 RAB lớn hơn hay nhỏ

hơn mỗi điện trở thành phần?

b Nếu mắc R1 song song với R2 thì điện trở

R’AB của đoạn mạch khi đó là bao nhiêu? R’AB

lớn hơn hay nhỏ hơn mỗi điện trở thành

R2, suy ra R2 = 20 Ω

- HS nhận xét bài làm của bạn

- HS nêu những kiến thức đã sử dụng trong bài

R

R = 4

- HS nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên chốt lại các kiến thức

- Yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức

HOẠT ĐỘNG 3(3’) Hướng dẫn về nhà

4 Rút kinh nghiệm

Ký duyệt

Trang 8

- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

- Ôn tập điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn

- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài dây dẫn

? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết

diện của dây dẫn

? Nêu điện trở suất của vật liệu làm dây

HS trả lời các câu hỏi

Bài 1:Mắc một bóng đèn vào 2 cực của

1 viên pin bằng dây dẫn ngắn thì đền

sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng

dây dẫn khá dài thì dèn sáng yếu hơn

Hãy giải thích tại sao?

- Khi dây nối ngắn thì điện trở của dây nối không đáng kể, điện trở của mạch bằng điện trở của đèn, cường độ dòng điện qua đèn bằng cường độ dòng điện

Trang 9

Bài 2:

Một dây dẫn bằng đồng có điện trở

12Ωvới lõi gồm 25 sợi đồng mảnh

Tính điện trở của mỗi sợi dây đồng

mảnh này, cho rằng chúng có tiết diện

Hai dây dẫn có cùng chiều dài, làm bằng

cùng một chất, dây thứ nhất có tiết diện

S1= 0, 3mm2, dây thứ 2 có tiết diện S2=

1, 5mm2.so sánh điện trở của 2 dây này

- HS Đọc đầu bài

- HS Nêu cách làm

- HS Lên bảng làm

HS khác nhận xét

Bài 4: tra bảng điện trở suất của một số

chất ta thấy con stantan có điện trở suất

p= 0, 5.10- 6 Ω.m

định mức nên đèn sáng bình thường

- Khi dây nối dài thì điện trở của dây nối là đáng kể, điện trở của mạch bằng tổng điện trở của đèn, và điện trở của dây nối nên lớn hơn điện trở của đèn, theo định luật ôm, cường độ dòng điện qua đèn và dây nối sẽ giảm, nên đèn sáng yếu hơn bình thường

Bài 2:

- gọi điện trở của mõi sợi dây đồng mảnh, coi dây dẫn bằng đồng có điện trở 12Ωđược tạo thành nhờ 25 sợi đồng mảnh mắc song song với nhau.ta

có điện trở tương đương

Điện trở của các dây dẫn cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của chúng

Trang 10

a con số 0, 5.10- 6 Ω.m cho ta biết điều

gì?

b.Tính điện trở của đoạn dây dẫn con

stantan dài l = 3m và có tiết diện đều S

= 1mm2

- HS đọc đầu bài

- HS nêu cách làm

- HS lên bảng làm

HS Khác nhạn xét

a Điện trở suất

= 0, 5.10- 6 Ω.m có nghĩa là một dây dẫn làm băng con stantan có chiều dài l= 1m, tiết diện= 1m2 thì có điện trở là R = 0, 5.10- 6 Ω b.áp dụng công thức R= p l S thay số, 3

ta được R= 0, 5.10- 6 = 1, 5Ω 10- 6 - GV chốt lại các kiến thức - Y/C HS ôn lại các kiến thức Hoạt động 3 (4’) : Củng cố hướng dẫn về nhà 4 Rút kinh nghiệm

Kí duyệt của Tổ trưởng

Trang 11

Ngày soạn : 25/10/2010

Ngày giảng: 27/10/2010

BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM

ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

Ôn tập các kiến thức cơ bản sau

- biến trở: Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

- các loại biến trở thường dùng.Trong đời sống và kĩ thuật người ta thường dùng biến trở có con chạy, biến trở có tay quay và biến trở than(chiết áp)

2 Kĩ năng

- Tính toán các đại lượng có liên quan tới biến trở

II Chuẩn bị

GV: Giáo án

HS: Ôn lại kiến thức

III.Tổ chức hoạt động của học sinh

Hoạt động 1(10’) : Ôn tập lí thuyết.

1 biến trở: Biến trở là điện trở có thể thay đổi dược trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

2.các loại biến trở thường dùng: Trong đời sống và kĩ thuật người ta thường dùng biến trở có con chạy, biến trở có tay quay và biến trở than(chiết áp)

Bài 1: Một biến trở con chạy có điện

trở lớn nhất là 22Ω.Dây điện trở của

biến trở là 1 dây hợp kim ni crôm có

tiết diện 0, 25mm2 và được quấn đều

xung quanh 1 lõi sứ tròn có đường

kính 2cm.Tính số vòng dây của biến

trở này

- Hướng dẫn : Từ R = p l

S suy ra chiều dài của dây l = RS p =

Hoạt động 2(30’): Ôn tập bài tập.

- HS đọc đầu bài

HS lên bảng làm

HS nhận xét

Trang 12

6

22.0, 25.10

1,1.10

− =5m

chiều dài l vòng dây bằng chu vi của

lõi: l’= πd = 3, 14.2.10- 2 = 6, 28.10-

2m

Số vòng dây quấn trên lõi sứ: n =

'

l l

5

6, 28.10− ≈80(vòng)

Bài 2: Trên 1 biến trở con chạy có

ghi 50Ω- 2, 5A

a) Con số 50Ω- 2, 5A cho ta biết

điều gì?

b) Tính hiệu điện thế lớn nhất được

phép dặt vào 2 đầu dây cố định của

biến trở

c) Biến trở được làm bằng dây dẫn

hợp kim nikêlin có điện trở suất 0,

4.106 Ω.m và có chiều dài 25m.Tính

tiết diện của dây dẫn dùng để làm

biến trở

Bài 3: Trên vỏ 1 điện trở dùng trong

kỹ thuật có 3 vòng màu theo thứ tự:

Da cam, nâu và vàng.Xác định giá

trị của điện trở nói trên

- HS đọc đầu bài

a) số 50Ω cho biết giá trị điện trở lớn nhất của biến trở Số 2, 5A cho biết cường độ dòng điện lớn nhất mà dây dẫn làm biến trở còn có thể chịu được(không bị hỏng) b) Hiệu điện thế lớn nhất : U = I R = 2, 5.50 = 125V c.Từ công thức R = p l S suy ra S= pl R = 6 0, 4.10 25 50 − = 0, 2.10- 6(m2)=0, 2mm2 HS đọc đầu bài HS trả lời Vòng màu thứ nhất : da cam ứng với số 3 Vòng màu thứ 2: Nâu ứng với số 1 Vòng màu thứ 3: vàng ứng với số x104 Vậy giá trị của điện trở là R = 31.104 Ω HS nhận xét Về nhà ôn lại các kiến thức đã học Làm các bài tập về biến trở trong SBT Hoạt động 3 (3’) : Ra nhiệm vụ về nhà cho học sinh 4 Rút kinh nghiệm

Kí duyệt của Tổ trưởng

Trang 13

- công thức tính công suất điện : Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:

P = UI Điện năng: Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng.năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng

- Công của dòng điện sản ra 1 đoạn mạch là số đo lượng điện năngchuyển hóa thành các dạng năng lượng khác trong đoạn mạch đó.công thức :A = Pt = UIt.Đơn vị của công là Jun.công của dòng điện thường dùng đơn vị KWh:

1kWh = 3600000J.Trên thực tế lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện

Bài 1: Đơn vị nào dưới đây không phải là

đơn vị điện năng?

a Jun (J) b Niu tơn (N)

c Ki lô oát giờ (kW h)

d Số đếm của công tơ điện

a Thời gian sử dụng điện của gia đình

b Công suất điện mà gia đình sử dụng

Hoạt động 1(15’): Bài tập trắc

nghiệm

HS đọc đầu bài

HS chọn câu trả lời đúngBài 1: Đơn vị niu tơn (N) không phải

là đơn vị điện năng.chú ý: số đếm của công tơ điện là 1 con số, bản thân nó không phải là đơn vị điện năng, nhưng nếu kèm theo đơn vị kWh thì nó cho biết lượng điện năng tiêu thụ

HS nhận xétBài 2: HS đọc đầu bài

HS chọn câu trả lời đúng

Trang 14

c Điện năng mà gia đình đã sử dụng

d Số dụng cụ và thiết bị đang được sử

HS nhận xét

Bài 1: Trên 1 bóng đèn xe máy có ghi 12V-

6W và đèn này được sử dụng với đúng hiệu

điện thế định mức trong 1 giờ.Hãy tính:

a.Điện trở của đèn khi đó

b.Điện năng mà đèn sử dụng trong thời

gian trên

HS đọc đầu bài

HS lên bảng làm từng phần

HS nhận xét

Bài 2: Một bàn là được sử dụng với đúng

hiệu điện thế định mức là 220V trong 15

phút thì tieu thụ 1 lượng điện năng là

720kJ.Hãy tính:

a.Công suất điện của bàn là

b.Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và

điện trở của nó khi đó

HS đọc đầu bài

HS trả lời

HS nhận xét

Bài 3: Trong 30 ngày chỉ số của công tơ

điện của 1 gia đình tăng thêm 90 số.Biết

rằng thời gian sử dụng điện trung bình

trong mỗi ngày là 4 giờ.Tính công suất tiêu

thụ điện năng trung bình của gia đình này

Hoạt động 2(26’) Bài tập tự luận

Bài 1:

HS đọc đầu bài

HS lên bảng làma)Điện trở của đèn:

HS nhận xétBài 2:

HS đọc đầu bài

HS trả lờia)Công suất điện của bàn là:

P= A

b)Điện trở của bàn là R= U2

Trang 15

HS đọc đầu bài

HS trả lời

HS nhận xét

HS đọc đầu bài

HS trả lời

Số của công tơ điện tăng thêm 90 số tức là trong 30 ngày gia đình này đã

sử dụng điện năng là A= 90kWh Thời gian t = 30.4 = 120giờ

Ôn lại các kiến thức đã học

Hoạt động 3: Ra nhiệm vụ về nhà

cho HS

4 Rút kinh nghiệm

Kí duyệt của Tổ trưởng

Ngày soạn: 22/11/2010 Ngày giảng: 24/11/2010

Tiết 7 Chủ đề 7 BÀI TẬP VỀ ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Ôn tập và hệ thống hóa những kiến thức về điện năng, công của dòng điện

cho HS

2 Kĩ năng

- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể

- Rèn kĩ năng tính toán cho HS

II/ CHUẨN BỊ :

- HS: Làm BT

- GV Bảng phụ ghi đầu bài

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 16

1 : Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

3 Bài mới

? Đọc bài tóm tắt đầu bài

? Có nhận xét gì về đơn vị các đại lượng

? Tính R và P ta áp dụng công thức nào?

GV Yêu cầu HS lên bảng trình bày

? Tính A theo đơn vị J ta làm như thế nào?

? Một số là bao nhiêu J, vì sao?

U = 220V

I = 341mA =0, 341At= 4h.30= 120h=120.3600(s)

P =15W

b Điện năng tiêu thụ của bóng trọng 30 ngày là

A= U.I.t = P.t= 75.120.3600 = 32408640(J)

→số đếm là A = 32408640 : 3.6.106

=9kw.h

=9 số

ĐS :75w, 645Ω, 9 số

GV đưa đề bài lên bảng, Yêu cầu HS đọc

bài và tóm tắt đầu bài

Hoạt động 2( 20’) Giải bài tập 2Bài 2

Trang 17

? Các dụng cụ được mắc ntn với nhau?

GV đưa đề bài lên bảng

? Đọc bài bài cho biết gì, Yêu cầu của bài

Trang 18

GV Yêu cầu HS về nhà làm bài.

Về nhà xem lại các bài đã chữa làm tiếp bài

3 vào vở

BTVN 14.1, 14.3, 14.4 SBT

Hoạt động 4(3’) Ra nhiệm vụ về nhà cho HS

4 Rút kinh nghiệm

Kí duyệt của Tổ trưởng Ngày soạn: 06/12/2010 Ngày giảng: 08/12/2010

Tiết 8 Chủ đề 8

BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI

VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Ôn tập và hệ thống hóa những kiến thức về điện năng, công của dòng điện cho HS

2 Kĩ năng

- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể

- Rèn kĩ năng tính toán cho HS

II/ CHUẨN BỊ :

- HS: Làm BT

Trang 19

- GV Bảng phụ ghi đầu bài.

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 : Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

3 Bài mới

- Nam châm là gì? Kể tên các dạng

thường gặp Nêu các đặc tính của

nam châm?

- Từ trường là gì? Cách nhận biết từ

trường?

- Đường sức từ là gì? Từ phổ là gì?

- Nêu từ trường của ống dây có dòng

điện chạy qua Phát biểu qui tắc nắm

Hoạt động 1(13’) Ôn tập kiến thức cơ

- Đặc tính của nam châm:

+ Nam châm có hai cực+ Hai nam châm đặt gần nhau thì tương tác với nhau

- Lực tác dụng lên kim nam châm gọi là lực từ

- Từ trường: Môi trường xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại

từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần đó

- Cách nhận biết từ trường: Người ta dùng kim nam châm (nam châm thử) để nhận biết từ trường Nếu nơi nào gây ra lực từ lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường

2 Đường sức từ

- Đường sức từ là những đường có trong

từ trường Ở bên ngoài nam châm đường sức từ là những đường cong có chiều xác định đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm

- Từ phổ là hệ thống gồm nhiều đường sức từ của một nam châm

Trang 20

tay phải.

- Nêu điều kiện sinh ra lực điện từ

Phát biểu qui tắc bàn tay trái?

- Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua giống như từ trường của nam châm

- Qui tắc nắm tay phải

3 Lực điện từ

- Điều kiện sinh ra lực điện từ: Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ

- Qui tắc bàn tay trái:

Bài 1: Hãy xác định đường sức từ

của từ trường ống dây đi qua kim

nam chân trong trường hợp sau Biết

rằng AB là nguồn điện

Bài 2: Hãy xác định cực của ống dây

và cực của kim nam châm trong các

trường hợp sau:

Bài 3: Xác định cực của nguồn điện

AB trong các trường hợp sau:

Hoạt động 2(28’) Một số bài tập cơ bản.

B Một số bài tập cơ bảnBài 1:

c)

A B A B A B

a

)

b)

c)

a

)

b)

c)

a)

b)

c)

a)

b)

c)

A B A B A Ba

)

b)

c)

Trang 21

Bài 4: Với qui ước:

Dòng điện có chiều từ trước ra

sau trang giấy

Dòng điện có chiều từ sau ra

trước trang giấy

Tìm chiều của lực điện từ tác dụng

vào dây dẫn có dòng điện chạy qua

trong các trường hợp sau:

Bài 5: Xác định cực của nam châm

trong các trường hợp sau Với F là

lực điện từ tác dụng vào dây dẫn:

Bài 6: Xác định chiều dòng điện chạy

trong dây dẫn trong các trường hợp

F

b)

Fc)

S F N

b)

S

r F

Trang 22

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa.

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì 1

Hoạt động 3(3’) Ra nhiệm vụ về nhà cho HS

4 Rút kinh nghiệm

Kí duyệt của Tổ trưởng

Ngày đăng: 15/09/2015, 02:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w