Tiết 2: BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNGNgày dạy: 09/9/2014 I.MỤC TIÊU - Vận dụng được các cơng thức xác định lực điện trong điện trường đều và xác định điện trường do điện tích
Trang 1Tiết 1: BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT CULƠNG
Ngày dạy: 28/08/2014
I.MỤC TIÊU
- Nắm và vận dụng được định luật Culong để giải thích và giải được các bài tập về tương tác điện
- Rèn luyện kĩ năng tính tốn và suy luận
II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập về tương tác định
2/ Học sinh: Nắm kĩ nội dung của bài định luật Culong
III.LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
2.Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
1/ Xác định các đại lượng liên quan đến lực tương tác: Áp dụng cơng thức F =
- Phương: Trùng với đường thẳng nối giữa hai điện tích điểm ấy
- Chiều: Hướng vào nhau nếu hay điện tích trái dấu, hướng ra xa nếu hai điện tích cùng dấu
* Lực tương tác tổng hợp tổng hợp: 2 2 1 2.cos( 1; 2)
2
2
F
2/ Cân bằng điện tích: Xét 2 điện tích điểm q1 và q2 đặt tại A và B tác dụng lên điện tích q0 thì
F01+F02 =0 <=> F01 =−F02 Độ lớn: F10 = F20 <=> 2
2
0 2 2
1
0 1
r
q q k r
q q
k = <=>
2
1 2
1
q
q r
- Nếu q1 và q2 cùng dấu thì vị trí đặt q0 trong đoạn q1 và q2: r1 + r2 = AB (2)
Từ (1) và (2) => Vị trí đặt điện tích q0
- Nếu q1 và q2 trái dấu thì vị trí đặt q0 ngồi đoạn AB và gần về phía điện tích cĩ độ lớn nhỏ hơn
+ Nếu |q1| > |q2| thì: r1 – r2 = AB (3) Từ (1) và (3) suy ra vị trí đặt q0
+ Nếu |q1| < |q2| thì: r2 – r1 = AB (4) Từ (1) và (4) suy ra vị trí đặt q0
Hoạt động 2 (10 phút) :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
YC HS vận dụng kiến thức
vừa tiếp thu để giải
Hướng dẫn
GV nhận xét
HS vận dụng lí thuyết để giải bài tập
HS trình bày lời giải
Bài 1: Hai điện tích q1=2.10-8C, q2=
8.10-8C đặt tại hao điểm cố định cách nhau 9cm Hỏi phải đặt điện tích q ở đâu để nĩ nằm cân bằng Giải
0
02
F <=> F01=−F02 Độ lớn: F10 = F20
Q phải nằm trên đường thẳng qua 2 điện tích và nằm giữa
2
1 2
1
q
q r
r =
r1 + r2 = 9
r1= 3cm , r2=6cm
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tậptự luận
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Hãy xác định vị trí đặt q 3
tại C ở đâu? Vì sao? HS xác định vị trí các điểm- Vì CA + CB = AB => C nằm Bài tập tự luận : 2/ Hai điện tích điểm q1 = 8.10-8 C,q2
Trang 2- Điện tích q 3 chịu tác dụng
của những lực nào? Và do
điện tích nào gây ra?
- Đặc điểm của lực điện
trường như thế nào?
- CT tính độ lớn của lực
điện trường ?
- Lực tổng hợp tác dụng lên
q 3 xác định thế nào?
- Cách tính lực tổng hợp Fur
?
- Độ lớn của F xác định thế
nào?
trên phương AB và như hình
- Điện tích q3 do các điện tích q1
và q2 tác dụng lên là uu uuF Fv v1; 2
- Fuur1 cĩ:
+ Điểm đặt tại C + Phương AC, chiều A → C + Độ lớn: 1 3
.q q
AC
=
- Học sinh trả lời Fuur2…
- Lực tổng hợp: ur uur uurF= +F1 F2 - Tính hợp lực theo quy tắc hình bình hành - Vì uurF1 cùng phương, chiều với 2 F uur => F = F1 + F2 = 0,18 N = -8.10-8C đặt tại hai điểm A, B trong khơng khí AB = 6cm Tính lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C trong các trường hợp sau: a/ CA = 4cm, CB = 2cm b/ CA = 4cm , CB = 10cm
c/ CA = 8cm; CB = 10cm a/ Các lực do q1, q2 tác dụng lên q3 là 1; 2 F F uu uuv v cĩ phương, chiều như hình: F ur C 3 q 2 q B 1 q A - Độ lớn: 1 3 1 2 q q F k AC = = 36.10-3N 2 3 2 2 q q F k BC = = 144.10-3N - Lực tổng hợp: ur uur uurF = +F1 F2 Vì Fuur1 cùng phương, chiều với uurF2 => F = F1 + F2 = 0,18 N Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà HOẠT ĐỘNG CỦA G.V HOẠT ĐỘNG CỦA HS Xem lại các bài tập đã giải Làm tiếp các bài tập trắc nghiệm Xem lại các bài tập đã giải Ghi các bài tập về nhà làm : 1/ Chất nào sau đây khơng cĩ hằng số điện mơi? A Sắt B nước nguyên chất C giấy D thủy tinh 2/ Hai quả cầu nhỏ tích điện cĩ điện tích lần lượt là q 1 và q 2 tác dụng với nhau một lực bằng F trong chân khơng Nhúng hệ thống vào chất lỏng cĩ hằng số điện mơi ε =9 Để lực tác dụng giữa hai quả cầu vẫn bằng F thì khoảng cách giữa chúng phải bằng: A giảm 3 lần B tăng 9 lần C giảm 9 lần D tăng 3 lần 3/ Hai điện tích điểm trong chân khơng cách nhau 4cm đẩy nhau một lức F = 10N Để lực đẩy giữa chúng là 2,5N thì khoảng cách giữa chúng là: A 1cm B 4cm C 8cm D khơng tính được RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ………
………
……….
………
………
………
………
……….
………
………
Trang 3Tiết 2: BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
Ngày dạy: 09/9/2014
I.MỤC TIÊU
- Vận dụng được các cơng thức xác định lực điện trong điện trường đều và xác định điện trường do điện tích điểm gây ra
- Giải được một số dạng tốn của điện trường: Tìm điện trường tổng hợp, xác định vị trí cường độ điện trường bằng 0
- Rèn luyện kĩ năng tính tốn và suy luận cho học sinh
II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập về xác định lực và cường độ điện trường tổng hợp
2/ Học sinh: Ơn lại cưởng độ điện trường và các cơng thức lượng giác
II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải 1/Lực điện trường tác dụng lên một điện tích điểm cĩ độ lớn:
F = q.E (E: cường độ điện trường tại điểm đặt q )
2/ Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích:
- Điểm đặt: tại điểm đang xét
- Phương: đường thẳng nối điện tích điểm với điểm đang xét
- Chiều: + Hướng ra xa q nếu q > 0
+ Hướng về phía q nếu q < 0
3/ Nguyên lý chồng chất điện trường: Điện trường tổng hợp E : E =E1 +E2 +
Tổng hợp hai vecto: E =E1 +E2 Độ lớn: 2 2 1. 2cos( 1; 2)
2
2
E
Hoạt động 2 (10 phút) :Hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
Giải thích lựa
chọn
Giải thích lựa
chọn
HS tự giải câu
2 ( BT định lượng )
1/ Độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm được xác định bởi:
A đường sức điện B độ lớn điện tích thử
C cường độ điện trường D hằng số điện mơi
2/ Một điện tích điểm q = 5.10 -9 C, đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của một lức điện F = 3.10 -4 N Biết 2 điện tích đặt trong chân khơng, cường độ điện trường tại M bằng:
A 6.104V/m B 3.104 V/m C 5/3.104 V/m D 15.104 V/m
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Câu hỏi ?
- Ta dung cách nào
HS trả lời :
Ta dùng ĐL Coulomb :
Hai điện tích điểm q 1 = 4.10 -8 C và q 2 = - 4.10 -8 C nằm cố định tại hai điểm AB cách
M
E
r
r
M
Trang 4xác định lực tương
tác giữa hai điện
tích?
Xác định cường độ
điện trường:
- Xác định vị trí
M ?
- Cường độ điện
trường tại M do
những điện tích nào
gây ra? Phương,
chiều và độ lớn của
các vecto cường độ
điện trường đĩ?
- Cường độ điện
trường tổng hợp xác
định như thế nào?
( cĩ thể gợi ỳ :
nguyên lý chồng
chất )
- Yêu cầu học sinh
lên bảng thực hiện ?
GV hướng dẩn vẽ
hình các trường hợp
tam giác
1 2 2
q q
F k
r
= và thực hiện phép tính
2/ Xác định cường độ điện trường
a/ M trung điệm AB:
MA = MB = 10cm = 10.10-2 m
- Cường độ điện trường tại M
do q1 và q2 gây ra là:
1
E
uur cĩ:
+ Phương: đường thẳng AB + Chiều: M → B
+ Độ lớn:
1 q 2 36.10 ( / )
MA
2
E
uur cĩ:
+ Phương: đường thẳng AB + Chiều: M → B
+ Độ lớn:
2 q 2 36.10 ( / )
MB
- Cường độ điện trường tổng hợp:
Điện trường tổng hợp E :
2 1+ + =E E E HS thực hiện các câu cịn lại nhau 20 cm trong chân khơng. 1/ Tính lực tương tác giữa 2 điện tích 2/ Tính cường độ điện trường tại: a/ điểm M là trung điểm của AB b/ điểm N cách A 10cm, cách B 30 cm c/ điểm I cách A 16cm, cách B 12 cm d/ điểm J nằm trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn 10 3 cm Lực tương tác giữa 2 điện tích: ( ) 8 8 1 2 9 5 2 2 4.10 ( 4.10 ) 9.10 36.10 ( ) 0, 2 q q F k N r ε − − − − = = = 2/ Cường độ điện trường tại M: a/ Vectơ cđđt Er1M;Er2Mdo điện tích q1; q2 gây ra tại M cĩ: - Điểm đặt: Tại M - Phương, chiều: như hình vẽ : - Độ lớn: ( ) 8 9 3 1 2 2 2 4.10 9.10 36.10 ( / ) 0,1 M M q E E k V m r ε − = = = = - Vectơ cường độ điện trường tổng hợp: 1M 2M E Er= r +Er Vì Er1M Z Z Er2M nên ta cĩ E = E1M + E2M = 3 72.10 ( / )V m Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà HOẠT ĐỘNG CỦA G.V HOẠT ĐỘNG CỦA HS Xem lại các bài tập đã giải Làm tiếp các bài tập trắc nghiệm Xem lại các bài tập đã giảiGhi các bài tập về nhà làm : RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ………
………
……….
………
………
………
………
……….
1M
E r 2M
E r
2
M
Trang 5………
Ngày dạy: 16/9/2014
I.MỤC TIÊU
- Vận dụng được các cơng thức xác định lực điện trong điện trường đều và xác định điện trường do điện tích điểm gây ra
- Giải được một số dạng tốn của điện trường: Tìm điện trường tổng hợp, xác định vị trí cường độ điện trường bằng 0
- Rèn luyện kĩ năng tính tốn và suy luận cho học sinh
II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập về xác định lực và cường độ điện trường tổng hợp
2/ Học sinh: Ơn lại cưởng độ điện trường và các cơng thức lượng giác
II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải ( CT như tiết
2 )
Hoạt động 2 (10 phút) :Hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
GV hướng dẫn HS
tự giải, nhận xét HS tự giải ( BT định lượng
)
1/ Một điện tích q = 5.10 -9 C đặt tại một điệm M trong điện trường , chịu tác dụng của một lực F = 3.10 -4 N cường độ điện trường tại M là:
A 6.104 V/m B 3.104 V/m C 5/3.104
V/m D 15.104 V/m
2/ Cho hai điện tích q 1 = 9.10 -7 C và q 2 = -10 -7 C đặt cố định và cách nhau đoạn 20cm Vị trí cĩ cường độ điện trường gây ra bởi hệ bằng khơng:
A cách q1 10cm và q2 10cm B Cách q1 20cm và
q2 20cm
C cách q1 10cm và q2 30cm D cách q1 30cm và q2
10 cm
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV đọc đề, HS ghi vào
vở, GV tĩm tắt lên
bảng
- Cường độ điện
trường tại I do những
điện tích nào gây ra?
- Hãy xác định
phương, chiều và độ
lớn của các điện tích
đĩ?
- Cường độ điện trường tại I
do q1 và q2 gây ra là E và 1
2
E cĩ điểm đặt tại I và cĩ
phương chiều và độ lớn ( Học sinh lên bảng thực hiện)
- Học sinh trả lời và lên bảng
Bài Tập 1 : Tại hai điểm A và B đặt hai điện tích điểm
q 1 = 20 Cµ và q 2 = -10 Cµ cách nhau 40
cm trong chân khơng.
a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm AB.
b) Tìm vị trí cường độ điện trường gây bởi hai điện tích bằng 0 ? 1/ Tính lực tương tác giữa 2 điện tích
Gọi Eur1 và Eur2 vecto là cường độ điện
Trang 6- Gọi học sinh lên bảng
thực hiện
- Cường độ điện
trường tổng hợp tại I
xác định thế nào?
+ Xác định phương,
chiều của cường độ
điện trường tổng hợp?
+ Độ lớn của E tổng
hợp xác định thế nào?
Gọi C là điểm cĩ cddt
tổng hợp bằng 0
- Nêu cách xác định vị
trí của M khi vecto
CĐĐT tại đĩ bằng 0 ?
- Yêu cầu học sinh lên
bảng thực hiện?
GV hướng dẫn HS vẽ
hình các vecto, HS thực
hiện phần cịn lại
thực hiện
HS nhắc lại
- '' 1
E và '
2
E cùng phương,
ngược chiều
=> C nằm trên đường thẳng AB
- Vì q1 và q2 trái dấu nên C nằm ngồi AB và vì |q1| > |
q2| nên C nằm gần q2
- Học sinh lên bảng thực hiện
trường do q1 và q2 gây ra tại trung điểm A, B
- Điểm đặt : tại I
- Phương, chiều : như hình vẽ
- Độ lớn :
- Gọi Eur là vecto cường
độ điện trường tổng hợp tại I : E Euur ur= 1+Eur2
Vậy : E = E1 + E2 = 6,75.106 V/m
b) Gọi C là điểm cĩ cddt tổng hợp Eurc =0r / /
2
1 ,
E E
uur uur
là vecto cddt do q1 và q2 gây ra tại C
Cĩ : / / /
E E= +E =
uur uur uuur r
⇒uur= −uuur
Do q1 > |q2| nên C nằm gần q2
Đặt CB = x →AC=40+x, cĩ :
/ /
2 1
2
40
40 2 40 96,6
x x
+
→ = ÷ → = → =
Bài Tập 2 : Hai điện tích điểm q1 = 1.10 -8 C và q2 = -1.10 -8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 2d = 6cm Điểm M nằm trên đường trung trực AB, cách AB một khoảng 3 cm.
a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M.
b) Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q = 2.10 -9 C đặt tại M.
Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà
Xem lại các bài tập đã giải
Làm tiếp các bài tập trắc nghiệm Xem lại các bài tập đã giảiGhi các bài tập về nhà làm :
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
1
2
q
IA q
IB
=
=
2
I
E1 E
E2
/ 1
r
E
/ 2
r
E
2
C x
2
r
E
q
1
q
2
1
r
E
r
E
M
d
α
α
d
Trang 7………
Ngày dạy: 23/9/2014
I.MỤC TIÊU
- Vận dụng được các cơng thức tính cơng của lực điện để giải các bài tập về cơng
- Nắm và vận dụng được các cơng thức tính hiệu điện thế để giải các bài tập về điện thế và hiệu điện thế
- Rèn luện kĩ năng tính tốn và suy luaận của học sinh
II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Một số bài tốn về cơng của lực điện và phương pháp giải
2/ Học sinh: Ơn lại cơng thức tính cơng và định lí động năng
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
- Công của lực điện trong điện trương đều : AMN= qFd
- Thế năng của một điện tích trong điện trường : WM = AM∞
Thế năng tỉ lệ thuận với q
- Điện thế tại điểm M : VM =
q
A q
W M = M∞
- Đặc điểm của điện thế : Điện thế là đại lượng đại số
+ Nếu A M∞> 0 thì VM > 0
+ Nếu A M∞< 0 thì VM < 0
+ Điện thế của đất và một điểm ở vô cực thường được chọn làm mốc ( bằng O)
- UMN = VM – VN UMN =
q
A MN
- UMN =
q
A MN
= Ed Hay : E U
d
=
Hoạt động 2 (10 phút) :Hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV hướng dẫn HS
tự giải, nhận xét HS tự giải ( BT định lượng
)
1/ Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều, giữa hai điểm cĩ hiệu điện thế U MN = 250V cơng do lực điện sinh ra là
A 6,4.10-19 J B – 2,5.10-17 J C 400eV D – 400eV
2/ Một electron được tăng tốc từ trạng thái đứng yên nhờ hiệu điện thế U = 50V Vận tốc cuối mà electron đạt được là:
A 420 000 m/s B 4,2.106 m/s C 2,1.105 m/s D 2,1.106 m/s
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV cho HS đọc đề, GV
tĩm tắt trên bảng HS đọc đề và ghi tĩm tắt
Bài Tập 1 : Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu đặt cách nhau 2cm Cường độ điện trường giữa hai bản là E =
Trang 8Cho HS nhắc lại các
CT:
- Cơng của lực điện
xác định thế nào?
( hướng của E và
hướng dịch chuyển)
- Vận tốc của điện tích
khi đập vào bản âm
xác định thế nào?
- Cơng ABC được tính
thế nào?
+ Tính cơng trên đoạn
AB ?
+ Tính cơng trên đoạn
BC ?
Cơng của lực điện:
A = q.E.d
Với d là hình chiếu của E
lên hướng dịch chuyển
Áp dụng định lí động năng:
W đ2 −W đ1 = A
<=> mv2 = A
2
2
1
=> v2 = ?
AABC = AAB + ABC
AAB = qEd1
- Học sinh lên bảng xác định
gĩc giữa Eurvà hướng dịch chuyển
ABC = qEd2
- Thực hiện tính tốn
3000V/m Sát bản mang điện dương, ta đặt một hạt mang điện dương cĩ khối lượng m
= 4,5.10 -6 g và cĩ điện tích q = 1,5.10 -2 C.tính
a) Cơng của lực điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm.
b) Vận tốc của hạt mang điện khi nĩ đập vào bản âm
Lược giải a/ Cơng của lực điện trường là:
A= qEd = 0,9 J.
b/ Vận tốc của hạt mang điện
- Áp dụng định lý động năng
4
2 2.0,9 2.10
4,5.10
A v
Bài Tập 2 : Điện tích q =4.10− 8C chuyển trong điện trường đều có cường độ E =100 V/m theo đường gấp khúc ABC.Đoạn AB dài 20cm và vectơ độ dời AB làm với đường sức 1 góc 300.Đoạn BC dài 40cm và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện 1 góc
1200.Tính công ABC?
Lược giải Cơng của lực điện trường:
+ A = A + ABC
A = qEd1 ; d = ABcos300= 0,173 m
⇒ A = 0,692.10− 6J + A = qEd2 ; d2= BCcos1200= -0,2m
A = -0,8.10− 6J
Vậy: A = -0,108.10− 6J
Hoạt động 4 (10 phút) : Giải các bài tập Hiệu điện thế
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV cho HS đọc đề, GV
tĩm tắt trên bảng
- Cơng của điện trường
được tính bằng cơng
thức nào?
HS đọc đề và ghi tĩm tắt
- Học sinh trả lời và lên bảng thực hiện
Bài Tập 1 : Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là U MN = 100V.
a) Tính cơng điện trường làm dịch chuyển proton từ M đến N.
b) Tính cơng điện trường làm dịch chuyển electron từ M đến N.
c) Nêu ý nghĩa sự khác nhau trong kết quả tính được theo câu a và câu b.
Giải a/ Cơng điện trường thực hiện proton dịch
Trang 9Lưu ý cho HS hướng
dịch chuyển của điện
tích
Điện tích dương ?
Điện tích âm ?
Ý nghĩa của hai giá trị
cơng tính ở câu a và b
là gì?
GV cho HS đọc đề, GV
tĩm tắt trên bảng
Nhận xét gì về tam giác
ABC ?
- Sự tương quan giữa
các cạnh?
- Từ đĩ suy ra U BA và
U AC ?
- Tìm cường độ điện
trường ?
Cường độ điện trường
tại A do những cường
độ điện trường nào gây
ra?
- Xác định cường độ
điện trường tổng hợp ?
Điện tích dương di chuyển cùng chiều điện trường, điện tích âm thì ngược lại
Học sinh suy nghĩ và trả lời
ABC
∆ là nửa tam giác đều
HS trả lời :
=> UBA = UBC = 120V, UAC = 0
Cường độ điện trường tại A
là điện trường tổng hợp của cường độ điện trường đều và
do điện tích q gây ra
chuyển từ M đến N
19 17
1 p MN 1,6.10 100 1,6.10
A q U= = − = − J b/ Cơng điện trường thực hiện electron dịch chuyển từ M đến N
19 17
2 e MN 1,6.10 100 1,6.10
A q U= = − − = − − J
c/ A1 > 0, cĩ nghĩa là điện trường thực sự làm việc dịch chuyển proton từ M đến N
A2 < 0, điện trường chống lại sự dịch chuyển đĩ, muốn đưa electron từ M đến N thì ngoại lực phải thực hiện cơng đúng bằng 1,6.10-17 J
Bài Tập 2 : ABC là một tam giác vuơng gĩc tại A được đặt trong điện trường đều Eur.Biết
ABC
α = = , AB P Eur BC = 6cm,U BC = 120V
a) Tìm U AC ,U BA và độ lớn Eur b) Đặt thêm ở C một điện tích q = 9.10 -10 C.Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A
Giải a/ ∆ABC là ½ tam giác đều, vậy nếu BC = 6cm.=>: BA = 3cm và AC = 6 3 3 3
2 =
UBA = UBC = 120V, UAC = 0
E = U U BA 4000 /V m
E =E + ⇒E E = E +E
ur ur ur
= 5000V/m
Hoạt động5 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà
Xem lại các bài tập đã giải
Làm tiếp các bài tập trắc nghiệm
Xem lại các bài tập đã giải Ghi các bài tập về nhà làm :
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
………
………
………
………
E
B α
Trang 10……….………
Tiết 5: BÀI TẬP TỤ ĐIỆN
Ngày dạy: 30/9/2014
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Công của lực điện
- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Tụ điện, điện dung của tụ điện, năng lượng của tụ điện đã được tích điện
2 Kỹ năng :
- Giải được các bài toán tính công của lực điện
- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A
- Giải được các bài toán về mối liên hệ giữa Q, C, U và W
II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E
+ Các công thức của tụ điện
+ Nêu định nghĩa tụ điện, điện dung của tụ điện.
Hoạt động2 : Giải các bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho học sinh phân tích
mạch
Phân tích và tính điện
dung của bộ tụ?
Hướng dẫn để học sinh
tính điện dung tương đương
cả bộ tụ
Yêu cầu học sinh tính điện
dung của mỗi tụ
GV yêu cầu HS giaỉ bài tập
1.59 tr 16 SBTVL
GV nhận xét hồn thành lời
giải cho HS
Phân tích mạch
Tính điện dung tương đương của bộ tụ
Tính điện dung trên từng tụ
HS đọc đề bài phân tích đề bài vận dụng kiến thức đã học để giải
+ Tính điện dung của bộ tụ + Tính điện tích trên từng tụ + Tính hiệu điện thế 2 đầu mỗi
tụ
Bài 1.58 trang 16 SBT
Điện dung của cả bộ tụ là
45
10
18 − 4
=
=
U
Q
C=C1+C2+C3=4C1
Điện dung của mỗi tụ là
C1=C2=0,1.10-8C
C3=0,2.10-8C
Bài 1.59 trang 16 SBT
a Điện dung của bộ tụ
C C
C C
µ 2 , 1 3 2
3 2
2 1
2
+
= +
b Điện tích trên các tụ là
Q1=Q2=Q=C.U=1,2.10-6.50
=6.10-5C Hiệu điện thế trên mỗi tụ là
C
Q
20 3
60
1
=
=
U2=50-20=30V