1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn lí 10 theo hướng phát huy năng lực học sinh

46 878 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại theo định hướng phát huy năng lực học sinh. Mục tiêu có đủ 4 mục : kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực Sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại

Trang 1

Ngày soạn: 9/8/2015

Chủ đề 1 Động học chất điểm Các bài toán về chuyển động thẳng biến đổi đều

Tiết 1-Chuyển động thẳng đều (CĐTĐ)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được: Thế nào là chuyển động thẳng đều, công thức tính quãng đường đi được,

phương trình chuyển động và đồ thị tọa độ-thời gian của CĐTĐ

2 Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải được những bài tập liên quan đến CĐTĐ.

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại kiến thức về CĐTĐ

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập

* Bài mới:

- Đàm thoại để ôn lại cho HS

những kiến thức như: Tọa độ

của vật trong CĐTĐ; tốc độ

trung bình; CĐTĐ vv

- Lưu ý HS: Ta thường chọn

mốc thời gian trùng với thời

điểm ban đầu t (t0 0 0)

vtb trong 6 giờ kể trên?

- Cho HS tự giải tiếp

- Gọi 1 HS lên chữa?

trục tọa độ, gốc tọa độ, chiều

dương; gốc thời gian?

- Gợi ý HS viết ptcđ cho từng xe

Bài 1: Một ô tô chuyển động trên một đường thẳng Trong 2h đầu

nó đi với tốc độ v1 40km / h; trong 4h tiếp theo nó đi với tốc độ

2

v 20km / h Tính tốc độ trung bình trong 6h nói trên?

Bài giải

+ Có: s1 v t1 1; và s2 v t2 2 (với t1 2h, t2 4h)+ Trong 6h: Có s s1 s2 v t1 1v t2 2; và t t1 t2

Bài 2: Hai ô tô CĐTĐ trên một trục x'Ox Xe tải có tốc độ

36km/h, xe con có tốc độ 54km/h Hai xe xuất phát từ cùng 1 bến, nhưng xe con khởi hành sau xe tải 1h và đuổi theo xe tải.

a Lập phương trình chuyển động của mỗi xe?

b Xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau?

Bài giải:

1

x’ O M0(t0) M(t) x

x0 s x

x’ O C x

Trang 2

- Gợi ý: 2 xe gặp nhau thì có

x x (vì có cùng vị trí trên

đường)…

- Cho HS tự giải tiếp?

- Gọi hoặc cho xung phong lên

1 Kiến thức: Nắm được: Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều, vận tốc tức thời, véc tơ vận tốc

tức thời, véc tơ gia tốc, công thức vận tốc, công thức tính quãng đường đi được, phương trình chuyểnđộng, đồ thị vận tốc-thời gian, đồ thị tọa độ-thời gian của CĐTBĐĐ

2 Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải được những bài tập liên quan đến CĐTBĐĐ.

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại kiến thức về CĐTBĐĐ

như: Véc tơ vận tốc tức thời; véc

tơ gia tốc; các công thức của

CĐTBĐĐ; các qui ước về dấu của

a, v, v , s.0

- Nói thêm: Thường chọn mốc thời

gian  với thời điểm ban đầu

vận tốc ban đầu là 10m/s và gia

tốc là 0,5m / s Sau khi đi được2

+ Véc tơ vận tốc v  : Có gốc ở vật chuyển động; có chiều làchiều chuyển động của vật; có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vậntốc tức thời theo 1 tỉ xích nào đó

2 Gia tốc:

0 0

+ Trong CĐTNDĐ: a  cùng chiều chuyển động

+ Trong CĐTCDĐ: a  ngược chiều chuyển động

3 Các công thức: Nếu chọn mốc thời gian  thời điểm

Trang 3

trên là bao nhiêu giây?

Bài 2: Một vật CĐTNDĐ với

vận tốc ban đầu là 12m/s Sau khi

đi được 67,5m thì đạt vận tốc là

15m/s Tính gia tốc và thời gian

tăng tốc như trên?

HD giải bài 1:

- GV: Gợi ý HS vẽ hình; áp dụng

các công thức của CĐTBĐĐ để

giải

- Cho HS tự giải tiếp

- Gọi 1 HS lên chữa

- Gọi một HS khác nhận xét

- GV nhận xét và chữa lại

* Lưu ý về dấu của các đại lượng?

HD giải bài 2:

- Gọi ngay 1 HS lên chữa bài 2 (vì

tương tự bài 1 ở trên)

at

s v t

2

  (Và công thức: v2  v02  2as ) + Phương trình chuyển động:

* Qui ước về dấu:

+ CĐTNDĐ: a cùng dấu với v và v0 (vì a  cùng chiều với0

v& v

) + CĐTCDĐ: a trái dấu với v và v0 (vì a  ngược chiều với0

v& v

) + s>0 nếu vật CĐ theo chiều dương của trục tọa độ

B Luyện tập Giải bài 1:

- Các công thức của CĐTBĐĐ? Qui ước về dấu?

- Nếu còn thời gian :

+ Cho HS giải lại bài 1, nhưng thay 44m bằng 40m ?

+ Cho HS giải lại bài 2, nhưng thay là vận tốc ban đầu bằng không?

x’ O x

x’ O x

Trang 4

Ngày soạn: 30/8/2015

Tiết 3 Chuyển động thẳng biến đổi đều (tiếp)

A Mục tiêu: Như tiết 2.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn tiếp kiến thức về CĐTBĐĐ

t/gian…và áp dụng các công

thức của CĐTBĐĐ cùng qui

ước về dấu để giải?

- Cho HS tự giải tiếp

- Gọi 1 HS lên chữa

- Gọi một HS khác nhận xét

- GV nhận xét và chữa lại

Bài 2:

- GV thông báo cách giải

tương tự như bài 1 ở trên

- Gọi 1 HS lên giải

- Gọi một HS khác nhận xét

- GV nhận xét và chữa lại

- Lưu ý biểu diễn đúng chiều

của các véc tơ a v&0

- Cho HS tự giải tiếp

- Gọi 1 HS lên chữa

+ Có thể cho HS trả lời câu hỏi ở trên?

+ GV nêu qua về các bước giải bài tập vật lí

E Dặn dò: Ôn tiếp về sự rơi tự do.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

x’ O x

x’ O x

x’ O x

Trang 5

Ngày soạn: 11/9/2015

Tiết 4 Sự rơi tự do

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được: Thế nào là sự rơi tự do của 1 vật, những đặc điểm của sự rơi tự do, công thức

vận tốc, công thức đường đi của chuyển động rơi tự do

2 Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải được những bài tập về sự rơi tự do.

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập

* Bài mới:

- Đàm thoại, ôn lại cho HS những

kiến thức quan trọng nhất của sự

rơi tự do?

- GV lưu ý cho HS khi nào thì sự

rơi của một vật trong không khí

được coi là sự rơi tự do?

Bài 1:

- GV gợi ý HS viết công thức

tính s theo sự rơi tự do của hòn

đá và theo sự truyến âm?

Từ đó tính được thời gian rơi tự

do t, và tính được thời gian

2 Các đặc điểm của sự rơi tự do:

+ Phương của sự rơi tự do: SGK

+ Chiều của sự rơi tự do: SGK

+ Tính chất của sự rơi tự do: Rơi tự do là CĐTNDĐ (v0 0)

gt

s  s  t (1) Và: s v t â ' 330 '. t Mà t'=4-t Nên s=330(4-t) (2) (1)&(2) có: 4,9t2 330(4 t)  4,9t2330t 1320 0 ' 33693 ' 183,557

Trang 6

- Ta có:

s s ' 24, 5m 4, 9t  4, 9(t 1) 24, 5 t  3s

- Tính thêm s=? (ĐS: s=44,1m)

D Củng cố: Sự rơi tự do? Các công thức của sự rơi tự do? Giá trị của g?

E Dặn dò: Ôn về chuyển động tròn đều.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Hiểu được đặc điểm về hướng và độ lớn của gia tốc hướng tâm

2 Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải được những bài tập về chuyển động tròn đều.

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực diễn đạt mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại kiến thức về chuyển động tròn đều

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập

* Bài mới:

- GV đàm thoại, ôn lại cho HS

những kiến thức của CĐ tròn đều?

- Phần luyện tập: Cho HS làm

những bài tập sau:

Bài 1: Ỏ 1 chiếc đồng hồ cơ,

kim giây dài 10cm, kim phút dài

8cm So sánh tốc độ dài của điểm

đầu 2 kim?

Bài 2: Tốc độ dài của êlêctrôn

trong nguyên tử Hiđrô là

Bài 3: Một vệ tinh nhân tạo ở độ

cao 250km, bay quanh trái đất theo

một quĩ đạo tròn Chu kì quay của

vệ tinh là 88 phút; bán kính trái đất

là 6400km Tính tốc độ góc và gia

tốc hướng tâm của vệ tinh?

Bài 4 (thêm): Mặt trăng quay 1

vòng quanh trái đất hết 27,32 ngày

đêm Tính tốc độ góc của mặt

trăng quanh trái đất?

A Ôn lí thuyết

I Định nghĩa về chuyển động tròn đều:…SGK.

II Các đại lượng đặc trưng:

t s là độ dài cung rất ngắn (tính từ điểm M) ;t làthời gian đi hết đoạn s; v là tốc độ dài của vật tại M.

3 Véc tơ vận tốc (v): Tại 1 điểm, véc tơ vận tốc v

phương tiếp tuyển với quĩ đạo tròn tại điểm đó

III Gia tốc hướng tâm:

+ a ht hướng dọc bán kính vào tâm quĩ đạo

2 2

Trang 7

Bài 1:

- GV gợi ý Hs áp dụng công thức

2  v.r2 r

giá trị của T và r của từng kim Từ

đó lập tỉ số giữa tốc độ dài của đầu

2 kim

- Cho HS tự giải tiếp

- Gọi hoặc cho HS xung phong lên

chữa

- GV nhận xét và chữa lại

Bài 2:

- Gọi ngay 1 HS lên chữa

- GV nhận xét và chữa lại

Bài 3:

- GV: Vẽ hình; gợi ý HS xác định

bán kính quĩ đạo của vệ tinh?

- Cho HS tự giải tiếp

- Gọi 1 HS lên chữa

- GV nhận xét và chữa lại

- GV có thể nói thêm về vệ tinh địa

tĩnh.

Bài 4: (cho làm thêm, nếu còn thời

gian)

Giải Bài 1:

Áp dụng các côn thức: 2; vr2 r

* Kim giây: T1 60s; r110cm Nên   1

1 1

2 r v

T

* Kim phút: T2 1h 3600s; r 2 8cm Nên   2

2 2

2 r v

T

 … 1  1 2  

75

v r T v r T …Trả lời?

Giải bài 2: a Tính :

Có: vr    v 4, 4.10 (16 rad s/ ) r 2 2 22 2 v a r 9, 68.10 m / s r      b Tính a: Có :       2 2 24 2 22 2 9, 68.10 ( / ) 9, 68.10 ( / ) v a r cm s m s r Giải bài 3: + Có:

         3 2 2 88.60 1,19.10 ( / ) T rad s + Có:          2 2 3 2 3 3 2 ( ) (1,19.10 ) (6400.10 250.10 ) 9, 42( / ) a r R h a a m s   Giải bài 4: Ta có: T=27,32 ngày=27,32.24.3600=2360448(s)      2  2   2, 67.10 (6 / ) 2360448 rad s T D Củng cố: Chuyển động tròn đều? Các công thức và các đại lượng đặc trưng của chuyển động tròn đều? E Dặn dò: Ôn tiếp về công thức cộng vận tốc F Rút kinh nghiệm giờ dạy: Ngày soạn: 21/9/2015 Tiết 6 Công thức cộng vận tốc A Mục tiêu: 1 Kiến thức: Hiểu được: Tính tương đối của quĩ đạo, của vận tốc; về vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo, vận tốc tuyệt đối và công thức cộng vận tốc 2 Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải được những bài tập liên quan đến công thức cộng vận tốc 3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập 4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập. 7 h R

O

Trang 8

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại kiến thức về tính tương đối của chuyển động và công thức cộng vận tốc

Bài 1: Một máy bay bay từ A đến B

theo hướng (Tây-Đông) cách nhau

300km Xác định thời gian bay, biết

vận tốc của máy bay so với không

vận tốc để tính vận tốc của máy bay

so với mặt đất khi không có gió Từ

- Cho HS tự giải tiếp?

- Cho HS xung phong lên chữa

Giải bài 2 (bài 6.8/T25 SBT):

a Tính vận tốc của ca nô so với dòng nước;

Gọi: Ca nô là vật 1; dòng nước là vật 2; bờ sông là vật 3

v'13  v12  v23  18 6 12km / h  

Trang 9

câu b)?

- Cho HS tự giải tiếp?

- Cho HS xung phong lên chữa

E Dặn dò: Ôn lại toàn bộ chương I, Giờ sau chữa bài tập tổng hợp về chương I.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Nên cho HS giải bài 8/t38-SGK: vAG vABvBG  vAB vAG ( vBG)

Ngày soạn: 29/9/2015

Tiết 7 Bài tập tổng hợp phần động học chất điểm

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cho học sinh áp dụng thành thạo các kiến thức trọng tâm của phần động học chất điểm

để giải các bài toán có tính tổng quát nhất của phần động học chất điểm Qua đó giúp học sinh tiếp thutốt nhất các kiến thức sẽ học ở những phần sau, đặc biệt là phần động lực học

2 Kĩ năng: Áp dụng linh hoạt các kiến thức về động học chất điểm để giải các bài tập tổng hợp về

động học chất điểm

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại các kiến thức tổng hợp của chương I ( động học chất điểm)

+ Cần phải xác định thời điểm đầu,

thời điểm cuối; vận tốc đầu, vận tốc

với từng đoạn của đồ thị?

- Cho HS tự giải tiếp

- Gọi hoặc cho HS xung phong lên

chữa

- GV nhận xét và chữa lại

* Lưu ý: Trong từng đoạn, cho

HS dựa vào dấu của a và v để xác

định tính chất của chuyển động của

1 1

4 A

2 D

0 t(s)

10 20 30 40

Trang 10

vật (CĐTNDĐ hay CĐTCDĐ hay

CĐTĐ)?

Bài 2 (đề bài): Một vật được thả

lăn không vận tốc ban đầu trên 1

máng nghiêng Trong giây thứ 4 vật

đi được 35cm Tính gia tốc của vật

và quãng đường mà nó đi được

trong 4 giây đầu

Hướng dẫn bài 2:

- GV gợi ý HS dựa vào công thức

2 0

at

s v t

2

  (v0 0) để lập công

thức tính quãng quãng đường đi

được trong 4 giây đầu và trong 3

giây đầu Từ đó suy ra công thức

tính quãng đường đi được trong

giây thứ 4, từ đó tính a và s4?

- Cho HS tự giải tiếp?

- Cho HS xung phong lên chữa; GV

nhận xét và chữa lại

Bài 3(nếu còn thời gian): Giải

tương tự bài 2 ở trên (ĐS: t=4s.)

2 3

Bài 3(cho thêm): Tính thời gian rơi tự do của một hòn đá,

biết trong 2 giây cuối cùng nó đi được 60m Cho

2

g 10m / s

D Củng cố: Các công thức của CĐTBĐĐ? Qui ước về dấu? Rơi tự do?

E Dặn dò: Ôn bài Tổng hợp và phân tích lực Cân bằng của chất điểm.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:4/10/2015

Chủ đề 2 Phương pháp động lực học Tiết 8 Tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cân bằng của chất điểm

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được: Qui tắc tổng hợp và phân tích lực, điều kiện cân bằng của một chất điểm.

2 Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải các bài toán liên quan đến tổng hợp lực, phân

tích lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm vv

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại kiến thức về Tổng hợp và phân tích lực Cân bằng của chất điểm).

Trang 11

- GV: Đàm thoại, ôn lại cho HS

khái niệm về tổng hợp lực; khái

niệm về phân tích lực; Qui tắc hình

bình hành lực; điều kiện cân bằng

của chất điểm?

- Gợi ý (hỏi): + Hình bình hành có 4 cạnh dài bằng nhau là hình gì? + Một đường chéo của hình thoi lại có độ dài bằng độ dài mỗi cạnh Vậy nó chia hình thoi thành 2 tam giác thì 2 tam giác này có gì đặc biệt?

- Cho HS tự giải tiếp - Gọi 1 HS lên chữa - GV nhận xét và chữa lại * Có thể yêu cầu HS tính góc giữa hợp lực với từng lực kia? …SGK 2 Qui tăc hình bình hành lực: …SGK 3 Phân tích lực: …SGK 4 Điều kiện cân bằng của một chất điểm: …SGK…F               1                F2                  0

B Luyện tập: Bài 1 (bài 6/T58-SGK): a Tính góc giữa 2 lực: + Vì F1F2  F 10N Với F                              F1               F2 Vậy ( OABC) là hình thoi  OABOBC Và là 2 tam giác đều  o 1 2 AOC (F , F ) 120        b Hình vẽ: Hình bên Bài 2: Hai lực F 1 F2 và độ lớn là F1 3NF2 4N Xác định độ lớn của hợp lực của 2 lực đó? Bài giải + Ta thấy OABC là hình chữ nhật + Ta có: 2 2 2 (OB) (OA) (AB) hay 2 2 2 1 2 F F F  F  5N * Có thể tính được góc giữa hợp lực F với F & F 1  2 … D Củng cố: Nếu còn thời gian, hướng dẫn cho HS làm thêm bài 3 (bài 8/T58-SGK): - Xét sự cân bằng của vòng nhẫn O (chất điểm O) do tác dụng của 3 lực: OA OB OA OB OA OB T T P 0 T T P F P.­­­­­ víi­­F=(T ­+T ) F P 20N                        - Từ hình vẽ ta thấy: + TOB F o 40 3 23,1N sin 60 3     + OB OA T 20 3 T 11, 5N 2 3     (Cạnh đối diện với góc 30o bằng nửa cạnh huyền) E Dặn dò: Về nhà ôn lại về ba định luật NiuTơn và lực hấp dẫn. F Rút kinh nghiệm giờ dạy: Ngày soạn: 6/10/2015 Tiết 9 Ba định luật NiuTơn Lực hấp dẫn A Mục tiêu: 1 Kiến thức: Nắm được: Ba định luật Niu tơn; khái niệm và các đặc điểm về phương, chiều, độ lớn lực hấp dẫn (trong đó có trọng lực) 2 Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải các bài toán liên quan đến ba định luật Niutơn và lực hấp dẫn vv 3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập 4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. 11 A B 120 o O

C

A B

O C B

120 o

O A

P

Trang 12

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại kiến thức về ba định luật NiuTơn và lực hấp dẫn

Bài 1: Tại sao khi đang chạy mà

bị vấp vào dễ cây thì hay bị ngã

khối lượng là 2kg thì gia tốc của

vật này sẽ là bao nhiêu?

Bài 3 (bài 11.4/T36-SBT)

Bài 1:

- Cho HS suy nghĩ vài phút, có thể

cho thảo luận theo nhóm

- Gọi 1 HS trả lời?

- Hỏi thêm: Vì sao khi áo dính

nhiều bụi, ta rũ mạnh cho bụi bắn

- Cho HS tự giải tiếp

- Gọi 1 HS lên chữa

R

Trong đó: M là khối lượng trái đất; R là bán kính trái đất;

còn h là độ cao của vật so với mặt đất

B Luyện tập:

Bài 1:

Trả lời: Vì khi bị vấp thì chân bị dễ cây giữ lại Còn thân

người vẫn chuyển động theo quán tính nên hay bị ngã sấp

R m

Trang 13

- Cho HS tự giải tiếp.

- Cho HS xung phong lên chữa

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại kiến thức về lực đàn hồi của lò xo và các loại lực ma sát

- Hỏi: Ngoài lò xo ra, còn có trường hợp

nào cũng có lực đàn hồi xuất hiện?

A Ôn lí thuyết:

I Lực đàn hồi của lò xo:

+ Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị dãn hoặc bị nén.+ Lực đàn hồi tác dựng vào các vật gắn vào lò xo,làm nó biến dạng

+ Hướng của lực đàn hồi:

- Khi bị dãn, lực đàn hồi hướng theo trục của lò xovào phía trong

- Khi bị nén, lực đàn hồi hướng theo trục của lò xo

ra ngoài

+ Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo: F®h  k l

* l là độ biển dạng của lò xo

* k là độ cứng (hay hệ số đàn hồi) của lò xo

R m

Trang 14

- Hỏi: Một chiếc cặp nằm yên trên mặt

bàn nằm ngang thì có lực ma sát tác

dụng lên nó không?

Bài 1:

- GV: Gợi ý HS áp dụng định luật Húc

trong hai trường hợp khi lực nén là 5N và

khi lực nén là 10N? …Ta sẽ có hai

phương trình Từ hai phương trình này, ta

sẽ tính được độ dài l’ của lò xo khi bị nén

bởi lực 10N? (có thể phải hướng dẫn HS

lập hai phương trình này)

- Cho HS tự giải tiếp

- Gọi hoặc cho HS xung phong lên chữa

- GV: Nhận xét và chữa lại

Bài 2:

- Đàm thoại, hướng dẫn HS vẽ hình và

xác định các lực tác dụng lên vật? Hướng

dẫn HS viết phương trình định luật II

NiuTơn dưới dạng véc tơ cho vật (chiếc

thùng)?

- Đàm thoại hướng dẫn HS chiếu phương

trình véc tơ vừa viết được lên trục oy

thẳng đứng và lên trục ox nằm ngang? Từ

hai phương trình vô hướng này sẽ tính

được áp lực N và do đó tính được độ lớn

lực ma sát trượt? Và từ đó tính được a?

- Cho HS tự giải tiếp

- Cho HS xung phong lên chữa

Bài 2 (bài 13.7/t39-SBT)

+ Có 4 lực tác dụng vào vật (thùng) …Như hình vẽ bên

+ Theo định luật II NiuTơn:

F hl  F Fmst  P  Nma (1)

+ Chiếu (1) lên trục oy thẳng đứng ta có: 0+0-P+N=0 … N=P=mg=55.9,8=539N

D Củng cố: Nếu còn thời gian, có thể hướng dẫn thêm bài 13.4/t39-SBT?

E Dặn dò: Ôn tổng hợp về ba định luật NiuTơn và ba loại lực trong cơ học mà ta vừa học

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:12/10/2015

Tiết 11,12 Phương pháp động lực học

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được nội dung của phương pháp động lực học.

2 Kĩ năng: Biết áp dụng phương pháp động lực học để giải các bài toán về chuyển động của các vật và

hệ vật được coi là các chất điểm

y

Trang 15

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại kiến thức về các định luật NiuTơn và các loại lực cơ học

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập

* bài mới:

- GV Giới thiệu cho HS về

phương pháp động lực học?

- Lưu ý: GV cũng cần ôn lại các kiến thức về lực ma sát, đặc biệt là lực ma sát trượt (và ma sát lăn)?

- Hỏi: Có những lực nào tác dụng lên vật? - GV: Đàm thoại và để hướng dẫn HS áp dụng từng bước của phương pháp động lực học vào bài tập?

- Lưu ý một số ý sau: + Cần hướng dẫn HS biểu diễn các lực tác dụng vào vật thật chính xác + Khi chiếu phương trình véc tơ lên hai trục tọa độ, cần chú ý hướng dẫn cách chiếu một véc tơ lên một trục tọa độ?

- Sau khi đã có các phương trình vô hướng, GV cho HS tự giải tiếp?

- Sau đó cho HS xung phong lên chữa? - GV nhận xét và chữa lại?

A Phương pháp động lực học: 1 Phương pháp động lực học: Là phương pháp áp dụng các định luật NiuTơn và các lực cơ học để giải các bài toán về cơ học. 2 Nội dung của phương pháp động lực học; + Bước 1: Xác định và biểu diễn các lực tác dụng vào vật + Bước 2: Chọn hệ tọa độ thích hợp để việc giải bài toán được thuận tiện nhất + Bước 3: Viết phương trình định luật II NiuTơn cho vật (dưới dạng véc tơ) + Bước 4: Chiếu phương trình véc tơ ở bước 3 lên các trục tọa độ đã chọn để có các phương trình vô hướng + Bước 5: Giải hệ phương trình vô hướng ở bước 4 để tìm kết quả. B Luyện tập: Bài 1: Một vật nhỏ có khối lượng là m chuyển động trên mặt bàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực không đổi F Lực F có phương nằm ngang Xác định gia tốc của vật trong 2 trường hợp; a Có ma sát giữa vật và mặt bàn, hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là  b Không có ma sát. Bài giải Câu a Tính a: + Chọn hệ tọa độ xoy như hình vẽ: - Trục ox nằm ngang - Trục oy thẳng đứng + Có 4 lực tác dụng vào vật là: Trọng lực P  , phản lực N  của mặt bàn (N  chính là áp lực), lực phát động F  , và lực ma sát F m + Ta có: FFm P Nma      (1 ) Chiếu (1) lên trục ox và lên trục oy, ta có: F Fm 0 0 ma (2) 0 0 P N 0 (3)         Từ (3) có: N P mg Fm Nmg Thay vào (2) ta lại có: F mg F mg ma a m        Câu b (Khi không có ma sát): Cho m F F mg 0 a m     D Củng cố: Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn thêm Bài tập 2 Một vật nhỏ có khối lượng là m chuyển động thẳng đều trên mặt bàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực không đổi F, hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là  Lực F hợp với phương ngang một góc là So sánh độ lớn của lực F trong hai trường hợp: Lực F chếch lên và lực F chếch xuống. Bài giải: Câu a ( F chếch lên như hình a): + Vẫn chọn hệ tọa độ xoy như bài 1 Ta có: FFm P Nma0       (a) 15 y

O

x

y

x

O Hình a

Trang 16

+ Chiếu (a) lên ox và lên oy ta có:

F cos Fm 0 0 0 (1)

(chuyển động thẳng đều thì a=0; còn)

Từ (2) có: N P F sin mg F sin   Fm N(mg F sin )  Thay vào (1) ta có:

F cos (mg F sin ) 0 F mg (3)



   

Câu b ( F chếch xuống như hình b): Vẫn có: F Fm P  Nma  0

(b)

Chiếu (b) lên ox và lên oy ta có:

F cos Fm 0 0 0 (1')

Giải hệ (1') và (2') ta có: .F mg (4)



   

* Kết luận: Độ lớn của lực F ở hình a nhỏ hơn ở hình b.

E Dặn dò: Tiếp tục ôn về ba định luật NiuTơn và ba loại lực trong cơ học mà ta vừa học

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:15/10/2015

Tiết 12 Phương pháp động lực học (tiếp)

A Mục tiêu: Như tiết 11.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Tiếp tục ôn lại kiến thức về về các định luật NiuTơn và các loại lực cơ học

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập

* Bài mới:

* Trong cả 2 bài tập,

GV cần làm được những

công việc như sau:

- Hỏi: Có những lực

nào tác dụng lên vật?

- Đàm thoại để hướng

dẫn HS áp dụng từng

bước của phương pháp

động lực học vào bài

tập?

- Lưu ý một số ý sau: + Cần hướng dẫn HS biểu diễn các lực tác dụng vào vật thật chính xác + Khi chiếu phương trình véc tơ lên hai trục tọa độ, cần chú ý hướng Bài 1 Một vật nhỏ có khối lượng là m chuyển động trên mặt bàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực không đổi F hợp với phương ngang một góc như hình vẽ Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là  Tính gia tốc của vật. Bài giải: + Chọn hệ tọa độ xoy như hình vẽ Ta có: FFm P Nma      (a) + Chiếu (a) lên ox và lên oy ta có: F cos Fm 0 0 ma (1) F sin 0 P N 0 (2)           Từ (2) có: N P F sin mg F sin   Fm N(mg F sin )  Thay vào (1) ta lại có:

F(cos sin ) mg F cos (mg F sin ) ma a

m                Bài 2 Một vật trượt đều xuống dưới trên một mặt phẳng nghiêng có chiều dài là AC= 2m và chiều cao là AB=0,7m Hãy tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng? Bài giải: + Ta có: P N Fm  0 (a) y Hình b

O x

y

O x

Hình a

Trang 17

dẫn lại cách chiếu một

véc tơ lên một trục tọa

độ?

- Sau khi đã có các phương trình vô hướng, GV cho HS tự giải tiếp? - Sau đó cho HS xung phong lên chữa? - GV nhận xét và chữa lại?

(Trượt đều thì a=0) + Chọn trục ox song song với mặt phẳng nghiêng, trục oy vuông góc với mặt phẳng nghiêng (như hình vẽ) + Chiếu (a) lên trục ox và lên trục oy ta có: P sin 0 Fm 0 (1) P cos N 0 0 (2)          + Từ (2) có: NP cos mg cos  Fm Nmg cos thay vào (1) ta có: mg sin  mg cos  0    tan (3) Mà: 2 2 2 (BC) (AC)  (AB)   3,51 BC1,873 tan AB 0, 7 0, 37 BC 1, 873         D Củng cố: - Nhắc lại các bước giải bài toán bằng phương pháp động lực học? - Nếu còn thời gian, cho HS giải lại bài 1 nhưng cho lực chếch xuống (hình vẽ bên): E Dặn dò: Ôn tiếp về lực hướng tâm F Rút kinh nghiệm giờ dạy: Ngày soạn:20/10/2015 Tiết 13 Lực hướng tâm A Mục tiêu: 1 Kiến thức: Nắm được: Lực hướng tâm là gì, đặc điểm về hướng và độ lớn của lực hướng tâm tác dụng lên vật chuyển động tròn vv 2 Kĩ năng: Áp dụng được công thức của lực hướng tâm và phương pháp động lực học để giải các bài tập liên quan đến chuyển động tròn 3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập 4 Năng lực: Năng lực diễn đạt mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý. B Chuẩn bị: * GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu * HS: Ôn lại kiến thức về về lực hướng tâm C Tiến trình tiết học: * Tổ chức lớp: * Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập * Bài mới: - Đàm thoại, ôn lại cho HS những kiến thức về lực hướng tâm? SGK - Hỏi: Lực hướng tâm có phải là một loại lực mới không? - GV: Vẽ hình, gợi ý cho HS cách giải: Fhd Fht - Mà: A Ôn lí thuyết: 1 Lực hướng tâm: SGK? 2 Công thức: 2 2 ht ht mv F ma m r r     3 Ví dụ: .SGK? B Luyện tập: Bài 1(bài 14.1/t39-SBT: Câu a Tính v: Lực hấp dẫn của trái đất tác dụng lên vệ tinh đóng vai trò lực hướng tâm: 2 hd ht 2 2 GMm mv GM GM R F F v (1) (2R) 2R 2R R 2       Mà ở gần mặt đất thì: 2 0 2 GM g 9, 8m / s (2) R   17 A y x o

C B

Trang 18

2 2

ht

2

F

F

GM

R

- Sau đó cho HS tự giải tiếp

- Cho HS xung phong lên

chữa

- GV nhận xét và chữa lại

- Lưu ý: Đây là bài tập

5/t83-SGK Bài này đã chữa trong

tiết bài tập (tiết 23) Cho nên

GV nói lại kết quả và lời giải

của bài đó (như câu a ở cột

bên-H a)

- Riêng câu b (cho thêm): GV

hướng dẫn HS vẽ lại hình

trong trường hợp nếu cầu

võng xuống? Gợi ý HS chọn

chiều dương hướng vào tâm

O của cầu (chiều dương

hướng lên trên)?

- Sau đó cho HS tự giải tiếp

- Cho HS xung phong lên

chữa

- GV nhận xét và chữa lại

- Hỏi: Trong kĩ thuật và đời

sống, vì sao người ta chỉ làm

cầu và cầu vượt vồng lên?

Thay (2) vào (1) ta có

5 0 g R 9, 8.64.10 v 5600m / s 5, 6km / s 2 2      Câu b Tính T: v r 2 2R T 4 R 4.3,14.6400000 T v 5600        T 14354, 29s 240phut    Câu c Tính Fhd: 2 2 hd ht mv 600(5600) F F 1470N 1500N 2R 2.6400000      Bài 2 (bài 5/t83-SGK) (nhưng xét thêm trường hợp là cầu võng xuống; v=10m/s; R=50m; 2 g 9,8m / s ) a Cầu vồng lên(hình a): - Ta có: (Fp® Fms 0    ) ht F P N (*)      - Chọn chiều dương hướng vào tâm o (hướng xuống dưới) Ta có: 2 2 ht mv v F P N mg N N m(g ) r r         2 (10) N 1200 10 9600N P (P mg 12000N) 50               b Nếu cầu võng xuống(hình b): - Vẫn có: Fht  P N (*)    - Chọn chiều dương hướng vào tâm o (hướng lên) Ta có: 2 2 ht mv v F P N mg N N m(g ) r r         2 (10) N 1200 10 14400N P 50            .Vậy nên làm cầu vồng lên D Củng cố: Lực hướng tâm (bản chất; hướng; độ lớn)? Cách giải bài tập vè lực hướng tâm? E Dặn dò: Ôn tiếp về chuyển động ném ngang F Rút kinh nghiệm giờ dạy: Ngày soạn:25/10/2015 Tiết 14 Chuyển động ném ngang A Mục tiêu: 1 Kiến thức: Hiểu được phương pháp tọa độ; biết dùng phương pháp tọa độ để phân tích chuyển động cong phẳng thành 2 chuyển động thành phần đơn giản để khảo sát và giải được những bài toán về chuyển động của vật ném ngang 2 Kĩ năng: Áp dụng được từng bước của phương pháp tọa độ để giải các bài toán về chuyển động ném ngang 3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập 4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

r Hình a O O r Hình b

Trang 19

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại kiến thức về chuyển động ném ngang

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn bài tập

* Bài mới:

- Đàm thoại để ôn nhanh cho HS về

phương pháp tọa độ; về các phương

- Cho HS 10 phut để tính toán?

- Lần lượt gọi hai HS đọc kết quả?

+ Trục Oy thẳng đứng và hướng theo chiều của trọng lựcP

+ Gốc thời gian là lúc ném vật

g

2v

Quĩ đạo của vật có dạng Parabol.

-Thời gian chuyển động: Từ (4) cho y=h.

Bài 2 (bài 6 và bài 7/t88-SGK):

Giải tương tự như trên, ta có:

H K L y(m)

Trang 20

E Dặn dò:

Ôn lại bài 17/t96-SGK (cân bằng của vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song)

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 9/11/2015

Chủ đề 3 Cân bằng của vật rắn Tiết 15,16,17 Cân bằng của vật rắn khi không có chuyển động quay

2 Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải được những bài tập liên quan đến cân bằng

của vật rắn không quay

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo àn bài tập theo như mục tiêu

* HS: Ôn lại bài cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song

vào vật rắn? Điều kiện cân bằng của vật

rắn chịu tác dụng của hai lực và của ba

lực không song song? Điều kiện cân

bằng của chất điểm?

- Phần luyện tập: Cho HS làm 2 bài

sau:

+ Bài 1: Giải lại bài 8/t58-SGK.

+ Bài 2: Một sợi dây OA có đầu O

gắn vào trần nhà, đầu A treo một vật có

trọng lượng P=10N Người ta kéo đầu

A bằng một lực F=5,8N theo phương

nằm ngang Tính góc lệch của dây

OA và lực căng của dây đó?

Bài 1 (Giải lại bài 8/t58-SGK):

- Giải lại bài 8/t58-SGK nhưng dùng

phép chiếu các véc tơ lên hai trục.

- Gợi ý HS vẽ hình? Xác định và biểu

diễn các lực tác dụng vòng nhẫn O?

- Gợi ý HS áp dụng điều kiện cân bằng

của chất điểm O (vòng nhẫn)?

- Gợi ý (và hướng dẫn) HS chiếu

phương trình véc tơ vừa viết lên hai

Tác dụng của lực đối với vật rắn không thay đổi, nếu ta

di chuyển điểm đặt của lực trên giá của lực đó.

4 Cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai lực:

Hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiềunhau: F 1F2  0 F1  F2

5 Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song:

- Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng qui

- Hợp lực của hai trong ba lực phải cân bằng với lực còn lại

6 Cân bằng của chất điểm: F1F2 0

Trang 21

trục: Ox nằm ngang và Oy thẳng đứng?

- Cho HS tự giải tiếp?

- Cho HS xung phong lên chữa?

- Gợi ý HS Áp dụng phương pháp cho

hợp lực của hai lực F & P  cân bằng với

T

Sau đó dùng các kiến thức hình

học về tam giác để giải tiếp?

- Cho HS xung phong lên chữa

- Hai phương pháp để giải các bài toán về cân bằng như trên:

+ Chiếu phương trình véc tơ lên các trục (thường là hai trục) tọa độ

+ Hợp lực của hai trong ba lực phải cân bằng với lực còn lại

E Dặn dò: Tiếp tục ôn về điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và của ba lực khôngsong song

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 19/11/2015

Tiết 16 Cân bằng của vật rắn khi không có chuyển động quay (tiếp)

A Mục tiêu: Như tiết 15.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án theo mhư mục tiêu

* HS: Ôn tiếp về điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không songsong

- Gợi ý HS áp dụng điều kiện

cân bằng của vật rắn chịu tác

60 o O

o

A

Trang 22

dụng của ba lực đồng phẳng và

đồng qui tại A?

- Cho HS tự giải tiếp

- Cho HS xung phong lên chữa

- Gợi ý HS áp dụng điều kiện

cân bằng của vật rắn chịu tác

dụng của ba lực đồng phẳng và

đồng qui tại O?

- Gợi ý HS trượt các véc tơ lực

trên giá của chúng đến điểm

đồng qui O? Rồi áp dụng điều

kiện cân bằng cho vật như một

chất điểm O?

- Cho HS tự giải tiếp

- Cho HS xung phong lên chữa

Ta­cã:­­­NF N F T cos 400.cos30

Tiết 17 Cân bằng của vật rắn khi không có chuyển động quay (tiếp)

A Mục tiêu: Như tiết 15 và tiết 16.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án theo mhư mục tiêu

* HS: Tiếp tục ôn về điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và của ba lực khôngsong song

và biểu diễn các lực tác dụng lên

vật? kiện cân bằng của vật rắn chịu

O Hình 2

O

Trang 23

- Gợi ý HS trượt các véc tơ lực

T & N

 

trên giá của chúng đến điểm

đồng qui O? Rồi áp dụng điều kiện

cân bằng cho vật như một chất điểm

O?

- Cho HS tự giải tiếp

- Cho HS xung phong lên chữa

- Gợi ý HS áp dụng điều kiện cân

bằng của vật rắn chịu tác dụng của

trên giá của chúng đến điểm

đồng qui O? Rồi áp dụng điều kiện

cân bằng cho vật như một chất điểm

O?

- Cho HS tự giải tiếp

- Cho HS xung phong lên chữa

E Dặn dò: Ôn lại bài 18/t101-SGK “Cân bằng của một vật có trục quay cố định”.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 1/12/2015

Tiết 18,19 Cân bằng của một vật có trục quay cố định

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được: Khái niệm tay đòn của lực, mômen lực, qui tắc mô men lực.

2 Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải được những bài tập liên quan đến cân bằng

của 1 vật có trục quay cố định

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án theo mhư mục tiêu

* HS: Ôn lại bài “Cân bằng của một vật có trục quay cố định”

O

B

A

C

O

O

Đã trượt các lực

Ngày đăng: 18/08/2016, 16:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w