1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tu chon hoa 9

50 729 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự chọn hóa 9
Người hướng dẫn GV: Thới Thị Hoa
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc các công thức có liên quan tính toán về nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch.. Hướng dẫn về nhà: - Ôn cho thuộc các công thức có liên quan tính to

Trang 1

Ngày dạy: 17 / 9 / 2009 CHỦ ĐỀ:

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH CÁCH GIẢI BÀI TOÁN VỀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

- Giáo viên: Soạn bài – Viết bài tập trên bảng phụ

- Học sinh: Ôn lại kiến thức nồng độ dung dịch

III Hoạt động dạy và học:

Tuần1:

CHỦ ĐỀ 1: BÁM SÁT

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

I Tóm tắt phần lí thuyết:

1 Nồng độ phần trăm của 1 dung dịch cho ta biết số gam chất tan trong 100 gam dung dịch

Trong đó: C% : Nồng độ phần trăm ( %)

mct : Khối lượng chất tan (g) mdd : Khối lượng dung dịch ( g)

n : Số mol ( Mol) Vdd : Thể tích dung dịch

D : Khối lượng riêng ( g/ ml) M: Khối lượng mol ( g)

2 Nồng độ mol của dung dịch:

Là số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch gọi là nồng độ mol của dung dịch

Trong đó: CM : Nồng độ mol ( M) V : Thể tích

* Lưu ý: Khi hòa tan kim loại , oxit bazo không tan hay bazo không tan vào dung dich axit ( Hay nước) thì Vdd = V dd axit ( Hay VH O2 )

Trang 2

II Bài tập:

Bài 1: Hòa tan 6,2 g Na2O vào 200 ml H2O ( D = 1 g/ ml) Tạo ra dung dịch A

Khối lượng NaOH m NaOH = n M = 0,2 40 = 8(g)

Khối lượng dung dịch ( Aùp dụng ĐLBTKL) :

III Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các công thức có liên quan tính toán về nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch

- Vận dụng giải bài tập sau:

Trang 3

Tuần 2: Ngày dạy: 23 / 9 / 2009

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH(tt)

Bài 1 :

1 mol 2mol 1mol 2mol

0,15mol 0,3mol 0,15mol

1 mol 2 mol 1mol

0,1 mol 0,2mol 0,1 mol

Trang 4

Bài 3 : Cho 15,5 (g) Na2O vào H2O thu được 0,5 (l) dung dịch A

a) Tìm nồng độ mol của dung dịch A ?

1,14g/ml) Tìm nồng độ mol của dung dịch thu được?

2mol 1mol 1mol

0,5mol 0,25mol 0,25mol

Khối lượng dung dịch H2SO4 là:

Bài 4: Để trung hòa 18,9 (g) HNO3 Đầu tiên dùng dung dịch có chứa 11,2(g) KOH Sau đó cho

Giải Số mol của HNO3là : n = M m =18,963 = 0,3 mol , nKOH = M m =11, 256 = 0,2 mol

HNO3 + KOH → KNO3 + H2O

1mol 1mol

0,2 mol 0,2mol ⇒ Số mol HNO3 dư : 0,3 – 0,2 = 0,1 mol

2 HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3) 2 + 2H2O

2mol 1mol

0,1 mol 0,05mol

100% 9,55.100m

ct

m

III Hướng dẫn về nhà:

- Ôn cho thuộc các công thức có liên quan tính toán về nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch

- Vận dụng giải bài tập sau:

b) Dùng dung dịch KOH 5,6% để trung hòa hết 1/3 lượng dung dịch A Tìm C% của dung dịchB

2 Hòa tan hoàn toàn 12,1 (g) hỗn hợp ZnO và CuO vào vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M ( D= 1,15g/ml) tạo dung dịch A

a) Tìm khối lượng và thành phần phần trăm mỗi oxit trong hỗn hợp đầu?

b) Tìm nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A?

Trang 5

Tuần 3: Ngày dạy: 30 / 9 / 2009

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH(tt)

Bài 1: Cho 15 gam hỗn hợp Zn và Cu vào150 ml dung dịch 150 ml HCl ( D= 1,15 g/ml) Tạo ra

dung dịch A và 3,36 lit khí đktc

a) Tính khối lượng và thành phần phần trăm của mỗi kim loại ?

b) Tìm nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch?

Giải:

Số mol của khí hidro ở diều kiện tiêu chuẩn là:

n = V / 22,4 = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

Z n + 2 HCl → ZnCl2 + H2

1mol 2mol 1mol 1mol

0,15 mol 0,15 mol 0,15 mol 0,15 mol

gam 1 chất không tan

a) Tính khối lượng và thành phần phần trăm các kim loại trong hỗn hợp?

Giải:

Cho hỗn hợp Fe và Ag vào dung dịch H2SO4 chỉ có Fe tác dụng được → m Ag = = 8,8 (g)

Khối lượng Fe là : 20 - 8,8 = 11,2 (g)

a) % Fe = (11,2 100%) ; 20 = 56 %

% Ag = 100% - 56 % = 44 %

b) n Fe = m : M = 11,2 : 56 = 0,2 mol

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H 2

1 mol 1 mol 1mol 1 mol

0,2 mol 0,2mol 0,2mol 0,2mol

Khối lượng axit sufuric là : m = n M = 0,2 98 = 19,6 (g)

Thể tích dung dịch H2SO4 là : V = m : D = 196 : 1,04 = 188 ml ; 0,19 (l)

Trang 6

Bài 3: Trung hòa 200ml dung dịch KOH 1 M với 294 (g) dung dịch H2SO4 5% tạo dung dịch A ( D = 1,14 g/ml) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A.

Giải:

2 KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

2mol 1mol 1mol 2mol

0,2mol 0,1mol 0,1mol

( dư 0,05mol) → Khối lượng H2SO4 dư là: m dư = 0,05 98 = 4,9(g) Khối lượng K2SO4 là : m = n M = 0,1 174 = = 17,4 (g)

dd

m

Bài 4: Cho 11,3 (g) hỗn hợp Zn và Mg vào vừa đủ 200ml dung dịch H2SO4 1,5M ( D = 1,15g/ml)

Giải:

Số mol của H2SO4 là : n = V CM = 0,2 1,5 = 0,3 mol

Gọi nZn là x → mZn = 65 x (g) n Mg là y → mMg = 24 y(g)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H 2

xmol xmol xmol

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H 2

y mol ymol ymol

Ta có hệ phương trình sau: 65x + 24 y = 11,3

Số mol ZnSO4 là 0,1 mol và số mol của MgSO4là : 0,2 mol

Nồng độ mol của ZnSO4 là: CM ZnSO4= V n =0, 20,1 = 0,5M

Nồng độ mol của MgSO4 là : CM MgSO4= V n =0, 20, 2 = 1 M

III Hướng dẫn về nhà:

- Ôn cho thuộc các công thức có liên quan tính toán về nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch

- Xem lại các bài đã giải chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra

Trang 7

Tuần 4: Ngày dạy:7 / 10/ 2009

KIỂM TRA

I Mục tiêu:

- Kiểm tra dánh giá sự tiếp thu kiến thức trong chủ đề

- Rèn kỹ năng tính toán, tính độc lập suy nghĩ trong khi làm bài kiểm tra

- Giáo dục tính thật thà trong kiểm tra – thi cử

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Ra đề

- Học sinh: Oân kiến thức và các dạng bài đã học

III Đề bài:

Câu 1: ( 2,5 đ)

Trộn 200 gam dung dịch NaOH 15%

với 150 gam dung dịch NaOH 8%

Tính nồng độ % dung dịch thu được

V dd HCl = 0,3 / 1 = 0,3(l)Khối lượng dung dịch HCl

GV nhận xét giờ kiểm tra

Trang 9

Chủ đề II :

Tinh chế chất – Phương pháp nhận biết chất

Giải một số bài tập về muối

TUẦN 1: Soạn : 14/10/2009 Giảng:16/10/2009

I/ Mục tiêu: Giúp HS biết dược cách nhận biết các dd axit, dd bazơ, muối bằng phương pháp hóa

học Đồng thời từ tính chất hóa học của các chất giúp các em biết phương pháp tinh chế chất vàáp dụng tính chất hóa học vào làm bài tập

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết các dd dựa vào dấu hiệu có kết tủa hay bay hơi

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn và ý thức tự giác, kiên trì trong học tập

II/ Chuẩn bị : - GV : Soạn bài

- HS : Nắm vững lý thuyết

III/ Hoạt động dạy và học:

GV yêu cầu HS nhớ lại 1 số tính

chất hóa học của dd axit, bazơ,

và muối

-HS nêu tính chất hóa học của

axit, bazơ và muối

- GV : Dựa vào quì tím, dấu

hiệu kết tủa của các chất để

phân biệt chất

Bài 1:

Cho các chất sau:FeCl2,

CuSO4,H2SO4, KOH,Zn(NO3)2

Al2(SO4)3 ,

a.Chỉ dùng dd NaOH có thể

nhận biết được những chất nào?

Viết PTHH

b Dùng dd BaCl2 có thể nhận

biết được những chất nào viết

I/ Phương pháp nhận biết các chất:

MgZnAl

Fe (II)Fe(III)Cu-Nitrat (NO3)-Phốtphat(PO4)

DD kiềm NaOH KOH

-H2SO4 (đ)

- HCl, -H2SO4

- Hóa đo û

- Hóa xanh-AgCl kết tủa trắng

-Fe(OH)3 ↓ nâu đỏ

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 ↓ + 2NaClZn(NO3)2 + 2NaOH  Zn(OH)2 ↓+ 2NaNO3

Al2(SO4)3 + 6NaOH  2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4

b Dùng dd BaCl2 có thể nhận biết được những chất sau:

Trang 10

- GV gợi ý cách làm, HS cả lớp

cùng làm , sau gọi 2HS lên

bảng sửa lại , sau đó GV sửa lại

HS ghi bài vào vở

Bài 2 : Chỉ dùng quì tím và các

chất sẵn cóđể phân biệt các dd

mất nhãn sau: HCl, BaCl2 ,

KOH, Ca(OH)2 , Na2CO3, H2SO4

.-GV y/c HS nhắc lại cách nhận

biết dd axit, dd bazơ,và muối =

quì tím

- Sau đó GV hướng dẫn HS cách

phân biệt 3 loại dd axit, dd

bazơ,và muối = quì tím

- Sau khi nhận biết được 3 nhóm

GV hướng dẫn HS dùng 2

nhóm axit và muối để nhận biết

nhau và khi nhận biết được dd

Na2CO3 ta dùng nó để nhận biết

dd Ca(OH)2 , dd còn lại là KOH

Bài 3 : Bằng phương pháp hóa

học phân biệt các dd mất nhãn

, HNO3

-GV yêu cầu HS nói lên cách

làm sau đó GV gợi ý cách làm

và để cho HS tự làm , sau gọi 1

HS lên bảng làm cả lớp chép

vào vở

CuSO4,H2SO4, Al2(SO4)3.

BaCl2 + CuSO4  CuCl2 + BaSO4 ↓

BaCl2 + H2SO4  2HCl + BaSO4 ↓

3BaCl2 + Al2(SO4)3  2AlCl3 + 3 BaSO4 ↓

Bài 2:- Rót 6 dd mỗi dd 1 ít ra 6 ống nghiệm để làm mẫu thử ,

nhỏ mỗi mẫu thử 1 giọt vào 6 mẩu5 quì tím ta nhận biết được + dd H2SO4 , HCl vì quì tím hóa đỏ

+ dd BaCl2 , Na2CO3 không làm quì tím chuyển màu -Cho lần lượt 2 mẫu thử axit vào 2 mẫu thử muối ta nhận biếtđược đồng thời dd H2SO4,và dd BaCl2 vì có kết tủa , dd

Na2CO3 vìcó khí thoát ra , dd còn lại là HCl BaCl2 + H2SO4  2HCl + BaSO4

2HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2 + H2O

Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + CO2 + H2O-Nhỏ 1 vài giọt dd Na2CO3 vào 2 mẫu thử là dd KOHvà dd

Vì có kết tủa , dd còn lại là dd KOH

Na2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2NaOH

Bài 3:

- Lấy 5dd mỗi dd 1 giọt lên 5 mẩu quì tím ta nhận biết được dung dịch :

+ dd NaOH vì làm quì tím hóa xanh

-Nhỏ 1vài giọt dd NaCl vào 3 mẩu thử trên ta nhận biết được

dd AgNO3 vì có kết tủa AgNO3 + NaCl  NaNO3 + AgCl↓

-Nhỏ 1 giọt dd K2SO4 vào 2 mẫu thử còn lại ta nhận biết được

dd BaCl2, dd còn lại là KCl

BaCl2 + K2SO4  2KCl + BaSO4 ↓

IV Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc bảng nhận biết trên để biết dấu hiệu nhận biết của 1 số chất

- Xem lại bài tập đã làm

- Vận dụng làm bài tập sau:

Chỉ dùng quì tím và các chất có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biets các dung dịch sau bịmất nhãn: HCl , HNO3 , AgNO3 , KOH, Ca(OH)2 , Na2CO3

Trang 11

TUẦN 2 : Soạn : 20/10/2009 Giảng:23/10/2009

Tinh chế chất Phương pháp nhận biết chất(tt)

I Đềø và đáp án:

Bài

1 : Bằng phương pháp hóa

học hãy phân biệt các chất mất

nhãn sau:

a.Na2O , CaO , P2O5 , NaCl

- GV y/c HS đọc đề bài, nhớ lại

tính chất hóa học của oxit và cách

nhận biết các chất rắn

- GV hướng dẫn HS cách làm

- GV y/c 1 HS đại diện lên bảng

làm, sau đó GV sửa lại

- GV hướng dẫn HS cách nhận

biết các dd

- Sau khi phân biệt được dd NaCl,

NH4NO3 bằng quì tím ta có thể

dùng hóa chất nào để nhận biêt

dd Ba(NO3)2 ? ( dd H2SO4)

- GV thông báo cho HS dùng dd

Ca(OH)2 để nhận biết dd NH4NO3

vì có tạo khí NH3 có mùi khai

Gọi 1 HS lê4n bảng làm

Bài 2: Có 4 gói phân bón hóa học

là : NH4NO3 , KCl , Ca(H2PO4)2

để phân biệt được 3 loại phân trên

?

- GV hướng dẫn HS cách nhận

biết 3 loại phân trên = dd

Ca(OH)2 sau đó y/c HS cả lớp

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

- Nhúng 4 mẩu quì tím vào 4 dd trên ta nhận biết được: + DD H3PO4 vì quì tím hóa đỏ

+ DD NaCl vì quì tím không đổi màu

được dd Ca(OH)2 vì có kết tủa trắng, dd còn lại là NaOH.Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 ↓ + H2O

b – Nhúng 5 mẩu quì tím vào 5 dd ta nhận biết được

- DD HCl vì làm quì tím hóa đỏ

- DD NaOH vì làm quì tím hóa xanh

- 3 dd NaCl, Ba(NO3)2 , NH4NO3 không làm quì tím chuyển màu

-Nhỏ 1 vài giọt dd H2SO4 vào 3 mẫu thử của 3 dd muối trên

ta nhận biết được dd Ba(NO3)2 vì có kết tủa Ba( NO3)2 + H2SO4  2HNO3 + BaSO4 ↓

- Nhỏ 1 ít dd Ca(OH)2 vào 2 mẫu thử trên ta nhận biết được

NaCl

Ca(OH)2 +2NH4NO3  Ca(NO3)2+ 2NH3 + H2O

Bài 2:

- Cho mỗi loại phân bón hóa học vào 3 ống nghiệm chứa

dd Ca(OH)2 đã đun nóng nhẹ ta nhận biết được + KCl vì không có hiện tượng gì xảy ra

+ NH4NO3 vì có khí mùi khai thoát ra Ca(OH)2 +2 NH4NO3  Ca(NO3)2+ 2NH3+ H2O+ Ca(H2PO4)2 vì có kết tủa trắng

2Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2  Ca3(PO4)2 + 4H2O

Bài 3:

- Dẫn lần lượt từng khí vào dd BaCl2 ta nhận biết được khí

Trang 12

phân biệt các khí sau:

CO , CO2, SO3 , H2

- GV y/c HS đọc lại đề bài sau đó

y/c 1 HS nêu cách nhận biết của

mình các bạn khác bổ sung

- GV chốt lại cách làm , HS nghe

và tự làm vào vở

Bài 4: Bằng phương pháp hóa học

hãy tinh chế CH4 có lẫn CO, CO2,

SO3, SO2

là làm thế nào để loại bỏ các khí

CO, CO2, SO3, SO2 và thu được

CH4 nguyên chất

? Muốn loại bỏ các khi đó ta làm

thế nào ? ( Sục khí CH4 lẫn các

khí trên vào dd NaOH có dư để

các khí CO2, SO3, SO2 ở lại tác

dụng với đ NaOH , Còn khí CO và

có dư thì CO bị giữ lại khí thoát ra

là CH4 nguyên chất

SO3 vì có kết tủa BaCl2 + H2 O + SO3  2HCl + BaSO4 ↓

- Dẫn lần lượt các khí còn lại vào dd nước vôi trong , khí làm nước vôi trong vẩn đục là CO2

thì CO bị giữ lại phản ứng , còn khí CH4 thoát ra ta thu lấy CuO + CO →t0 Cu + CO2

II Hướng dẫn về nhà:

- Về xem lại các bài nhận biết và các bài tinh chế các chất

- Vận dụng làm bài tập sau :

phân biệt chúng

Trang 13

TUẦN 3 : Soạn : 28/10/2009 Giảng :30/10/2009

I/Mục tiêu :

- Từ lý thuyết đã học về TCHH của muối , GV hướng dẫn HS làm một số bài tập hóa học về

muối

- Rèn kỹ năng tính toán làm bài tập

- Giáo dục HS ý thức học tập bộ môn

II/ Bài tập :

Bài 1 : Hòa tan CaCO3vào dd HCl

thoát ra ở ( đktc)

Tìm C% , CM , của ddA

-GV y/c HS đọc kỹ đề bài

? Đề bài cho biết những gì ? Muốn

làm bài này ta làm thế nào

- 1 HS nêu cách làm , cả lớp cùng

làm

- Gọi 1 HS nhận xét bài làm của

bạn Sau đó GV sửa lại nếu sai.Cả

lớp ghi vào vở

Bài 2 : Hòa tan hoàn toàn Zn vào dd

và 12,8 g một chất rắn Tìm C% và

CM của ddA

- GV nêu vấn đề ? trong bài này chất

rắn là chất nào?

thu được ta làm thế nào?

- 1 HS lên bảng làm , cả lớp cùng

làm vào vở

1HS nhận xét bài làm của bạn sau

đó GV sửa lại ,HS ghi bài vào vở

Bài 1:

nCO2= 4, 48 0, 2( )

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O1mol 2 mol 1mol 1mol

0,2mol 0,4mol 0,2mol 0,2mol

CaCl

CaCl M

Trang 14

Bài 3 : Trộn 170 g AgNO3 10% với

219g dd HCl 8% thu được ddA và kết

tủa B Tìm C% của các chất có trong

ddA

- GV y/c HS đọc lại đề bài rồi thảo

luận nhóm tìm cách giải

- Mời 1 HS đại diện lên bảng làm ,

các nhómm khác cùng làm sau đó

các nhóm khác bổ sung

-GV sửa lại nếu sai

Bài 4: Trộn dd NaOH 2M với dd

CuSO4 0,5M , thu được ddA và 19,6 g

kết tủa Tìm CM của dd thu được

-HS nghiên cứu đề bài và tự tìm cách

giải

- GV y/c 1 HS lên bảng giải , cả lớp

theo dõi bổ sung

- Gv hoàn chỉnh

- HS ghi bài vào vở

2

0, 21

1 mol 1mol 1mol 1mol 0,1 mol 0,1mol 0,1mol 0,1mol ( dư 0,38mol)

x C

Cu OH

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4

1mol 2 mol 1mol 2mol0,2mol 0,4 mol 0,2mol 0,2mol

4

0, 4

0, 2( )2

0, 2

0, 4( )0,5

0, 2 0, 4 0,6( )

NaOH CuSO

0, 20,330,6

III Hướng dẫn về nhà:

- Vè nhà xem toàn bộ các bài trong chủ đề tháng này để tiết sau chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Soạn : 4/11/2009 Ngày kiểm tra :6/11/2009

Trang 15

TUẦN 4 KIỂM TRA

I/ Mục tiêu :

- Kiểm tra đánh giá sự tiếp thu và áp dụng làm bài tập của HS

- Rèn luyện kỹ năng tính toán – nhận biết và tính toán của HS

-Giáo dục tính thật thà trong làm bài kiểm tra

II/ Đề bài và đáp án:

ĐỀ BÀI:

1/ Bằng phương pháp hóa học phân biệt các dd sau:

2/ Chỉ dùng quì tím và các chất sẵn có để phân biệt các chất sau:

Nhỏ mỗi dd 1- 2 giọt lên 6 mẩu quì tím ta nhận biết được :

- Nhỏ 1- 2 giọt dd AgNO3 vào 2 mẫu thử là HClvà HNO3 , ta nhận biết được dd HCl vì có kết tủa trắng , dd còn lại là HNO3

- Nhỏ 1-2 giọt dd HCl vào 2 mẫu thử là Na2CO3 , NaCl, ta nhận biết được dd Na2CO3 vì có khíthoat ra, dd còn lại là NaCl

- Dùng quì tím phân biệt được

+ DD :HCl , H2SO4 vì làm quì tím hóa đỏ

- Nhỏ vài giọt dd Ba(OH)2 vào 2 nhóm dd trên ta nhận biết được 2 dd K2SO4 và dd H2SO4 , 2 ddcòn lại là HCl và dd NaCl

Trang 16

2mol 1mol 1mol 2 mol

0,4mol 0,2mol 0,2mol 0,4mol

2KOH + ZnSO4  Zn(OH)2 + K2SO4

2mol 1mol 2 mol

0,3mol 0,15mol 0,4mol

Trang 17

Chủ đề III: Viết phương trình phản ứng

Giải bài tập hóa học

I/Mục tiêu:

-Từ các tính chất hóa học của các chất đã học, hướng dẫn HS biết áp dụng các tính chất hóa học để viết viết PTPƯ và viết dãy biến hóa của các chất, từ đó vận dụng vào giải bài tập hóa học bằng PTHH

- Rèn luyện kỹ năng viết và cân bằng PTHH, kỹ năng giải bài toan bằng PTHH

-Giáo dục ý thức HT nghiêm túc và yêu thích bộ môn

II/ Chuẩn bị : - GV: Soạn bài

- HS nắm vững lý thuyết

III/ Bài tập :

Bài 1: Cho các cặp chất sau, cặp

chất nào xảy ra phản ứng, hoàn

13 Zn(NO3)2 và AlCl3 ≠

10 FeCl2 + Na2CO3  FeCO3 + 2NaCl

12 CuSO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + Cu(OH)2

14 SO3 + Na2O  Na2SO4

16 Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

17 Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

19 2K3PO4 + 3Ca(OH)2 6KOH + 3 Ca2 (PO4)3

20 ZnO + 2HCl  H2O + ZnCl2

Bài 2:Viết PTHH biểu diễn dãy biến hóa sau:

BÀI LÀM

Trang 18

Bài 3: Điền vào chỗ trống và hoàn thành PTHH

AgNO3 + NaCl  NaNO3 + AgCl 2HCl + ZnO  ZnCl2 + H2O

Trang 19

Na2CO3 + CaCl2  2 NaCl + CaCO3 CuSO4 + BaCl2  CuCl2 + BaSO4 FeCl2 + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2AgCl

K2O + CO2  K2CO3

Mg + H2SO4  H2 + MgSO4 CuO + H2 →t0 Cu + H2O

SO2 + H2O  H2SO3 2KNO3 →t0 2KNO2 + O2 Ba(OH)2 + 2HCl  BaCl2 + 2 H2O 2NaOH + Fe(NO3)2  Fe(OH)2 + 2NaCl

Cu + 2AgNO3  2Ag + Cu(NO3)2 ZnCl2 + Mg  Zn + MgCl2 Mg(OH)2 + H2SO4  MgSO4 + 2 H2O

Fe + H2SO4  H2 + FeSO4 MgCl2 + 2AgNO3  Mg(NO3)2 + 2 AgCl 2Al + 3 CuCl2  2AlCl3 + 3Cu

II Hướng dẫn về nhà:

- Về xem lại các bài thực hiện dãy biến hóa ( Muốn hoàn thành được dạng bài này các em phải thuộc tính chất của các hợp chất vô cơ )

Trang 20

TUẦN 2: Soạn : 16 / 11/ 2009 Giảng: 18 / 11/ 2009

Chủ đề III: Viết phương trình phản

ứng-Giải bài tập hóa học(tt)

Bài 1: Cho các chất sau :

KOH , BaCl2 , AlCl3 , NaOH , CaO ,Fe2 (SO4)3 ,Ca(OH)2 , HCl ,CaCO3 ,AgNO3 , H2SO4 ,CuO ,Na2CO3 ,CuSO4 ,K2O ,K2CO3 , Mg ,K2SO4, CuCl2, SO3

Chất nào tác dụng với nhau

BÀI LÀM

KOH + HCl  KCl + H2O

AlCl3 + 3 KOH  Al(OH)3 + 3KCl 6KOH + Fe2 (SO4)3  2Fe(OH)3 + 3K2SO4

2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O

2KOH + CuCl2  2 KCl + Cu(OH)2

2KOH + CuSO4  K2SO4 + Cu(OH)2 2KOH + SO3  K2SO4 + H2O

Fe2 (SO4)3 + 3 BaCl2  2FeCl3 + 3 BaSO4 BaCl2 + 2AgNO3  Ba(NO3)2 + 2 AgCl

BaCl2 + H2SO4  2HCl + BaSO4

Na2CO3 + BaCl2  2 NaCl + BaCO3

CuSO4 + BaCl2  CuCl2 + BaSO4

K2CO3 + BaCl2  2 KCl + BaCO3

BaCl2 + K2SO4  2KCl + BaSO4 3NaOH + AlCl3  Al(OH)3 + 3NaCl

3Ca(OH)2 + 2AlCl3  3Al(OH)3 + 3CaCl2

2AlCl3 + 3Mg  3MgCl2 + 2Al AlCl3 + 3AgNO3  AlCl3 + 3Ag NaOH + HCl  NaCl + H2O

6NaOH + Fe2 (SO4)3  2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2 H2O

2NaOH + CuCl2  2NaCl + Cu(OH)2

2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2 2NaOH + SO3  Na2SO4 + H2O

H2SO4 + CaO  CaSO4 + H2O

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

CaO + SO3  CaSO4

3Ca(OH)2 + Fe2 (SO4)3  2Fe(OH)3 + 3CaSO4

6 AgNO3 + Fe2 (SO4)3  2Fe(NO3)3 + 3Ag2SO4

Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2 H2O

3Ca(OH)2 + Fe2 (SO4)3  2Fe(OH)3 + 3CaSO4

Ca(OH)2 + H2SO4  CaSO4 + 2 H2O

Trang 21

Ca(OH)2 + CuCl2  CaCl2 + Cu(OH)2

Ca(OH)2 + CuSO4  CaSO4 + Cu(OH)2

Ca(OH)2 + SO3  CaSO4 + 2 H2O

Na2CO3 + Ca(OH)2  2 NaOH + CaCO3

K2CO3 + Ca(OH)2  2 KOH + CaCO3

2AgNO3 + Mg  Mg(NO3)2 + 2Ag

2AgNO3 + CuCl2  Cu(NO3)2 + 2AgCl

a Hãy sắp xếp các chất trên thành 1 dãy biến hóa

b Viết PTHH biến diễn dãy biến hóa trên

Bài làm:

a Dãy biến hóa :

→ 2Al + 3O2

Trang 22

Al + FeCl3  Fe + AlCl3

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

FeSO4 + BaCl2  FeCl2 + BaSO4

FeCl2 + 2KOH  Fe(OH)2 + 2KCl

a. Chất nào tác dụng với H2O viết PTHH

b Chất nào tác dụng với dd NaOH viết PTHH

c. Chất nào tác dụng với dd H2SO4 viết PTHH

2NaOH + CuCl2  2NaCl + Cu(OH)2

2NaOH + ZnSO4  Na2SO4 + Zn(OH)2

II Hướng dẫn về nhà:

- Về xem lại các bài thực hiện dãy biến hóa

Trang 23

TUẦN 3: Soạn : 24 / 11/ 2009 Giảng: 25 / 11/ 2009

Chủ đề III: Viết phương trình phản

ứng-Giải bài tập hóa học(tt)

Bài 1: Nhúng một thanh sắt vào 200ml dd CuSO4 ( D = 1,15) thu được ddA và thấy khối lượng thanh sắt tăng 4 gam so với lúc đầu

a Tính khối lượng Fe tham gia phản ứng ?

Bài 2 : Trộn 200g dd CuSO4 8% ( D = 1,05) với 200ml dd NaOH 1,5M ( D = 1,12 )

Thu được dd A Tìm C5 , CM của các chất có trong dd thu được khi tách kết tủa

Bài làm

4

200.8

0,1100.160

CuSO

nNaOH = V.CM = 0,2 1,5 = 0,3 mol

2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2

0,2 mol 0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol

( dư 0,1 mol)

mNaOH du = n M = 0,1 x 40 = 4 g

mCu OH( ) 2 = n M = 0,1 x 98 = 9,8 g

mNa SO2 4 = n M = 0,1 x 142 = 14,2 g

Trang 24

0, 260,39

1mol 2mol 1mol 1mol

0,2mol 0,4mol 0,2mol 0,2mol

II Hướng dẫn về nhà:

- Về xem lại các bài thực hiện dãy biến hóa

- Xem lại các dạng bài tập chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra chủ đề

Trang 25

Soạn : 1/12/2009 Ngày kiểm tra :2/12/ 2009

I/ Mục tiêu :

- Kiểm tra đánh giá sự tiếp thu và áp dụng làm bài tập của HS

- Rèn luyện kỹ năng tính toán – nhận biết và tính toán của HS

-Giáo dục tính thật thà trong làm bài kiểm tra

II/ Đề bài và đáp án:

ĐỀ BÀI:

1> Viết phương trình phản ứng biểu diễn dãy biến hóa sau :

FeCl3 →Fe(OH)3 →Fe2O3→ Fe → Fe(NO3)2

Tính nồng độ % các chất trong dung dịch thu được khi tách bỏ kết tủa

FeSO4 + Ba(NO3)2 → Fe(NO3)2 + BaSO4

Khối lượng H2SO4 : m = 200 9,8100 = 19,6 (g) → Số mol : n = 19,698 = 0,2 mol

Số mol BaCl2 : n 100 208208 10 = 0,1 mol

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl

1mol 1mol 1mol 2mol

0,1mol 0,1mol 0,1mol 0, 2mol

Ngày đăng: 29/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Giáo viên: Soạn bài – Viết bài tập trên bảng phụ. - Học sinh: Ôn lại  kiến thức nồng độ dung dịch - giao an tu chon hoa 9
i áo viên: Soạn bài – Viết bài tập trên bảng phụ. - Học sinh: Ôn lại kiến thức nồng độ dung dịch (Trang 1)
- Mời 1HS đại diện lên bảng làm, các nhómm khác cùng làm sau đó  các nhóm khác bổ sung  - giao an tu chon hoa 9
i 1HS đại diện lên bảng làm, các nhómm khác cùng làm sau đó các nhóm khác bổ sung (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w